Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Chiến
Ngày gửi: 06h:12' 05-11-2025
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Thứ 2 ngày 10 tháng 11 năm 2025

TUẦN 10

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC CHỦ ĐỀ 2: CÂU CHUYỆN VỀ NGÀY HÔM QUA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động học sinh có khả năng:

1. Kiến thức
- Học sinh hiểu được ý nghĩa và giá trị tư duy khoa học trong sắp xếp và thực hiện các công
việc,hoạt động hằng ngày
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: -Học sinh tự tin trình diễn tiểu phẩm và chia sẻ được bài học
rút ra từ tiểu phẩm.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định (hát quốc ca, đội ca…)
- GV Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch học tập.
2. Hoạt động sinh hoạt dưới cờ: Câu chuyện về ngày hôm qua
*Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được vai trò của việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hằng ngày một cách khoa học.
* Cách tiến hành
- Nhà trường giới thiệu tiết mục trình diễn tiểu phẩm Câu chuyện về ngày hôm qua
- HS làm việc theo nhóm
- Mời nhóm học sinh lên trình diễn tiểu phẩm.
3. Luyện tập
- GV mời một số em chia sẻ bài học rút ra được từ tiểu phẩm.
- GV nêu câu hỏi:
Qua tiểu phẩm :
+ Em có nhận xét gì về cách sắp xếp và thực hiện công việc của bạn Minh?
+ Em hãy giúp bạn Minh sắp xếp và thực hiện công việc hợp lí hơn.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:(2')
+ Theo em, việc sắp xếp và thực hiện công việc, hoạt động hằng ngày hợp lí có tác dụng gì?
- GV nhận xét, biểu dương.
iV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

BÀI HỌC STEM
SƠ ĐỒ VÒNG THỜI GIAN
( Thay bài Toán Giây -Thế Kỉ - ( Tiết 1+2 )

Mô tả bài học:
Nhận biết được đơn vị đo thời gian: thế kỉ; xác định được năm thuộc thế kỉ nào, giới thiệu được một số
sự kiện văn hoá, xã hội, lịch sử thông qua sơ đồ dòng thời gian.

Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học

Yêu cầu cần đạt

Môn học chủ đạo

Toán

– Nhận biết được đơn vị đo thời gian: thế kỉ.
– Xác định được năm, thế kỉ đánh dấu sự ra đời
(diễn ra) của một số sự kiện văn hoá – xã hội,
lịch sử,...

Môn học tích hợp

Lịch sử

Giới thiệu được một số sự kiện lịch sử nổi bật
của đất nước hoặc một khu vực hoặc địa phương.

Mĩ thuật

– Phối hợp được một số kĩ năng: cắt, xé, dán,
vẽ,... trong thực hành, sáng tạo.
– Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ
mục đích sử dụng.

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hiểu biết được đơn vị đo thời gian: thế kỉ.
– Xác định được năm thuộc thế kỉ nào.
– Thực hành làm sơ đồ dòng thời gian bằng những vật liệu đơn giản.
– Tự tin khi trình bày đề xuất ý tưởng giải pháp.
– Có tinh thần hợp tác tốt với bạn.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Phiếu học tập, 1 sơ đồ dòng thời gian về thủ đô Hà Nội, 1 số thẻ sự kiện.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
ST
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
T
1 Giấy A4
4 tờ
2 Giấy màu
10 tờ
3 Keo dán
1 lọ
4 Bút chì
1 chiếc
5 Bút màu
1 hộp
6 Kéo
1 chiếc
7 Thước kẻ
1 chiếc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đố bạn: Thế kỉ nào?”
a)GV phổ biến luật chơi:
Một bạn rút một thẻ rồi đọc năm ghi trên thẻ, mời một bạn bất kì nêu năm đó thuộc thế kỉ
nào? Nếu bạn trả lời đúng thì được rút thẻ và tiếp tục đố các bạn khác.
GV mời HS lên rút thẻ và trả lời câu hỏi:
Năm 40 thuộc thế kỉ mấy ? – Thế kỉ I
Năm 938 thuộc thế kỉ mấy ? – Thế kỉ X
Năm 1258 thuộc thế kỉ mấy ? – Thế kỉ XIII
Năm 1789 thuộc thế kỉ mấy ? Thế kỉ XVIII
b) GV chiếu hình ảnh mời HS quan sát và hỏi HS:

Rô-bốt đã sử dụng các nội dung trên để làm dòng thời gian như sau:

