Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án văn 7 kiết nối tri thức tuần 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Xuân Quảng
Ngày gửi: 14h:52' 27-11-2024
Dung lượng: 70.4 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…./11/2024
TIẾT 49,50: BÀI THƠ “ĐƯỜNG NÚI” CỦA NGUYỄN ĐÌNH THI
(Vũ Quần Phương)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước của nhà thơ thể
hiện trong tác phẩm và cảm nhận được sự đồng cảm của nhà phê bình với những
tình cảm, cảm xúc của nhà thơ.
2. Phẩm chất
- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, quê hương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, ti vi và phiếu học tập
- Các hình ảnh, video liên quan (nếu có).
III. Tiến trình dạy học

1. Tổ chức
Tiết Ngày
Lớp 7A
Ngày
Lớp 7B
dạy
dạy
Sĩ số
Tên HS vắng
Sĩ số
Tên HS vắng
49
50
2. Các hoạt động dạy học
2.1. HĐ 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung: HS nghe câu hỏi và chia sẻ trải nghiệm cá nhân có liên quan đến bài
học mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (PP vấn đáp, lắng nghe)
- Để tạo không khí vào bài học, GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ: Em đã đến tỉnh
nào của vùng núi nước ta chưa? Em hãy chia sẻ một vài cảm nhận của mình về
vùng đất đó sau khi đã trực tiếp đến hoặc được xem qua sách báo, truyền hình,...
- GV khích lệ HS chia sẻ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, xem, suy nghĩ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS chia sẻ trải nghiệm cá nhân.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:

- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến
thức mới.
=> GV dẫn vào bài: Các em ạ! Nhắc đến miền núi nước ta, hẳn chúng ta sẽ rất ấn
tượng với những dải màu xanh bạt ngàn cây cối, núi đồi trùng điệp, con đường
quanh co cùng những thảm ruộng bậc thang vàng óng uốn lượn, bài thơ “Đường
núi” và lời bình của nhà thơ Vũ Quần Phương sẽ đưa ta trở về với không gian
miền núi say đắm hồn người….
2.2.HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khám phá chung văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về tác giả và tác phẩm như: đề tài, bố cục…
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về văn bản.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
I. Khám phá chung văn bản
NV1: Tìm hiểu về tác giả
1. Tác giả:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những
hiểu biết của em về tác giả (tiểu sử
cuộc đời, sự nghiệp)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin SGK và - Vũ Quần Phương, sinh năm 1940, quê ở
thu thập thông tin đã chuẩn bị ở Nam Định.
nhà để trả lời.
- Ông là nhà thơ, nhà phê bình văn học.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tác phẩm tiểu biểu: Hoa trong cây (1977),
- HS trả lời nhanh.
Vầng trăng trong xe bò (1988), Vết thời gian
Bước 4: Đánh giá, kết luận
(1996), Bình thơ (2012),…
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục 2.
NV2: Tìm hiểu chung về văn 2. Tác phẩm:
bản
- Văn bản “Bài thơ Đường núi của Nguyễn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đình Thi” trích trong Thơ hay có lời bình 100
*GV yêu cầu HS nêu xuất xứ của bài, NXB Thanh niên, 2001, tr.79-81).
văn bản:
a. Đọc và tìm hiểu chú thích
*GV hướng dẫn HS cách đọc phù b. Hình thức văn bản
hợp với VB nghị luận: chậm rãi, *Thể loại: Nghị luận văn học.
rõ ràng, chú ý ngừng, nghỉ ở
những chỗ tách đoạn, nhấn mạnh

ý kiến của người viết (thường
được nêu ở cầu đầu đoạn).
*GV có thể đọc mẫu một đoạn
đầu, sau đó chỉ định một số HS
đọc tiếp những phần còn lại. Mỗi
HS đọc một đoạn có độ dài vừa
phải.
*HS xác định thể loại của văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc văn bản, các em khác
theo dõi, quan sát và nhận xét;
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức,
chuyển dẫn sang mục sau: Khám
phá chi tiết văn bản
Hoạt động 2.2: Khám phá chi tiết văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua việc khai thác các vấn đề nội dung và hình thức của VB
giúp HS cảm nhận được bài thơ “Đường núi”.
b. Nội dung: GV sử dụng PP thảo luận nhóm, KT đặt câu hỏi, HS làm việc cá
nhân, nhóm để tìm hiểu nghệ thuật, nội dung VB.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Cảm nhận chung về bài thơ và bài bình thơ
Trước khi đọc bài bình
của Vũ Quần Phương
…..

