lop 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:03' 08-10-2025
Dung lượng: 703.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:03' 08-10-2025
Dung lượng: 703.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Sáng:
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TUẦN 19
Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ :
CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tham gia được các trò chơi dân gian do nhà trường tổ chức.
- Hồ hởi, tích cực chơi các trò chơi dân gian.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên
vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn
luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng
sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- Dưới sự hướng dẫn của GV Tổng phụ trách Đội/Ban tổ chức nhà trường, các lớp tổ chức
cho các em thực hành chơi các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi tiểu học như: Cướp
cờ, Kéo co, Chuyền bóng.
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề mùa xuân..)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
Tiết 2:
Toán
BÀI 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16(TIẾT1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù – Năng lực toán học
- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
- Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Mục tiêu phát triển năng lực chung, phẩm chất
- Phát triển các NL toán học: NL mô hình toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh khởi động.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc
các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Hoạt động khởi động:
- HS thực hiện các hoạt động theo hướng dẫn
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng
của GV.
từng loại quả đựng trong các khay và nói,
- Chia sẻ trong nhóm học tập.
chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả
xoài”; ...
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Hình thành các số 13 và 16(như một
thao tác mẫu về hình thành số).
- HS thực hiện.
- Cho HS đếm số quả cam trong giỏ, nói:
- Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối lập
“Có 13 quả cam”.
- Yêu cầu HS đếm số khối lập phương, nói: phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập phương
“Có 13 khối lập phương”. GV gắn mô hình rời). Đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười
tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có 13 sáu”, viết “16”.
quả cam ta lấy tương ứng 13 khối lập
phương (gồm 1 thanh và 3 khối lập phương
rời). GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười
ba”, viết “13”.
2. Hình thành các số từ 11 đến 16.
a) Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn
- HS thực hành theo mẫu để hình thành số.
hình thành lần lượt các số từ 11 đến 16.
- HS lấy ra 11 khối lập phương đọc “mười
Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương
một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số
(gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời),
“11”.
đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một”
và thẻ số “11”. Tiếp tục
thực hiện với các số khác:HS đọc các sổ từ
11 đến 16, từ 16 về 11.
thực hiện với các số khác:HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ 16 về 11.
- GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc “mười
năm”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số
b) Trò chơi: “Lấy đủ số lượng”
que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi. Khuyến khích HS sử bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS
dụng bộ đồ dùng để tìm số theo yêu cầu của GV.
lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
đặt cạnh những que tính vừa lấy.
Bài 1.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đếm số lượng các khối lập phương, đặt - HS thực hiện các thao tác: Đọc cho
các thẻ số tương ứng vào ô ? .
bạn nghe các số từ 10 đến 16.
- Gọi 1 số HS trình bày kết quả bài làm. Nêu cách
10, 11, 12, 13, 14, 15, 16.
viết số và cách đọc số.
- Tổ chức cho HS đọc lại các số vừa hoàn thành ở
bài 1.
- GV chốt cách đọc và cách viết số cho HS ghi nhớ.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
Bài 2: HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong tranh, đếm số
- HS thực hiện các thao tác:
lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô
- Quan sát tranh ảnh, đếm số lượng, đặt
trống.
thẻ số thích hợp. Nói cho bạn nghe kết
- Cho HS trong bàn nói cho nhau nghe kết quả bài
quả, chẳng hạn: Có 11 ngôi sao, đặt thẻ
làm.
số 11 vào ô ? bên cạnh.
- Gọi 1 vài HS đọc số tìm được.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chốt bài làm đúng và cấu tạo các số trong bài.
+ Biết đọc, viết các số từ 11 đến 16.
D. Vận dụng: (KT trình bày 1 phút)
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- GVNX giờ học. Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
Tiết 3 + 4
I. YÊU CẦU CẦN DẠT
Tiếng Việt
BÀI 94. ANH, ACH (TIẾT 1+2)
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.
- Viết đúng các vần anh, ach, các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- SGK Tiếng Việt 1.
- Vở Luyện viết 1,tập một. Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần âng, - HS nghe
âc.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Bài mới
a. Học vần: anh
Hoạt động 1: Chia sẻ
Mục tiêu: Tìm tiếng khóa: chanh
Đồ dùng: Tranh minh họa BT1
- Q/s tranh:Đây là quả gì?
- QS tranh nêu: quả chanh
- GV giới thiệụ về tác dụng của quả chanh.
- Chia sẻ hiểu biết về quả chanh
<>GV giới thiệu: Cô có tiếng mới chanh.
Hoạt động 2: Khám phá
- Từ quả chanh có mấy tiếng? Tiếng nào chúng ..... có 2 tiếng.....
ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa được học?
- GV viết tiếng chanh lên bảng. Phát âm mẫu.
+ Phân tích tiếng chanh.
- HS phát âm chanh.
+Tiếng chanh có mấy phần? Phần đầu là âm gì?
Phần vần là gì?
- HS phân tích tay
- Tiếng chanh có 2 phần. Phần đầu là
âm ch, phần vần là vần anh.
- GV viết vần anh lên bảng. Phát âm mẫu
- Từng học sinh phát âm: anh
+Phân tích tay?
- HS phân tích tay
+Vần anh có mấy âm? Âm nào đứng trước? Âm - Vần anh có 2 âm. Âm a đứng trước.
nào đứng sau?
