Lớp 8. Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Vũ Thảo Nguyên
Ngày gửi: 18h:17' 06-11-2025
Dung lượng: 285.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Vũ Thảo Nguyên
Ngày gửi: 18h:17' 06-11-2025
Dung lượng: 285.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3: TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN
Môn dạy: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8
Thời gian thực hiện: 15 tiết (tiết 22 – 36)
Thời điểm thực hiện: tuần 08 đến tuần 12
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh có thể:
- Xác định được trách nhiệm với bản thân và với mọi người xung quanh.
- Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động, thực hiện được các
cam kết đề ra.
- Nhận biết được những tình huống cần từ chối và thực hiện được kĩ năng từ chối
trong một số tình huống cụ thể.
- Rèn luyện được năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề, thích ứng với cuộc sống, thiết kế
và tổ chức hoạt động.
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực như:
- Năng lực:
+ Giao tiếp: làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
+ Hợp tác: giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với
người khác, phối hợp với người khác trong hoạt động học tập.
+ Tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện
học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Phẩm chất:
+ Nhân ái: biết yêu thương, đùm bọc mọi người, tôn trọng sự khác biệt.
+ Trách nhiệm: có trách nhiệm trong việc xây dựng lớp học, trường học, tham gia vào
các hoạt động tập thể của lớp, của trường.
+ Trung thực: ngay thẳng, mạnh dạn bày tỏ quan điểm, ý kiến của bản thân trong các
mối quan hệ với thầy cô, bạn bè.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính
- Máy chiếu
- Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Kế hoạch bài dạy.
- Ví dụ minh họa về về một số tình huống nguy hiểm.
- Các tình huống phù hợp với chủ đề.
- Giấy A0, bút.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm
a. Nội dung: Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân có các nội dung sau:
- Sống có trách nhiệm.
- Kĩ năng từ chối.
b. Cách thức tổ chức:
- GV tổ chức theo nhóm nhỏ trong lớp học.
- GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn học sinh thảo luận, xây dựng các tình
huống phù hợp với chủ đề.
c. Kết quả/sản phẩm:
- Học sinh biết cách xác định trách nhiệm với bản thân và với mọi người xung
quanh.
-
Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động, thực hiện được
các cam kết đề ra.
Nhận biết được những tình huống cần từ chối và thực hiện được kĩ năng từ chối
trong một số tình huống cụ thể.
2. Thực hành trải nghiệm
2.1 Nội dung 1: Tính cách và cảm xúc của tôi.
Hoạt động 1: Sống có trách nhiệm
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để:
- Nêu biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
- Thảo luận về biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
b. Cách thức tổ chức:
-
GV chia nhóm, hướng dẫn và yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý:
+ Nêu những biểu hiện sống trách nhiệm của các nhân vật trong các tình huống của
Hoạt động 1 (SGK - trang 22).
+ Ngoài những biểu hiện được nêu trong tình huống em vừa phân tích, người sống có
trách nhiệm còn có những biểu hiện nào khác?
-
HS thảo luận và ghi ý kiến thống nhất trong nhóm vào giấy/ bảng HS.
-
Đại diện các nhóm HS chia sẻ với cả lớp về ý kiến của nhóm mình.
-
Gọi một số HS nêu nhận xét và những điểu rút ra qua phần trình bày của các nhóm.
-
GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt lại: Việc sống và làm việc có trách nhiệm
manglại nhiều lợi ích cho mỗi người. Trước hết, sống và ỉàm việc cố trách nhiệm giúp
chúng ta tạo dựng được sự tín tưởng của mọi người, hoàn thành công việc nhanh
chóng và đạt được kết quả cao, được mọi người yêu quý và tốn trọng.
Những biểu hiện của người sống có trách nhiệm: Biết coi trọng thời gian, ỉuốn đúng
giờ; luôn cổ gắng hoàn thành công việc được giao một cách tốt nhất; biết chịu trách
nhiệm trong mọi việc; biết lập kế hoạch cho mọi việc thật rõ ràng và cụ thể để chủ
động
trong công việc; biết cách tập trung để có thể hoàn thành cống việc tốt hơn, mang lại
hiệu quả cao hơn; khống đổ lỗi và luôn tôn trọng sự cố gắng của người khác; không
than thở hay viện cớ; không ngần ngại thừa nhận lỗi lầm của mình và coi đó là bài
học đáng quý.
Nhiệm vụ 2:Thảo luận về biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
-
GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2 theo gợi
ý trong SGK - trang 22,23.
+ Nhóm 1. Trách nhiệm với bản thân
+ Nhóm 2. Trách nhiệm với mọi người
xung quanh
+ Nhóm 3. Trách nhiệm trong các hoạt
động.
