Kế hoạch bài dạy tuần 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:15' 10-01-2026
Dung lượng: 1'023.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 16h:15' 10-01-2026
Dung lượng: 1'023.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 08 tháng 12 năm 2025
TUẦN 14 - BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được một số tấm gương việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp đỡ
người gặp hoàn cảnh khó khăn.
- Có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người có trách nhiệm với cộng đồng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhận thức được một số tấm gương việc tốt.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt cho HS kể chuyện về tấm gương làm
việc tốt:
+ Mỗi khối lớp lựa chọn một số HS đại diện để tham gia kể chuyện trước toàn trường.
+ Kết thúc mỗi câu chuyện, GV mời một số HS phát biểu cảm nghĩ về câu chuyện được
nghe.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( 2 TIẾT)
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: sườn núi, ôm choàng, rúc rích, nước lũ...
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Hoa tỉ muội,Tỉ muội
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt sau dấu hai
chấm xuống dòng gạch đầu dòng với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm
thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn
che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
trong chuyện.
- Biết yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình ảnh của bài học, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động và ôn bài:
+ Em hãy nhắc lại tên bài học trước.
+ Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 1- 2 khổ bài Nặn đồ chơi.
+ Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã học được ở bài đọc.
- GV hỏi:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn VB
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu.
*Luyện đọc đoạn
- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất.
Bài được chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
-> nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 2
c. Đọc toàn văn bản
- GV tổ chức cho HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
Câu 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.
- GV gọi HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HH thảo luận nhóm 4.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng
lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,....
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
+Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân
làng.
-Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
- GV gọi HS đọc đoạn 2.
- Yêu cầu HH thảo luận nhóm 2.
- Câu hỏi gợi ý:
+ Nết bị làm sao khi cõng em chạy lũ?
+ Bụt thương Nết đã giúp Nết điều gì?
+ Cảm động trước tình chị em của Nết và Na, Bụt đã hóa phép cho sự vật nào xuất hiện?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
+ Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn,
nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
Câu 4: Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
+Vì hoa đẹp như tình chị em của Nết và Na.
+Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na.
+ Vì hoa có nhiều hoa và nụ, giống như chị em quây quần bên nhau…
- Nhận xét, đánh giá.
4. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS đọc đúng các câu sau dấu hai chấm xuống dòng
gạch đầu dòng thể hiện đúng lời nhân vật, giọng đọc của bài.
5. Luyện tập theo văn bản đọc:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào 2 nhóm thích hợp:
đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu.
a. Từ ngữ chỉ hoạt đông
b. Từ chỉ đặc điểm
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
- GV chiếu đáp án đúng.
Câu 2. Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na.
+ GV nhận xét, đánh giá.
6. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2025
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS:
TOÁN
ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
- Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế.
- Đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
- Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán,
giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm, vở toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 đầu sợi dây và kéo căng.
- Đưa ra thước thằng.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá
- GV cho HS mở SGK/tr98.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, dựa vào nội dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm theo bàn
để trả lời các câu hỏi sau:
(?)Trên bảng có những gì?
(?) Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của mình.
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng.
- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, hướng dẫn HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- Yêu cầu HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC.
- Chỉ vào hình, yêu cầu HS đọc tên đoạn thẳng.
- Yêu cầu 2 HS lên kéo căng sợi dây và hỏi:
(?) Mỗi đầu sợi dây là gì?
(?) Sợi dây là gì?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1 (tr 98)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời góp
ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
a) Điểm A; B; C; D; G; H.
b) Đoạn thẳng AB, CD.
Bài 2 (tr 99)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời góp
ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
a) Đoạn thẳng NM, MP, NP.
b) Đoạn thẳng AB, BC, CD.
Mở rộng: có thể hỏi HS hình vẽ trong câu a là hình gì đã học, câu b chỉ vào hình và giới
thiệu là “đường gấp khúc” sẽ được làm quen vào tiết học sau.
Bài 3 (tr 99)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và hướng dẫn:
(?) Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào?
(?) Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào?
