lop 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:02' 08-10-2025
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:02' 08-10-2025
Dung lượng: 330.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1
TUẦN 17
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung nhà trường phổ biến về việc tìm hiểu các lễ hội mùa xuân của quê
hương.
- Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên
vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn
luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng
sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phổ biến cho HS nội dung, hình thức
tìm hiểu về lễ hội quê hương. Nội dung, hình thức tập trung vào:
- Tìm hiểu (hoặc hỏi bố mẹ, người lớn) về các lễ hội của quê hương
- Sưu tầm tranh ảnh về các lễ hội của quê hương.
- Hướng dẫn các lớp xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tìm hiểu về
lễ hội quê hương.)
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
_______________________________________________________
Tiết 3
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù – Năng lực toán học
- Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Mục tiêu phát triển năng lực chung, phẩm chất
- Tự tin, tự giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Sách điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4:
- Nêu yêu cầu của bài:
- HS nêu cá nhân: >, <, =
- Hướng dẫn HS thực hiện theo 3 bước:
+ Thực hiện phép tính
+ So sánh kết quả phép tính với số đã cho.
+ Điền dấu.
- Làm mẫu phép tính thứ nhất.
- HS nắm cách làm.
- Thực hiện làm vào vở các phép tính còn
lại.
- Nêu cách làm và kết quả trước lớp.
-GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em.
<>Củng cố các bước làm bài điền dấu
Bài 5
- Nêu yêu cầu của bài:
- HS nêu cá nhân: Tính
- Nhận xét dãy tính có gì đặc biệt.
- Có 2 dấu phép tính.
- Nêu cách thực hiện.
- Thực hiện từ trái sang phải.
- HS thực hành tính. Đổi vở, chữa bài,
kiểm tra kết quả các phép tính.
- Nhận xét, chốt cách thực hiện.
- Chia sẻ với bạn cách thực hiện tính.
<>Chốt thứ tự thực hiện phép tính.
Bài 6:
- Nêu yêu cầu của bài:
- HS nêu cá nhân: Số
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ cách - Chia sẻ trong nhóm 2
giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh.
Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su. Bên phải
- Từ phép tính cộng yêu cầu điền số để được có 3 quả su su. Có tất cả bao nhiêu quả su
phép tính trừ.
su?
<>Củng cố mối liên hệ giữa phép cộng và Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3
phép trừ.
+ 6 = 9;
D. Hoạt động vận dụng
- 3 + 6 = 9 nên 9 – 6 = 3
GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống
Hoặc: 9 - 3 = 6
thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ
trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các
bạn.
KTDH: Trình bày 1 phút
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
_______________________________________________________
Tiết 2 + 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tiếng Việt
BÀI 88 : UNG–UC.
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ung, uc đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ung, uc.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, uc.
- Viết đúng trên bảng con: ung, uc, sung, cúc
-Đọc đúng và hiểu bài tập đọc: Gà mẹ, gà con.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
* GDQCN:
- Quyền được yêu thương và chăm sóc để phát triển toàn diện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK điện tử
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
- Cả lớp hát khởi động
- Lớp hát
- Đọc bài: Con yểng( SGK trang 155)
-1HS đọc
- GV nhận xét, khen HS
2. Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng mình sẽ học tiếp 2 vần mới
qua bài 88.
2. Chia sẻ và khám phá: (BT1)
a. Dạy vần ung
- GV chỉ từng chữ u,ng (đã học).
-HS đọc.
- GV đưa mô hình vần ung hướng dẫn HS - u– ngờ - ung
đánh vần
- GV trình chiếu hình ảnh xà beng hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- HS trả lời: sung
- Yêu cầu HS phân tích tiếng sung
-Tiếng sung có âm sờ đứng trước, vần
ung đứng sau.
- Đánh vần tiếng “sung”
- sờ - ung – sung
* GV yêu cầu HS tìm thêm các tiếng có vần - HS nêu miệng: bung, cung, lung, nhung,
ung bằng cách thêm âm đầu và dấu thanh.
chung, búng, củng, lũng, nhùng,….
* HS năng khiếu: Nói câu có tiếng chứa vần
ung
- HS nói câu
- GV ghi bảng các tiếng HS tìm được.
VD: Nhà em có cây sung.
- Vần ung kết hợp được với mấy dấu thanh? - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
Dấu thanh đặt ở đâu?
- Vần eng kết hợp với 6 dấu thanh, dấu
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại mô hình vần
thanh đặt trên âm chính u
ưng và các tiếng chứa vần ung
- HS đọc cá nhân, ĐT
b. Dạy vần uc
- Giới thiệu vần mới thứ hai: uc
- HS đồng thanh.
- Phân tích vần uc
- Vần uc có âm u đứng trước, âm c đứng
sau.
- Đánh vần vần uc
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đọc trơn
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Gv đưa tranh - Giới thiệu: cúc
- HS nghe
- Giới thiệu tiếng mới: cúc
- HS đồng thanh
- Phân tích tiếng cúc
-Tiếng cúc có âm cờ đứng trước, vần uc
đứng sau, thanh sắc trên đầu âm u.
- Đánh vần tiếng cúc
- cờ - uc – cuc – sắc – cúc
- Đọc trơn
- HS đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
-Vần mới thứ hai các con vừa học là vần nào? -Vần uc.
-Vần uc có trong tiếng mới nào?
- Chỉ bảng cho HS đọc đánh vần, trơn bài
-Vần uccó trong tiếng cúc
khóa vần uc
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
* GV yêu cầu HS tìm thêm các tiếng có vần
uc bằng cách thêm âm đầu và dấu thanh.
- HS nêu: búc, bục, chúc, chục, lúc,
* HS năng khiếu: Nói câu chứa vần uc
lục…..
- Vần uc kết hợp với mấy dấu thanh?
- HS nói câu
- Vần uc kết hợp với 2 dấu thanh
* Yêu cầu HS so sánh 2 vần này?
