Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khương Sành
Ngày gửi: 07h:56' 08-10-2025
Dung lượng: 606.1 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Khương Sành
Ngày gửi: 07h:56' 08-10-2025
Dung lượng: 606.1 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 28/11/2024
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
Trò chuyện về chủ đề “KHOA HỌC SÁNG TẠO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc,
thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các
thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ
quốc.
- Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo'.
- Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo khối 4-5.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang,
tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo
khoa học theo Khối.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của
mình về khoa học sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả
bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các
hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc
nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ
chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Loa máy, cờ..
- Ghế ngồi cho HS.
- Bài giảng GV
- Bộ câu hỏi Khoa học sáng tạo…
Câu 1: Đất nước nào là nơi bình yên nhất thế giới?
A. Phần Lan
B.
Đan Mạch
C. Iceland
B.
Singapore
Đáp Án C: Iceland. Theo Chỉ số Hòa bình Toàn cầu năm 2023,
Iceland đứng đầu danh sách những quốc gia yên bình nhất thế giới. Mức
độ yên bình được đo lường trên 3 lĩnh vực gồm: Xung đột trong nước và
quốc tế đang diễn ra; An toàn và an ninh xã hội; Quân sự hóa.
Câu 2: Quốc gia nào hứng chịu nhiều bão nhất thế giới?
A. Philippines
B. Nhật Bản
C. Trung Quốc
D. Mỹ
Đáp án A: Philippines
Theo Chỉ số rủi ro thế giới 2023, Philippines là quốc gia chịu nhiều thiên
tai nhất thế giới, sau đó là Indonesia và Ấn Độ. Đất nước này có vị trí địa
lý nằm trong vành đai lửa và vành đai bão Thái Bình Dương.
Câu 3: Vịnh Hạ Long xuất hiện khi nào?
A. Khoảng 500 - 410 triệu năm trước
B. Khoảng 400 - 310 triệu
năm trước
C. Khoảng 300 - 210 triệu năm trước
Đáp án A - Khoảng 500 - 410 triệu năm trước.
Vịnh Hạ Long từng là khu vực biển sâu, biển nông; biển ven bờ và trải
qua một số lần biển lấn. Khu vực vịnh Hạ Long là những đầm lầy ẩm ướt
với những cánh rừng tuế, dương xỉ khổng lồ tích tụ nhiều thế hệ.
Câu 4: Hành tinh nào lớn nhất trong Hệ Mặt trời?
A. Sao Thủy
B. Sao Mộc
C. Sao Thổ
Đáp án B - Sao Mộc. sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời.
Tám hành tinh thuộc Hệ Mặt trời bao gồm: sao Thủy, sao Kim, Trái đất,
sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương (theo thứ tự
gần Mặt trời nhất). sao Mộc là hành tinh thứ năm từ Mặt trời trở ra.
Câu 5: Quốc gia nào không có đèn giao thông?
A. Bhutan
B. Brazil
C. Bahamas
D. Bungari
Đáp án A - Bhutan.
Bhutan là quốc gia không giáp biển ở châu Á, có biên giới với Trung
Quốc và Ấn Độ. Đất nước này không có hệ thống đèn giao thông. Do
người dân không đồng ý, đèn bị gỡ bỏ và cảnh sát giao thông lại đảm
nhiệm vai trò của mình. Họ đóng vai trò điều phối dòng di chuyển của
xe cộ trên đường bằng bàn tay đeo găng trắng.
Câu 7: Tiền nào có tuổi đời lớn nhất, hiện còn được lưu hành?
A: USD
B: Yên Nhật
C: Bảng Anh
D: Mác Đức
Đáp án C – Bảng Anh.
Bảng Anh chính được giới thiệu vào đầu năm 1158. Đến khoảng năm
1560-1561, Elizabeth I cùng nhóm cố vấn của bà đã đưa ra “đồng bảng
Anh” như một đơn vị tiền tệ để chống lạm phát. Đây chính là đồng tiền
có tuổi đời cao nhất, hiện còn được lưu hành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ - HS tham gia sinh
+ Lựa chọn nội dung, theo nghi thức.
hoạt tập thể.
chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ:
- TPTĐ chia sẻ những
cờ.