Âm nh đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần eng vào mô hình.
anh
a
nh
- Đọc mô hình
- Đọc trên mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng chính là
cách đánh vần vần anh.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
<> Chốt: Câu tạo của vần anh. Cách đánh vần anh, tiếng có vần anh
b. Học vần: ach
- Gv chỉ vào mô hình vần anh. Nói: Nếu cô giữ
nguyên âm a. Thay âm nh bằng âm ch cô được
vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần anh
- So sánh 2 vần anh – ach.
Kĩ thuật mảnh ghép
GV chia lớp thành 2 tổ
Tổ 1 chuyên gia 1. Tổ 2 chuyên gia 2.
Vòng 1( Mảnh ghép 1): Tổ 1 tìm tiếng có vần
anh. Tổ 2 tìm tiếng có vần ach.
( Thời gian 2 phút)
Vòng 2: ( Mảnh ghép 2) Ðổi chỗ theo bàn. 1
bạn tổ 1 ngồi với 1 bạn tổ 2.
Nhiệm vụ 1: Hai bạn cùng bàn trao ðổi với nhau
về nội dung của vòng 1
Nhiệm vụ 2: Tìm tiếng ngoài bài chứa vần anh,
ach
Nhiệm vụ 3: Nói câu chứa tiếng có vần anh,
ach.( Thời gian 2 phút)
GV quan sát giúp đỡ
Từng nhóm báo cáo kết quả
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét tuyên dương
- Ghép bảng cài: vần anh, ach.
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh.
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
- Đọc các tiếng, từ có ở dưới mỗi tranh minh
họa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có anh, ach.
- Được vần ach.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm a.
Khác nhau: vần ahh có âm nh đứng
sau, vần ach có âm ch đứng sau.
HS thực hiện tìm
HS thực hiện tìm
Đại diện nhóm báo cáo
Nhóm khác bổ sung
-HS nhắc lại
-HS quan sát tranh
- HS đọc.
- HS làm vào vở BT, báo cáo
kết quả.
- nhanh, thanh, xanh...
- khách, nhách, đách...
- KKHS nói câu có vần anh – ach.
<> Chốt: Các tiếng có anh, ach.
Bài tập 4: Tập viết: anh, ach, quả chanh, cuốn sách.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
anh, ach, quả chanh, cuốn sách.
b, Viết vần anh, ach.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. - Hs chú ý quan sát
Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét giữa
a và nh, avà ch.
- HD HS viết
- HS viết: anh, ach (2 lần).
+ Vần anh: viết a trước, nh sau.
+ Vần ach: viết a trước, ch sau.
c, Viết: quả chanh, cuốn sách (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ (quả) chanh:viết chữ ch trước, tiếp đến vần
anh.
+ (cuốn) sách: viết s trước, tiếp đến vần ach .
Dấu sắc đặt trên âm a.
- HS viết bảng con: quả chanh, cuốn
- HD HS viết bảng con:quả chanh, cuốn sách . sách .
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa chữ
chưa đẹp.
<> Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần anh,
ach. Cách nối vần anh, ach giữa các tiếng.
Tiết 2
Hoạt động 2: Luyện tập.
- 1 HS đọc.
a) Mở rộng vốn từ.
- Cả lớp đọc nhỏ.
+ Tìm tiếng có vần anh, tiếng có vần ach?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS
- HS làm vào VBT: viên gạch, tách trà,
đọc.
bánh chưng, bức tranh, khách sạn
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu cả
lớp đọc nhỏ.
- Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch dưới
tiếng có vần anh, gạch 2 gạch dưới tiếng có vần -Cả lớp đọc.
ach.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
-GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần
ach,... Tiếng bánh có vầnanh,...
- HS quan sát, lắng nghe.
b) Tập viết.
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu.
- Vần anh: chữ a viết trước, nh viết sau. Chú ý
- Viết vào bảng con: anh, ach (2 lần),
nét nối giữa a và nh.
- Vần ach: chữ a viết trước, ch viết sau. Chú ý
nét nối giữa a và ch..
- chanh: viết ch trước, anh sau.
- sách: viết s trước, ach sau, dấu sắc đặt trên đầu
âm a
* Cho học sinh viết.
- Nhận xét, sửa sai.
c) Tập đọc.
* Giới thiệu bài.
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
+ Trong tên bài, tiếng nào có vần vừa học?
- Yêu cầu HS quan sát tranh: Bài đọc nói về bạn
Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ
có sách, Thanh học đọc rất nhanh.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành,
cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh,….
- Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ cho
HS đọc: tủ sách, cuốn sách, tranh ảnh, hiền
lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh.
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu?
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
+Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự.
* Thi đọc đoạn, bài:
- Chia bài làm 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu).
d)Tìm hiểu bài đọc.
- Nêu yêu cầu: ghép vế câu ở bên trái với vế câu
phù hợp ở bên phải để tạo thành câu.
- Chỉ từng cụm từ, yêu cầu cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
3.Hoạt động nối tiếp:
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần anh?
+Tìm tiếng ngoài bài có vần ach?
- GV cho cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về đọc lại truyện Tủ
sách của Thanh cho người thân nghe, chuẩn bị
bài tiết sau.
(quả) chanh,(cuốn) sách.
+ Tủ sách của Thanh.
+ Tiếng sách có vần ach, tiếng Thanh
có vần anh.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, cả lớp.
+ 6 câu.
-cCá nhân, cả lớp đọc.
- Cá nhân, từng cặp.