-
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Đại diện các nhóm HS chia sẻ với cả lớp vẽ kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình.
-
Gọi một số HS nêu nhận xét và những điểu rút ra được qua phần trình bày của các nhóm.
c. Kết quả/sản phẩm:
- HS chỉ ra được các biểu hiện cụ thể của người sống có trách nhiệm, áp dụng rèn
luyện để bản thân dần trở thành người sống có trách nhiệm.
GV tổng hợp các ý kiến của HS, giải thích và kết luận Hoạt động 1: Người sống có
trách nhiệm phải có trách nhiệm với bản thân, với gia đình và với mọi người xung
quanh.Đối với bản thân: Luôn cố gắng hết sức mình để đạt được những gì mà bản thân
mong muốn; làm những việc giúp ích cho bản thân ở hiện tại và tương lai; có niềm tin
vào chính bản thắn mình rằng, chỉ cần cố gắng hết sức thì sẽ ỉàm được.
-
Trách nhiệm đối với mọi người xung quanh: Luôn cố gắng học tập tốt, phấn đấu để
trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hổ, làm vui lòng cha mẹ, ông bà; sẵn
sàng giúp đỡ, đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, phụ giúp gia đình,
không la cà, rong chơi, không nói những lời lẽ thiếu lễ phép làm tổn thương những
người thân
trong gia đình, bạn bè và mọi người xung quanh.
-
Trách nhiệm đối với các hoạt động chung: Tuân thủ đúng pháp luật, không ỉàm
những việc gây ảnh hưởng xấu đến mọi người; tích cực tham gia các hoạt động tập
thể, hoạt động phục vụ cộng đồng; tránh xa các tệ nạn xã hội.
Hoạt động 2: Thực hành thể hiện trách nhiệm của bản thân
a. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh thảo luận để đưa ra cách thể hiện là người
có trách nhiệm trong các tình huống
b. Cách thức tổ chức:
-
GV giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận để đưa ra cách thể hiện là người sống có trách
nhiệm trong các tình huống của Hoạt động 2 (SGK - trang 23,24). Sau đó, xây dựng
kịch bản và phân công trong nhóm sắm vai thể hiện tình huống.
-
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ.
-
Lần lượt các nhóm HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ trước lớp. Các nhóm khác
theo dõi và nhận xét.
Tình huống 1: Cúc bị ốm nên phải nghỉ học 1 tuần. Khi quay lại lớp học, Cúc thấy sức
học của mình yếu hẳn đi.
Giải quyết: Cúc bị ốm nên phải nghỉ học 1 tuần. Khi quay lại lớp học, Cúc thấy sức học
của mình yếu hẳn đi.
Tình huống 2: Nam và Huy ở gần nhà nhau. Hôm trước, Nam được biết Huy chơi đá bóng,
bị ngã vào đau chân nên không thể tự đạp xem đến trường được.
Giải quyết: Nam nên đón Huy để đưa bạn tới trường vì chúng ta là bạn thân và nên giúp
đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
Tình huống 3: Mai được phân công mang lọ hoa để trang trí lớp học trong buổi sơ kết thi
đua. Nhưng đúng buổi sáng hôm đó, Mai lại bị sốt, không thể đến lớp được.
Giải quyết: Nếu là bạn cùng lớp của Mai em sẽ tới nhà Mai và để lấy lo hoa đi để bạn
không phải mất công mang tới lớp và bạn được nghỉ ở nhà.
GV gọi một số HS nêu nhận xét và những điểu rút ra được qua phần sắm vai thể hiện
là người sống có trách nhiệm của các nhóm.
-
-
GV nhận xét chung và kết luận Hoạt động 2 trên cơ sở tổng hợp kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm và ý kiến của HS.
c. Kết quả/sản phẩm:
- HS giải quyết được các tình huống để thể hiện trách nhiệm của bản thân.
Hoạt động 3: Thực hiện cam kết đề ra.
-
a. Nội dung: Gv tổ chức cho học sinh lập kế hoạch thực hiện cam kết của cá nhân và
chia sẻ kế hoạch thực hiện cam kết.
b. Cách thức tổ chức:
-
GV giao nhiệm vụ cho HS: Lập kế hoạch thực hiện cam kết của cá nhân và chia sẻ kế
hoạch thực hiện cam kết.
-
GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trong SGK - trang 24.
-
HS hoạt động cá nhân để lập kế hoạch thực hiện cam kết.
-
Gợi ý:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CAM KẾT
HỌ TÊN HỌC SINH: ………………………………………LỚP:……………….
Cam kết
Nội dung cam kết
Thời gian thực
hiện
Người hỗ trợ
-
GV tổ chức cho HS chia sẻ bản kế hoạch thực hiện cam kết đã để ra.