(?) Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
- Yêu cầu HS đo và ghi độ dài các đoạn thẳng trong VBT Toán.
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm của nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò
(?) Hôm nay em học bài gì?
(?) Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ...
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA N
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dựng: Nói lời hay, làm việc
tốt. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng
- Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, bảng con
- Mẫu chữ G ( cỡ vừa). Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ( cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng trên dòng
kẻ( cỡ nhỏ).
2. Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
- GV chiếu slide.
- GV cho HS nhắc lại chữ hoa viết trong tuần 12.(Chữ hoa L )
- GV chiếu vở tập viết tuần 12 của HS và nhân xét bài viết của các em.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ N hoa :
- GV chiếu slide.
- Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét chữ N hoa
+ Chữ hoa N cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào?( Chữ N cao 5 li, gồm 3 nét)
+ Chữ hoa N
gồm các nét nào ? (nét 1 là nét móc ngược trái; nét 2 là nét
thẳng xiên về
bên trái, nét 3 là nét móc xuôi phải)
- GV chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.
- GV viết mẫu chữ N, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần
cách viết để HS theo dõi.
- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- GV chiếu slide.
- Quan sát và đọc câu ứng dụng.
- Ý nghĩa câu viết ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng lịch sự, nói có mục
đích tốt đẹp, nói những điều khiến người khác vui, hài lòng… và nên làm những việc có ích
cho mọi người, cho cuộc sống.
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Những chữ nào cao 2,5 li? cao 2 li? cao 1,5li?...
- Viết mẫu từ Nói và nêu cách viết
- GV nhận xét, sửa lỗi
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng cách giữa
các chữ ghi tiếng. Lưu ý: Nét móc của chữ N nối liền với thân chữ o
- Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS
c. Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Hai anh em qua tranh minh họa.
- Đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- Kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh.
- Kể được cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm...
- Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp…
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu; mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV đưa tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Dựa vào các câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai ?
+ Vẽ cái gì?
+ Đây là đống lúa của người anh, của người em?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, câu chuyện nói tới sự việc gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
b. Nghe kể chuyện
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS
c. Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Yêu cầu HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới
chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
d. Vận dụng:
- Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh
em.
- GV nhắc lại những sự việc cảm động trong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng
nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh chia sẻ, nêu ý kiến.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………
Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (2 TIẾT)
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước, rơi xuống,..
- Nghỉ hơi, ngắt hơi đúng nhịp thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lẫm chẫm…
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ
chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
- Biết yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
Tranh ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Ôn bài cũ và khởi động:
- GV chiếu slide.
+ Em hãy nhắc lại tên bài học trước.
+ Yêu cầu học sinh đọc bài và TLCH
+ Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã học được ở bài trước.
Khởi động:
- Học sinh nghe bài hát: Anh chị em sáng tác Thanh Duy Nguyễn
-Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ ở đâu? Bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Em mang về yêu thương.
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu.
*Luyện đọc nối tiếp khổ thơ
+ Bài này có mấy khổ thơ?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ, phát hiện cách ngắt nghỉ
- Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó, dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ
+ Em hiểu lẫm chẫm là gì?
+ Lẫm chẫm là dáng đi chưa vững của em bé.
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS: Ngắt hơi theo nhịp thơ
3/2 và nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.)
* GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm
c. Đọc toàn bài:
- GV tổ chức cho HS đọc toàn bài
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng khổ thơ và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu
hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.113.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi kết hợp giải nghĩa từ khó:
Câu 1:Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì?( Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến)
Câu 2:Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của mình như thế nào? (Bạn nhỏ tả em của mình:
Nụ cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà)
Câu 3:Trong khổ thơ thứ hai và ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến? (Đáp án: a,b,c,e)
Câu 4:Em bé mang đến những gì cho gia đình bạn nhỏ? (Đáp án b)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
4. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
5. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1: Tìm thêm các từ tả em bé.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
* Từ miêu tả em bé như: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu, xinh xắn, dễ thương, chũn chĩn, tròn
trịa, ngây thơ, hồn nhiên…
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được.