- Vần ung và vần uc giống nhau đều có
âm
đầu là âm u, khác nhau vần ung kết thúc
* Ghép 2 vần ung, uc
- Chỉ bảng cho HS đọc bài khóa.
Giải lao giữa giờ
2.3. Luyện tập
a) Mở rộng vốn từ (BT2)
- Đưa bài 2 lên bảng( Học liệu điện tử)
- Yêu cầu HS đọc tên sự vật dưới hình
- Từng cặp HS làm bài theo yêu cầutrong
VBT.
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
là âm ng, vần uc kết thúc là âm c.
- HS ghép
- HS đọc đánh vần, trơn bài khóa.
- Quan sát
- HS đọc: thùng rác, bông súng, cá nục,
khóm trúc, xúc đất,…
- HS thực hiện
- HS báo cáo
+ Tiếng chứa vần ung: thùng rác, bông
súng
+ Tiếng chứa vần uc: cá nục, khóm trúc,
xúc đất
c. Tập viết (BT4 – bảng con):
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài: ung, sung, - HS đọc CN – ĐT
uc, cúc
- Cho HS xem hướng dẫn viết mẫu( Học liệu - HS quan sát , viết theo trên không trung
điện tử)
* GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- HS chú ý,quan sát
* Yêu cầu HS viết: ung, uc(2).
- HS thực hiện viết bảng con
-Viết sung, cúc
- GV cùng HS nhận xét
TIẾT 2
c.Tập đọc (BT3)( Sử dụng kĩ thuật Đọc tích
cực).
*Giới thiệu tranh bài: Gà mẹ, gà con)
- GV đưa tranh
- Quan sát tranh
* GV đọc mẫu.
- HS Nghe
*Luyện đọc từ ngữ: kiếm ăn, rét run, ấp ủ, - Luyện đọc CN, N, ĐT
rúc,...
- HS chậm đánh vần + ĐT
+ Giải nghĩa từ:
- lẩm bẩm (nói nhỏ, giọng đều đều).
* Luyện đọc câu:
+Bài có mấy câu?
- Bài có 6 câu
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ, đọc thành - Đọc CN, T, ĐT
tiếng
-Yêu cầu HS đọc thầm theo cô chỉ các tiếng
- Đọc CN, T, ĐT
trên bảng.1HS đọc to sau đó HS cả lớp đọc
từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu.
- HS đọc nối tiếp
-Nhận xét đánh giá HS đọc
-Tìm trong bài tiếng có vần ung?
-Tìm trong bài tiếng có vần uc?
*Thi đọc đoạn, bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
*Yêu cầu cả lớp đọc cả bài trang 157
g)Tìm hiểu bài
- Nêu yêu cầu của bài tập: Ghép đúng (đàn gà
con/ gà mẹ) với chữ.
- Đưa nội dung trong bài tập
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
- Gọi HS báo cáo kết quả
- HSTL: cùng, chúng
- rúc,
- HS thi đọc các nhân, nhóm.
- 1HS đọc
- Lớp đọc ĐT
- Nghe, nhắc lại
- HS quan sát + Nói nội dung từng ý.
- HS làm bài nhóm đôi.
- HS báo cáo kết quả
a) Đàn gà con rét run.
b) Gà mẹ liền ôm các con, ấp ủ chúng.
- Nhận xét khen ngợi HS.
4.Hoạt động nối tiếp:
- Gọi HS đọc lại 2 trang đã học trong bài 156,157
+ Em đã được học những vần nào ?
*GDQCN:
- Qua tiết học hôm nay các em hiểu được gì về tình cảm của người thân với chúng ta?
- Khi gặp nguy hiểm gà mẹ đã làm gì để bảo vệ đàn con?
KL: Mỗi chúng ta đều có quyền được yêu thương, chăm sóc và phát triển toàn diện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà đọc lại bài đọc cho người thân nghe.
- Xem trước bài 158: ưng, ưc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
___________________________________________
Tiết 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 14: CƠ THỂ EM ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; Nhận biết được bộ phận
riêng tư của cơ thể; Phân biệt được con trai và con gái.
- HS có khả năng trả lời lưu loát các câu hỏi trong bài.
- Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được; Có ý thức bảo vệ cơ thể của
mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách điện tử TN&XH trang 94- 98, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
*Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
- GV trình chiếu, yêu cầu HS quan sát hình. - HS quan sát các hình trang 97 (SGK), một
HS đặt câu hỏi, HS khác trả lời. Sau đó đổi
lại (xem1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời
ở phần Phụ lục).
- Y/c HS trình bày trước lớp.
- Một số HS xung phong thể hiện kết quả
các em đã tìm hiểu. Cả lớp theo dõi để nhận
xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của
- Kết thúc hoạt động này, HS rút ra được
các bạn.
kết luận như phần chốt lại kiến thức ở trang - HS rút ra kết luận..
98 (SGK).
3. Hoạt động luyện tập – Thực hành:
*Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được
- Y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
+ Kể ra những việc tay và chân có thể làm
được trong cuộc sống thường ngày.
+ Nếu những khó khăn đối với người có
tay hoặc chân không cử động được
+ Khi gặp những người có chân hoặc tay
không cử động được cần
sự hỗ em sẽ làm gì?
- Gọi HS bật míc báo cáo trước lớp.
- HS báo cáo trước lớp.
- Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con
- HS đọc.
ong trang 98 (SGK).
GV chiếu video bài “Bé tập đánh răng” cho
HS xem kết hợp vận động minh họa
-GV nhận xét dẫn dắt vào bài học
4. Vận dụng:
- Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? Liên hệ GD
- Nhận xét thao tác bật, tắt míc của HS.
- Nhắc HS về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
Tiết 2
___________________________________________________
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Tiết 3
Sáng:
Tiết 1 + 2
Mĩ thuật
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 89: ƯNG, ƯC (TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc.
- Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2).
- Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sách mềm trang 158, 159.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Tiết 1
1. Khởi dộng
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần ung, - HS nghe
uc.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Khám phá
a. Học vần: ưng
- Q/s tranh:Đây là cái gì?