+ Đánh giá sơ kết hoạt động và những
+ Thiết kế bộ câu hỏi tuần, nêu ưu điểm, nhiệm vụ trọng tâm
phù hợp chủ đề
khuyết điểm trong trong tuần học.
+ Chuẩn bị trang tuần.
- HS cam kết thực
phục, đạo cụ và các + Triển khai kế hoạch hiện.
thiết bị âm thanh, … mới trong tuần.
liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt
sinh hoạt.
theo chủ đề “Trò
+ Phân công nhiệm chuyện về chủ đề:
vụ cụ thể cho các Khoa học sáng tạo”
thành viên.
+ HS tham quan trả
lời câu hỏi về chủ đề
sáng tạo khoa học.
***************************************************
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT làm bài tập số 4 cùng bạn học vào vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
- Cách so sánh số tự nhiên?
- Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền dấu <, >, =
- HS lên bảng lên bài – lớp làm bài vào vở nháp
- HS thực hiện.
nêu kết quả.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được dấu
- HS trả lời.
như vậy?
73 883 919 > 39 113 031
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 = 2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321, Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu: Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
Bài 4: HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- GV HS lên bảng lên bài - lớp làm bài vào vở.
- Làm tròn số.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu lại cách làm tròn số của từng phép tính. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS trả lời.
- HSKT làm bài 4 vào vở GV bạn học giúp đỡ.
Bài 5: HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
- HS chia sẻ
(2 333 000)
- HS nhận xét.
- 1 - 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu.
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có nhiều
chữ số.
- Nhận xét tiết học.
******************************************
Tiếng Việt
Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn
với thời gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua
nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước
của các bạn.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn
nhỏ vùng cao khó khăn.
- HSKT đánh vần đọc được khổ 1, 2 của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm đôi
minh họa.
- Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
- HS trả lời.
đâu?
- HS trả lời
- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường
- HS chia sẻ
như thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Mời HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc
nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp.
- HSKT đọc khổ 1, 2 bạn học giúp đỡ.
b. Tìm hiểu bài:
-HS thảo luận theo cặp và trả lời các
câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
(Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng
cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết
được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ
như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng
đồi, nương ngàn, đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số
tranh ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi
học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất
vất vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng
rừng, đi đường xa, lớp học trên đỉnh
đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện
nhóm trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã
nghe thấy những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
theo tiếng sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại
cảm xúc gì cho bạn nhỏ?
(Những âm thanh đó thể hiện nhịp
sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại
cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi
cho các bạn nhỏ).
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân
có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện
điều gì?
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát tranh
- HS nêu
- Đại diện nhóm nêu, HS
nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nêu
(Thể hiện quyết tâm đi học của bạn
nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó
khăn gian khổ trên đường đi học.
Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui,
hào hứng với việc học tập của mình.
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì
sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
trước lớp.
- GV kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì tác giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
Tiếng Việt
HS thảo luận và chia sẻ
HS lắng nghe
HS thực hiện
HS trả lời.
Luyện từ và câu:
CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ
cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
- HSKT cùng tham gia tham khảo từ điển ở bài tập 1, cùng bạn học tham
gia làm bài tập 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động
- HS hát và vận động tại chỗ.
tại chỗ.
- Giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành
sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các
bước sử dụng từ điển (4 bước)
- GV kết luận thêm
- HSKT tham gia nhóm làm bài này.
*BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ,
tìm nhanh nghĩa của các từ cao
ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ
điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước
tìm nghĩa của từ bình minh trong
SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các bước
như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của
các từ: cao ngất, cheo leo, hoang
vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có chỗ
bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm,
dễ bị rơi, ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không,
để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa
hề có tác động của con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT 3: Tìm những ý nêu đúng công
dụng của từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm
- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại công dụng của từ điển?
- Nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và
nêu
- HS nêu
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu
A. Cung cấp thông tin về các
từ loại (danh từ, động từ, tính
từ..)
B. Cung cấp cách sử dụng
các từ thông qua các ví dụ
C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- HS nêu
Toán
LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 29/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT đọc số ở bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu: YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp câu trả
lời.
- HSKT làm bài tập 1 cùng bạn học.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số
ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba
chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp.