- Cá nhân.
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- Cả lớp đọc.
- Làm bài, nối các cụm từ trong VBT:
a) Những cuốn sách đó - 2) có tranh
ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh
học đọc rất nhanh.
+ Đánh, lạnh, nhanh,.
+ Cách, mách, vạch,...
- Lắng nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
Buổi chiều
Tiết 1:
Tiết 2
Tiết 3
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
_______________________________________________________
Bồi dưỡng năng khiếu
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Mĩ thuật
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
SÁNG
Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025
Tiết 1+2
Tiếng Việt
BÀI 95:ÊNH – ÊCH(TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh. êch.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá.
- Viết đúng các vần ênh, êch các tiếng dòng kênh, con ếch(trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
KT trò chơi
- HS nghe
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần - HS chơi cả lớp
anh, ach.
- Nhận xét
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cho HS chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Học vần: ênh
Hoạt động 1: Chia sẻ
Mục tiêu: Tìm tiếng khóa: kênh
Đồ dùng: Tranh minh họa BT1
- Q/s tranh:Đây là hình ảnh gì?
- GV giới thiệụ về tác dụng của dòng kênh.
<>GV giới thiệu: Cô có tiếng mới kênh.
Hoạt động 2: Khám phá
- Từ dòng kênh có mấy tiếng? Tiếng nào
chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa
được học?
- GV viết tiếng kênh lên bảng. Phát âm
mẫu.
+ Phân tích tiếng kênh.
+Tiếng kênh có mấy phần? Phần đầu là âm
gì? Phần vần là gì?
- GV viết vần ênh lên bảng. Phát âm mẫu
+Phân tích tay?
+Vần ênh có mấy âm? Âm nào đứng
trước? Âm nào đứng sau?
- QS tranh nêu: dòng kênh
- Chia sẻ hiểu biết về dòng kênh.
..... có 2 tiếng.....
- HS phát âm kênh.
- HS phân tích tay
- Tiếng kênh có 2 phần. Phần đầu là âm k,
phần vần là vần ênh.
- Từng học sinh phát âm: ênh
- HS phân tích tay
- Vần ênh có 2 âm. Âm ê đứng trước. Âm
nh đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần ênh vào mô hình.
ênh
ê
nh
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng
chính là cách đánh vần vần ênh.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
<> Chốt: Câu tạo của vần ênh. Cách đánh vần ênh, tiếng có vần ênh
b. Học vần: êch
- Gv chỉ vào mô hình vần êch. Nói: Nếu cô - Được vần êch.
giữ nguyên âm ê. Thay âm cuối nh bằng
âm ch cô được vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần ênh
- So sánh 2 vần ênh – êch.
- Giống nhau: giống nhau về cách phát âm,
đều có âm ê.
Khác nhau: vần ênh có âm ê đứng trước, nh
đứng vần êch có âm ê đứng trước.
* HS nhắc lại quy tắc chính tả.
* Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả.
- HS thực hiện
Kĩ thuật mảnh ghép
GV chia lớp thành 2 tổ
Tổ 1 chuyên gia 1. Tổ 2 chuyên gia 2.
Vòng 1( Mảnh ghép 1): Tổ 1 tìm tiếng có
vần ênh. Tổ 2 tìm tiếng có vần êch.
( Thời gian 2 phút)
Vòng 2: ( Mảnh ghép 2) Ðổi chỗ theo bàn.
1 bạn tổ 1 ngồi với 1 bạn tổ 2.
Nhiệm vụ 1: Hai bạn cùng bàn trao ðổi với
nhau về nội dung của vòng 1
Nhiệm vụ 2: Tìm tiếng ngoài bài chứa vần
anh, ach
Nhiệm vụ 3: Nói câu chứa tiếng có vần
ênh, êch.( Thời gian 2 phút)
GV quan sát giúp đỡ
Từng nhóm báo cáo kết quả
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét tuyên dương
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
- Đọc các tiếng, từ có ở dưới mỗi tranh
minh họa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có ênh, êch.
-HS nhắc lại
-HS quan sát tranh
- HS đọc.
- HS làm vào vở BT, báo cáo
kết quả.
- kênh, bênh, chênh...
- bếch, tếch, hệch...
- KKHS nói câu có vần iêng – iêc.
<> Chốt: Các tiếng có ênh, êch.
Bài tập 4: Tập viết: ênh, êch dòng kênh, con ếch
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: ênh,
êch dòng kênh, con ếch
b, Viết vần ênh, êch.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết.
Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét giữa
ê và nh, ê và ch.
- HD HS viết
+ Vần ênh: viết ê trước, nh sau.
+ Vần êch: viết ê trước, ch sau.
c, Viết: ênh, êch(như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ kênh:viết chữ k trước, tiếp đến vần ênh.
+êch: viết ê trước, ch sau.
+ếch: viết ê trước, tiếp đến ch. Dấu sắc đặt
trên âm ê. dòng kênh, con ếch.
- HD HS viết bảng con:
- GV cùng HS nhận xét
- HS đọc
- Hs chú ý quan sát
- HS viết: ênh, êch (2 lần).
- HS viết bảng con: dòng kênh, con
ếch.
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa chữ
chưa đẹp.
<> Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần ênh,
êch. Cách nối vần ênh, êch giữa các tiếng.
Tiết 2
Tập đọc.
* Giới thiệu bài.