- QS tranh nêu: cái lưng.
- GV giới thiệụ về cái lưng...
- Chia sẻ hiểu biết về cái lưng...
<>GV giới thiệu: Cô có tiếng mới lưng.
- GV viết tiếng lưng lên bảng. Phát âm mẫu
- HS phát âm lưng.
+ Phân tích tiếng lưng.
+Tiếng lưng có mấy phần? Phần đầu là âm gì? - HS phân tích tay
Phần vần là gì?
- Tiếng lưng có 2 phần. Phần đầu là
âm l, phần vần là vần ưng.
- GV viết vần ưng lên bảng. Phát âm mẫu
- Từng học sinh phát âm: ưng
+Phân tích tay?
- HS phân tích tay
+Vần ưng có mấy âm? Âm nào đứng trước? Âm - Vần ưng có 2 âm. Âm ư đứng trước.
nào đứng sau?
Âm ng đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần ưng vào mô hình.
ưng
ư
ng
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng chính là
cách đánh vần vần ưng.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
<> Chốt: Câu tạo của vần ưng. Cách đánh vần ưng, tiếng có vần ưng
b. Học vần: ưc
- Gv chỉ vào mô hình vần ưng. Nói: Nếu cô giữ - Được vần ưc.
nguyên âm ư. Thay âm ng bằng âm c cô được
vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần ưng
- So sánh 2 vần ưng – ưc.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm ư.
Khác nhau: vần ưng có âm ng đứng
sau, vần ưc có âm c đứng sau.
- Thao tác trên bộ ĐDTV
- Ghép bảng cài: vần ưng, ưc.
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
-HS nhắc lại
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
-HS quan sát tranh
- Đọc các tiếng, từ có ở dưới mỗi tranh minh - HS đọc.
họa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT
- HS làm vào vở BT, báo cáo
kết quả.
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có ưng, ưc.
- trứng, mừng, cưng...
- xức, nhức, mực...
- KKHS nói câu có vần ưng – ưc.
<> Chốt: Các tiếng có ưng, ưc.
Bài tập 4: Tập viết: ưng, ưc, lưng, cá mực.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
ưng, ưc, lưng, cá mực.
b, Viết vần ưng, ưc.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú - Hs chú ý quan sát
ý chiều cao các con chữ, cách nối nét giữa ư và
ng, ư và c.
- HD HS viết
- HS viết: ưng, ưc (2 lần).
+ Vần ưng: viết ư trước, ng sau.
+ Vần ưc: viết ư trước, c sau.
c, Viết: lưng, cá mực (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ lưng:viết chữ l trước, tiếp đến vần ưng.
+ (cá) mực: viết m trước, tiếp đến vần ưc . Dấu
nặng đặt dưới âm ư.
- HD HS viết bảng con: lưng, cá mực.
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa chữ
chưa đẹp.
<> Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần ưng, ưc.
Cách nối vần ưng, ưc giữa các tiếng.
Tiết 2
Bài tập 3: Tập đọc (Kĩ thuật đọc tích cực)
a. GTB đọc
- QS tranh:Tranh vẽ gì?
b. Gv đọc mẫu
c. Luyện đọc từ ngữ: hửng sáng, chất đồ đạc,
lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực, chở nặng,
ấm ức lắm, đã muộn. Giải nghĩa: vùng vằng
(điệu bộ tỏ ra giận dỗi, không bằng lòng).
- GV chỉ các từ trong bài đọc trên bảng.
d. Luyện đọc
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc cả bài
- Thi đọc
e. Tìm hiểu bài đọc
- Xác định, phân tích YC bài: Ghép đúng
- Yêu cầu Hs làm bài vào VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
- HS viết bảng con: lưng, cá mực.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc từ ngữ
- HS luyện đọc câu
- HS thi đọc bài, bình chọn bạn đọc
hay nhất,..
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện làm bài trong vở VBT.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi,
nhận xét.
a. Ngựa ô – 3. hí ầm ĩ, không muốn
chở hàng.
b. Bác nông dân -1. chất hết hàng lên
lưng ngựa tía.
c. Ngựa tía – 2. rất ẩm ức nhung đã
muộn.
3. Vận dụng:
- Vần mới ưng, ưc.
- Cách viết ưng, ưc. Chữ lưng, cá mực.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Tiết 3
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Được củng cố, mở rộng hiểu biết về các chuẩn mực thực hiện nội quy
trường, lớp; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và yêu
thương gia đình.
- Hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của
mình và yêu thương gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ, tranh các biểu hiện.
- Mô hình “Những ngôi sao sáng”.
- Thẻ ngôi sao/từng HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động:
- Hát
- GV phát nhịp cho cả lớp hát bài “Lớp chúng mình
đoàn kết” - Nhạc và lời: Mộng Lân
- HS trả lời
1) Lớp chúng mình vui như thế nào?
2) Em thích những điều gì ở lớp mình?
GV dẫn dắt vào bài học, có thể nói về một số thay
đổi ở HS trong lớp
- Hát
- HS trả lời
2. Luyện tập:
HĐ 1: Cuộc thi “Rung chuông vàng”
- GV tuyên bố cuộc thi “Rung chuông vàng”, thông - HS ngồi vào vị trí, chuẩn bị sẵn
báo luật chơi.
bảng con, phấn và giẻ lau.
Luật chơi như sau: GV đưa câu đố và ba đáp án a, b,
c. HS viết đáp án đúng lên bảngđen của mình (viết
chữ cái) trong một khoảng thời gian nhất định. Ai
viết saisẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Người còn lại cuối
cùng là người chiến thắng.
- GV có thể sử dụng máy tính, thẻ chữ,... tùy theo
điều kiện cụ thể.
Câu 1. Việc làm nào giúp nơi học gọn gàng, ngăn nắp?
a. Sắp xếp sách vở vào cặp sau khi học bài.
b. Nhờ mẹ đặt giúp đồng hồ báo thức.
c. Tự chải đầu trước khi đi học.