-
Các HS khác góp ý kiến, GV hướng dẫn HS thực hiện cam kết.
c. Kết quả/sản phẩm: Lập được kế hoạch cho các hoạt động của cá nhân và cam kết
thực hiện được kế hoạch đã để ra, qua đó thể hiện được là người sống có trách nhiệm.
Hoạt động 4: Thực hiện kế hoạch đã lập
a. Nội dung: HS thực hiện cam kết theo kế hoạch đã lập để thể hiện trách nhiệm
của bản thân trong các hoạt động.
b. Cách thức tổ chức:
-
GV yêu cầu HS thực hiện cam kết theo kế hoạch đã lập để thể hiện trách nhiệm
của bản thân trong các hoạt động.
-
GV yêu cầu HS ghi lại kết quả thực hiện cam kết để chia sẻ trong tiết học sau.
-
GV nhận xét chung và kết luận Hoạt động 4 dựa vào kết quả thực hành của HS.
c. Kết quả/sản phẩm: Học sinh thực hiện được các cam kết đã đề ra trong kế hoạch.
Hoạt động vận dụng nối tiếp
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ những điểu học hỏi được sau khi tham gia
các hoạt động.
b. Cách thức tổ chức:
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động sau:
+ Thực hiện cam kết theo kế hoạch đã đề ra.
+ Ghi lại kết quả thực hiện cam kết và chia sẻ với cả lớp..
c. Kết quả/sản phẩm: HS thực hiện được cam kết theo kế hoạch đã lập để thể hiện trách
nhiệm của bản thân trong các hoạt động.
2.2 Nội dung 2: Kĩ năng từ chối
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tình huống cần từ chối
a. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận hình thành kiến thức thông qua các
nhiệm vụ:
1. Chia sẻ tình huống mà em đã từ chối.
2. GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ ở nhiệm vụ 1 (SGK – trang 25, 26) để chia sẻ
lí do cần từ chối trong mỗi tình huống.
b. Cách thức tổ chức:
* GV tổ chức cho Hs khởi động với trò chơi: “Tôi đồng ý - tôi từ chối''
-
GV phổ biến cách chơi: lập thành 2 nhóm đặt tên là “Từ chối” và “Đồng ý” Mỗi nhóm
có 10 thành viên, xếp hàng dọc. Nhóm “Đồng ý” viết lên bảng những hành động mà
HS có thể đồng ý khi được đề nghị. Nhóm “Từ chối” viết lên bảng những hành động
mà HS nên từ chối khi được đề nghị. Các thành viên trong nhóm lần lượt chạy lên
bảng viết, viết xong chạy về hàng, đập tay với người tiếp theo thì người tiếp theo mới
được chạy lên viết. Thời gian chơi: 3 phút. Sau thời gian quy định, đội nào viết được
đúng và nhiều hành động hơn sẽ thắng cuộc.
Kết thúc trò chơi, GV tuyên bố đội thắng cuộc. Sau đó, gọi một số HS nêu cảm nhận và
những điều rút ra được qua trò chơi.
-
- GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn và tổ chức HS thực hiện theo các gợi ý trong SGK trang 25.
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo “Kĩ thuật
khăn trải bàn”. Thời gian suy nghĩ cá nhân: 3 phút; thời gian thảo luận nhóm: 3 phút. Các
nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Em đã từ chối trong tình huống nào?
Lí do em từ chối trong tình huống đó?
Cách em từ chối?
HS thảo luận lí do, cách từ chối cho các nhân vật trong mỗi tình huống và nhận diện
các tình huống cần từ chối.
-
GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HS khác chú ý lắng
nghe, quan sát và nhận xét.
-
GV tổng hợp các ý kiến của HS, giải thích và kết luận Hoạt động 1: Trong cuộc
sống có nhiều tình huống cần từ chối. Đối với HS, các em cần nhận biết được các tình
huống cần từ chối, đó ỉà các tình huống nguy hiểm, tình huống vượt quá khả năng hoặc
tình huống không phù hợp với nhu cầu, sở thích cá nhấn. Từ đó, xác định và thực hiện
cách từ chổi phù hợp để không gây ra những hậu quả đáng tiếc, khống gây áp ỉực cho
bản thắn, đồng thời đem lại cảm giác thoải mái, an toàn cho chính mình.
c. Kết quả/sản phẩm: HS chia sẻ được các tình huống đã từ chối và cách từ chối mà
bản thân đã thực hiện. HS dự kiến được cách từ chối trong một số tình huống cụ thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cách từ chối
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành từ chối trong một số tình huống cụ thể.
b. Cách thức tổ chức:
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
theo bảng gợi ý sau:
Các tinh huống cần từ
chối
Cách từ chối
Lời từ chối
Thời gian thảo luận: 10 phút
-
HS thảo luận trong nhóm và cử đại diện chia sẻ kết quả hoạt động của nhóm mình.