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Yêu cầu HS quan sát tranh GV giới thiệu:
Đây là một tảng đá đứng chênh vênh trên dốc
đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng nghe
để biết: Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều gì?
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ gợi tả, gợi
cảm: xù xì, bạc phếch, chênh vênh, mênh
mông,…
- Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: ước mơ,
tảng đá, ven biển, bạc phếch, chênh vênh,
quanh năm, mênh mông, lướt gió.
- GVgiải nghĩa từ: chênh vênh (không có chỗ
dựa chắc chắn, gây cảm giác trơ trọi, thiếu
vững chãi).
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
- Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự.
* Thi đọc đoạn, bài:
- Chia bài làm 2 đoạn (4 / 3 câu)
d)Tìm hiểu bài đọc.
- Nêu yêu cầu: Khoanh tròn chữ cái trước ý
đúng.
- Chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
3.Hoạt động nối tiếp:
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần ênh?
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần êch?
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
vừa học, từtên bàiđến hết bài Tập đọc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Ước mơ của tảng đá (1)
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, cả lớp.
+ 7 câu.
- Cá nhân, cả lớp đọc.
- Cá nhân, từng cặp.
- Cá nhân.
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- Cả lớp đọc.
- Làm bài, trong VBT: khoanh ý b
- lênh khênh, vênh..
- hếch, kếch xù, ngốc nghếch,...
- Nhận xét giờ học
- Thực hiện.
- Dặn HS về đọc lại truyện Ước mơ của tảng - Lắng nghe.
đá (1)cho người thân nghe, chuẩn bị bài tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………......
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật .
- Giải thích được ví sao phải nói thật.
- Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác
- Đồng tình với những lời nói thật, không đồng tình với những lời nói dối .
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- GV: SGK Đạo đức 1; sưu tầm câu chuyện có nội dung về việc dũng cảm nói thật; tranh
câu chuyện Cậu bé chăn cừu
- HS: SGK Đạo đức 1; tìm hiểu nội dung về việc dũng cảm nói thật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Nghe kể chuyện Cháy nhà ( Truyện cổ Việt Nam)
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
Mục tiêu
- HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với
những ý kiến về việc nói thật và nói dối
- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán
Cách tiến hành
- GV mời HS đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận ứng với từng ý kiến được trao đổi ( ý kiến 1,
2, 3)
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong
một số tình huống cụ thể liên quan đến việc nói thật
Cách tiến hành
- GV YC HS nêu các tình huống ở mục b trang 53
- Giao các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống
- Nghe kể chuyện
- Làm việc cá nhân và bày tỏ thái đ
về từng ý kiến
- HS làm việc theo nhóm
- Mời vài nhóm HS lên đóng vai
- Thảo luận, từng nhóm để
- GV mô tà nội dung các tình huống, giao nhiệm vụ cho
đóng vai, trình bày và HS
mỗi
khác nhận xét, có thể đưa ra
* GV kết luận nội dung tình huống 1, 2
cách ứng xử của đội mình
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Lắng nghe
Mục tiêu
- HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý
thức điều chỉnh hành vi nói thật của mình
Cách tiến hành
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
+ Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa?
+ Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
- HS chia sẻ theo nhóm đôi
+ Sau khi nói thật, nhười đó có thái độ như thế nào?
trước lớp
- GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình
- Lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS dũng cảm nói thật và khuyến
khích HS luôn nói thật
3. Vận dụng
- HS tìm hiểu về những câu chuyện về dũng cảm nói thật - Chia sẻ câu chuyện đã sưu tầm
(qua ti vi, bố mẹ, người thân,…)
ở nhà
- GV khen ngợi HS
* GD HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ - Lắng nghe để thực hiện
nói thật với thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật ở bạn bè,
em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc nhở bạn
Tổng kết bài học
- Em rút ra được điều gì sau bài học này?
- Trình bày
- YC HS đọc Lời khuyên SGK
- HS đọc Lời khuyên SGK
GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống
- - Lắng nghe
không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, nếu em làm được
điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và
được mọi người tin cậy
- Dặn HS chuẩn bị: Trả lại của rơi
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
Sau khi học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan
trọng của các giác quan.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc
biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính . Sách mềm.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học
2. Khám phá.
Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt
* Mục tiêu
- Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt.
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
* Cách tiến hành:
- GV mời nhóm trưởng lên điều khiển hoạt
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
động nhóm
các câu hỏi sau:
1) Hãy nói về các việc nên và không nên
làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý:
+ Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
các
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TUẦN 19
Thứ hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ :
CHƠI TRÒ CHƠI DÂN GIAN
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tham gia được các trò chơi dân gian do nhà trường tổ chức.
- Hồ hởi, tích cực chơi các trò chơi dân gian.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên
vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn
luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng
sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- Dưới sự hướng dẫn của GV Tổng phụ trách Đội/Ban tổ chức nhà trường, các lớp tổ chức
cho các em thực hành chơi các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi tiểu học như: Cướp
cờ, Kéo co, Chuyền bóng.
- Hướng dẫn các lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ theo chủ đề mùa xuân..)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
Tiết 2:
Toán
BÀI 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16(TIẾT1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù – Năng lực toán học
- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16.
- Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Mục tiêu phát triển năng lực chung, phẩm chất
- Phát triển các NL toán học: NL mô hình toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh khởi động.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập phương rời hoặc
các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một, ..., mười sáu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A. Hoạt động khởi động:
- HS thực hiện các hoạt động theo hướng dẫn
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng
của GV.
từng loại quả đựng trong các khay và nói,
- Chia sẻ trong nhóm học tập.
chẳng hạn: “Có 13 quả cam”; “Có 16 quả
xoài”; ...
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Hình thành các số 13 và 16(như một
thao tác mẫu về hình thành số).
- HS thực hiện.
- Cho HS đếm số quả cam trong giỏ, nói:
- Tương tự như trên, HS lấy ra 16 khối lập
“Có 13 quả cam”.
- Yêu cầu HS đếm số khối lập phương, nói: phương (gồm 1 thanh và 6 khối lập phương
“Có 13 khối lập phương”. GV gắn mô hình rời). Đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười
tương ứng lên bảng, hướng dẫn HS: Có 13 sáu”, viết “16”.
quả cam ta lấy tương ứng 13 khối lập
phương (gồm 1 thanh và 3 khối lập phương
rời). GV đọc “mười ba”, gắn thẻ chữ “mười
ba”, viết “13”.
2. Hình thành các số từ 11 đến 16.
a) Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn
- HS thực hành theo mẫu để hình thành số.
hình thành lần lượt các số từ 11 đến 16.
- HS lấy ra 11 khối lập phương đọc “mười
Chẳng hạn: HS lấy ra 11 khối lập phương
một”, lấy thẻ chữ “mười một” và thẻ số
(gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời),
“11”.
đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một”
và thẻ số “11”. Tiếp tục
thực hiện với các số khác:HS đọc các sổ từ
11 đến 16, từ 16 về 11.
thực hiện với các số khác:HS đọc các sổ từ 11 đến 16, từ 16 về 11.
- GV lưu ý HS đọc “mười lăm” không đọc “mười
năm”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số
b) Trò chơi: “Lấy đủ số lượng”
que tính, theo yêu cầu của GV hoặc của
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi. Khuyến khích HS sử bạn. Chẳng hạn: GV đọc số 11 thì HS
dụng bộ đồ dùng để tìm số theo yêu cầu của GV.
lấy ra đu 11 que tính và lấy thẻ số 11
C. Hoạt động thực hành, luyện tập.
đặt cạnh những que tính vừa lấy.
Bài 1.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đếm số lượng các khối lập phương, đặt - HS thực hiện các thao tác: Đọc cho
các thẻ số tương ứng vào ô ? .
bạn nghe các số từ 10 đến 16.
- Gọi 1 số HS trình bày kết quả bài làm. Nêu cách
10, 11, 12, 13, 14, 15, 16.
viết số và cách đọc số.
- Tổ chức cho HS đọc lại các số vừa hoàn thành ở
bài 1.
- GV chốt cách đọc và cách viết số cho HS ghi nhớ.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
Bài 2: HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong tranh, đếm số
- HS thực hiện các thao tác:
lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô
- Quan sát tranh ảnh, đếm số lượng, đặt
trống.
thẻ số thích hợp. Nói cho bạn nghe kết
- Cho HS trong bàn nói cho nhau nghe kết quả bài
quả, chẳng hạn: Có 11 ngôi sao, đặt thẻ
làm.
số 11 vào ô ? bên cạnh.
- Gọi 1 vài HS đọc số tìm được.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV chốt bài làm đúng và cấu tạo các số trong bài.
+ Biết đọc, viết các số từ 11 đến 16.
D. Vận dụng: (KT trình bày 1 phút)
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- GVNX giờ học. Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
Tiết 3 + 4
I. YÊU CẦU CẦN DẠT
Tiếng Việt
BÀI 94. ANH, ACH (TIẾT 1+2)
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần anh, ach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần anh, ach.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần anh, vần ach.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Tủ sách của Thanh.
- Viết đúng các vần anh, ach, các tiếng (quả) chanh, (cuốn) sách (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- SGK Tiếng Việt 1.
- Vở Luyện viết 1,tập một. Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần âng, - HS nghe
âc.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Bài mới
a. Học vần: anh
Hoạt động 1: Chia sẻ
Mục tiêu: Tìm tiếng khóa: chanh
Đồ dùng: Tranh minh họa BT1
- Q/s tranh:Đây là quả gì?
- QS tranh nêu: quả chanh
- GV giới thiệụ về tác dụng của quả chanh.
- Chia sẻ hiểu biết về quả chanh
<>GV giới thiệu: Cô có tiếng mới chanh.
Hoạt động 2: Khám phá
- Từ quả chanh có mấy tiếng? Tiếng nào chúng ..... có 2 tiếng.....
ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa được học?
- GV viết tiếng chanh lên bảng. Phát âm mẫu.
+ Phân tích tiếng chanh.
- HS phát âm chanh.
+Tiếng chanh có mấy phần? Phần đầu là âm gì?
Phần vần là gì?
- HS phân tích tay
- Tiếng chanh có 2 phần. Phần đầu là
âm ch, phần vần là vần anh.
- GV viết vần anh lên bảng. Phát âm mẫu
- Từng học sinh phát âm: anh
+Phân tích tay?
- HS phân tích tay
+Vần anh có mấy âm? Âm nào đứng trước? Âm - Vần anh có 2 âm. Âm a đứng trước.
nào đứng sau?