Câu 2. Việc làm nào là thực hiện nội quy?
a. Đi du lịch cùng cha mẹ.
b. Chào thầy cô giáo khi ở trường.
c. Nghịch dây điện của nồi cơm điện đang sử dụng.
Câu 3. Hành vi nào là không nên làm?
a. Nói chuyện riêng với bạn trong giờ học.
b. Tự giác cắt móng tay khi móng tay dài.
c. Đi học đúng giờ.
Câu 4. Hành vi nào thể hiện tình cảm yêu thương gia đình?
a. Tranh giành đồ chơi với em.
b. Quét nhà giúp bố mẹ khi ở nhà.
c. Không làm giúp khi bố mẹ nhờ.
Câu 5. Các việc cần làm khi bị ốm là gì?
a. Thông báo cho người lớn về tình hình sức khoẻ không tốt.
b. Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của người lớn và cán bộ y tế.
c. Cả A và B.
Câu 6. Vân đang ngồi xem một bộ phim rất hay mà em thích. Mẹ nhờ Vân trông em bé
để mẹ nấu cơm. Vân nên làm gì?
a. Vân từ chối, không trông em.
b. Vân trông em nhưng cáu kỉnh, khó chịu với em bé.
c. Vân vui vẻ đáp: “Mẹ cứ yên tâm, con sẽ trông em và vui vẻ chơi với em”.
Câu 7. Những dụng cụ nào là cần thiết để giúp em luôn sạch sẽ?
a. Lược, khăn mặt.
b. Bấm móng tay, bàn chải và kem đánh răng.
c. Cả A và B.
GV tổng kết kết quả cuộc thi, vinh danh các trạng
nguyên trong cuộc thi“Rung chuông vàng”.
HĐ 2: Tuyên dương những ngôi sao sáng
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đếm các viên sỏi/bông - HS thực hiên
hoa... trong các “Giỏ việc tốt”, “Giỏ yêu thương”.
Cứ 7 viên sỏi/bông hoa được quy đổi thành một
ngôi sao.
- HS tự đánh giá kết quả thực hiện các hành vi thực - HS tự đánh giá
hiện nội quy; sinh hoạt nề nếp; tự chăm sóc bản
thân, tự giác làm việc của mình và yêu thương gia
đình, đếm số sỏi/hoa,... đã được nhận, quy đổi thành
sao.
- HS viết tên và số sao đã đạt được trên giấy hình
- HS viết
ngôi sao.
- GV lập mô hình “Những ngôi sao sáng” và đề nghị
HS xếp thẻ sao của mình trên mô hình “Ngôi sao
sáng”. Bạn nào càng có nhiều sao thì càng được xếp
trên cao.
- Cả lớp tham quan mô hình ngôi sao. Những bạn có - Lớp tham quan
nhiều sao chia sẻ cảm xúc và trải nghiệm khi thực
hiện các hành vi trên.
- Một số HS đóng vai “Phóng viên” phỏng vấn - HS đóng vai
những bạn đứng vị trí tốp 5 theo những câu hỏi gợi
ý sau:
1. Bạn có cảm tưởng như thế nào khi được xếp ở vị
trí cao, là những ngôi sao sáng nhất?
2. Bạn có lời khuyên nào hoặc chia sẻ bí kíp thực
hiện tốt nhiệm vụ với các bạn trong lớp?
3. Các bạn khác chúc mừng những ngôi sao sáng
- HS chúc mừng
nhất.
- GV khen ngợi HS đã có nhiều cố gắng thực hiện
các hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nề nếp; tự
chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và
yêu thương gia đình.
3. Vận dụng
- Mỗi HS nói một câu hoặc thể hiện hành vi cam kết - HS thực hiện
thực hiện tốt những chuẩn mực đã học. GV có thể
cho HS viết vào giấy “Lá thư gửi tương lai”, sau đó
lưu lại để đọc vào cuối năm học lớp 1.
- GV nhận xét.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
………………….....................................................................................................................
______________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tiếng Việt
TẬP VIẾT (SAU BÀI 88,89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu,
đều nét.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Tự học, tự giải quyết vấn đề
- Tự tin khi nhận xét bài bạn và bài của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết các chữ: ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
-Lắng nghe.
2. Luyện tập.
a). Quan sát chữ mẫu
- Quan sát.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ:ung, uc, ưng, ưc, sung,
cúc, lưng, cá mực.
b). HS tập tô, tập viết: ung, uc, sung, cúc.
- HS đọc
+ Vần : ung, uc, sung, cúc.
- Nêu độ cao các con chữ?
- HS chia sẻ
- Nêu cách viết?
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí
đặt dấu thanh trong các tiếng....
+Vần ung: viết u trước, ng sau; chú ý nối nét
giữa u và ng.
+Vần uc: viết utrước, c sau; chú ý nối nét giữa
u và c.
+sung: viết s trước, ung sau. Chu ý nét nối từ
con chữ s sang vần ung.
+ cúc: viết c trước, uc sau. Dấu sắc đặt trên âm
u.
Chú ý k/c giữa các tiếng, vị trí dấu thanh
- HD HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con: ung, uc,
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết sung , cúc.(2 lần).
của học sinh.
c) HS tập tô, tập viết: ưng, ưc, lưng, cá mực.
(HD như mục b)
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết.
- HD HS viết vào bảng con.
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết
của học sinh.
e) Cho HS viết vở Luyện viết
- HS viết vào vở Luyện viết.
- Nhận xét
3. Vận dụng
+ Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ, - Nêu lại nội dung bài viết đã học.
tiếng nào?
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương khen thưởng
IV.ĐIỀU CHỈNH
TUẦN 17
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : MÙA XUÂN TRÊN QUÊ HƯƠNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được nội dung nhà trường phổ biến về việc tìm hiểu các lễ hội mùa xuân của quê
hương.
- Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường.
II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên
vào đầu tuần.
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn
luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn
luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
* Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng
sống, giá trị sống.