+Mẫu: Bé Hà rất bụ bẫm.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
6. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Th/hành việc giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn qua 1 số tình huống gần gũi.
- Xây dựng được kế hoạch cụ thể để giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của việc gi/đỡ những người gặp h/cảnh khó khăn.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Xử lí tình huống giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn
a. Mục tiêu: HS thực hành việc giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn qua một số tình
huống gần gũi.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm. GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận:
+ Mỗi nhóm tìm hiểu một tình huống tương ứng với một bức tranh.
+ HS trong nhóm QST và thảo luận theo các câu hỏi: Điều gì xảy ra với nhân vật trong tình
huống? Nếu em là bạn trong tình huống thì em sẽ làm gì? Vì sao?
+ Tranh 1: Bạn nữ bị đau chân, phải chống nạng. Nếu em là bạn trong tình huống thì em sẽ
gọi những người bạn đi cùng và chúng em sẽ cùng dìu, đỡ bạn vào lớp.
+ Tranh 2: Người bà trong bức tranh đang dơ tay muốn sang đường. Nếu em là bạn nhỏ
trong tranh em sẽ dắt bà qua đường an toàn.
+ Đóng vai thể hiện cách ứng xử của bản thân trong nhóm.
(2) Làm việc cả lớp: GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện đóng vai trước lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia hoạt động
đóng vai theo các câu hỏi gợi ý: Em đã từng gặp phải tình huống đó chưa? Em thích hoạt
động đóng vai của nhóm nào nhất? Vì sao? Em học được điều gì từ việc đóng vai các tình
huống này?
c. Kết luận:Mỗi chúng ta hãy có ý thức giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn bằng những
việc làm phù hợp. Khi nhận được sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh, người gặp hoàn cảnh
khó khăn sẽ có thêm nguồn động viên, khích lệ để vươn lên, vượt qua những tự ti, mặc cảm
trong cuộc sống.
Hoạt động 4: Kế hoạch của em
a. Mục tiêu: HS xây dựng được kế hoạch để giúp đỡ một người cụ thể gặp hoàn cảnh khó
khăn xung quanh mình.
b. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm để xây dựng
kế hoạch giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý:
+ Tên người cần giúp đỡ;
+ Khó khăn người đó gặp phải;
+ Việc em có thể làm để giúp đỡ người đó;
+ Dự kiến thời gian thực hiện.
- GV mời một sổ HS hoặc nhóm lên chia sẻ kế hoạch trước lớp.
c. Kết luận: Trong cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều hoàn cảnh khó khăn cần
được giúp đỡ. Để thực hiện được những việc làm giúp đỡ họ, chúng ta cần lên kế hoạch cụ
thể, rõ ràng. Trong kế hoạch cần xác định được: người mình sẽ giúp đỡ, công việc cụ thể cần
làm để giúp họ, thời gian, địa điểm thực hiện việc giúp đỡ và những giá trị mang lại cho
người gặp hoàn cảnh khó khăn đó.
- GV nêu nhiệm vụ: HS về nhà trao đổi cùng người thân để thực hiện kế hoạch giúp đỡ người
gặp hoàn cảnh khó khăn vào thời gian ngoài giờ lên lớp.
TOÁN
ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS:
- Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước.
- Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trong thực tế.
- Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,...
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm, vở toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, yêu cầu HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá
- GV cho HS mở SGK/tr100.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời câu hỏi:
(?) Tranh vẽ những gì?
(?) Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì?
(?) Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ.
(?) Nối điểm A với điểm B ta được gì?
- GV chỉ slide giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB.
- Cho HS đọc tên đường thẳng AB.
- Yêu cầu quan sát đường thẳng chứa 3 điểm M, N, P và hỏi:
(?) Ba điểm M, N, P có đặc điểm gì?
- Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M,
N, P là ba điểm thẳng hàng.
(?) Trên bảng vẽ đường cong nào?
- Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết.
- Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1 ( tr 100)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời góp
ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
a) Đường thẳng BC; DE.
b) Đường cong x, y.