Cảm nhận chung

Sau khi đọc bài bình
của Vũ Quần Phương
…..

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tìm hiểu những đánh giá, cảm nhận của tác giả
Những ý kiến quan trọng trong bài bình của Vũ Quần
Phương
Những câu văn mang tính chất khái quát chủ đề của bài thơ:

Trả lời


Những câu đánh giá về cách thể hiện cảm xúc của nhà thơ:
Lời bình về đặc sắc của một câu thơ bất kì trong bài thơ:




HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá chi tiết văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Cảm nhận chung về bài thơ và bài bình
- GV cho HS làm việc cá nhân và thơ
hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- HS nêu cảm nhận chung của *Trước khi đọc bài bình của Vũ Quần
mình vể bài thơ Đường núi trước Phương: cảm nhận vẻ đẹp trong trẻo, thanh
và sau khi đọc bài viết của Vũ bình của bức tranh thiên nhiên; sức sống
Quần Phương
mãnh liệt, lòng yêu đời, yêu cuộc sống của
- GV nêu câu hỏi gợi ý hỗ trợ HS con người nơi vùng núi và qua đó cảm nhận
hoàn thành phiếu.
được tình yêu tha thiết của nhà thư Nguyễn
1) HS nêu những cảm nhận của Đình Ihi đối với đồng đất núi rừng làng mạc
mình về cảnh sắc thiên nhiên cũng nước non mình.
như tình cảm của tác giả được thể * Sau khi đọc bài bình của Vũ Quần
hiện trong bài thơ; những đặc sắc Phương: ta thấy được sự tài hoa, tinh tế của
trong cách sử dụng từ ngữ, hình Nguyễn Đình Thi trong lựa chọn từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ, giọng điệu,... ảnh giàu sức gợi tả, gợi cảm; sáng tạo nên âm
2) HS trình bày sự thay đổi trong điệu lắng lại, chơi vơi, thanh nhẹ; tạo được
cảm nhận của mình về bài thơ một luống không khí thân yêu trong trẻo run
Đường núi trước và sau khi đọc rẩy phủ lấy phong cảnh; sự nối liền trong bức
bài phê bình, chỉ ra những phát tranh siêu thực nhiều mảng không gian,
hiện của nhà phê bình về bài thơ khung cảnh khác nhau;...
khiến mình cảm thấy thú vị.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, nghe câu
hỏi, theo dõi văn bản và thực hiện
các yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trả lời.
- HS khác nhận xét bổ sung (nếu
cần)
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
2. Những đánh giá, cảm nhận của Vũ Quần
- GV nêu câu hỏi và tổ chức Phương về bài thơ
hướng dẫn cho các nhóm HS thảo

luận (5 phút), hoàn thành vào
Phiếu HT số 2: Bài bình thơ gây
được ấn tượng như thế nào đối
với em? Câu nào, ý nào trong đó
khiến em phải suy nghĩ sâu hơn về
bài thơ đã đọc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS các nhóm thực hiện theo yêu
cầu của nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm cử đại diện báo cáo
sản phẩm.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của các nhóm, chỉ ra
những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn
sang mục 3;
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
*Nhiệm vụ 1:
- GV tổ chức cho HS đọc lại toàn
bộ VB và chỉ ra một số biểu hiện
của sự đồng cảm của người bình
thơ với bài thơ.
*Nhiệm vụ 2:
- GV tổ chức cho HS giải quyết
câu hỏi: Lí do vì sao tác giả khẳng
định: “Cái tài của Nguyễn Đình
Thi ở bài thơ này là tạo được một
luồng không khí thân yêu trong
trẻo run rẩy phủ lấy phong cảnh.
Phong cảnh bỗng mang vị tâm
hồn của tác giả”.
- GV gợi ý cho HS: Em hãy chỉ ra
những biểu hiện của “luồng
không khí thân yêu trong trẻo run

