Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Hường
Ngày gửi: 23h:05' 23-09-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
 TUẦN 10:
Ngày soạn : 02/ 11/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai 5/ 11/ 2018
Tiết 1: CHÀO CỜ: ( Tập trung toàn trường)
.......................................................................................................
Tiết 2: TẬP ĐỌC:
§19: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1)
A. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.
* HS HTT: đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 75 tiếng/phút).
B. Đồ dùng dạy- học:
- Các phiếu thăm, kẻ sẵn bảng phụ BT2.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu ý nghĩa của bài “Điều ước của vua Mi-đát”
- 2 HS nêu.
- GV và HS nhận xét.

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung:

* Bài tập 1: Ôn luyện TĐ và HTL
- GV nêu y/c BT1 - Nêu ND, hình thức ôn luyện TĐ và HTL
- Gọi HS lên bốc thăm phiếu chọn bài đọc - GV nêu câu hỏi cho HS trả lời theo từng đoạn, bài - GV NX, đánh giá.

- Lớp lắng nghe

- Từng HS bốc thăm chọn bài, chuẩn bị đọc.
- HS đọc bài và TLCH về ND bài.
(Khoảng 1/3 số HS trong lớp).

* Bài tập 2:- Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu, có cuối, …
+ Hãy kể tên những bài tập đọc … "Thương người như thể thương thân"?
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Người ăn xin.
- Y/c đọc thầm lại các truyện, làm bài.
- HS thảo luận theo cặp.
- Mời HS trình bày.
- KL.
- 1 số HS trình bày, HS nhận xét.
* Bài tập 3: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc y/c bài tập.
- Đoạn văn có giọng đọc:
+ Thiết tha, trìu mến.

+ Đoạn cuối truyện "Người ăn xin".
+ Thảm thiết...
+ Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình…
+ Mạnh mẽ, răn đe.
+ Phần 2 truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
IV. Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố bài.Nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị bài sau: Ôn tập và KT giữa HKII (tiết 2)

.......................................................................................................
Tiết 3: TOÁN
§46: LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu:
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác.
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông.
* Dạy cho HS hoàn thành tốt: BT4b
B. Đồ dùng dạy học:
- Ê - ke; vẽ sẵn BT1,2 vào bảng phụ.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình vuông ABCD có cạnh 5 cm.
- 1 HS lên bảng vẽ.
- GV và HS nhận xét, chữa bài.

III. Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2. HDHS làm bài tập:

*Bài 1 (Trang 55): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS nêu yêu cầu.
- GV GT hình trên bảng.
- HS quan sát.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm.
- HS làm bài theo nhóm 2 và trả lời.
- Mời HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.

a) Góc vuông: BAC;

Góc nhọn: ABC; ABM; MBC; ACB; AMB.

Góc tù BMC;

Góc bẹt AMC.

b) Góc vuông DAB; DBC; ADC

Góc nhọn ABD; BDC; BCD

Góc tù: ABC.
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn? Góc tù lớn hơn hay bé hơn?
+ So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn; góc tù lớn hơn góc vuông.
+ 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?
+ 1 góc bẹt bằng hai góc vuông.
*Bài 2 (Trang 56): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS đọc yêu cầu của bài.
- HDHS vẽ và làm vào vở
- Lớp làm bài theo y/c
- Gọi HS trả lời và giải thích.
- 2 em trả lời.
+ Vì sao AH không phải là đường cao của ABC?
+Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC củaABC.
+ Vì sao AB được gọi là đường cao của ABC?
+ Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh Avà vuông góc với cạnh BC của .
*Bài 3+4 (Trang 56): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS đọc yêu cầu của bài.
+ Nêu các bước vẽ hình vuông? Vẽ hình CN
- Y/c HS tự vẽ vào nháp (GV quan sát, giúp đỡ HS) - Lớp làm BT3,4a (HSHTT làm thêm BT4b)
- 4 bước:…

- HS vẽ hình vuông ABCD; hình chữ nhật ABCD vào nháp, chữa bài.
IV. Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài học.
- HS nghe.
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị tiết sau:

Luyện tập chung.