Bài 2 ( tr 101)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS.
a) Ba điểm A, B. C thẳng hàng. Đ
b) Ba diểm D, E, G thẳng hàng. S
Bài 3 ( tr 101)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu
TUẦN 14 - BUỔI SÁNG
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ - KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG VIỆC TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được một số tấm gương việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp đỡ
người gặp hoàn cảnh khó khăn.
- Có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người có trách nhiệm với cộng đồng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhận thức được một số tấm gương việc tốt.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động
chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ:
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của
tuần tới.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi sinh hoạt cho HS kể chuyện về tấm gương làm
việc tốt:
+ Mỗi khối lớp lựa chọn một số HS đại diện để tham gia kể chuyện trước toàn trường.
+ Kết thúc mỗi câu chuyện, GV mời một số HS phát biểu cảm nghĩ về câu chuyện được
nghe.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI ( 2 TIẾT)
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: sườn núi, ôm choàng, rúc rích, nước lũ...
- Nghỉ hơi, ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Hoa tỉ muội,Tỉ muội
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt sau dấu hai
chấm xuống dòng gạch đầu dòng với ngữ điệu phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm
thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn
che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật
trong chuyện.
- Biết yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình ảnh của bài học, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Khởi động và ôn bài:
+ Em hãy nhắc lại tên bài học trước.
+ Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 1- 2 khổ bài Nặn đồ chơi.
+ Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã học được ở bài đọc.
- GV hỏi:
+ Nói về những việc anh, chị thường làm cho em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn VB
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu.
*Luyện đọc đoạn
- GV hướng dẫn HS chia đoạn.
- GV cùng HS thống nhất.
Bài được chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ câu dài và luyện đọc.
-> nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS.
- GV kết hợp giải nghĩa thêm những từ ngữ có thể khó đối với HS
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm 2
c. Đọc toàn văn bản
- GV tổ chức cho HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng đoạn và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi
theo hình thức hoạt động nhóm.
Câu 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm.
- GV gọi HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu HH thảo luận nhóm 4.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng
lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,....
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
Câu 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
+Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân
làng.
-Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
- GV gọi HS đọc đoạn 2.
- Yêu cầu HH thảo luận nhóm 2.
- Câu hỏi gợi ý:
+ Nết bị làm sao khi cõng em chạy lũ?
+ Bụt thương Nết đã giúp Nết điều gì?
+ Cảm động trước tình chị em của Nết và Na, Bụt đã hóa phép cho sự vật nào xuất hiện?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
+ Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn,
nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
Câu 4: Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
+Vì hoa đẹp như tình chị em của Nết và Na.
+Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na.
+ Vì hoa có nhiều hoa và nụ, giống như chị em quây quần bên nhau…
- Nhận xét, đánh giá.
4. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS đọc đúng các câu sau dấu hai chấm xuống dòng
gạch đầu dòng thể hiện đúng lời nhân vật, giọng đọc của bài.
5. Luyện tập theo văn bản đọc:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào 2 nhóm thích hợp:
đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi qua, cao, gật đầu.
a. Từ ngữ chỉ hoạt đông
b. Từ chỉ đặc điểm
- GV và HS thống nhất đáp án đúng.
- GV chiếu đáp án đúng.
Câu 2. Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na.
+ GV nhận xét, đánh giá.
6. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên và dặn dò học sinh.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2025
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS:
TOÁN
ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
- Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế.
- Đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
- Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán,
giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sợi dây, thước thẳng.
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm, vở toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 đầu sợi dây và kéo căng.
- Đưa ra thước thằng.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá
- GV cho HS mở SGK/tr98.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, dựa vào nội dung bóng nói của Mai, thảo luận nhóm theo bàn
để trả lời các câu hỏi sau:
(?)Trên bảng có những gì?
(?) Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì?
- Mời một số HS nêu câu trả lời của mình.
- Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng.
- Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, hướng dẫn HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm.
- Nối điểm B với điểm C.
- Yêu cầu HS dựa vào lời của Rô-bốt và cho biết ta được gì?
- Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC.