- Những câu văn mang tính chất khái quát
chủ đề của bài thơ: Bài thơ như bức tranh
chấm phá vài nét chiều rừng tiết kiệm cả nét
lẫn màu ấy lại thấy nổi rõ lên lòng yêu đất
đai thôn bản say đắm của người viết hay tài
năng của tác giả: Cái tài của Nguyễn Đình
Thi ở bài thơ này là tạo được một luồng
không khí thân yêu trong trẻo run rẩy phủ lấy
phong cảnh...
- Những câu đánh giá về cách thể hiện cảm
xúc của nhà thơ: Âm điệu câu thơ là âm điệu
của nội tâm, vần bị bỏ rơi. Chỗ nào tâm tình
lắng lại thì âm điệu câu thơ lắng lại, chơi
vơi, thanh nhẹ. Câu thơ 5 chữ hay 6 chữ
không phải do vần điệu thể loại quy định mà
do tâm tình tác giả...
- Lời bình về đặc sắc của một câu thơ bất kì
trong bài thơ: Độ dài câu thơ có tác dụng như
một sự ngưng đọng, sự lắng nghe từ trong kí
ức người những ánh lửa bếp chiều, những tia
khói xanh trên mái lá. Hai câu thơ kết dài tới
7 âm tiết như một sự ngân nga của tâm trí.
3. Sự đồng cảm của người bình thơ với bài
thơ
*Một số biểu hiện của sự đồng cảm của người
bình thơ:
- Cảm nhận, thấu hiểu được những rung động,
tình cảm tinh tế, kín đáo của nhà thơ dành cho
thiên nhiên, con người nơi đầy;
- Cảnh vật trong bài thơ được điểm xuyết,
lướt qua khá nhanh và vội, cái tạo nên tính
liền mạch ở đầy chính là cảm xúc của người
viết,... Cũng chính nhờ sự đồng cảm sâu sắc
với bài thơ nên nhà phê bình mới có sự phát
hiện rất tinh tế là âm điệu câu thơ chính là âm
điệu của nội tâm chứ không phải âm điệu
được tạo nên bởi cách hiệp vần, vần đã bị bỏ
rơi.
*Luồng không khí thân yêu trong trẻo run rẩy
phủ lấy phong cảnh ở trong bài thơ Đường

rẩy phủ lấy phong cảnh” trong
bài thơ “Đường núi” mà Vũ Quần
Phương đề cập đến. Theo em, dựa
vào đâu mà nhà phê bình cho
rằng phong cảnh trong bài thơ
“mang vị tâm hồn của tác giả”?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc, chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế của HS.
- Chuẩn kiến thức: sự đồng cảm
này có ý nghĩa rất quan trọng. Nó
giúp cho nhà phê bình có thể cảm
nhận được một cách sâu sắc, tinh
tế những tư tưởng, cảm xúc của
nhà thơ gửi gắm trong bài thơ, từ
đó có thể lan toả tình cảm này đến
với người đọc. Khi đọc bài viết
của Vũ Quần Phương, ta không
chỉ cảm nhận được sự tài hoa, tinh
tế trong cách cảm nhận thơ của
ông mà còn cảm nhận được tình
yêu tha thiết của ông đối với thiên
nhiên, với quê hương, đất nước.
Có như thế, ông mới có thể có
được những rung động mãnh liệt
và những trang viết tài hoa về bài
thơ Đường núi của Nguyễn Đình
Thi.
- GV chuyển dẫn sang mục 4;

núi được thể hiện: buổi chiểu vùng núi, có lối
mòn, nắng nhạt, nhà sàn, khói bếp, gió nổi,
trăng lên, áo chàm, tiếng hát, cánh đồng,...
Nhưng đúng như Vũ Quần Phương khẳng
định, cái làm chúng ta xúc động chính là cảm
xúc, tình cảm của nhà thơ ẩn chứa sau khung
cảnh đó. Phong cảnh bài thơ mang đậm vị
tâm hồn của tác giả, đó là tâm hồn yêu say
đắm đồng đất núi rừng làng mạc nước non
mình, là cái nhìn ngất ngây với sương mây, rì
rào với tiếng suối,... Đằng sau mỗi cảnh sắc
thiên nhiên ta đều cảm nhận được tiếng reo
vui lặng thầm của nhà thơ: Ôi những vạt
ruộng vàng/ Chiều nay rung rinh lúa ngả/
Dải áo chàm bay múa/ Tiếng ai hát trên
nương...

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo
luận cặp đôi: Nếu được phép bổ
sung cho bài viết của Vũ Quần

4. Hoàn thiện một bài bình thơ
- Làm rõ hơn nét lạ của bài thơ mà nhà phê
bình Vũ Quần Phương đã chỉ ra: Âm điệu câu
thơ là âm điệu của nội tâm, vần bị bỏ rơi.