Em hãy giúp bạn Rô-bốt kiểm tra xem các thông tin đã đúng chưa.
GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn thành.
– GV mời HS chia sẻ phiếu học tập số 3.
– GV chiếu đáp án HS chia sẻ phiếu học tập số 3.
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3 .LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
3.1. Đề xuất ý tưởng và cách làm sơ đồ dòng thời gian
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm sơ đồ dòng thời gian
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng làm sơ đồ dòng thời gian theo các tiêu
chí:
 Biểu diễn được các mốc thời gian gắn với các sự kiện theo năm và thế kỉ.
 Dễ nhìn, trực quan.
Dễ sử dụng, chắc chắn và đảm bảo tính thẩm mĩ
GV các em có thể tham khảo cách làm sơ đồ dòng thời gian về thủ đô Hà Nội, lịch sử máy
tính ở trang 23.
GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ ý tưởng. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm dùng vật liệu gì để làm sơ đồ dòng thời gian?
+ Sơ đồ dòng thời gian của nhóm có dạng như thế nào? (theo trục ngang hay trục dọc,…)
+ Sơ đồ dòng thời gian của nhóm liên quan đến sự kiện gì? Có bao nhiêu mốc sự kiện?
+ Thể hiện các mốc sự kiện như thế nào? (bằng chữ, hay hình ảnh…) Đại diện nhóm chia sẻ
ý tưởng, ví dụ: Nhóm sử dụng giấy A4 để làm sản phẩm. Lựa chọn sự kiện liên quan đến địa
phương, vẽ sơ đồ dòng thời gian theo trục ngang. Các mốc thời gian được viết trong các
khung hình chữ nhật và có gắn các hình ảnh của các sự kiện…
GV mời các nhóm khác nhận xét góp ý cho ý tưởng của nhóm bạn.
b)Lựa chọn ý tưởng và đề xuất cách làm sơ đồ dòng thời gian
GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa chọn ý tưởng và đề xuất giải pháp làm sản phẩm. HS
thảo luận nhóm, lựa chọn ý tưởng từ các ý tưởng của nhóm mình, của nhóm bạn để xác định
cách làm của nhóm.
– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn thiện.
GV mời HS nhận xét, góp ý
– GV nhận xét và chuyển sang hoạt động sau
3.2. Làm sơ đồ dòng thời gian
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ, vật liệu đồ dùng phù hợp với ý tưởng của các
nhóm. HS lựa chọn dụng cụ, vật liệu đồ dùng phù hợp với ý tưởng của nhóm
b) Làm sơ đồ dòng thời gian theo cách của nhóm
GV chiếu hình ảnh gợi ý cách làm sơ đồ dòng thời gian ở trang 24, 25 sách Bài học STEM 4,
gọi HS cho cô biết sách gợi ý chung ta làm như thế nào?
+ Bước 1: Lựa chọn các sự kiện lịch sử liên quan đến một vùng miền, địa phương hoặc một
lĩnh vực nào đó và sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian.

+ Bước 2: Vẽ sơ đồ dòng thời gian và sắp xếp các sự kiện lịch sử trên dòng thời gian theo
thứ tự phù hợp.
+ Bước 3: Hoàn thiện và trang trí sản– GV: Căn cứ vào ý tưởng đã lựa chọn, các nhóm hãy
thực hành làm sản phẩm của nhóm minh.
– Khi HS thực hành làm sản phẩm, GV quan sát hỗ trợ nhóm gặp khó khăn
GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả lớp và hỗ trợ khi cần.
GV nhắc HS sau khi làm xong sản phẩm tự đối chiếu kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn
thiện tốt nhất.
GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm
3.3. Giới thiệu và sử dụng sơ đồ dòng thời gian
a) Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm theo nhóm.
GV gọi một số HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. Khi giới thiệu các nhóm cần nêu:
+ Vật liệu được sử dụng làm sản phẩm là gì?
+ Nhóm lựa chọn sự kiện nào?
+ Cách vẽ sơ đồ dòng thời gian và sắp xếp các sự kiện lịch sử trên dòng thời gian theo thứ tự
phù hợp.
+ Những khó khăn và cách xử lí khó khăn của nhóm.
b.Đánh giá sản phẩm
– GV phát phiếu đánh giá và yêu cầu HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn.
– GV tổ chức cho các nhóm đánh giá đồng đẳng, trao đổi để xin ý kiến của bạn về sản phẩm
của nhóm mình đã làm.
– Các nhóm chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
Thứ 3 ngày 11 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được khái niệm biện pháp nhân hoá và nhận biết được biện pháp nhân hoá.
- Tìm được các sự vật được nhân hoá trong câu, đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Viết được câu văn có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài
đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV mở video cho HS hát và khởi động theo lời bài hát: Con chim vành khuyên.
+ Câu 1: Trong bài hát nhắc tới các con vật nào?
( Trong bài hát nhắc tới chim vành khuyên, chào mào, chích choè, sơn ca.)
+ Câu 2: Bạn chim vành khuyên có những hành động nào đáng khen?
(Bạn chim vành khuyên gọi dạ, bảo vâng, lễ phép….)
+ Câu 3: Tác giả đã dùng từ ngữ nào để gọi chích choè, chào mào, sơn ca…?
( chích choè gọi bằng anh, sơn ca - gọi bằng cô, sáo nâu – gọi bằng chị.)
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về các từ ngữ dung để tả hay gọi các loài chim trong bài hát?
( Những từ ngữ đó đều là những từ ngữ dùng để miêu tả hay gọi con người.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Cách dùng các từ ngữ để gọi hay nói về người để gọi hay nói về các con vật là biện
pháp gì cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua giờ học hôm nay. GV ghi tên bài: Biện pháp nhân
hoá.
2. Hoạt động khám phá KT: Tìm hiểu về biện pháp nhân hoá
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào? Em có nhận
xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
Bài có mấy yếu cầu?
- HS bài có 2 yêu cầu:
+ Yêu cầu 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây dùng để gọi con vật nào?
+ Yêu cầu 2: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ đó trong đoạn văn?
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn văn - 1 HS đọc to đoạn văn.
- GV yêu cầu tìm các từ in đậm có trong đoạn văn (gạch chân bút chì sgk), hoàn thành sau đó
thực hiện 2 yêu cầu bài tập 1 vào phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2.
- HS làm bài cá nhân - HS làm nhóm.

- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Chốt: Tác giả Xuân Quỳnh đã dùng các từ ngữ để gọi con người để nói về con vật đó chính
là biện pháp nhân hoá. Khi viết câu, đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ làm câu
văn hay đoạn văn thêm hay, sinh động hơn.
Bài 2. Tìm trong đoạn thơ dưới đây những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
được dùng để tả các vật hoặc hoạt động tự nhiên.
- GV yêu cầu: đọc thầm đoạn thơ - 1 HS đọc to đoạn thơ.

- GV yêu cầu tìm các từ chỉ sự vật hoặc hiện tượng thiên nhiên có trong đoạn thơ (gạch chân
bút chì sgk).
- HS gạch chân sgk- đổi chéo kiểm tra nhóm 2.
- Báo cáo kết quả: Các từ chỉ sự vật và hiện tượng được nhắc đến trong đoạn thơ trên là: bụi
tre, hàng bưởi, chớp, sấm, cây dừa, ngọn mồng tơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật
hoặc hoạt động tự nhiên – HT phiếu bài tập và trao đổi ý kiến trong nhóm 2.
- HS làm việc cá nhân (phiếu bài tập) - Thảo luận nhóm 2 trao đổi ý kiến.

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ: Trong 2 bài tập trên tác giả dùng cá từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động,
cách gọi con người để gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên được gọi
là biện pháp nhân hoá.
- Vậy biện pháp nhân hoá là gì?
- Biện pháp nhân hoá là gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng
những từ vốn để gọi hoặc kể, tả người.
- Em có nhận xét gì về câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá?
- Khi câu văn, đoạn văn hay đoạn thơ có sử dụng biện pháp nhân hoá sẽ hay, sinh động, các
con vật, đồ vật…trở lên gần gũi hơn.
- GV đưa ghi nhớ(PP)
- HS đọc lại ghi nhớ: 3-4 HS đọc lại
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 3. Trong đoạn thơ dưới đây những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hoá?
Chúng được nhân hoá bằng cách nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những sự vật được nhân hoá có trong đoạn thơ.

- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu nói về con vật, cây cối, đồ vật….trong đó có sử dụng biện pháp
nhân hoá.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
+ HS làm bài vào vở.
VD: + Cây chuối mẹ dang tay, vươn mình ôm lấy đàn con.
+ Trên trời có một cô mây xinh đẹp, khi thì cô mặc áo trắng như bông, khi thì cô thay chiếc
áo xanh biếc, lúc thì lại diện chiếc áo hồng tươi.
- GV soi bài viết học sinh.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. Lưu ý HS cách viết
câu.
- HS chia sẻ bài làm của mình: sự vật, cây cối, con vật nào được nhân hoá, nhân hoá bằng
cách nào?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
-Nhân hoá là gì?
- HS: gọi hoặc kể, tả về đồ vật, con vật hay hiện tượng thiên nhiên bằng những từ vốn để gọi
hoặc kể, tả người.
- Hãy đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hoá?
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào đặt câu.
- GV nhận xét,tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
TOÁN
Bài 20 – T1: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG Trang 69

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình
huống thực tế.
- Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ
chức cho học sinh làm việc an toàn.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 6 ngày = ? giờ
+ Câu 2: 3 tuần = ? ngày
+ Câu 3: 5 giờ 15 phút = ? phút
+ Câu 4: 42 ngày = ? tuần
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Trả lời: Câu 1: 144 giờ ; Câu2: 21 ngày ; Câu3: 315 phút ; Câu4: 6 tuần
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập - Thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2)
- Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện trong
bài.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật liệu
theo ki – lô – gam.