- Chỉ vào hình, yêu cầu HS đọc tên đoạn thẳng.
- Yêu cầu 2 HS lên kéo căng sợi dây và hỏi:
(?) Mỗi đầu sợi dây là gì?
(?) Sợi dây là gì?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví dụ về điểm, đoạn thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1 (tr 98)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời góp
ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
a) Điểm A; B; C; D; G; H.
b) Đoạn thẳng AB, CD.
Bài 2 (tr 99)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời góp
ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
a) Đoạn thẳng NM, MP, NP.
b) Đoạn thẳng AB, BC, CD.
Mở rộng: có thể hỏi HS hình vẽ trong câu a là hình gì đã học, câu b chỉ vào hình và giới
thiệu là “đường gấp khúc” sẽ được làm quen vào tiết học sau.
Bài 3 (tr 99)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và hướng dẫn:
(?) Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt thước như thế nào?
(?) Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào?
(?) Đoạn thẳng AB dài mấy cm?
- Yêu cầu HS đo và ghi độ dài các đoạn thẳng trong VBT Toán.
- Mời HS nêu kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm của nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò
(?) Hôm nay em học bài gì?
(?) Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ...
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA N
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết đúng câu ứng dựng: Nói lời hay, làm việc
tốt. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng
- Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Phát triển năng lực: quan sát, nhận xét, đánh giá.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Máy tính, bảng con
- Mẫu chữ G ( cỡ vừa). Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ( cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng trên dòng
kẻ( cỡ nhỏ).
2. Học sinh:
- Vở tập viết, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
- GV chiếu slide.
- GV cho HS nhắc lại chữ hoa viết trong tuần 12.(Chữ hoa L )
- GV chiếu vở tập viết tuần 12 của HS và nhân xét bài viết của các em.
2. Khám phá:
a. Hướng dẫn viết chữ N hoa :
- GV chiếu slide.
- Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét chữ N hoa
+ Chữ hoa N cỡ vừa có độ rộng và độ cao như thế nào?( Chữ N cao 5 li, gồm 3 nét)
+ Chữ hoa N
gồm các nét nào ? (nét 1 là nét móc ngược trái; nét 2 là nét
thẳng xiên về
bên trái, nét 3 là nét móc xuôi phải)
- GV chỉ trên chữ mẫu, nêu cách viết, quy trình viết, viết mẫu.
- GV viết mẫu chữ N, lưu ý sự khác biệt giữa chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ, kết hợp nhắc lại 1 lần
cách viết để HS theo dõi.
- Gv chú ý nhận xét kỹ , sửa nét cho HS.
b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
- GV chiếu slide.
- Quan sát và đọc câu ứng dụng.
- Ý nghĩa câu viết ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng lịch sự, nói có mục
đích tốt đẹp, nói những điều khiến người khác vui, hài lòng… và nên làm những việc có ích
cho mọi người, cho cuộc sống.
+ Câu ứng dụng gồm có mấy chữ?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu và vị trí các dấu thanh?
+ Những chữ nào cao 2,5 li? cao 2 li? cao 1,5li?...
- Viết mẫu từ Nói và nêu cách viết
- GV nhận xét, sửa lỗi
- Viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách đặt dấu thanh trên mỗi chữ trong câu, khoảng cách giữa
các chữ ghi tiếng. Lưu ý: Nét móc của chữ N nối liền với thân chữ o
- Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS
c. Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
- GV nêu theo dõi và sửa nét, nhận xét một số vở của HS.
- Yêu cầu HS đổi vở, nhận xét
3. Củng cố – dặn dò:
- GV cho HS xem các bài viết đẹp của một số bạn trong lớp.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Hai anh em qua tranh minh họa.
- Đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- Kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh.
- Kể được cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm...
- Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp…
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu; mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
- GV đưa tranh và cho HS quan sát: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
a. Dựa vào các câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ những ai ?
+ Vẽ cái gì?