.......................................................................................................
Tiết 4: KĨ THUẬT:
§10: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA
A. Mục tiêu:
- Biết cách khâu đường viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm.
* Với HS khéo tay: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau. Đường khâu ít bị dúm.
B. Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu vải khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:
II. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy trình khâu đột thưa.
- 2 HS nêu
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn:

* Hoạt động 1: HS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu.

- HS quan sát và trả lời câu hỏi về đường gấp mép vải và đường khâu viền trên mẫu.
- GV nhận xét, tóm tắt đặc điểm đường khâu
+ Mép vải được gấp 2 lần. Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và được khâu bằng mũi khâu đột thưa. Đường khâu được thực hiện ở mặt phải mảnh vải.

* Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 yêu cầu HS nêu các bước thực hiện.
- GV hướng dẫn các thao tác, cho HS thực hiện.


- HS đọc mục 1 nêu cách gấp mép vải.
- HS thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu - 1 HS thực hiện thao tác gấp mép vải.
* Lưu ý:
+ Gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới, gấp đúng đường vạch dấu.
+ Cần miết kĩ đường gấp.
+ Gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp thứ hai.
- GV nhận xét chung - cho HS đọc ghi nhớ
- Hướng dẫn thao tác khâu lược, khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột (khâu lược ở mặt trái của vải, còn khâu viền thì thực hiện ở mặt phải của vải.
- Cho HS thực hành khâu

IV. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS
- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột .(t2)

- HS đọc mục 2, 3 và quan sát hình 3, 4.



-1,2 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm
- Lớp chú ý theo dõi



- Thực hiện thao tác khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột thưa





******************************************************************
Ngày soạn: 03/ 11/ 2018
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 06/ 11/ 2018
Tiết 1: TOÁN:
§47: LUYỆN TẬP CHUNG
A. Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật.
B. Đồ dùng dạy - học: - Vẽ sẵn trên bảng BT3
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song?
- Hai đường thẳng song song không bao giở cắt nhau.
- GV và HS nhận xét.

III. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. HDHS làm bài tập:

* Bài 1a (Trang 56): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS đọc yêu cầu. Lớp đọc thầm.
- Cho HS làm bảng con, kết hợp làm bảng lớp.
- HS làm bảng con và làm bảng lớp.
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng.
*Kết quả:

a) +
647096

273549

* Bài 2a (Trang 56): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- GVHDHS làm bài.
- HS làm vào nháp. 2HS làm trên bảng.
- GV và HS chữa bài, nhận xét.
*Kết quả:

a) 6257 + 989 + 743 = 6257 + 743 + 989
= 7000 + 989
= 7989
Thêm phần b cho HSHTT
b) 5798+322+4678 = 5798 +(322 + 4678)
= 5798 + 5000
= 10798
* Bài 3b (Trang 56): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Phần b: HS nêu miệng.
*Kết quả:
A B I





D C H
b) Trong hình vuông ABCD, cạnh DC vuông góc với cạnh AD và BC. Trong hình vuông BIHC cạnh CH vuông góc với cạnh BC và IH. Mà DC và CH là 1 bộ phận của cạnh DH. Vậy DH vuông góc với AD, BC, IH.

* Bài 4(Trang 56): - Gọi HS đọc bài toán
- 1,2HS đọc đề toán, lớp đọc thầm
- GV HD HS xác định dạng toán, tóm
- HS làm vào vở. 1 HS làm bảng phụ.
tắt và giải bài toán.
- GV thu vài vở NX.
- GV và HS chữa bài trên bảng phụ.
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(16 - 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
Đáp số: 60 cm2.


IV. Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố bài. Nhận xét giờ học.

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.