Phương, em sẽ bổ sung những gì? - Phân tích chi tiết, cụ thể hơn về thời gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nghệ thuật trong bài thơ: việc nhà thơ lựa
- Cặp HS thực hiện theo yêu cầu.
chọn thời khắc buổi chiều có ý nghĩa như thế
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nào đối với việc khơi gợi cảm xúc của nhân
- Đại diện HS báo cáo sản phẩm.
vật trữ tình.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bổ sung phần phân tích hiệu quả thẩm mĩ
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
của việc sử dụng biện pháp tu từ như nhân
- GV nhận xét thái độ và kết quả hoá trong việc giúp cho cảnh vật thiên nhiên
làm việc, chỉ ra những ưu điểm và nơi vùng núi trở nên gần gũi, giàu sức sống
hạn chế của HS.
hơn: Dải áo chàm bay múa, Bờ tre đang reo
- GV bổ sung, chốt vấn đề: Có thể ánh lửa,...
do sự hạn chế về dung lượng của - Cảm nhận về tác dụng gợi hình, gợi cảm của
bài bình thơ nên có một số vấn đề các từ láy được nhà thơ sử dụng liên tiếp
Vũ Quần Phương chưa đề cập đến trong bài thơ: nhạt nhạt, ngây ngất, rì rào,
hoặc nếu có thì cũng chỉ mới dừng rung rinh, văng vẳng, chập chùng.
lại ở mức khái quát, gợi mở... Các
em hoàn toàn có thể bổ sung thêm
cảm nhận của mình về những nét
đặc sắc về nội dung, tư tưởng
cũng như hình thức nghệ thuật
của bài thơ. Tuy nhiên, khi bổ
sung những cảm nhận của mình,
chúng ta nên bám sát vào văn bản
cũng như chú ý đến những đặc
trưng của thơ trữ tình.
Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS rút ra tố chất cần có của người bình thơ và những yêu cầu
của một bài bình thơ.
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân .
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
III. Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
*Ấn tượng:
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để yêu cầu - Về chủ đề: Tác giả đã chỉ ra bức
HS hoạt động cá nhân:
tranh phác thảo những nét mộc
1) Nêu ấn tượng của em về văn bản “Bài thơ mạc, đậm chất trữ tình của con
Đường núi của Nguyễn Đình Thi”
người và cảnh sắc miền núi.

2) Từ bài bình thơ của Vũ Quần Phương, em
hãy nêu vắn tắt những tố chất cần có của
người bình thơ và những yêu cầu đối với một
bài bình thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy câu trả
lời trong 01 phút.
- GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày các nội dung tổng kết.
- HS khác bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận (GV):
- GV nhận xét, đánh giá, biểu dương, chuẩn
kiến thức bài học.

- Về giá trị nội dung và nghệ
thuật: Tác giả đã cảm nhận được
vẻ đẹp của những hình ảnh độc
đáo và âm điệu câu thơ…
- Về cảm xúc của Nguyễn Đình
Thi: Tác giả đã chỉ ra được những
rung cảm tinh tế của tâm hồn thiết
tha yêu thiên nhiên rừng chiều…
*Những tố chất cần có của
người bình thơ:
- Biết lựa chọn bài thơ đặc sắc
hoặc bài thơ mà mình tâm đắc;
- Có kiến thức, vốn trải nghiệm,
vốn sống sâu rộng;
- Có tâm hồn nhạy cảm, biết phát
hiện vấn đề một cách tinh tế;
- Phải hiểu thật sự cái hay của bài
thơ;
- Biết sử dụng ngôn ngữ nhuần
nhuyễn, tạo chất văn cho bài viết.
-….
* Những yêu cầu đối với một bài
bình thơ:
- Có bố cục rõ ràng;
- Sử dụng ngôn ngữ trong sáng,
giàu cảm xúc, giàu hình ảnh;
- Nêu được những ý kiến đánh giá
xác đáng về nghệ thuật và nội
dung, phát hiện được những tầng ý
nghĩa, những câu thơ, ý thơ, hình
ảnh thơ mới lạ, thú vị;
- Thể hiện được sự tinh tế trong
cảm nhận, sự đồng cảm tâm hồn
giữa người viết với tác giả bài thơ.