Âm nh đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần eng vào mô hình.
anh
a
nh
- Đọc mô hình
- Đọc trên mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng chính là
cách đánh vần vần anh.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
<> Chốt: Câu tạo của vần anh. Cách đánh vần anh, tiếng có vần anh
b. Học vần: ach
- Gv chỉ vào mô hình vần anh. Nói: Nếu cô giữ
nguyên âm a. Thay âm nh bằng âm ch cô được
vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần anh
- So sánh 2 vần anh – ach.
Kĩ thuật mảnh ghép
GV chia lớp thành 2 tổ
Tổ 1 chuyên gia 1. Tổ 2 chuyên gia 2.
Vòng 1( Mảnh ghép 1): Tổ 1 tìm tiếng có vần
anh. Tổ 2 tìm tiếng có vần ach.
( Thời gian 2 phút)
Vòng 2: ( Mảnh ghép 2) Ðổi chỗ theo bàn. 1
bạn tổ 1 ngồi với 1 bạn tổ 2.
Nhiệm vụ 1: Hai bạn cùng bàn trao ðổi với nhau
về nội dung của vòng 1
Nhiệm vụ 2: Tìm tiếng ngoài bài chứa vần anh,
ach
Nhiệm vụ 3: Nói câu chứa tiếng có vần anh,
ach.( Thời gian 2 phút)
GV quan sát giúp đỡ
Từng nhóm báo cáo kết quả
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét tuyên dương
- Ghép bảng cài: vần anh, ach.
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh.
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
- Đọc các tiếng, từ có ở dưới mỗi tranh minh
họa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có anh, ach.
- Được vần ach.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm a.
Khác nhau: vần ahh có âm nh đứng
sau, vần ach có âm ch đứng sau.
HS thực hiện tìm
HS thực hiện tìm
Đại diện nhóm báo cáo
Nhóm khác bổ sung
-HS nhắc lại
-HS quan sát tranh
- HS đọc.
- HS làm vào vở BT, báo cáo
kết quả.
- nhanh, thanh, xanh...
- khách, nhách, đách...
- KKHS nói câu có vần anh – ach.
<> Chốt: Các tiếng có anh, ach.
Bài tập 4: Tập viết: anh, ach, quả chanh, cuốn sách.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
anh, ach, quả chanh, cuốn sách.
b, Viết vần anh, ach.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. - Hs chú ý quan sát
Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét giữa
a và nh, avà ch.
- HD HS viết
- HS viết: anh, ach (2 lần).
+ Vần anh: viết a trước, nh sau.
+ Vần ach: viết a trước, ch sau.
c, Viết: quả chanh, cuốn sách (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ (quả) chanh:viết chữ ch trước, tiếp đến vần
anh.
+ (cuốn) sách: viết s trước, tiếp đến vần ach .
Dấu sắc đặt trên âm a.
- HS viết bảng con: quả chanh, cuốn
- HD HS viết bảng con:quả chanh, cuốn sách . sách .
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa chữ
chưa đẹp.
<> Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần anh,
ach. Cách nối vần anh, ach giữa các tiếng.
Tiết 2
Hoạt động 2: Luyện tập.
- 1 HS đọc.
a) Mở rộng vốn từ.
- Cả lớp đọc nhỏ.
+ Tìm tiếng có vần anh, tiếng có vần ach?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS
- HS làm vào VBT: viên gạch, tách trà,
đọc.
bánh chưng, bức tranh, khách sạn
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu cả
lớp đọc nhỏ.
- Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch dưới
tiếng có vần anh, gạch 2 gạch dưới tiếng có vần -Cả lớp đọc.
ach.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
-GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng gạch có vần
ach,... Tiếng bánh có vầnanh,...
- HS quan sát, lắng nghe.
b) Tập viết.
* GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu.
- Vần anh: chữ a viết trước, nh viết sau. Chú ý
- Viết vào bảng con: anh, ach (2 lần),
nét nối giữa a và nh.
- Vần ach: chữ a viết trước, ch viết sau. Chú ý
nét nối giữa a và ch..
- chanh: viết ch trước, anh sau.
- sách: viết s trước, ach sau, dấu sắc đặt trên đầu
âm a
* Cho học sinh viết.
- Nhận xét, sửa sai.
c) Tập đọc.
* Giới thiệu bài.
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
+ Trong tên bài, tiếng nào có vần vừa học?
- Yêu cầu HS quan sát tranh: Bài đọc nói về bạn
Thanh còn nhỏ nhưng đã có một tủ sách. Nhờ
có sách, Thanh học đọc rất nhanh.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ hiền lành,
cục tác, ủn ỉn, tủ sách, rất nhanh,….
- Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ cho
HS đọc: tủ sách, cuốn sách, tranh ảnh, hiền
lành, cục tác, ủn ỉn, rất nhanh.
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu?
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
+ Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
+Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự.
* Thi đọc đoạn, bài:
- Chia bài làm 3 đoạn (mỗi đoạn 2 câu).
d)Tìm hiểu bài đọc.
- Nêu yêu cầu: ghép vế câu ở bên trái với vế câu
phù hợp ở bên phải để tạo thành câu.
- Chỉ từng cụm từ, yêu cầu cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
3.Hoạt động nối tiếp:
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần anh?
+Tìm tiếng ngoài bài có vần ach?
- GV cho cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
vừa học, từ tên bài đến hết bài Tập đọc.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS về đọc lại truyện Tủ
sách của Thanh cho người thân nghe, chuẩn bị
bài tiết sau.
(quả) chanh,(cuốn) sách.