VD: Số có hai chữ số ở lớp nghìn
là: 45 000;
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy số cách
đều. Số số hạng có trong dãy = (Số hạng lớn nhất số hạng bé nhất) : khoảng cách giữa hai số hạng liên
tiếp + 1, hoặc (Số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
- HS áp dụng công thức tìm ra số các số hạng
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền số
khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số tự
nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
- HS lắng nghe.
- HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1 =
900 (số)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS tìm có bao nhiêu số có hai chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
*****************************************************
Tiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu
của đề bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống
và việc đi học của các bạn HS vùng cao
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
tại chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
BT1: HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - 2 - 3 HS đọc và trả lời
- GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn
ý đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS đọc
BT2:
- HS lắng nghe và thực hiện
a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm
- HS thực hiện đọc lại và rà
của mình để phát hiện lỗi và rà soát
soát
theo các gợi ý.
- HS sửa lỗi
b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS thực hiện
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể
- HS lắng nghe.
cho người thân nghe những điều em
biết về cuộc sống và việc đi học của
các bạn HS vùng cao.
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những
HS tích cực.
***************************************************
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: NẾP SỐNG KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thông qua hoạt động, HS thực hành xác định mục tiêu trong học tập;
sử dụng các câu hỏi để làm rõ thông tin về những việc cần làm.
- HS biết xây dựng các tiêu chí đánh giá nền ếp sinh hoạt và thực hành
tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc làm thể hiện nền
nếp trong học tập và sinh hoạt; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động
chung.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng bảng thực hiện nền
nếp sinh hoạt ở nhà và ở trường.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được nền nếp sinh hoạt ở
nhà và ở trường.
* Phẩm chất:
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện hành
động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, Mẫu: Kế hoạch hành động.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS khởi động hát.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu chủ đề bài học
2. Khám phá chủ đề: Lập và chia sẻ kế
hoạch hành động để đạt được mục
tiêu học tập
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK
tr.22 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc
hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV yêu cầu HS: Em hãy viết lên
tấm bìa một mục tiêu học tập của - HS thực hiện.
mình với câu hỏi: Em muốn kết
quả môn học nào tốt lên?
- GV nêu khái niệm và lấy ví dụ: Em - HS lắng nghe.
hãy nêu hai mục tiêu: ngắn hạn và dài
hạn đối với môn học đó:
+ Ngắn hạn: là những mục tiêu liên
quan đến những kế hoạch và dự định
của bạn trong thời gian gần đây nhất.
Ví dụ: cải thiện điểm kiểm tra trong
tháng.
+ Dài hạn: là những mục tiêu liên
quan đến những kế hoạch trong một
khoảng thời gian rất dài sau này của
bạn. Ví dụ: cải thiện điểm thi học kì và
điểm tổng kết môn học, quyết tâm
trang bị thêm nhiều kiến thức và kĩ
năng liên quan đế môn học này.
*Ví dụ: Em muốn kết quả môn Tiếng - 4 - 5 HS chia sẻ mục tiêu về
Anh tốt lên.
môn học của mình.
+ Mục tiêu ngắn hạn: dành được điểm
cao trong bài kiểm tra cuối học kì 1.
+ Mục tiêu dài hạn: học được 20
từ vựng một ngày và đạt được
thành tích cao trong kì thi học
sinh năng khiếu Tiếng Anh.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy lập kế
hoạch hành động để đạt được mục
tiêu theo gợi ý sau:
+ Kiến thức em cần bổ sung.
+ Kĩ năng em cần rèn luyện.
+ Thời gian và trình tự thực hiện công
việc.
- GV gợi ý: Em đưa ra những việc cần
làm để đạt được mục tiêu, thời gian và
địa điểm thực hiện các công việc theo
mẫu sau:
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thời gian thực hiện: 3 tháng
Mô tả cách thực hiện, thời
Các việc cần làm
gian, địa điểm, phương
Sản phầm/kết quả mong muốn
tiện, ...
Mỗi ngày đọc 5 trang sách,
Có sổ ghi những câu văn hay.
1. Đọc thêm sách
ghi lại câu văn hay vào sổ
tay.
Viết lại nhật kí hàng ngày.
Kĩ năng viết văn được cải
2. Luyện tập làm văn
thiện.