-
Các nhóm khác bổ sung ý kiến và nêu nhận xét.
GV tổng kết và chốt các ý vẽ cách từ chối: Trong cuộc sống có nhiều tình huống
cần từ chối. Tuỳ theo tình huống xảy ra, có thể từ chối thẳng bằng cách trả lời dứt khoát
"khống”, có thể từ chối thương lượng hoặc từ chối trì hoãn. Trong một số tình huống
nguy hiểm, nếu không biết cách từ chối thương lượng hoặc trì hoãn mà từ chối thẳng có
thể sẽ nguy hiểm đến tính mạng (ví dụ như gặp kẻ cướp hoặc kẻ xâm hại cơ thể ở nơi
vắng người). Vì vậy, mỗi người cần học cách từ chối để có kĩ năng từ chối và sử dụng kĩ
năng từ chối một cách linh hoạt, khéo léo nhằm tránh được những hậu quả không đáng
có, tránh được áp lực cho bản thân và luôn có cảm giác thoải mái trong giao tiếp, ứng xử
với mọi ngươi.
c. Kết quả/sản phẩm: HS đưa ra được cách từ chối trong một số tình huống cụ thể.
Hoạt động 3: Luyện tập kĩ năng từ chối
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới về kĩ
năng từ chối để đưa ra cách từ chối trong các tình huống
b. Cách thức tổ chức:
-
GV giao nhiệm vụ cho HS: Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới về kĩ năng từ
chối để đưa ra cách từ chối trong các tình huống trong SGK - trang 27.
-
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống theo gợi ý sau:
+ Tìm hiểu tình huống và đưa ra cách từ chối trong các tình huống đó.
+ Phân công và tập luyện sắm vai thể hiện cách từ chối đã để xuất.
+ Ngoài cách từ chối mà nhóm đã thể hiện trong tiểu phẩm, còn có cách từ chối nào
khác không?
Mỗi nhóm HS thảo luận để xuất cách từ chối, xây dựng kịch bản và luyện tập sắm vai
thể hiện cách từ chối trong các tình huống được phần công.
-
Lần lượt các nhóm lên bảng sắm vai xử lí tình huống. Các nhóm khác quan sát cách
xử lí tình huống của nhóm bạn và đưa ra ý kiến nhận xét.
-
-
Gọi một số HS nêu cảm nhận và những điều rút ra vể kĩ năng từ chối qua phần thể
hiện của các nhóm.
-
GV tổng kết cách từ chối trong mỗi tình huống, liên hệ các tình huống tương tự và kết
luận hoạt động trên cơ sở kết quả hoạt động của HS.
c. Kết quả/sản phẩm:
HS vận dụng được kiến thức, kinh nghiệm mới về kĩ năng từ chối để đề xuất cách xử
lí các tình huống giả định.
-
-
HS xây dựng được kịch bản và sắm vai xử lí được các tình huống.
Hoạt động vận dụng nối tiếp: Rèn luyện kĩ năng từ chối trong các tình huống
của cuộc sống hằng ngày
a. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện việc vận dụng kiến thức để xử lí tình huống
trong cuộc sống.
b. Cách thức tổ chức:
-
HS thực hiện các kĩ năng từ chối trong những tình huống mà bản thân gặp phải.
-
Lưu lại minh chứng để chia sẻ với thầy cô và các bạn trong lớp về tình huống đã gặp
và cách từ chối trong tình huống đó.
c. Kết quả/sản phẩm: HS thực hiện được kĩ năng từ chối trong những tình huống
mà bản thân gặp phải.
- GV tổ chức cho HS đánh giá kết quả thực hiện Chủ đề 3.
ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 3
1. GV yêu cầu HS tự đánh giá kết quả thực hiện chủ để 3 theo các tiêu chí sau:
-
Xác định được ít nhất 3 việc cần làm để thể hiện là người có trách nhiệm với bản thân
và mọi người xung quanh.
-
Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong ít nhất 2 hoạt động.
-
Thực hiện được cam kết đã đề ra.
-
Nhận biết được ít nhất 3 tình huống cần từ chối
-
Xác định được các cách để từ chối.
-
Thực hiện được cách từ chối trong những tình huống cụ thể.
Đạt: Thực hiện được ít nhất 4 trong 6 tiều chí.
Chưa đạt: Chỉ thực hiện được 3 tiêu chí trở xuống.
2. Tổ chức cho HS đánh giá đồng đẳng trong nhóm/ tổ.
3. GV đánh giá chung theo hướng dẫn đánh giá thường xuyên ở phần chung.
Môn dạy: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8
Thời gian thực hiện: 15 tiết (tiết 22 – 36)
Thời điểm thực hiện: tuần 08 đến tuần 12
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong chủ đề này, học sinh có thể:
- Xác định được trách nhiệm với bản thân và với mọi người xung quanh.
- Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động, thực hiện được các
cam kết đề ra.
- Nhận biết được những tình huống cần từ chối và thực hiện được kĩ năng từ chối
trong một số tình huống cụ thể.
- Rèn luyện được năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề, thích ứng với cuộc sống, thiết kế
và tổ chức hoạt động.
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực như:
- Năng lực:
+ Giao tiếp: làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng
xử khác nhau.
+ Hợp tác: giải quyết được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với
người khác, phối hợp với người khác trong hoạt động học tập.
+ Tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện
học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá
nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Phẩm chất:
+ Nhân ái: biết yêu thương, đùm bọc mọi người, tôn trọng sự khác biệt.
+ Trách nhiệm: có trách nhiệm trong việc xây dựng lớp học, trường học, tham gia vào
các hoạt động tập thể của lớp, của trường.
+ Trung thực: ngay thẳng, mạnh dạn bày tỏ quan điểm, ý kiến của bản thân trong các
mối quan hệ với thầy cô, bạn bè.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính
- Máy chiếu
- Sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Kế hoạch bài dạy.
- Ví dụ minh họa về về một số tình huống nguy hiểm.
- Các tình huống phù hợp với chủ đề.
- Giấy A0, bút.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp, hình thức trải nghiệm
a. Nội dung: Chủ đề 3: Trách nhiệm với bản thân có các nội dung sau:
- Sống có trách nhiệm.
- Kĩ năng từ chối.
b. Cách thức tổ chức:
- GV tổ chức theo nhóm nhỏ trong lớp học.
- GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn học sinh thảo luận, xây dựng các tình
huống phù hợp với chủ đề.
c. Kết quả/sản phẩm:
- Học sinh biết cách xác định trách nhiệm với bản thân và với mọi người xung
quanh.
-
Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong các hoạt động, thực hiện được
các cam kết đề ra.
Nhận biết được những tình huống cần từ chối và thực hiện được kĩ năng từ chối
trong một số tình huống cụ thể.
2. Thực hành trải nghiệm
2.1 Nội dung 1: Tính cách và cảm xúc của tôi.
Hoạt động 1: Sống có trách nhiệm
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để:
- Nêu biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
- Thảo luận về biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
b. Cách thức tổ chức:
-
GV chia nhóm, hướng dẫn và yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý:
+ Nêu những biểu hiện sống trách nhiệm của các nhân vật trong các tình huống của
Hoạt động 1 (SGK - trang 22).
+ Ngoài những biểu hiện được nêu trong tình huống em vừa phân tích, người sống có
trách nhiệm còn có những biểu hiện nào khác?
-
HS thảo luận và ghi ý kiến thống nhất trong nhóm vào giấy/ bảng HS.
-
Đại diện các nhóm HS chia sẻ với cả lớp về ý kiến của nhóm mình.
-
Gọi một số HS nêu nhận xét và những điểu rút ra qua phần trình bày của các nhóm.
-
GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt lại: Việc sống và làm việc có trách nhiệm
manglại nhiều lợi ích cho mỗi người. Trước hết, sống và ỉàm việc cố trách nhiệm giúp
chúng ta tạo dựng được sự tín tưởng của mọi người, hoàn thành công việc nhanh
chóng và đạt được kết quả cao, được mọi người yêu quý và tốn trọng.
Những biểu hiện của người sống có trách nhiệm: Biết coi trọng thời gian, ỉuốn đúng
giờ; luôn cổ gắng hoàn thành công việc được giao một cách tốt nhất; biết chịu trách
nhiệm trong mọi việc; biết lập kế hoạch cho mọi việc thật rõ ràng và cụ thể để chủ
động
trong công việc; biết cách tập trung để có thể hoàn thành cống việc tốt hơn, mang lại
hiệu quả cao hơn; khống đổ lỗi và luôn tôn trọng sự cố gắng của người khác; không
than thở hay viện cớ; không ngần ngại thừa nhận lỗi lầm của mình và coi đó là bài
học đáng quý.
Nhiệm vụ 2:Thảo luận về biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
-
GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ 2 theo gợi
ý trong SGK - trang 22,23.
+ Nhóm 1. Trách nhiệm với bản thân
+ Nhóm 2. Trách nhiệm với mọi người
xung quanh
+ Nhóm 3. Trách nhiệm trong các hoạt
động.
-
Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Đại diện các nhóm HS chia sẻ với cả lớp vẽ kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình.