+ Đây là đống lúa của người anh, của người em?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, câu chuyện nói tới sự việc gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
b. Nghe kể chuyện
- GV kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với HS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS
c. Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Yêu cầu HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía dưới
chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
d. Vận dụng:
- Hướng dẫn HS kể cho người thân nghe những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh
em.
- GV nhắc lại những sự việc cảm động trong câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng
nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS
3. Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh chia sẻ, nêu ý kiến.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài đọc
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………
Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (2 TIẾT)
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ.
- Đọc đúng các từ dễ đọc sai hoặc viết sai: lẫm chẫm, cuộn tròn, giọt nước, rơi xuống,..
- Nghỉ hơi, ngắt hơi đúng nhịp thơ.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lẫm chẫm…
- Phát triển kĩ năng đọc, hợp tác, làm việc nhóm…
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé.
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hợp tác, làm việc nhóm…
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ
chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.
- Biết yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.
- Học sinh hứng thú tham gia đọc và yêu thích học môn Tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-
Tranh ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
1. Ôn bài cũ và khởi động:
- GV chiếu slide.
+ Em hãy nhắc lại tên bài học trước.
+ Yêu cầu học sinh đọc bài và TLCH
+ Em hãy nêu một vài điều thú vị mà em đã học được ở bài trước.
Khởi động:
- Học sinh nghe bài hát: Anh chị em sáng tác Thanh Duy Nguyễn
-Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh? Cảnh vẽ ở đâu? Bạn nhỏ trong bức tranh đang làm gì ?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Em mang về yêu thương.
2. Đọc văn bản:
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn khoăn, ngây thơ của nhân vật.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ, ngắt nghỉ câu.
*Luyện đọc nối tiếp khổ thơ
+ Bài này có mấy khổ thơ?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ, phát hiện cách ngắt nghỉ
- Gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
-> GV lắng nghe và sửa sai cho HS.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó, dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ
+ Em hiểu lẫm chẫm là gì?
+ Lẫm chẫm là dáng đi chưa vững của em bé.
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS: Ngắt hơi theo nhịp thơ
3/2 và nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.)
* GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm
c. Đọc toàn bài:
- GV tổ chức cho HS đọc toàn bài
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài đọc:
- GV cho HS đọc lại từng khổ thơ và hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu
hỏi theo hình thức hoạt động nhóm.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.113.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi kết hợp giải nghĩa từ khó:
Câu 1:Bạn nhỏ đã hỏi mẹ điều gì?( Bạn nhỏ đã hỏi mẹ em bé từ đâu đến)
Câu 2:Trong khổ thơ đầu, bạn nhỏ tả em của mình như thế nào? (Bạn nhỏ tả em của mình:
Nụ cười như tia nắng,bàn tay như nụ hoa, bước chân đi lẫm chẫm, tiếng cười vang sân nhà)
Câu 3:Trong khổ thơ thứ hai và ba, bạn nhỏ đoán em bé từ đâu đến? (Đáp án: a,b,c,e)
Câu 4:Em bé mang đến những gì cho gia đình bạn nhỏ? (Đáp án b)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
4. Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện đọc lại cả bài; lưu ý HS giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
5. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1: Tìm thêm các từ tả em bé.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
* Từ miêu tả em bé như: mũm mĩm, mập mạp, đáng yêu, xinh xắn, dễ thương, chũn chĩn, tròn
trịa, ngây thơ, hồn nhiên…
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được.
+Mẫu: Bé Hà rất bụ bẫm.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
6. Củng cố, dặn dò:
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
+ Em có thích bài đọc hôm nay không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Th/hành việc giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn qua 1 số tình huống gần gũi.
- Xây dựng được kế hoạch cụ thể để giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
2. Năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của việc gi/đỡ những người gặp h/cảnh khó khăn.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành:GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
II. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Xử lí tình huống giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn
a. Mục tiêu: HS thực hành việc giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn qua một số tình
huống gần gũi.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm. GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận:
+ Mỗi nhóm tìm hiểu một tình huống tương ứng với một bức tranh.
+ HS trong nhóm QST và thảo luận theo các câu hỏi: Điều gì xảy ra với nhân vật trong tình
huống? Nếu em là bạn trong tình huống thì em sẽ làm gì? Vì sao?