- HS làm việc theo yêu cầu.
- Trả lời:
a. C. 5 yến
b. Có đủ 1 tạ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân đồng
hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách
đựng đầy sách vở,…
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4)
- GV chia nhóm 2
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
C. 9 dm2
- Gọi các nhóm nhận xét

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân và trình bày bài vào vở.
- Trả lời:
A. Chai A: 250 giây.
- GV mời HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu
cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm
để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của nhau.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh hơn sau bài học để học
sinh củng cố về tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- Ví dụ: - GV chia lớp thành 3 nhóm, phát cho HS những tấm bìa hình vuông với kích thước
khác nhau và yêu cầu HS tính diện tích tấm bìa mình nhận được. Nhóm đúng và nhanh nhất
sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

Bài 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và
đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
máy tính, ti vi,phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát: CÒ LẢ
+ Nghe và xem biểu diễn bài hát, em thấy thế nào?
+ Đây là bài hát của vùng nào?(Dân ca vùng đồng bằng Bắc Bộ)
+Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế nào?( Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ
trương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m, rộng khoảng 15 000km²)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hhám phá KT:
Hoạt động 2. Đặc điểm về thiên nhiên
b) Khí hậu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm đôi.
+ Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm của vùng Đồng bằng Bắc Bộ?

(Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình năm trên 23
độ C lượng mưa trung bình năm từ 1600 mm đến 1800 mm.)
+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có mấy mùa, nêu đặc điểm từng mùa?
(Khí hậu của vùng chia làm hai mùa mùa đông và mùa hạ. Mùa đông thì lạnh ít mưa, mùa
hạ thì nóng mưa nhiều)
- GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c) Tìm hiểu về sông ngòi
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

+Kể tên một số sông lớn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ?
(Một số sông lớn ở vùng đó là sông Hồng sông Thái Bình phải Sông Đáy)
+Nhận xét về mạng lưới sông ngòi ở vùng (dày đặc hay thưa thớt mạng lưới sông ngòi tập
trung ở từng khu vực hay tỏa khắp vùng)
( Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc tỏa khắp vùng.)
+Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng?
(Sông ngòi cung cấp cho vùng lượng nước và phù sa lớn)
- GV mời đại diện một số em trả lời
- GV nhận xét, kết luận, truyên dương.
- GV mời một vài HS chỉ trên lược đồ một số sông lớn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ?
- Một số hs lên chỉ sông Hồng sông Thái Bình phải Sông Đáy,cả lớp nhận xét bổ sung.
d) Tìm hiểu về đất và sinh vật
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và quan sát các hình 4,5

+ Cho biết tên loại đất chính là vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
( Vùng đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là đất phù sa)
+ Nêu đặc điểm của sinh vật tự nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ?

(Sinh vật tự nhiên của vùng đất rất phong phú như chịu tác động mạnh mẽ bởi con người.
Hiện nay nhiều loài động vật thực vật tự nhiên được bảo vệ trong các khu bảo tồn thiên
nhiên vườn (vườn quốc gia khu dự trữ sinh quyển).
- GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
+ Hoàn thành bảng sau
Đặc điểm vùng đồng bằng Bắc Bộ
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
Yếu tố tự
Đặc điểm
nhiên
Địa hình
Tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình dưới 25m
Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh.
Sông ngòi Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa khắp vùng.
- GV mời đại diện nhóm lên dán bài và trình bày
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV y/cầu HS tìm hiểu về một dòng sông và viết 3-5 dòng giới thiệu về dòng sông đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................
Thứ 4 ngày 12 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT

ĐỌC: ĐỒNG CỎ NỞ HOA (Tiết 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời của người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật (Bống, ông hoạ sĩ) trong câu
chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy
nghĩ, …
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội hoạ sẽ đem đến niềm vui cho
các bạn nhỏ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách
đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, các bạn nhỏ hãy biết theo đuổi đam mê của
mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về hoạ sĩ “Tô Ngọc Vân” để khởi động bài học.
-Đố các em người hoạ sĩ vừa xem có tên là gì?
+ Đó là hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
-Em có thể nói đôi nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân?
+ Ông là một nghệ sĩ tài năng, không những nổi tiếng ở VN mà còn ở thế giới, quê ông ở
Hưng Yên…
- Để trở thành người hoạ sĩ nổi tiếng không những chỉ có năng khiếu mà còn phải có niềm
đam mê với hội hoạ. Vẽ tranh sẽ giúp các em phát triển trí tưởng tượng của mình và đem lại
niềm vui cho bản thân, cho mọi người xung quanh. Niềm đam mê hội hoạ của bạn Bống như
thế nào thì cô và các em sẽ cùng tìm hiểu thông qua bài đọc Đồng cỏ nở hoa nhé!
2. Hoạt động khám phá KT.
* Hoạt
 
Gửi ý kiến