Đại số 8. Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Tộ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 22-12-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Tộ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 22-12-2021
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1: Tiết 1 Ngày soạn: 06/9/2020
CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức
2. Kĩ năng.
- Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
3.Thái độ.
- Yêu thích môn học
B. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của Gv
- Soạn bài, bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh
- Ôn qui tắc nhân một số với một tổng, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Hoạt động1: Hình thành qui tắc(13’)
- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như thế nào?
GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
HS khác phát biểu
1/ qui tắc
Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.
= 15x3 - 6x2 + 24x
* Qui tắc: (SGK)
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
- Cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức
A(B C) = AB AC
* Hoạt động 2: áp dụng (24’)
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày.
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
*Hoạt động 3: Củng cố(7’)
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập
* Tìm x:
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
*Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà(1’)
+ Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)
+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)
2/ áp dụng
Ví dụ: Làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
= (2x3). (x2)+(2x3).5x+(2x3). (- )
= - 2x5 - 10x4 + x3
?2: Làm tính nhân
(3x3y - x2 + xy). 6xy3 =3x3y.6xy3+(- x2).6xy3+ xy. 6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
?3HS báo cáo kết quả.
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm.
-HS so sánh kết quả
* Tìm x:
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15
3x = 15
x = 5
Tuần 1: Tiết 2 Ngày soạn: 06/9/2020
Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
2. Kĩ năng.
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
3.Thái độ.
- Rèn luyện thái độ cẩn thận kiên trì khi làm toán
B. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của Gv
- Soạn bài
2. Chuẩn bị của học sinh
-
CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức
2. Kĩ năng.
- Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
3.Thái độ.
- Yêu thích môn học
B. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của Gv
- Soạn bài, bảng phụ
2. Chuẩn bị của học sinh
- Ôn qui tắc nhân một số với một tổng, nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Hoạt động1: Hình thành qui tắc(13’)
- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1 đơn thức với 1 đa thức?
GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như thế nào?
GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
HS khác phát biểu
1/ qui tắc
Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ HS nêu ra)
3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.
= 15x3 - 6x2 + 24x
* Qui tắc: (SGK)
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
- Cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức
A(B C) = AB AC
* Hoạt động 2: áp dụng (24’)
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày.
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
*Hoạt động 3: Củng cố(7’)
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập
* Tìm x:
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
*Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà(1’)
+ Làm các bài tập : 1,2,3,5 (SGK)
+ Làm các bài tập : 2,3,5 (SBT)
2/ áp dụng
Ví dụ: Làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
= (2x3). (x2)+(2x3).5x+(2x3). (- )
= - 2x5 - 10x4 + x3
?2: Làm tính nhân
(3x3y - x2 + xy). 6xy3 =3x3y.6xy3+(- x2).6xy3+ xy. 6xy3= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
?3HS báo cáo kết quả.
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm.
-HS so sánh kết quả
* Tìm x:
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15
3x = 15
x = 5
Tuần 1: Tiết 2 Ngày soạn: 06/9/2020
Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
2. Kĩ năng.
- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
3.Thái độ.
- Rèn luyện thái độ cẩn thận kiên trì khi làm toán
B. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của Gv
- Soạn bài
2. Chuẩn bị của học sinh
-
 








Các ý kiến mới nhất