+ Tủ sách của Thanh.
+ Tiếng sách có vần ach, tiếng Thanh
có vần anh.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, cả lớp.
+ 6 câu.
-cCá nhân, cả lớp đọc.
- Cá nhân, từng cặp.
- Cá nhân.
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- Cả lớp đọc.
- Làm bài, nối các cụm từ trong VBT:
a) Những cuốn sách đó - 2) có tranh
ảnh đẹp. b) Nhờ có sách, - 1) Thanh
học đọc rất nhanh.
+ Đánh, lạnh, nhanh,.
+ Cách, mách, vạch,...
- Lắng nghe và thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………...
Buổi chiều
Tiết 1:
Tiết 2
Tiết 3
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
_______________________________________________________
Bồi dưỡng năng khiếu
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Mĩ thuật
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
SÁNG
Thứ ba, ngày 21 tháng 1 năm 2025
Tiết 1+2
Tiếng Việt
BÀI 95:ÊNH – ÊCH(TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ênh, êch; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ênh. êch.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ênh, vần êch.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ước mơ của tảng đá.
- Viết đúng các vần ênh, êch các tiếng dòng kênh, con ếch(trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
KT trò chơi
- HS nghe
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần - HS chơi cả lớp
anh, ach.
- Nhận xét
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cho HS chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Học vần: ênh
Hoạt động 1: Chia sẻ
Mục tiêu: Tìm tiếng khóa: kênh
Đồ dùng: Tranh minh họa BT1
- Q/s tranh:Đây là hình ảnh gì?
- GV giới thiệụ về tác dụng của dòng kênh.
<>GV giới thiệu: Cô có tiếng mới kênh.
Hoạt động 2: Khám phá
- Từ dòng kênh có mấy tiếng? Tiếng nào
chúng ta đã học, tiếng nào chúng ta chưa
được học?
- GV viết tiếng kênh lên bảng. Phát âm
mẫu.
+ Phân tích tiếng kênh.
+Tiếng kênh có mấy phần? Phần đầu là âm
gì? Phần vần là gì?
- GV viết vần ênh lên bảng. Phát âm mẫu
+Phân tích tay?
+Vần ênh có mấy âm? Âm nào đứng
trước? Âm nào đứng sau?
- QS tranh nêu: dòng kênh
- Chia sẻ hiểu biết về dòng kênh.
..... có 2 tiếng.....
- HS phát âm kênh.
- HS phân tích tay
- Tiếng kênh có 2 phần. Phần đầu là âm k,
phần vần là vần ênh.
- Từng học sinh phát âm: ênh
- HS phân tích tay
- Vần ênh có 2 âm. Âm ê đứng trước. Âm
nh đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần ênh vào mô hình.
ênh
ê
nh
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng
chính là cách đánh vần vần ênh.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
<> Chốt: Câu tạo của vần ênh. Cách đánh vần ênh, tiếng có vần ênh
b. Học vần: êch
- Gv chỉ vào mô hình vần êch. Nói: Nếu cô - Được vần êch.
giữ nguyên âm ê. Thay âm cuối nh bằng
âm ch cô được vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần ênh
- So sánh 2 vần ênh – êch.
- Giống nhau: giống nhau về cách phát âm,
đều có âm ê.
Khác nhau: vần ênh có âm ê đứng trước, nh
đứng vần êch có âm ê đứng trước.
* HS nhắc lại quy tắc chính tả.
* Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả.
- HS thực hiện
Kĩ thuật mảnh ghép
GV chia lớp thành 2 tổ
Tổ 1 chuyên gia 1. Tổ 2 chuyên gia 2.
Vòng 1( Mảnh ghép 1): Tổ 1 tìm tiếng có
vần ênh. Tổ 2 tìm tiếng có vần êch.
( Thời gian 2 phút)
Vòng 2: ( Mảnh ghép 2) Ðổi chỗ theo bàn.
1 bạn tổ 1 ngồi với 1 bạn tổ 2.
Nhiệm vụ 1: Hai bạn cùng bàn trao ðổi với
nhau về nội dung của vòng 1
Nhiệm vụ 2: Tìm tiếng ngoài bài chứa vần
anh, ach
Nhiệm vụ 3: Nói câu chứa tiếng có vần
ênh, êch.( Thời gian 2 phút)
GV quan sát giúp đỡ
Từng nhóm báo cáo kết quả
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét tuyên dương
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
- Đọc các tiếng, từ có ở dưới mỗi tranh
minh họa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có ênh, êch.
-HS nhắc lại
-HS quan sát tranh
- HS đọc.
- HS làm vào vở BT, báo cáo
kết quả.
- kênh, bênh, chênh...
- bếch, tếch, hệch...
- KKHS nói câu có vần iêng – iêc.
<> Chốt: Các tiếng có ênh, êch.
Bài tập 4: Tập viết: ênh, êch dòng kênh, con ếch
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: ênh,
êch dòng kênh, con ếch
b, Viết vần ênh, êch.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết.
Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối nét giữa
ê và nh, ê và ch.
- HD HS viết
+ Vần ênh: viết ê trước, nh sau.
+ Vần êch: viết ê trước, ch sau.
c, Viết: ênh, êch(như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ kênh:viết chữ k trước, tiếp đến vần ênh.
+êch: viết ê trước, ch sau.
+ếch: viết ê trước, tiếp đến ch. Dấu sắc đặt
trên âm ê. dòng kênh, con ếch.