-
Gọi một số HS nêu nhận xét và những điểu rút ra được qua phần trình bày của các nhóm.
c. Kết quả/sản phẩm:
- HS chỉ ra được các biểu hiện cụ thể của người sống có trách nhiệm, áp dụng rèn
luyện để bản thân dần trở thành người sống có trách nhiệm.
GV tổng hợp các ý kiến của HS, giải thích và kết luận Hoạt động 1: Người sống có
trách nhiệm phải có trách nhiệm với bản thân, với gia đình và với mọi người xung
quanh.Đối với bản thân: Luôn cố gắng hết sức mình để đạt được những gì mà bản thân
mong muốn; làm những việc giúp ích cho bản thân ở hiện tại và tương lai; có niềm tin
vào chính bản thắn mình rằng, chỉ cần cố gắng hết sức thì sẽ ỉàm được.
-
Trách nhiệm đối với mọi người xung quanh: Luôn cố gắng học tập tốt, phấn đấu để
trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hổ, làm vui lòng cha mẹ, ông bà; sẵn
sàng giúp đỡ, đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, phụ giúp gia đình,
không la cà, rong chơi, không nói những lời lẽ thiếu lễ phép làm tổn thương những
người thân
trong gia đình, bạn bè và mọi người xung quanh.
-
Trách nhiệm đối với các hoạt động chung: Tuân thủ đúng pháp luật, không ỉàm
những việc gây ảnh hưởng xấu đến mọi người; tích cực tham gia các hoạt động tập
thể, hoạt động phục vụ cộng đồng; tránh xa các tệ nạn xã hội.
Hoạt động 2: Thực hành thể hiện trách nhiệm của bản thân
a. Nội dung: GV tổ chức cho học sinh thảo luận để đưa ra cách thể hiện là người
có trách nhiệm trong các tình huống
b. Cách thức tổ chức:
-
GV giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận để đưa ra cách thể hiện là người sống có trách
nhiệm trong các tình huống của Hoạt động 2 (SGK - trang 23,24). Sau đó, xây dựng
kịch bản và phân công trong nhóm sắm vai thể hiện tình huống.
-
GV chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ.
-
Lần lượt các nhóm HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ trước lớp. Các nhóm khác
theo dõi và nhận xét.
Tình huống 1: Cúc bị ốm nên phải nghỉ học 1 tuần. Khi quay lại lớp học, Cúc thấy sức
học của mình yếu hẳn đi.
Giải quyết: Cúc bị ốm nên phải nghỉ học 1 tuần. Khi quay lại lớp học, Cúc thấy sức học
của mình yếu hẳn đi.
Tình huống 2: Nam và Huy ở gần nhà nhau. Hôm trước, Nam được biết Huy chơi đá bóng,
bị ngã vào đau chân nên không thể tự đạp xem đến trường được.
Giải quyết: Nam nên đón Huy để đưa bạn tới trường vì chúng ta là bạn thân và nên giúp
đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn.
Tình huống 3: Mai được phân công mang lọ hoa để trang trí lớp học trong buổi sơ kết thi
đua. Nhưng đúng buổi sáng hôm đó, Mai lại bị sốt, không thể đến lớp được.
Giải quyết: Nếu là bạn cùng lớp của Mai em sẽ tới nhà Mai và để lấy lo hoa đi để bạn
không phải mất công mang tới lớp và bạn được nghỉ ở nhà.
GV gọi một số HS nêu nhận xét và những điểu rút ra được qua phần sắm vai thể hiện
là người sống có trách nhiệm của các nhóm.
-
-
GV nhận xét chung và kết luận Hoạt động 2 trên cơ sở tổng hợp kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm và ý kiến của HS.
c. Kết quả/sản phẩm:
- HS giải quyết được các tình huống để thể hiện trách nhiệm của bản thân.
Hoạt động 3: Thực hiện cam kết đề ra.
-
a. Nội dung: Gv tổ chức cho học sinh lập kế hoạch thực hiện cam kết của cá nhân và
chia sẻ kế hoạch thực hiện cam kết.
b. Cách thức tổ chức:
-
GV giao nhiệm vụ cho HS: Lập kế hoạch thực hiện cam kết của cá nhân và chia sẻ kế
hoạch thực hiện cam kết.
-
GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trong SGK - trang 24.
-
HS hoạt động cá nhân để lập kế hoạch thực hiện cam kết.
-
Gợi ý:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CAM KẾT
HỌ TÊN HỌC SINH: ………………………………………LỚP:……………….
Cam kết
Nội dung cam kết
Thời gian thực
hiện
Người hỗ trợ
-
GV tổ chức cho HS chia sẻ bản kế hoạch thực hiện cam kết đã để ra.