Mỗi tuần cùng người thân đi Quan sát nhanh, nhạy hơn,
3. Luyện tập quan sát ra ngoài thiên nhiên để quan biết dùng từ để miêu tả những
nhiều hơn
sát cây cối, con người, ghi
gì quan sát được, đặc biệt là
chép lại vào sổ nhật kí.
luyện kĩ năng so sánh.
4. Hỏi kinh nghiệm
Gặp anh Hoài nhà bác
Biết thêm được các phương
anh chọ học giỏi môn Phượng để nhờ anh hướng
pháp viết văn. Đạt 8 hoặc 9
TV
dẫn.
điểm kiểm tra cuối học kì.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS các nhóm thảo luận, chia
4: Em hãy chia sẻ với các bạn trong sẻ.
nhóm kế hoạch hành động của mình,
lắng nghe các bạn trong nhóm góp ý,
điều chỉnh và bổ sung để hoàn thiện
kế hoạch.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS các nhóm trình bày, chia
trước lớp.
sẻ trước lớp.
- GV và HS nhận xét, đánh giá, điều
chỉnh, kết luận.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tự đánh giá
về nền nếp sinh hoạt
- GV yêu cầu HS thảo luận xây dựng các tiêu - HS tự đánh giá nền nếp của bản
chí đánh giá nền nép sinh hoạt:
thân theo mức độ: Chưa đạt, Đạt, Tốt
+ Làm việc có kế hoạch.
theo nhóm.
+ Lập được thời gian biểu phù hợp.
+ Biết điều chỉnh kế hoạch phù hợp.
+ Kết quả thực hiện:
- Không quên việc:
- Thực hiện theo thời gian biểu.
- Hoàn thành việc đúng hạn, đạt được mục tiêu
- HS chia sẻ kết quả tự đánh giá trước
đề ra.
lớp.
- GV mời HS chia sẻ kết quả tự đánh giá nền
nếp.
- GV kết luận: Nếp sống khoa học là - HS lắng nghe.
sống, lao động, học tập, vui chơi có kế
hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ
được sức khỏe cho mình, chăm sóc
được gia đình, người thân.
4. Cam kết hành động:
- GV nhắc HS hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt mục tiêu học tập và tích cực thực
hiện các công việc đã đề ra theo trình tự.
*******************************************
Lịch sử địa lí
CỐ ĐÔ HUẾ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ.
- Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số công trình
tiêu biểu.
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược
đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế.
- Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện
đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế.
- Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* Phẩm chất:
- Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế.
- Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế.
- HSKT cùng tham gia sinh hoạt nhóm, xem hình ảnh cảm nhận về Cố đô Huế cùng bạn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế
- Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. 1. Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS xem video về quần thể
di tích lịch sử Cố đô Huế suy nghĩ và trả lời câu
hỏi: (https://youtu.be/K1ie-Vgss-Q)
+Qua video vừa xem em biết gì về di tích lịch sử
Cố đô Huế?
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ
sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài
vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là
trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là
cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ
1802 đến 1945. Với những giá trị mang tính toàn
cầu của mình, quần thể di tích Cố đô Huế trở
thành di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được
UNESCO ghi tên vào danh mục Di sản thế giới
năm 1993…..GV dẫn dắt vào giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế
- GV chia nhóm 6
- GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát hình
2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP.
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm 4 thống nhất kết quả theo gợi ý
sau.
+ Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí của Cố
đo Huế trên lược đồ?
+ Nêu những điều em biết về cảnh đẹp nổi bật
của Cố đô Huế?
- GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn hình PP.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí và vẻ
đẹp của Cố đô Huế qua video:
Hoạt động của HS
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe
GV nêu câu hỏi.
- Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản
văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm
dọc hai bên bờ sông Hương của
Thành phố Huế……
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- HS nêu tên bài- ghi vở.
- HSKT cùng tham gia sinh hoạt
nhóm.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ
Thứ hai ngày 28/11/2024
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ:
Trò chuyện về chủ đề “KHOA HỌC SÁNG TẠO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc,
thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các
thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ
quốc.
- Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo'.
- Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo khối 4-5.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang,
tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo
khoa học theo Khối.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của
mình về khoa học sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả
bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các
hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc
nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ
chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Loa máy, cờ..
- Ghế ngồi cho HS.
- Bài giảng GV
- Bộ câu hỏi Khoa học sáng tạo…
Câu 1: Đất nước nào là nơi bình yên nhất thế giới?