2.3. HĐ 3: Luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức trong bài học.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình về tình cảm, cảm xúc của
tác giả được thể hiện trong bài thơ.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS viết đoạn văn ra giấy, với yêu cầu sau:
Đề bài: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu nêu cảm nhận của em về bài thơ “Đường
núi” của Nguyễn Đình Thi.
*Gợi ý:
- Bước 1: HS đọc kĩ bài thơ, xác định chủ đề, lựa chọn những chi tiết, hình ảnh đặc
sắc thể hiện tình cảm của tác giả…
- Bước 2: Lập ý cho đoạn văn (Lần lượt trình bày: Giới thiệu chung về tác giả tác
phẩm, nêu cảm nhận về các chi tiết, hình ảnh, sự độc đáo trong cách thể hiện tình
cảm của tác giả);
- Bước 3: Viết;
- Bước 4: Chỉnh sửa và hoàn thiện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS viết bài ra giấy (có thể thực hiện ở nhà)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần), tuyên dương những bài viết tốt.
- Cung cấp công cụ bảng kiểm đánh giá, rút kinh nghiệm và đọc đoạn văn tham
khảo:
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Bài thơ “Đường núi” của tác giả Nguyễn Đình Thi đã vẽ ra trước mắt người đọc
một bức tranh phác thảo những nét mộc mạc, đậm chất trữ tình của con người và
cảnh sắc miền núi, gây được nhiều ấn tượng và cảm xúc nơi người đọc. Những
hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ hiện lên thật trong trẻo, thanh bình với ngây ngất
sương mây, rì rào tiếng suối, với nương lúa, nhà sàn, ánh lửa, mảnh trăng. Một
không gian với cảnh sắc đặc trưng của miền núi. Bên cạnh đó, hình ảnh con người
cũng hiện lên trong bài thơ với tình yêu cuộc sống mãnh liệt qua âm thanh (tiếng
ai hát trên nương), hình ảnh (dải áo chàm bay múa) và những chuyển động hối hả
nhịp nhàng như vòng xoay của cuộc sống thanh bình (bước chân bóng động
nghiêng chiều). Bài thơ “Đường núi” đã thể hiện những rung động thật tinh tế của
một tâm hồn yêu tha thiết thiên nhiên rừng chiều, nên nói như nhà thơ Vũ Quần
Phương là “rọi vào đâu cũng thấy rung rinh, xao xuyến, bay múa, ca hát”. Ai chưa
từng một lần đặt chân lên miền núi, đọc bài thơ hẳn sẽ mang lại trong mình một
không khí thân yêu, trong trẻo và run rẩy qua bức tranh phong cảnh nên thơ, quyến
rũ.
BẢNG KIỂM
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn

STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng
5 - 7 dòng.
2 Đoạn văn đúng chủ đề.
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
* HDVN:
- Hoàn thiện các nội dung bài học.
- Tìm đọc thêm các bài bình thơ của Vũ Quần Phương.
- Chuẩn bị soạn bài Viết: Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

Ngày soạn: ………….
TIẾT 51,52,53: VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI
HOẶC SỰ VIỆC
I. Mục tiêu
- HS biết cách viết một bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc; trình bày được
cảm xúc, suy nghĩ về một con người hoặc sự việc để lại cho mình ấn tượng sâu sắc.
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, ti vi
2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bảng kiểm
đánh giá.
III. Tiến trình dạy học
1. Tổ chức
Tiết Ngày
Lớp 7A
Ngày
Lớp 7B
dạy
dạy
Sĩ số
Tên HS vắng
Sĩ số
Tên HS vắng
51
52
53
2. Các hoạt động dạy học
2.1. HĐ 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Kết nối, tạo hứng thú cho HS, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
kiểu bài.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
tiết học.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu câu hỏi gợi mở nhằm khơi gợi, tạo không khí: Trong cuộc sống, có
những con người, những sự việc nào để lại cho em ấn tượng sâu sắc không thể
quên. Em hãy chia sẻ với cả lớp cảm nghĩ về con người hoặc sự việc đó.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Thế giới xung quanh ta thật đẹp vì có biết bao nhiêu con người, sự việc xung
quanh để lại cho ta những tình cảm, ấn tượng sâu sắc. Tình cảm ấy cứ lớn dần
trong ta, làm cho ta sống sâu sắc hơn. Trong bài học này, các em sẽ được luyện
tập phát triển kĩ năng viết bài văn biểu cảm bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của mình về
những con người hoặc sự vật như vậy.
2.2. HĐ 2: Luyện tập- thực hành
a. Mục tiêu: HS hiểu các yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người hoặc sự
việc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức, tiến hành trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời nhanh và đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
PHIẾU TÌM Ý
Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.
Người mà em muốn bộc lộ cảm nghĩ là ai? Sự việc
…….
mà em muốn bộc lộ cảm nghĩ là gì?
Người hoặc sự việc đó có những đặc điểm nào nổi
bật?
Em có cảm xúc, suy nghĩ như thế nào đối với
người hoặc sự việc đó?
Em có những ấn tượng nào không thể quên về
người hoặc sự việc đó?