-
Các HS khác góp ý kiến, GV hướng dẫn HS thực hiện cam kết.
c. Kết quả/sản phẩm: Lập được kế hoạch cho các hoạt động của cá nhân và cam kết
thực hiện được kế hoạch đã để ra, qua đó thể hiện được là người sống có trách nhiệm.
Hoạt động 4: Thực hiện kế hoạch đã lập
a. Nội dung: HS thực hiện cam kết theo kế hoạch đã lập để thể hiện trách nhiệm
của bản thân trong các hoạt động.
b. Cách thức tổ chức:
-
GV yêu cầu HS thực hiện cam kết theo kế hoạch đã lập để thể hiện trách nhiệm
của bản thân trong các hoạt động.
-
GV yêu cầu HS ghi lại kết quả thực hiện cam kết để chia sẻ trong tiết học sau.
-
GV nhận xét chung và kết luận Hoạt động 4 dựa vào kết quả thực hành của HS.
c. Kết quả/sản phẩm: Học sinh thực hiện được các cam kết đã đề ra trong kế hoạch.
Hoạt động vận dụng nối tiếp
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS chia sẻ những điểu học hỏi được sau khi tham gia
các hoạt động.
b. Cách thức tổ chức:
GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động sau:
+ Thực hiện cam kết theo kế hoạch đã đề ra.
+ Ghi lại kết quả thực hiện cam kết và chia sẻ với cả lớp..
c. Kết quả/sản phẩm: HS thực hiện được cam kết theo kế hoạch đã lập để thể hiện trách
nhiệm của bản thân trong các hoạt động.
2.2 Nội dung 2: Kĩ năng từ chối
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tình huống cần từ chối
a. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận hình thành kiến thức thông qua các
nhiệm vụ:
1. Chia sẻ tình huống mà em đã từ chối.
2. GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ ở nhiệm vụ 1 (SGK – trang 25, 26) để chia sẻ
lí do cần từ chối trong mỗi tình huống.
b. Cách thức tổ chức:
* GV tổ chức cho Hs khởi động với trò chơi: “Tôi đồng ý - tôi từ chối''
-
GV phổ biến cách chơi: lập thành 2 nhóm đặt tên là “Từ chối” và “Đồng ý” Mỗi nhóm
có 10 thành viên, xếp hàng dọc. Nhóm “Đồng ý” viết lên bảng những hành động mà
HS có thể đồng ý khi được đề nghị. Nhóm “Từ chối” viết lên bảng những hành động
mà HS nên từ chối khi được đề nghị. Các thành viên trong nhóm lần lượt chạy lên
bảng viết, viết xong chạy về hàng, đập tay với người tiếp theo thì người tiếp theo mới
được chạy lên viết. Thời gian chơi: 3 phút. Sau thời gian quy định, đội nào viết được
đúng và nhiều hành động hơn sẽ thắng cuộc.
Kết thúc trò chơi, GV tuyên bố đội thắng cuộc. Sau đó, gọi một số HS nêu cảm nhận và
những điều rút ra được qua trò chơi.
-
- GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn và tổ chức HS thực hiện theo các gợi ý trong SGK trang 25.
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo “Kĩ thuật
khăn trải bàn”. Thời gian suy nghĩ cá nhân: 3 phút; thời gian thảo luận nhóm: 3 phút. Các
nhóm HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Em đã từ chối trong tình huống nào?
Lí do em từ chối trong tình huống đó?
Cách em từ chối?
HS thảo luận lí do, cách từ chối cho các nhân vật trong mỗi tình huống và nhận diện
các tình huống cần từ chối.
-
GV mời đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HS khác chú ý lắng
nghe, quan sát và nhận xét.
-
GV tổng hợp các ý kiến của HS, giải thích và kết luận Hoạt động 1: Trong cuộc
sống có nhiều tình huống cần từ chối. Đối với HS, các em cần nhận biết được các tình
huống cần từ chối, đó ỉà các tình huống nguy hiểm, tình huống vượt quá khả năng hoặc
tình huống không phù hợp với nhu cầu, sở thích cá nhấn. Từ đó, xác định và thực hiện
cách từ chổi phù hợp để không gây ra những hậu quả đáng tiếc, khống gây áp ỉực cho
bản thắn, đồng thời đem lại cảm giác thoải mái, an toàn cho chính mình.
c. Kết quả/sản phẩm: HS chia sẻ được các tình huống đã từ chối và cách từ chối mà
bản thân đã thực hiện. HS dự kiến được cách từ chối trong một số tình huống cụ thể.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các cách từ chối
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành từ chối trong một số tình huống cụ thể.
b. Cách thức tổ chức:
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
theo bảng gợi ý sau:
Các tinh huống cần từ
chối
Cách từ chối
Lời từ chối
Thời gian thảo luận: 10 phút
-
HS thảo luận trong nhóm và cử đại diện chia sẻ kết quả hoạt động của nhóm mình.