A. Phần Lan
B.
Đan Mạch
C. Iceland
B.
Singapore
Đáp Án C: Iceland. Theo Chỉ số Hòa bình Toàn cầu năm 2023,
Iceland đứng đầu danh sách những quốc gia yên bình nhất thế giới. Mức
độ yên bình được đo lường trên 3 lĩnh vực gồm: Xung đột trong nước và
quốc tế đang diễn ra; An toàn và an ninh xã hội; Quân sự hóa.
Câu 2: Quốc gia nào hứng chịu nhiều bão nhất thế giới?
A. Philippines
B. Nhật Bản
C. Trung Quốc
D. Mỹ
Đáp án A: Philippines
Theo Chỉ số rủi ro thế giới 2023, Philippines là quốc gia chịu nhiều thiên
tai nhất thế giới, sau đó là Indonesia và Ấn Độ. Đất nước này có vị trí địa
lý nằm trong vành đai lửa và vành đai bão Thái Bình Dương.
Câu 3: Vịnh Hạ Long xuất hiện khi nào?
A. Khoảng 500 - 410 triệu năm trước
B. Khoảng 400 - 310 triệu
năm trước
C. Khoảng 300 - 210 triệu năm trước
Đáp án A - Khoảng 500 - 410 triệu năm trước.
Vịnh Hạ Long từng là khu vực biển sâu, biển nông; biển ven bờ và trải
qua một số lần biển lấn. Khu vực vịnh Hạ Long là những đầm lầy ẩm ướt
với những cánh rừng tuế, dương xỉ khổng lồ tích tụ nhiều thế hệ.
Câu 4: Hành tinh nào lớn nhất trong Hệ Mặt trời?
A. Sao Thủy
B. Sao Mộc
C. Sao Thổ
Đáp án B - Sao Mộc. sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong Hệ Mặt trời.
Tám hành tinh thuộc Hệ Mặt trời bao gồm: sao Thủy, sao Kim, Trái đất,
sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương (theo thứ tự
gần Mặt trời nhất). sao Mộc là hành tinh thứ năm từ Mặt trời trở ra.
Câu 5: Quốc gia nào không có đèn giao thông?
A. Bhutan
B. Brazil
C. Bahamas
D. Bungari
Đáp án A - Bhutan.
Bhutan là quốc gia không giáp biển ở châu Á, có biên giới với Trung
Quốc và Ấn Độ. Đất nước này không có hệ thống đèn giao thông. Do
người dân không đồng ý, đèn bị gỡ bỏ và cảnh sát giao thông lại đảm
nhiệm vai trò của mình. Họ đóng vai trò điều phối dòng di chuyển của
xe cộ trên đường bằng bàn tay đeo găng trắng.
Câu 7: Tiền nào có tuổi đời lớn nhất, hiện còn được lưu hành?
A: USD
B: Yên Nhật
C: Bảng Anh
D: Mác Đức
Đáp án C – Bảng Anh.
Bảng Anh chính được giới thiệu vào đầu năm 1158. Đến khoảng năm
1560-1561, Elizabeth I cùng nhóm cố vấn của bà đã đưa ra “đồng bảng
Anh” như một đơn vị tiền tệ để chống lạm phát. Đây chính là đồng tiền
có tuổi đời cao nhất, hiện còn được lưu hành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ - HS tham gia sinh
+ Lựa chọn nội dung, theo nghi thức.
hoạt tập thể.
chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ:
- TPTĐ chia sẻ những
cờ.
+ Đánh giá sơ kết hoạt động và những
+ Thiết kế bộ câu hỏi tuần, nêu ưu điểm, nhiệm vụ trọng tâm
phù hợp chủ đề
khuyết điểm trong trong tuần học.
+ Chuẩn bị trang tuần.
- HS cam kết thực
phục, đạo cụ và các + Triển khai kế hoạch hiện.
thiết bị âm thanh, … mới trong tuần.
liên quan đến chủ đề + Triển khai sinh hoạt
sinh hoạt.
theo chủ đề “Trò
+ Phân công nhiệm chuyện về chủ đề:
vụ cụ thể cho các Khoa học sáng tạo”
thành viên.