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trưởng phổ biến cho HS nội dung, hình thức
tìm hiểu về lễ hội quê hương. Nội dung, hình thức tập trung vào:
- Tìm hiểu (hoặc hỏi bố mẹ, người lớn) về các lễ hội của quê hương
- Sưu tầm tranh ảnh về các lễ hội của quê hương.
- Hướng dẫn các lớp xây dựng kế hoạch tổ chức cho HS tham gia các hoạt động tìm hiểu về
lễ hội quê hương.)
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
_______________________________________________________
Tiết 3
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù – Năng lực toán học
- Ôn tập tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực
tế.
2. Mục tiêu phát triển năng lực chung, phẩm chất
- Tự tin, tự giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Sách điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4:
- Nêu yêu cầu của bài:
- HS nêu cá nhân: >, <, =
- Hướng dẫn HS thực hiện theo 3 bước:
+ Thực hiện phép tính
+ So sánh kết quả phép tính với số đã cho.
+ Điền dấu.
- Làm mẫu phép tính thứ nhất.
- HS nắm cách làm.
- Thực hiện làm vào vở các phép tính còn
lại.
- Nêu cách làm và kết quả trước lớp.
-GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em.
<>Củng cố các bước làm bài điền dấu
Bài 5
- Nêu yêu cầu của bài:
- HS nêu cá nhân: Tính
- Nhận xét dãy tính có gì đặc biệt.
- Có 2 dấu phép tính.
- Nêu cách thực hiện.
- Thực hiện từ trái sang phải.
- HS thực hành tính. Đổi vở, chữa bài,
kiểm tra kết quả các phép tính.
- Nhận xét, chốt cách thực hiện.
- Chia sẻ với bạn cách thực hiện tính.
<>Chốt thứ tự thực hiện phép tính.
Bài 6:
- Nêu yêu cầu của bài:
- HS nêu cá nhân: Số
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ cách - Chia sẻ trong nhóm 2
giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh.
Ví dụ: Bên trái có 6 quả su su. Bên phải
- Từ phép tính cộng yêu cầu điền số để được có 3 quả su su. Có tất cả bao nhiêu quả su
phép tính trừ.
su?
<>Củng cố mối liên hệ giữa phép cộng và Thành lập các phép tính: 6 + 3 = 9 hoặc 3
phép trừ.
+ 6 = 9;
D. Hoạt động vận dụng
- 3 + 6 = 9 nên 9 – 6 = 3
GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống
Hoặc: 9 - 3 = 6
thực tế liên quan đến phép cộng hoặc trừ
trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các
bạn.
KTDH: Trình bày 1 phút
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
_______________________________________________________
Tiết 2 + 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tiếng Việt
BÀI 88 : UNG–UC.
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ung, uc đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có vần ung, uc.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, uc.
- Viết đúng trên bảng con: ung, uc, sung, cúc
-Đọc đúng và hiểu bài tập đọc: Gà mẹ, gà con.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
* GDQCN:
- Quyền được yêu thương và chăm sóc để phát triển toàn diện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, SGK điện tử
- HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ
- Cả lớp hát khởi động
- Lớp hát
- Đọc bài: Con yểng( SGK trang 155)
-1HS đọc
- GV nhận xét, khen HS
2. Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng mình sẽ học tiếp 2 vần mới
qua bài 88.
2. Chia sẻ và khám phá: (BT1)
a. Dạy vần ung
- GV chỉ từng chữ u,ng (đã học).
-HS đọc.
- GV đưa mô hình vần ung hướng dẫn HS - u– ngờ - ung
đánh vần
- GV trình chiếu hình ảnh xà beng hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- HS trả lời: sung
- Yêu cầu HS phân tích tiếng sung
-Tiếng sung có âm sờ đứng trước, vần
ung đứng sau.
- Đánh vần tiếng “sung”
- sờ - ung – sung
* GV yêu cầu HS tìm thêm các tiếng có vần - HS nêu miệng: bung, cung, lung, nhung,
ung bằng cách thêm âm đầu và dấu thanh.
chung, búng, củng, lũng, nhùng,….
* HS năng khiếu: Nói câu có tiếng chứa vần
ung
- HS nói câu
- GV ghi bảng các tiếng HS tìm được.
VD: Nhà em có cây sung.
- Vần ung kết hợp được với mấy dấu thanh? - HS đọc cá nhân, đồng thanh.
Dấu thanh đặt ở đâu?
- Vần eng kết hợp với 6 dấu thanh, dấu
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại mô hình vần
thanh đặt trên âm chính u
ưng và các tiếng chứa vần ung
- HS đọc cá nhân, ĐT
b. Dạy vần uc
- Giới thiệu vần mới thứ hai: uc
- HS đồng thanh.
- Phân tích vần uc
- Vần uc có âm u đứng trước, âm c đứng
sau.
- Đánh vần vần uc
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đọc trơn
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- Gv đưa tranh - Giới thiệu: cúc
- HS nghe
- Giới thiệu tiếng mới: cúc
- HS đồng thanh
- Phân tích tiếng cúc
-Tiếng cúc có âm cờ đứng trước, vần uc
đứng sau, thanh sắc trên đầu âm u.
- Đánh vần tiếng cúc
- cờ - uc – cuc – sắc – cúc
- Đọc trơn
- HS đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
-Vần mới thứ hai các con vừa học là vần nào? -Vần uc.
-Vần uc có trong tiếng mới nào?
- Chỉ bảng cho HS đọc đánh vần, trơn bài
-Vần uccó trong tiếng cúc
khóa vần uc
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
* GV yêu cầu HS tìm thêm các tiếng có vần
uc bằng cách thêm âm đầu và dấu thanh.
- HS nêu: búc, bục, chúc, chục, lúc,
* HS năng khiếu: Nói câu chứa vần uc
lục…..
- Vần uc kết hợp với mấy dấu thanh?
- HS nói câu
- Vần uc kết hợp với 2 dấu thanh
* Yêu cầu HS so sánh 2 vần này?