-
Các nhóm khác bổ sung ý kiến và nêu nhận xét.
GV tổng kết và chốt các ý vẽ cách từ chối: Trong cuộc sống có nhiều tình huống
cần từ chối. Tuỳ theo tình huống xảy ra, có thể từ chối thẳng bằng cách trả lời dứt khoát
"khống”, có thể từ chối thương lượng hoặc từ chối trì hoãn. Trong một số tình huống
nguy hiểm, nếu không biết cách từ chối thương lượng hoặc trì hoãn mà từ chối thẳng có
thể sẽ nguy hiểm đến tính mạng (ví dụ như gặp kẻ cướp hoặc kẻ xâm hại cơ thể ở nơi
vắng người). Vì vậy, mỗi người cần học cách từ chối để có kĩ năng từ chối và sử dụng kĩ
năng từ chối một cách linh hoạt, khéo léo nhằm tránh được những hậu quả không đáng
có, tránh được áp lực cho bản thân và luôn có cảm giác thoải mái trong giao tiếp, ứng xử
với mọi ngươi.
c. Kết quả/sản phẩm: HS đưa ra được cách từ chối trong một số tình huống cụ thể.
Hoạt động 3: Luyện tập kĩ năng từ chối
a. Nội dung: GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới về kĩ
năng từ chối để đưa ra cách từ chối trong các tình huống
b. Cách thức tổ chức:
-
GV giao nhiệm vụ cho HS: Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm mới về kĩ năng từ
chối để đưa ra cách từ chối trong các tình huống trong SGK - trang 27.
-
GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống theo gợi ý sau:
+ Tìm hiểu tình huống và đưa ra cách từ chối trong các tình huống đó.
+ Phân công và tập luyện sắm vai thể hiện cách từ chối đã để xuất.
+ Ngoài cách từ chối mà nhóm đã thể hiện trong tiểu phẩm, còn có cách từ chối nào
khác không?
Mỗi nhóm HS thảo luận để xuất cách từ chối, xây dựng kịch bản và luyện tập sắm vai
thể hiện cách từ chối trong các tình huống được phần công.
-
Lần lượt các nhóm lên bảng sắm vai xử lí tình huống. Các nhóm khác quan sát cách
xử lí tình huống của nhóm bạn và đưa ra ý kiến nhận xét.
-
-
Gọi một số HS nêu cảm nhận và những điều rút ra vể kĩ năng từ chối qua phần thể
hiện của các nhóm.
-
GV tổng kết cách từ chối trong mỗi tình huống, liên hệ các tình huống tương tự và kết
luận hoạt động trên cơ sở kết quả hoạt động của HS.
c. Kết quả/sản phẩm:
HS vận dụng được kiến thức, kinh nghiệm mới về kĩ năng từ chối để đề xuất cách xử
lí các tình huống giả định.
-
-
HS xây dựng được kịch bản và sắm vai xử lí được các tình huống.
Hoạt động vận dụng nối tiếp: Rèn luyện kĩ năng từ chối trong các tình huống
của cuộc sống hằng ngày
a. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện việc vận dụng kiến thức để xử lí tình huống
trong cuộc sống.
b. Cách thức tổ chức:
-
HS thực hiện các kĩ năng từ chối trong những tình huống mà bản thân gặp phải.
-
Lưu lại minh chứng để chia sẻ với thầy cô và các bạn trong lớp về tình huống đã gặp
và cách từ chối trong tình huống đó.
c. Kết quả/sản phẩm: HS thực hiện được kĩ năng từ chối trong những tình huống
mà bản thân gặp phải.
- GV tổ chức cho HS đánh giá kết quả thực hiện Chủ đề 3.
ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 3
1. GV yêu cầu HS tự đánh giá kết quả thực hiện chủ để 3 theo các tiêu chí sau:
-
Xác định được ít nhất 3 việc cần làm để thể hiện là người có trách nhiệm với bản thân
và mọi người xung quanh.
-
Thể hiện được trách nhiệm của bản thân trong ít nhất 2 hoạt động.
-
Thực hiện được cam kết đã đề ra.
-
Nhận biết được ít nhất 3 tình huống cần từ chối
-
Xác định được các cách để từ chối.
-
Thực hiện được cách từ chối trong những tình huống cụ thể.
Đạt: Thực hiện được ít nhất 4 trong 6 tiều chí.
Chưa đạt: Chỉ thực hiện được 3 tiêu chí trở xuống.
2. Tổ chức cho HS đánh giá đồng đẳng trong nhóm/ tổ.
3. GV đánh giá chung theo hướng dẫn đánh giá thường xuyên ở phần chung.
 








Các ý kiến mới nhất