+ HS tham quan trả
lời câu hỏi về chủ đề
sáng tạo khoa học.
***************************************************
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT làm bài tập số 4 cùng bạn học vào vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
- Cách so sánh số tự nhiên?
- Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền dấu <, >, =
- HS lên bảng lên bài – lớp làm bài vào vở nháp
- HS thực hiện.
nêu kết quả.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được dấu
- HS trả lời.
như vậy?
73 883 919 > 39 113 031
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 = 2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321, Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu: Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
Bài 4: HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- GV HS lên bảng lên bài - lớp làm bài vào vở.
- Làm tròn số.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- HS thực hiện.
- HS nêu lại cách làm tròn số của từng phép tính. - HS nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS trả lời.
- HSKT làm bài 4 vào vở GV bạn học giúp đỡ.
Bài 5: HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
- HS chia sẻ
(2 333 000)
- HS nhận xét.
- 1 - 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu.
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có nhiều
chữ số.
- Nhận xét tiết học.
******************************************
Tiếng Việt
Đọc: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn
với thời gian, không gian.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua
nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước
của các bạn.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn
nhỏ vùng cao khó khăn.
- HSKT đánh vần đọc được khổ 1, 2 của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm đôi
minh họa.
- Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở
- HS trả lời.
đâu?
- HS trả lời
- Các bạn nhỏ đang đi trên con đường
- HS chia sẻ
như thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ.
2. Hình thành kiến thức mới
a, Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Mời HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc
nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp.
- HSKT đọc khổ 1, 2 bạn học giúp đỡ.
b. Tìm hiểu bài:
-HS thảo luận theo cặp và trả lời các
câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu?
(Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng
cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết
được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ
như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng
đồi, nương ngàn, đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số
tranh ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi
học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất
vất vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng
rừng, đi đường xa, lớp học trên đỉnh
đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện
nhóm trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã
nghe thấy những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa
theo tiếng sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại
cảm xúc gì cho bạn nhỏ?
(Những âm thanh đó thể hiện nhịp
sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại
cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi
cho các bạn nhỏ).
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân
có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện
điều gì?
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo cặp
- HS đọc
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát tranh
- HS nêu
- Đại diện nhóm nêu, HS
nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nêu
(Thể hiện quyết tâm đi học của bạn
nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó
khăn gian khổ trên đường đi học.
Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui,
hào hứng với việc học tập của mình.
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì
sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
trước lớp.
- GV kết luận
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì tác giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
Tiếng Việt
HS thảo luận và chia sẻ
HS lắng nghe
HS thực hiện
HS trả lời.
Luyện từ và câu:
CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ
cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển.
- HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm.
- HSKT cùng tham gia tham khảo từ điển ở bài tập 1, cùng bạn học tham
gia làm bài tập 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động
- HS hát và vận động tại chỗ.
tại chỗ.
- Giới thiệu bài mới
2. Luyện tập, thực hành
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành
sử dụng từ điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS nêu
- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các
bước sử dụng từ điển (4 bước)
- GV kết luận thêm
- HSKT tham gia nhóm làm bài này.
*BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ,
tìm nhanh nghĩa của các từ cao
ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ
điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước
tìm nghĩa của từ bình minh trong
SHS.
- GV gọi 2-3 HS nêu lại.
- GV yêu cầu HS vận dụng các bước
như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của
các từ: cao ngất, cheo leo, hoang
vu.
(+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt.
+ Cheo leo: Cao và không có chỗ
bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm,
dễ bị rơi, ngã.
+ Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không,
để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa
hề có tác động của con người)
- GV nhận xét, kết luận.
* BT 3: Tìm những ý nêu đúng công
dụng của từ điển.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm
- Gọi các nhóm nêu
- Nhận xét, kết luận
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại công dụng của từ điển?
- Nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
- HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi và
nêu
- HS nêu
- HS trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm nêu
A. Cung cấp thông tin về các
từ loại (danh từ, động từ, tính
từ..)
B. Cung cấp cách sử dụng
các từ thông qua các ví dụ
C. Giúp hiểu nghĩa của từ.
- HS nêu
Toán
LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 29/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT đọc số ở bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu: YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp câu trả
lời.
- HSKT làm bài tập 1 cùng bạn học.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số
ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba
chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
Hoạt động của HS
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp.