- Vần ung và vần uc giống nhau đều có
âm
đầu là âm u, khác nhau vần ung kết thúc
* Ghép 2 vần ung, uc
- Chỉ bảng cho HS đọc bài khóa.
Giải lao giữa giờ
2.3. Luyện tập
a) Mở rộng vốn từ (BT2)
- Đưa bài 2 lên bảng( Học liệu điện tử)
- Yêu cầu HS đọc tên sự vật dưới hình
- Từng cặp HS làm bài theo yêu cầutrong
VBT.
- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
là âm ng, vần uc kết thúc là âm c.
- HS ghép
- HS đọc đánh vần, trơn bài khóa.
- Quan sát
- HS đọc: thùng rác, bông súng, cá nục,
khóm trúc, xúc đất,…
- HS thực hiện
- HS báo cáo
+ Tiếng chứa vần ung: thùng rác, bông
súng
+ Tiếng chứa vần uc: cá nục, khóm trúc,
xúc đất
c. Tập viết (BT4 – bảng con):
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài: ung, sung, - HS đọc CN – ĐT
uc, cúc
- Cho HS xem hướng dẫn viết mẫu( Học liệu - HS quan sát , viết theo trên không trung
điện tử)
* GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- HS chú ý,quan sát
* Yêu cầu HS viết: ung, uc(2).
- HS thực hiện viết bảng con
-Viết sung, cúc
- GV cùng HS nhận xét
TIẾT 2
c.Tập đọc (BT3)( Sử dụng kĩ thuật Đọc tích
cực).
*Giới thiệu tranh bài: Gà mẹ, gà con)
- GV đưa tranh
- Quan sát tranh
* GV đọc mẫu.
- HS Nghe
*Luyện đọc từ ngữ: kiếm ăn, rét run, ấp ủ, - Luyện đọc CN, N, ĐT
rúc,...
- HS chậm đánh vần + ĐT
+ Giải nghĩa từ:
- lẩm bẩm (nói nhỏ, giọng đều đều).
* Luyện đọc câu:
+Bài có mấy câu?
- Bài có 6 câu
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ, đọc thành - Đọc CN, T, ĐT
tiếng
-Yêu cầu HS đọc thầm theo cô chỉ các tiếng
- Đọc CN, T, ĐT
trên bảng.1HS đọc to sau đó HS cả lớp đọc
từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu.
- HS đọc nối tiếp
-Nhận xét đánh giá HS đọc
-Tìm trong bài tiếng có vần ung?
-Tìm trong bài tiếng có vần uc?
*Thi đọc đoạn, bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
*Yêu cầu cả lớp đọc cả bài trang 157
g)Tìm hiểu bài
- Nêu yêu cầu của bài tập: Ghép đúng (đàn gà
con/ gà mẹ) với chữ.
- Đưa nội dung trong bài tập
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
- Gọi HS báo cáo kết quả
- HSTL: cùng, chúng
- rúc,
- HS thi đọc các nhân, nhóm.
- 1HS đọc
- Lớp đọc ĐT
- Nghe, nhắc lại
- HS quan sát + Nói nội dung từng ý.
- HS làm bài nhóm đôi.
- HS báo cáo kết quả
a) Đàn gà con rét run.
b) Gà mẹ liền ôm các con, ấp ủ chúng.
- Nhận xét khen ngợi HS.
4.Hoạt động nối tiếp:
- Gọi HS đọc lại 2 trang đã học trong bài 156,157
+ Em đã được học những vần nào ?
*GDQCN:
- Qua tiết học hôm nay các em hiểu được gì về tình cảm của người thân với chúng ta?
- Khi gặp nguy hiểm gà mẹ đã làm gì để bảo vệ đàn con?
KL: Mỗi chúng ta đều có quyền được yêu thương, chăm sóc và phát triển toàn diện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS về nhà đọc lại bài đọc cho người thân nghe.
- Xem trước bài 158: ưng, ưc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
___________________________________________
Tiết 2
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 14: CƠ THỂ EM ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể; Nhận biết được bộ phận
riêng tư của cơ thể; Phân biệt được con trai và con gái.
- HS có khả năng trả lời lưu loát các câu hỏi trong bài.
- Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được; Có ý thức bảo vệ cơ thể của
mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách điện tử TN&XH trang 94- 98, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
*Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
- GV trình chiếu, yêu cầu HS quan sát hình. - HS quan sát các hình trang 97 (SGK), một
HS đặt câu hỏi, HS khác trả lời. Sau đó đổi
lại (xem1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời
ở phần Phụ lục).
- Y/c HS trình bày trước lớp.
- Một số HS xung phong thể hiện kết quả
các em đã tìm hiểu. Cả lớp theo dõi để nhận
xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của
- Kết thúc hoạt động này, HS rút ra được
các bạn.
kết luận như phần chốt lại kiến thức ở trang - HS rút ra kết luận..
98 (SGK).
3. Hoạt động luyện tập – Thực hành:
*Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được
- Y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi.
+ Kể ra những việc tay và chân có thể làm
được trong cuộc sống thường ngày.
+ Nếu những khó khăn đối với người có
tay hoặc chân không cử động được
+ Khi gặp những người có chân hoặc tay
không cử động được cần
sự hỗ em sẽ làm gì?
- Gọi HS bật míc báo cáo trước lớp.
- HS báo cáo trước lớp.
- Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con
- HS đọc.
ong trang 98 (SGK).
GV chiếu video bài “Bé tập đánh răng” cho
HS xem kết hợp vận động minh họa
-GV nhận xét dẫn dắt vào bài học
4. Vận dụng:
- Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? Liên hệ GD
- Nhận xét thao tác bật, tắt míc của HS.
- Nhắc HS về nhà các em ôn lại bài học và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
Tiết 2
___________________________________________________
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Tiết 3
Sáng:
Tiết 1 + 2
Mĩ thuật
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 89: ƯNG, ƯC (TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc.
- Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2).
- Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sách mềm trang 158, 159.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Tiết 1
1. Khởi dộng
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần ung, - HS nghe
uc.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Khám phá
a. Học vần: ưng
- Q/s tranh:Đây là cái gì?