+ Tranh 1: Bạn nữ bị đau chân, phải chống nạng. Nếu em là bạn trong tình huống thì em sẽ
gọi những người bạn đi cùng và chúng em sẽ cùng dìu, đỡ bạn vào lớp.
+ Tranh 2: Người bà trong bức tranh đang dơ tay muốn sang đường. Nếu em là bạn nhỏ
trong tranh em sẽ dắt bà qua đường an toàn.
+ Đóng vai thể hiện cách ứng xử của bản thân trong nhóm.
(2) Làm việc cả lớp: GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện đóng vai trước lớp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia hoạt động
đóng vai theo các câu hỏi gợi ý: Em đã từng gặp phải tình huống đó chưa? Em thích hoạt
động đóng vai của nhóm nào nhất? Vì sao? Em học được điều gì từ việc đóng vai các tình
huống này?
c. Kết luận:Mỗi chúng ta hãy có ý thức giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn bằng những
việc làm phù hợp. Khi nhận được sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh, người gặp hoàn cảnh
khó khăn sẽ có thêm nguồn động viên, khích lệ để vươn lên, vượt qua những tự ti, mặc cảm
trong cuộc sống.
Hoạt động 4: Kế hoạch của em
a. Mục tiêu: HS xây dựng được kế hoạch để giúp đỡ một người cụ thể gặp hoàn cảnh khó
khăn xung quanh mình.
b. Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm để xây dựng
kế hoạch giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý:
+ Tên người cần giúp đỡ;
+ Khó khăn người đó gặp phải;
+ Việc em có thể làm để giúp đỡ người đó;
+ Dự kiến thời gian thực hiện.
- GV mời một sổ HS hoặc nhóm lên chia sẻ kế hoạch trước lớp.
c. Kết luận: Trong cuộc sống xung quanh chúng ta có rất nhiều hoàn cảnh khó khăn cần
được giúp đỡ. Để thực hiện được những việc làm giúp đỡ họ, chúng ta cần lên kế hoạch cụ
thể, rõ ràng. Trong kế hoạch cần xác định được: người mình sẽ giúp đỡ, công việc cụ thể cần
làm để giúp họ, thời gian, địa điểm thực hiện việc giúp đỡ và những giá trị mang lại cho
người gặp hoàn cảnh khó khăn đó.
- GV nêu nhiệm vụ: HS về nhà trao đổi cùng người thân để thực hiện kế hoạch giúp đỡ người
gặp hoàn cảnh khó khăn vào thời gian ngoài giờ lên lớp.
TOÁN
ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Giúp HS:
- Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan.
- Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước.
- Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng trong thực tế.
- Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác.
- Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,...
- HS: Thước thẳng có chia vạch cm, vở toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động
- Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, yêu cầu HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó.
- Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá
- GV cho HS mở SGK/tr100.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và dựa vào bóng nói của Việt, trả lời câu hỏi:
(?) Tranh vẽ những gì?
(?) Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì?
(?) Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ.
(?) Nối điểm A với điểm B ta được gì?
- GV chỉ slide giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB.
- Cho HS đọc tên đường thẳng AB.
- Yêu cầu quan sát đường thẳng chứa 3 điểm M, N, P và hỏi:
(?) Ba điểm M, N, P có đặc điểm gì?
- Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M,
N, P là ba điểm thẳng hàng.
(?) Trên bảng vẽ đường cong nào?
- Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết.
- Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1 ( tr 100)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo yêu cầu của bài, đồng thời góp
ý sửa cho nhau.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
a) Đường thẳng BC; DE.
b) Đường cong x, y.
Bài 2 ( tr 101)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- Mời một số HS chia sẻ bài làm trước lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ hoặc S.
- Nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương HS.
a) Ba điểm A, B. C thẳng hàng. Đ
b) Ba diểm D, E, G thẳng hàng. S
Bài 3 ( tr 101)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu
 








Các ý kiến mới nhất