VD: Số có hai chữ số ở lớp nghìn
là: 45 000;
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy số cách
đều. Số số hạng có trong dãy = (Số hạng lớn nhất số hạng bé nhất) : khoảng cách giữa hai số hạng liên
tiếp + 1, hoặc (Số cuối – số đầu) : khoảng cách + 1
- HS áp dụng công thức tìm ra số các số hạng
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền số
khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số tự
nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
- HS lắng nghe.
- HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1 =
900 (số)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS tìm có bao nhiêu số có hai chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
*****************************************************
Tiếng Việt
Viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu
của đề bài.
- Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống
và việc đi học của các bạn HS vùng cao
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi
IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động
tại chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
BT1: HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - 2 - 3 HS đọc và trả lời
- GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn
ý đã lập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS đọc
BT2:
- HS lắng nghe và thực hiện
a, GV hướng dẫn HS đọc lại bài làm
- HS thực hiện đọc lại và rà
của mình để phát hiện lỗi và rà soát
soát
theo các gợi ý.
- HS sửa lỗi
b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS thực hiện
- GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể
- HS lắng nghe.
cho người thân nghe những điều em
biết về cuộc sống và việc đi học của
các bạn HS vùng cao.
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những
HS tích cực.
***************************************************
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: NẾP SỐNG KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thông qua hoạt động, HS thực hành xác định mục tiêu trong học tập;
sử dụng các câu hỏi để làm rõ thông tin về những việc cần làm.
- HS biết xây dựng các tiêu chí đánh giá nền ếp sinh hoạt và thực hành
tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân.
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc làm thể hiện nền
nếp trong học tập và sinh hoạt; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động
chung.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng bảng thực hiện nền
nếp sinh hoạt ở nhà và ở trường.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được nền nếp sinh hoạt ở
nhà và ở trường.
* Phẩm chất:
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện hành
động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa SGK, Mẫu: Kế hoạch hành động.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS khởi động hát.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu chủ đề bài học
2. Khám phá chủ đề: Lập và chia sẻ kế
hoạch hành động để đạt được mục
tiêu học tập
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK
tr.22 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc
hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV yêu cầu HS: Em hãy viết lên
tấm bìa một mục tiêu học tập của - HS thực hiện.
mình với câu hỏi: Em muốn kết
quả môn học nào tốt lên?
- GV nêu khái niệm và lấy ví dụ: Em - HS lắng nghe.
hãy nêu hai mục tiêu: ngắn hạn và dài
hạn đối với môn học đó:
+ Ngắn hạn: là những mục tiêu liên
quan đến những kế hoạch và dự định
của bạn trong thời gian gần đây nhất.
Ví dụ: cải thiện điểm kiểm tra trong
tháng.
+ Dài hạn: là những mục tiêu liên
quan đến những kế hoạch trong một
khoảng thời gian rất dài sau này của
bạn. Ví dụ: cải thiện điểm thi học kì và
điểm tổng kết môn học, quyết tâm
trang bị thêm nhiều kiến thức và kĩ
năng liên quan đế môn học này.
*Ví dụ: Em muốn kết quả môn Tiếng - 4 - 5 HS chia sẻ mục tiêu về
Anh tốt lên.
môn học của mình.
+ Mục tiêu ngắn hạn: dành được điểm
cao trong bài kiểm tra cuối học kì 1.
+ Mục tiêu dài hạn: học được 20
từ vựng một ngày và đạt được
thành tích cao trong kì thi học
sinh năng khiếu Tiếng Anh.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy lập kế
hoạch hành động để đạt được mục
tiêu theo gợi ý sau:
+ Kiến thức em cần bổ sung.
+ Kĩ năng em cần rèn luyện.
+ Thời gian và trình tự thực hiện công
việc.
- GV gợi ý: Em đưa ra những việc cần
làm để đạt được mục tiêu, thời gian và
địa điểm thực hiện các công việc theo
mẫu sau:
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Thời gian thực hiện: 3 tháng
Mô tả cách thực hiện, thời
Các việc cần làm
gian, địa điểm, phương
Sản phầm/kết quả mong muốn
tiện, ...
Mỗi ngày đọc 5 trang sách,
Có sổ ghi những câu văn hay.