- QS tranh nêu: cái lưng.
- GV giới thiệụ về cái lưng...
- Chia sẻ hiểu biết về cái lưng...
<>GV giới thiệu: Cô có tiếng mới lưng.
- GV viết tiếng lưng lên bảng. Phát âm mẫu
- HS phát âm lưng.
+ Phân tích tiếng lưng.
+Tiếng lưng có mấy phần? Phần đầu là âm gì? - HS phân tích tay
Phần vần là gì?
- Tiếng lưng có 2 phần. Phần đầu là
âm l, phần vần là vần ưng.
- GV viết vần ưng lên bảng. Phát âm mẫu
- Từng học sinh phát âm: ưng
+Phân tích tay?
- HS phân tích tay
+Vần ưng có mấy âm? Âm nào đứng trước? Âm - Vần ưng có 2 âm. Âm ư đứng trước.
nào đứng sau?
Âm ng đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần ưng vào mô hình.
ưng
ư
ng
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng chính là
cách đánh vần vần ưng.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
<> Chốt: Câu tạo của vần ưng. Cách đánh vần ưng, tiếng có vần ưng
b. Học vần: ưc
- Gv chỉ vào mô hình vần ưng. Nói: Nếu cô giữ - Được vần ưc.
nguyên âm ư. Thay âm ng bằng âm c cô được
vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần ưng
- So sánh 2 vần ưng – ưc.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm ư.
Khác nhau: vần ưng có âm ng đứng
sau, vần ưc có âm c đứng sau.
- Thao tác trên bộ ĐDTV
- Ghép bảng cài: vần ưng, ưc.
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
-HS nhắc lại
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
-HS quan sát tranh
- Đọc các tiếng, từ có ở dưới mỗi tranh minh - HS đọc.
họa.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm bài vào VBT
- HS làm vào vở BT, báo cáo
kết quả.
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có ưng, ưc.
- trứng, mừng, cưng...
- xức, nhức, mực...
- KKHS nói câu có vần ưng – ưc.
<> Chốt: Các tiếng có ưng, ưc.
Bài tập 4: Tập viết: ưng, ưc, lưng, cá mực.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
ưng, ưc, lưng, cá mực.
b, Viết vần ưng, ưc.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú - Hs chú ý quan sát
ý chiều cao các con chữ, cách nối nét giữa ư và
ng, ư và c.
- HD HS viết
- HS viết: ưng, ưc (2 lần).
+ Vần ưng: viết ư trước, ng sau.
+ Vần ưc: viết ư trước, c sau.
c, Viết: lưng, cá mực (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ lưng:viết chữ l trước, tiếp đến vần ưng.
+ (cá) mực: viết m trước, tiếp đến vần ưc . Dấu
nặng đặt dưới âm ư.
- HD HS viết bảng con: lưng, cá mực.
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa chữ
chưa đẹp.
<> Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần ưng, ưc.
Cách nối vần ưng, ưc giữa các tiếng.
Tiết 2
Bài tập 3: Tập đọc (Kĩ thuật đọc tích cực)
a. GTB đọc
- QS tranh:Tranh vẽ gì?
b. Gv đọc mẫu
c. Luyện đọc từ ngữ: hửng sáng, chất đồ đạc,
lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, bực, chở nặng,
ấm ức lắm, đã muộn. Giải nghĩa: vùng vằng
(điệu bộ tỏ ra giận dỗi, không bằng lòng).
- GV chỉ các từ trong bài đọc trên bảng.
d. Luyện đọc
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc cả bài
- Thi đọc
e. Tìm hiểu bài đọc
- Xác định, phân tích YC bài: Ghép đúng
- Yêu cầu Hs làm bài vào VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
- HS viết bảng con: lưng, cá mực.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc từ ngữ
- HS luyện đọc câu
- HS thi đọc bài, bình chọn bạn đọc
hay nhất,..
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện làm bài trong vở VBT.
- HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi,
nhận xét.
a. Ngựa ô – 3. hí ầm ĩ, không muốn
chở hàng.
b. Bác nông dân -1. chất hết hàng lên
lưng ngựa tía.
c. Ngựa tía – 2. rất ẩm ức nhung đã
muộn.
3. Vận dụng:
- Vần mới ưng, ưc.
- Cách viết ưng, ưc. Chữ lưng, cá mực.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
……………………………………………………………………………….........................
___________________________________________________
Tiết 3
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Được củng cố, mở rộng hiểu biết về các chuẩn mực thực hiện nội quy
trường, lớp; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và yêu
thương gia đình.
- Hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nền nếp; tự chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của
mình và yêu thương gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ, tranh các biểu hiện.
- Mô hình “Những ngôi sao sáng”.
- Thẻ ngôi sao/từng HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động:
- Hát
- GV phát nhịp cho cả lớp hát bài “Lớp chúng mình
đoàn kết” - Nhạc và lời: Mộng Lân
- HS trả lời
1) Lớp chúng mình vui như thế nào?
2) Em thích những điều gì ở lớp mình?
GV dẫn dắt vào bài học, có thể nói về một số thay
đổi ở HS trong lớp
- Hát
- HS trả lời
2. Luyện tập:
HĐ 1: Cuộc thi “Rung chuông vàng”
- GV tuyên bố cuộc thi “Rung chuông vàng”, thông - HS ngồi vào vị trí, chuẩn bị sẵn
báo luật chơi.
bảng con, phấn và giẻ lau.
Luật chơi như sau: GV đưa câu đố và ba đáp án a, b,
c. HS viết đáp án đúng lên bảngđen của mình (viết
chữ cái) trong một khoảng thời gian nhất định. Ai
viết saisẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Người còn lại cuối
cùng là người chiến thắng.
- GV có thể sử dụng máy tính, thẻ chữ,... tùy theo
điều kiện cụ thể.