…….
…….
…….

HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Giới thiệu được đối tượng biểu cảm
- GV mời HS trình bày:
(con người, sự việc) và nêu được ấn
- Bài văn biểu cảm về con người hoặc tượng ban đầu về đối tượng đó.
sự việc cần đáp ứng những yêu cầu gì? + Nêu được những đặc điểm nổi bật
- HS dựa vào SHS, trang 98 để trình khiến con người hoặc sự việc đó để lại
bày các yêu cầu.
tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối

- HS theo dõi trong SGK để tìm câu trả với con người hoặc sự việc được nói
lời.
đến.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu
- HS trình bày ý hiểu của mình và nêu cảm xúc.
những điều chưa rõ (nếu có).
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
- GV quan sát, khuyến khích HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
kiến thức về bài văn biểu cảm:
+ Giới thiệu được đối tượng biểu cảm
(người thân trong gia đình, thầy cô, bạn
bè, người em quen biết ở ngoài xã hội,
người em biết được qua sách báo,
truyền hình...; sự việc mà em được
chứng kiến hoặc nghe kể) và nêu được
ấn tượng ban đầu về đối tượng đó (yêu
mến, kính trọng, xúc động, bâng
khuâng,...).
+ Nêu được những đặc điểm nổi bật
khiến con người hoặc sự việc đó để lại
tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em
(Người đó có đặc điểm nổi bật nào về
ngoại hình, tính cách? việc đó diễn ra
trong không gian, thời gian nào?
Những ai tham gia sự việc và họ đã
làm gì?).
+ Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối
với con người hoặc sự việc được nói
đến, kính trọng, biết ơn đối với người
đó; xúc động, không thể nào quên,...
đối với việc đó).
+ Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu
cảm xúc (những biện pháp tu từ so
sánh, ẩn dụ, nhân hoá; từ láy tượng
hình, tượng thanh; câu cảm thán;...).
2. Đọc và phân tích bài viết tham khảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài viết tham khảo
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm Người phụ nữ hết lòng làm thiện

để cùng đọc và phân tích các chỉ dẫn nguyện.
thao tác viết bài theo yêu cầu của kiểu
bài (bên phải VB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tổ chức trao đổi theo câu hỏi, thực
hiện nhiệm vụ.
- HS dự kiến câu trả lời, ghi ra giấy.
- GV quan sát, hỗ trợ, khuyến khích.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Dựa vào kết quả làm việc nhóm, một
số HS đại diện cho nhóm của mình
trình bày mức độ “đạt yêu cầu” của bài
viết tham khảo dựa trên sự đối chiếu
với những yêu cầu đã xác định trước
đó. Các nhóm khác nhận xét và đi đến
thống nhất.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Tuyên dương, khích lệ HS.
3. Thực hành viết theo các bước
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Trước khi viết
- GV hướng dẫn HS:
*Xác định mục đích viết: bày tỏ tình
1) Xác định mục đích viết và người đọc cảm, suy nghĩ của em đối với đối
trước khi viết bài.
tượng được nói tới và khơi gợi sự đồng
2) Lựa chọn đề tài để viết như thế nào? cảm, chia sẻ của người đọc.
3) Hãy tìm ý cho bài viết bằng cách *Người đọc: thầy cô, bạn bè và những
hình dung, tưởng tượng, sau đó viết người quan tâm tới tình cảm, suy nghĩ
nháp (viết tự do) thể hiện cảm xúc, suy mà em bày tỏ trong bài văn.
nghĩ của mình về một con người hoặc a) Lựa chọn đề tài:
sự việc đã để lại ấn tượng sâu sắc dựa - Biểu cảm về con người hoặc sự việc.
theo phiếu tìm ý.
b) Tìm ý:
4) Lập dàn ý theo hướng dẫn ở SGK c) Lập dàn ý:
vào trong vở.
Đề bài: Viết bài văn cảm nghĩ về mẹ
5) Viết bài: em cần chú ý điều gì?
a. Mở bài
6) Em hãy chỉnh sửa bài viết theo gợi ý - Mở bài trực tiếp: giới thiệu về người
SGK tr.101.
phụ nữ mà em luôn yêu thương, quý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mến - mẹ của em.
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu - Mở bài gián tiếp: giới thiệu về mẹ
của GV.
thông qua những câu ca dao, dân ca nói
- HS dự kiến câu trả lời, ghi ra giấy.
về người mẹ, nói về tình cảm mẹ con.