1. Đọc thêm sách
ghi lại câu văn hay vào sổ
tay.
Viết lại nhật kí hàng ngày.
Kĩ năng viết văn được cải
2. Luyện tập làm văn
thiện.
Mỗi tuần cùng người thân đi Quan sát nhanh, nhạy hơn,
3. Luyện tập quan sát ra ngoài thiên nhiên để quan biết dùng từ để miêu tả những
nhiều hơn
sát cây cối, con người, ghi
gì quan sát được, đặc biệt là
chép lại vào sổ nhật kí.
luyện kĩ năng so sánh.
4. Hỏi kinh nghiệm
Gặp anh Hoài nhà bác
Biết thêm được các phương
anh chọ học giỏi môn Phượng để nhờ anh hướng
pháp viết văn. Đạt 8 hoặc 9
TV
dẫn.
điểm kiểm tra cuối học kì.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS các nhóm thảo luận, chia
4: Em hãy chia sẻ với các bạn trong sẻ.
nhóm kế hoạch hành động của mình,
lắng nghe các bạn trong nhóm góp ý,
điều chỉnh và bổ sung để hoàn thiện
kế hoạch.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS các nhóm trình bày, chia
trước lớp.
sẻ trước lớp.
- GV và HS nhận xét, đánh giá, điều
chỉnh, kết luận.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tự đánh giá
về nền nếp sinh hoạt
- GV yêu cầu HS thảo luận xây dựng các tiêu - HS tự đánh giá nền nếp của bản
chí đánh giá nền nép sinh hoạt:
thân theo mức độ: Chưa đạt, Đạt, Tốt
+ Làm việc có kế hoạch.
theo nhóm.
+ Lập được thời gian biểu phù hợp.
+ Biết điều chỉnh kế hoạch phù hợp.
+ Kết quả thực hiện:
- Không quên việc:
- Thực hiện theo thời gian biểu.
- Hoàn thành việc đúng hạn, đạt được mục tiêu
- HS chia sẻ kết quả tự đánh giá trước
đề ra.
lớp.
- GV mời HS chia sẻ kết quả tự đánh giá nền
nếp.
- GV kết luận: Nếp sống khoa học là - HS lắng nghe.
sống, lao động, học tập, vui chơi có kế
hoạch, đảm bảo giờ nào việc nấy, giữ
được sức khỏe cho mình, chăm sóc
được gia đình, người thân.
4. Cam kết hành động:
- GV nhắc HS hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt mục tiêu học tập và tích cực thực
hiện các công việc đã đề ra theo trình tự.
*******************************************
Lịch sử địa lí
CỐ ĐÔ HUẾ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ.
- Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số công trình
tiêu biểu.
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế.
* Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược
đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế.
- Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện
đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế.
- Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập.
* Phẩm chất:
- Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế.
- Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế.
- HSKT cùng tham gia sinh hoạt nhóm, xem hình ảnh cảm nhận về Cố đô Huế cùng bạn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế
- Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. 1. Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS xem video về quần thể
di tích lịch sử Cố đô Huế suy nghĩ và trả lời câu
hỏi: (https://youtu.be/K1ie-Vgss-Q)
+Qua video vừa xem em biết gì về di tích lịch sử
Cố đô Huế?
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ
sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài
vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là
trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là
cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ
1802 đến 1945. Với những giá trị mang tính toàn
cầu của mình, quần thể di tích Cố đô Huế trở
thành di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được
UNESCO ghi tên vào danh mục Di sản thế giới
năm 1993…..GV dẫn dắt vào giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế
- GV chia nhóm 6
- GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát hình
2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP.
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó
thảo luận nhóm 4 thống nhất kết quả theo gợi ý
sau.
+ Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí của Cố
đo Huế trên lược đồ?
+ Nêu những điều em biết về cảnh đẹp nổi bật
của Cố đô Huế?
- GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn hình PP.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí và vẻ
đẹp của Cố đô Huế qua video:
Hoạt động của HS
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe
GV nêu câu hỏi.
- Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản
văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm
dọc hai bên bờ sông Hương của
Thành phố Huế……
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- HS nêu tên bài- ghi vở.
- HSKT cùng tham gia sinh hoạt
nhóm.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ
 








Các ý kiến mới nhất