Câu 1. Việc làm nào giúp nơi học gọn gàng, ngăn nắp?
a. Sắp xếp sách vở vào cặp sau khi học bài.
b. Nhờ mẹ đặt giúp đồng hồ báo thức.
c. Tự chải đầu trước khi đi học.
Câu 2. Việc làm nào là thực hiện nội quy?
a. Đi du lịch cùng cha mẹ.
b. Chào thầy cô giáo khi ở trường.
c. Nghịch dây điện của nồi cơm điện đang sử dụng.
Câu 3. Hành vi nào là không nên làm?
a. Nói chuyện riêng với bạn trong giờ học.
b. Tự giác cắt móng tay khi móng tay dài.
c. Đi học đúng giờ.
Câu 4. Hành vi nào thể hiện tình cảm yêu thương gia đình?
a. Tranh giành đồ chơi với em.
b. Quét nhà giúp bố mẹ khi ở nhà.
c. Không làm giúp khi bố mẹ nhờ.
Câu 5. Các việc cần làm khi bị ốm là gì?
a. Thông báo cho người lớn về tình hình sức khoẻ không tốt.
b. Nghỉ ngơi, uống thuốc theo hướng dẫn của người lớn và cán bộ y tế.
c. Cả A và B.
Câu 6. Vân đang ngồi xem một bộ phim rất hay mà em thích. Mẹ nhờ Vân trông em bé
để mẹ nấu cơm. Vân nên làm gì?
a. Vân từ chối, không trông em.
b. Vân trông em nhưng cáu kỉnh, khó chịu với em bé.
c. Vân vui vẻ đáp: “Mẹ cứ yên tâm, con sẽ trông em và vui vẻ chơi với em”.
Câu 7. Những dụng cụ nào là cần thiết để giúp em luôn sạch sẽ?
a. Lược, khăn mặt.
b. Bấm móng tay, bàn chải và kem đánh răng.
c. Cả A và B.
GV tổng kết kết quả cuộc thi, vinh danh các trạng
nguyên trong cuộc thi“Rung chuông vàng”.
HĐ 2: Tuyên dương những ngôi sao sáng
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đếm các viên sỏi/bông - HS thực hiên
hoa... trong các “Giỏ việc tốt”, “Giỏ yêu thương”.
Cứ 7 viên sỏi/bông hoa được quy đổi thành một
ngôi sao.
- HS tự đánh giá kết quả thực hiện các hành vi thực - HS tự đánh giá
hiện nội quy; sinh hoạt nề nếp; tự chăm sóc bản
thân, tự giác làm việc của mình và yêu thương gia
đình, đếm số sỏi/hoa,... đã được nhận, quy đổi thành
sao.
- HS viết tên và số sao đã đạt được trên giấy hình
- HS viết
ngôi sao.
- GV lập mô hình “Những ngôi sao sáng” và đề nghị
HS xếp thẻ sao của mình trên mô hình “Ngôi sao
sáng”. Bạn nào càng có nhiều sao thì càng được xếp
trên cao.
- Cả lớp tham quan mô hình ngôi sao. Những bạn có - Lớp tham quan
nhiều sao chia sẻ cảm xúc và trải nghiệm khi thực
hiện các hành vi trên.
- Một số HS đóng vai “Phóng viên” phỏng vấn - HS đóng vai
những bạn đứng vị trí tốp 5 theo những câu hỏi gợi
ý sau:
1. Bạn có cảm tưởng như thế nào khi được xếp ở vị
trí cao, là những ngôi sao sáng nhất?
2. Bạn có lời khuyên nào hoặc chia sẻ bí kíp thực
hiện tốt nhiệm vụ với các bạn trong lớp?
3. Các bạn khác chúc mừng những ngôi sao sáng
- HS chúc mừng
nhất.
- GV khen ngợi HS đã có nhiều cố gắng thực hiện
các hành vi thực hiện nội quy; sinh hoạt nề nếp; tự
chăm sóc bản thân; tự giác làm việc của mình và
yêu thương gia đình.
3. Vận dụng
- Mỗi HS nói một câu hoặc thể hiện hành vi cam kết - HS thực hiện
thực hiện tốt những chuẩn mực đã học. GV có thể
cho HS viết vào giấy “Lá thư gửi tương lai”, sau đó
lưu lại để đọc vào cuối năm học lớp 1.
- GV nhận xét.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………………….....................................................................................................................
………………….....................................................................................................................
______________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tiếng Việt
TẬP VIẾT (SAU BÀI 88,89)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu,
đều nét.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Tự học, tự giải quyết vấn đề
- Tự tin khi nhận xét bài bạn và bài của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết các chữ: ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
-Lắng nghe.
2. Luyện tập.
a). Quan sát chữ mẫu
- Quan sát.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ:ung, uc, ưng, ưc, sung,
cúc, lưng, cá mực.
b). HS tập tô, tập viết: ung, uc, sung, cúc.
- HS đọc
+ Vần : ung, uc, sung, cúc.
- Nêu độ cao các con chữ?
- HS chia sẻ
- Nêu cách viết?
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí
đặt dấu thanh trong các tiếng....
+Vần ung: viết u trước, ng sau; chú ý nối nét
giữa u và ng.
+Vần uc: viết utrước, c sau; chú ý nối nét giữa
u và c.
+sung: viết s trước, ung sau. Chu ý nét nối từ
con chữ s sang vần ung.
+ cúc: viết c trước, uc sau. Dấu sắc đặt trên âm
u.
Chú ý k/c giữa các tiếng, vị trí dấu thanh
- HD HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con: ung, uc,
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết sung , cúc.(2 lần).
của học sinh.
c) HS tập tô, tập viết: ưng, ưc, lưng, cá mực.
(HD như mục b)
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết.
- HD HS viết vào bảng con.
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết
của học sinh.
e) Cho HS viết vở Luyện viết
- HS viết vào vở Luyện viết.
- Nhận xét
3. Vận dụng
+ Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ, - Nêu lại nội dung bài viết đã học.
tiếng nào?
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương khen thưởng
IV.ĐIỀU CHỈNH
 








Các ý kiến mới nhất