.......................................................................................................
Tiết 2: MĨ THUẬT:
( Đ/c Thương dạy)
.......................................................................................................
Tiết 3: LỊCH SỬ:
§10: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
A. Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lê Hoàn chỉ huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân.
+ Tường thuật (sử dụng lược đồ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất: Đầu năm 981, quân Tống theo hai đường thuỷ, bộ tiến vào xâm lược nước ta. Quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng (đường thuỷ) và Chi Lăng (đường bộ). Cuộc kháng chiến thắng lợi.
- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân. Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê). Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi.
* Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất.
B. Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (năm 981).
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta như thế nào?
+ Ngô Quyền mất. Đất nước ta rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực …
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì trong buổi đầu độc lập của đất nước?
- Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung bài:

* HĐ1: Tình hình nước ta trước khi
- 1HS đọc đoạn: “Từ đầu ... nhà Tiền Lê”.
quân Tống xâm lược:
Lớp đọc thầm.
- Tình hình nước ta trước khi quân Tống
- ĐBL và con trai cả là Đinh Liễn bị giết
xâm lược ntn?
hại ® con trai thứ hai là Đinh Toàn lên

ngôi nhưng còn quá nhỏ không lo được

việc nước ® quân Tống lợi dụng sang

xâm lược nước ta. Lúc đó Lê Hoàn là

Thập đạo tướng quân là người tài giỏi

được mời lên ngôi vua.
- Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn
- Khi Lê Hoàn lên ngôi quân sĩ tung hô
lên ngôi vua rất được nhân dân ủng hộ?
"vạn tuế"
- Khi lên ngôi Lê Hoàn xưng là gì? Triều
- Xưng là hoàng đế, triều đại của ông
đại của ông được gọi là triều gì?
được gọi là triều Tiền Lê.
- Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là
- Là lãnh đạo ND ta k/c chống quân Tống.
gì?

Kết luận: GV chốt ý chính.

* HĐ2: Diễn biến của cuộc kháng chiến
- 1HS đọc đoạn: “Nhà Lê thay nhà Đinh ...
chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
truy kích tiêu diệt địch”. Lớp ĐT.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Gọi đại diện trình bày kết quả.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm
+ Năm 981.
nào?

+ Quân Tống tiến vào nước ta theo những
+ Đường thuỷ->theo cửa sông Bạch Đằng;
đường nào?
đường bộ -> đường Lạng Sơn.
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
+ Sông Bạch Đằng ….; Chi Lăng (Lạng
diễn ra như thế nào?
Sơn)….
+ Quân Tống có thực hiện được ý đồ
+ Chúng không thực hiện được ý đồ xâm
xâm lược của chúng không?
lược nước ta: Quân giặc chết …
- Mời đại diện trình bày kết hợp chỉ trên
- 1 HS lên chỉ trên lược đồ.
lược đồ.

- GV KL, kết hợp chỉ lược đồ.

* HĐ3: Kết quả và ý nghĩa của cuộc
- 1HS đọc đoạn: “Quân giặc chết đến quá
kháng chiến chống quân Tống.
nửa ... sức mạnh của dân tộc”. Lớp ĐT.
- Kết quả cuộc kháng chiến như thế nào?
- Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị

giết. ….
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
- Nền độc lập của nước nhà được giữ
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân
vững, Nhân dân ta tự hào, tin tưởng vào
dân ta?
sức mạnh và tiền đồ của dân tộc.
IV. Củng cố - dặn dò:

- GV tổng kết ND bài.
- HS đọc ND bài
- Nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị bài sau:

Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.

.......................................................................................................
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
§19: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2)
A. Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài CT.
- Nắm được qui tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết.
*HSHTT: viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 75 chữ/15 phút); hiểu nội dung của bài.
B. Đồ dùng dạy - học: - Kẻ, viết sẵn bảng phụ BT3 (2 cột đầu)
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép.
- Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân
- GV và HS nhận xét.
vật….- 1 HS nêu. Lớp nhận xét.
III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung:

* Bài tập 1: - HD HS nghe - viết:
- HS đọc thầm.
- Gọi đọc bài “Lời hứa”.
- 1,2 HS đọc, lớp dọc thầm
- Giải nghĩa: Trung sĩ (1 cấp bậc trong quân đội, thường chỉ huy 1 tiểu đội).