- GV quan sát, hỗ trợ, khuyến khích.
Gợi ý:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
“Đố ai đếm được lá rừng
- HS trình bày bài viết.
Đố ai đếm được hết từng trời cao
- HS khác nhận xét.
Đố ai đếm được vì sao
Bước 4: Đánh giá, kết luận
Đố ai đếm được công lao mẹ già.”
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
“Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
- Tuyên dương, khích lệ HS, đọc bài Năm canh dài, mẹ thức đủ năm canh.”
viết tham khảo.
b. Thân bài
- Miêu tả về mẹ: Tên, độ tuổi, nghề
nghiệp, công việc thường ngày.
- Miêu tả vóc dáng, làn da, mái tóc, đôi
mắt, nụ cười… của mẹ.
- Tính cách, thói quen của mẹ trong
cuộc sống.
- Mối quan hệ của mẹ với mọi người
xung quanh:
+ Tình cảm, sự thương yêu, quan tâm
của mẹ với mọi người trong gia đình.
+ Tình cảm của mẹ với đồng nghiệp,
bà con làng xóm.
- Kể một kỉ niệm giữa em và mẹ khiến
em nhớ mãi (kể ngắn gọn, rõ ràng
nguyên nhân, diễn biến và kết quả của
câu chuyện đó).
c. Kết bài
- Nêu những suy nghĩ, tình cảm của em
dành cho người mẹ vĩ đại của mình.
- Nêu những mong ước tốt đẹp mà em
dành cho mẹ.
2. Viết bài
3. Chỉnh sửa bài viết
4. Trả bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Yêu cầu của kiểu bài
- GV trả bài và cho HS nhắc lại yêu b. Nhận xét
cầu chung của kiểu bài văn biểu cảm - Ưu điểm:
về con người hoặc sự việc và những - Nhược điểm:
lưu ý để viết được bài văn theo kiểu c. Chỉnh sửa và hoàn thiện
này.
- GV nhận xét chung về mức độ đáp
ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS,

chọn một số bài để nhận xét, đánh giá
và rút kinh nghiệm chung cho cả lớp.
- GV yêu cầu HS chỉnh sửa theo hướng
dẫn trong SHS và những phân tích, bổ
sung ở trên để trong những bài viết tiếp
theo, các em sẽ đạt kết quả cao hơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu
của GV.
- HS ghi ra giấy và tự đánh giá theo
Bảng kiểm.
- GV quan sát, hỗ trợ, khuyến khích.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày bài viết.
- HS khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Tuyên dương, khích lệ HS, đọc bài
viết tham khảo.
BÀI VIẾT THAM KHẢO
Tôi đã từng nghĩ mình là đứa trẻ rất hạnh phúc bởi tôi được lớn lên trong
vòng tay yêu thương và sự che chở của mẹ. Mẹ luôn hy sinh để dành cho tôi những
gì tốt đẹp nhất. Tôi thực sự khắc ghi tình nghĩa của mẹ trong lòng. Mẹ là người đã
sinh ra tôi và nuôi dưỡng tôi thành người. Tôi luôn biết ơn và kính yêu mẹ rất
nhiều!
Sẽ không có từ ngữ nào có thể diễn tả được hết sự bao la của tình mẫu tử
“Tình mẹ bao la như biển Thái Bình”. Tình cảm của mẹ dành cho tôi thật sâu nặng,
kể từ khi mang nặng để đau cho đến khi nuôi dạy tôi nên người. Tôi nghe bà ngoại
kể lại, ngày còn bé tôi rất là bướng bỉnh và nghịch ngợm nên mẹ rất vất vả. Bố thì
đi làm xa nhà, có những đêm tôi quấy, mẹ vì trông tôi mà thức cả đêm bế tôi, nét
mặt mẹ tái nhợt hẳn đi vì mệt. Bà ngoại phải nấu cháo gà cho mẹ ăn để lấy sức.
Những lúc tôi bị ốm mẹ lo lắng đưa tôi đi khám hết viện này đến viện khác để
mong tìm được bác sĩ khám bệnh tốt nhất và chữa khỏi bênh cho cho tôi. Từ khi có
tôi, mẹ dường như không có thời gian cho riêng mình nữa, không còn những buổi
găp bạn bè mà lúc nào cũng là thời gian của hai mẹ con. Đi đâu mẹ cũng đưa tôi đi
cùng. Các bác hàng xóm ai cũng khen tôi ngoan và mập mạp nên mẹ vui lắm.
Buổi tối trước khi đi ngủ mẹ thường hát ru tôi hoặc kể chuyện cổ tích cho
tôi nghe, hình ảnh cô Tấm, Lọ Lem, cô bé quàng khăn đỏ giờ vẫn còn in đậm trong
tâm trí của tôi! Cảm ơn những câu chuyện mẹ kể đã đưa tôi vào giấc ngủ ngon.