- HD HS viết bảng con:
- GV cùng HS nhận xét
- HS đọc
- Hs chú ý quan sát
- HS viết: ênh, êch (2 lần).
- HS viết bảng con: dòng kênh, con
ếch.
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa chữ
chưa đẹp.
<> Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần ênh,
êch. Cách nối vần ênh, êch giữa các tiếng.
Tiết 2
Tập đọc.
* Giới thiệu bài.
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Yêu cầu HS quan sát tranh GV giới thiệu:
Đây là một tảng đá đứng chênh vênh trên dốc
đá cao, nằm sát bờ biển. Các em hãy lắng nghe
để biết: Tảng đá nghĩ gì, ước mong điều gì?
* Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ gợi tả, gợi
cảm: xù xì, bạc phếch, chênh vênh, mênh
mông,…
- Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: ước mơ,
tảng đá, ven biển, bạc phếch, chênh vênh,
quanh năm, mênh mông, lướt gió.
- GVgiải nghĩa từ: chênh vênh (không có chỗ
dựa chắc chắn, gây cảm giác trơ trọi, thiếu
vững chãi).
- Luyện đọc câu:
+ Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Chỉ từng câu cho HS đọc nối tiếp.
- Chỉ một vài câu đảo lộn thứ tự.
* Thi đọc đoạn, bài:
- Chia bài làm 2 đoạn (4 / 3 câu)
d)Tìm hiểu bài đọc.
- Nêu yêu cầu: Khoanh tròn chữ cái trước ý
đúng.
- Chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
3.Hoạt động nối tiếp:
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần ênh?
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần êch?
- GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
vừa học, từtên bàiđến hết bài Tập đọc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Ước mơ của tảng đá (1)
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, cả lớp.
+ 7 câu.
- Cá nhân, cả lớp đọc.
- Cá nhân, từng cặp.
- Cá nhân.
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- Cả lớp đọc.
- Làm bài, trong VBT: khoanh ý b
- lênh khênh, vênh..
- hếch, kếch xù, ngốc nghếch,...
- Nhận xét giờ học
- Thực hiện.
- Dặn HS về đọc lại truyện Ước mơ của tảng - Lắng nghe.
đá (1)cho người thân nghe, chuẩn bị bài tiết
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………......
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật .
- Giải thích được ví sao phải nói thật.
- Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác
- Đồng tình với những lời nói thật, không đồng tình với những lời nói dối .
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- GV: SGK Đạo đức 1; sưu tầm câu chuyện có nội dung về việc dũng cảm nói thật; tranh
câu chuyện Cậu bé chăn cừu
- HS: SGK Đạo đức 1; tìm hiểu nội dung về việc dũng cảm nói thật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Nghe kể chuyện Cháy nhà ( Truyện cổ Việt Nam)
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
Mục tiêu
- HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với
những ý kiến về việc nói thật và nói dối
- HS được phát triển năng lực tư duy phê phán
Cách tiến hành
- GV mời HS đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận ứng với từng ý kiến được trao đổi ( ý kiến 1,
2, 3)
Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu
- HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong
một số tình huống cụ thể liên quan đến việc nói thật
Cách tiến hành
- GV YC HS nêu các tình huống ở mục b trang 53
- Giao các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lí tình huống
- Nghe kể chuyện
- Làm việc cá nhân và bày tỏ thái đ
về từng ý kiến
- HS làm việc theo nhóm
- Mời vài nhóm HS lên đóng vai
- Thảo luận, từng nhóm để
- GV mô tà nội dung các tình huống, giao nhiệm vụ cho
đóng vai, trình bày và HS
mỗi
khác nhận xét, có thể đưa ra
* GV kết luận nội dung tình huống 1, 2
cách ứng xử của đội mình
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- Lắng nghe
Mục tiêu
- HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý
thức điều chỉnh hành vi nói thật của mình
Cách tiến hành
- YC HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
+ Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa?
+ Khi đó bạn cảm thấy như thế nào?
- HS chia sẻ theo nhóm đôi
+ Sau khi nói thật, nhười đó có thái độ như thế nào?
trước lớp
- GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình
- Lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi HS dũng cảm nói thật và khuyến
khích HS luôn nói thật
3. Vận dụng
- HS tìm hiểu về những câu chuyện về dũng cảm nói thật - Chia sẻ câu chuyện đã sưu tầm
(qua ti vi, bố mẹ, người thân,…)
ở nhà
- GV khen ngợi HS
* GD HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ - Lắng nghe để thực hiện
nói thật với thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật ở bạn bè,
em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc nhở bạn
Tổng kết bài học
- Em rút ra được điều gì sau bài học này?
- Trình bày
- YC HS đọc Lời khuyên SGK
- HS đọc Lời khuyên SGK
GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống
- - Lắng nghe
không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, nếu em làm được
điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và
được mọi người tin cậy
- Dặn HS chuẩn bị: Trả lại của rơi
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
Sau khi học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan
trọng của các giác quan.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc
biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Máy tính . Sách mềm.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động.
- Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học
2. Khám phá.
Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt
* Mục tiêu
- Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt.
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm
* Cách tiến hành:
- GV mời nhóm trưởng lên điều khiển hoạt
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
động nhóm
các câu hỏi sau:
1) Hãy nói về các việc nên và không nên
làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý:
+ Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo
các
 








Các ý kiến mới nhất