Qua những nhân vật mẹ kể đã cho tôi thêm nhận thức về giá trị của cuộc sống và
đã nuôi dưỡng tâm hồn tô nên người.
Khi tôi lớn lên mẹ vất vả càng nhiều, vì mẹ sẽ phải dạy cho tôi rất nhiều thứ
để tôi trưởng thành hơn và hoàn thiện mình. Mẹ dạy tôi đọc thật rõ ràng mạch lạc,
viết sao cho thật ngay ngắn thẳng hàng vì người ta nói “nét chữ nết người”. Mẹ dạy
tôi sắp xếp sách vở ngăn nắp, quần áo gọn gàng để khi cần sẽ tìm thấy ngay. Mẹ
dạy con gái mẹ phải đi đứng và nói chuyện với người lớn tuổi như thế nào cho lễ
phép, đúng lễ nghĩa. Mỗi khi mẹ vào bếp nấu ăn, mẹ thường bảo tôi vào cùng để
mẹ dạy con nấu các món ăn. Mẹ bảo “là người phụ nữ thì phải biết nấu những món
ăn ngon cho gia đình”.
Mỗi khi tôi yếu lòng hoặc gặp những khó khăn trong cuộc sống, tôi thường
tìm đến mẹ để chia sẻ, để tâm sự. Những lúc đó, mẹ lắng nghe tôi nói và khẽ gật
đầu. Ánh mắt, nụ cười và những cái gật đầu khe khẽ của mẹ đã làm tôi cảm thấy
được an ủi và sẻ chia. Lời khuyên của mẹ đã cho tôi thêm sức mạnh và tự tin để
làm mọi việc tốt hơn. Mẹ không những là người mẹ đáng kính mà còn là người bạn
thân thiết của tôi trong cuộc đời. Đối với tôi, mẹ là người phụ nữ quan trọng và
tuyệt vời nhất.
Mẹ à! Con thực sự rất biết ơn những công lao của mẹ dành cho con. Những
gì con có được ngày hôm nay đều là do công sức của mẹ nuôi dạy. Tình nghĩa của
mẹ dành cho con con biết sẽ không thể nào báo đáp. Con sẽ luôn cố gắng học tập
thật tốt để mẹ cảm thấy yên tâm. Và con sẽ luôn cố gắng để hoàn thiện mình để trở
thành người phụ nữ tuyệt vời như mẹ! Con cảm ơn những điều tốt đẹp nhất mẹ đã
dành cho con, trên chặng đường con đang đi con rất cần có mẹ ở bên cạnh.
BẢNG KIỂM
Đọc kĩ lại bài viết, đối chiếu từng tiêu chí với bài viết,
tự đánh dấu (x) vào ô Đạt hoặc Không đạt
STT
Tiêu chí
Đạt
Không đạt
1 Giới thiệu được con người hoặc sự việc.
2 Nêu được ấn tượng, tình cảm ban đầu của em.
3 Trình bày được những tình cảm, cảm xúc về những
đặc điểm nổi bật của con người hoặc sự việc.
4 Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với
người hoặc sự việc được nói tới.
5 Đảm bảo các yêu cầu về chính tả và diễn đạt.
* HDVN:
- Hoàn thiện lại bài viết theo bảng kiểm và phiếu chỉnh sửa.
- Chuẩn bị phần Nói và nghe: Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện
vì cộng đồng.
 
Gửi ý kiến