- Y/c HS đọc thầm lưu ý những từ ngữ dễ viết sai.
- HS thực hiện.
+ Khi viết lời thoại ta trình bày ntn?
- Với các dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, dấu...
- GV đọc chậm từng câu cho HS viết bài.
- HS nghe và viết bài.
- Đọc chậm lại toàn bài 1 lượt.
- HS đổi vở, soát bài.
• GV thu 1 số vở nhận xét.
• GV NX, cùng HS chữa lỗi trên bảng
- HS nộp vở, dưới lớp KT bài nhau
- HS NX, sửa sai
* Bài tập 2: - Gọi HS đọc y/c bài tập.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ Em bé được giao nhiệm vụ gì?
+ Gác kho đạn.
+ Vì sao trời đã tối em không về?
+ Em không về vì đã hứa sẽ không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay.
+ Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm
gì?
+ Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé.
+ Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch đầu dòng không? Vì sao?

+ Không được vì trong truyện có 2 mẩu đối thoại giữa em bé và người khách và giữa em bé với các bạn cùng chơi. Do đó phải đặt trong ngoặc kép để phân biệt
với những lời đối thoại của em bé với

người khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng.
* Bài tập 3: - Gọi HS nêu y/c của bài.
- Mời HS trình bày quy tắc viết tên riêng theo mẫu.
- 1 HS nêu, lớp theo dõi.
- HS phát biểu.


+ Viết tên người tên địa lí nước ngoài ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

+ Viết tên người, tên địa lí VN cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- Y/c HS làm việc cá nhân, nêu miệng
- GV chữa bài, NX.
- HS làm bài theo y/c, NX.

*Kết quả:

Các loại tên riêng
Quy tắc viết tên
Ví dụ
+ Tên người
tên địa lí Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- Võ Thị Sáu
- Văn Yên
+ Tên nước ngoài
tên địa lí nước ngoài
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có dấu gạch nối.
- Lu-i Pa-Xtơ
- Xanh Pê-tec-bua

- Những tên riêng được phiên âm theo Hán Việt, viết như cách viết tên riêng Việt Nam
- Bạch Cư Dị
- Luân Đôn

IV. Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố bài. Nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị bài sau: Ôn tập và KT giữa HKII (tiết 3)

******************************************************************

Ngày soạn: 04/ 11/ 2018
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 07/ 11/ 2018
Tiết 1: TẬP ĐỌC:
§20: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3)
A. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
B. Đồ dùng dạy- học:
- Các phiếu thăm, kẻ sẵn bảng phụ BT2.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung:

* Bài tập 1: Ôn luyện TĐ và HTL
- GV nêu y/c BT1 - Nêu ND, hình thức ôn luyện TĐ và HTL
- Gọi HS lên bốc thăm phiếu chọn bài đọc - GV nêu câu hỏi cho HS trả lời theo từng đoạn, bài - GV NX, đánh giá.

- Lớp lắng nghe

- Từng HS bốc thăm chọn bài, chuẩn bị đọc.
- HS đọc bài và TLCH về ND bài.
(Khoảng 1/3 số HS trong lớp).

* Bài tập 2: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- GV y/c HS làm việc theo nhóm 7, giao phiếu HT cho các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm hoàn thành phiếu HT, đại diện các nhóm báo cáo kết quả.

Tên bài
Nội dung chính
N. vật
Giọng đọc
Một người chính trực
Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu
- Thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những TN thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô HiếnThành.
Những hạt thóc giống
Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
-Cậu bé Chôm
- Nhà vua
- Khoan thai, chậm rãi. Lời Chôm ngây thơ, lo lắng. Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc.
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
- An-đrây-ca
- Mẹ An-...
- Trầm, buồn, xúc động.
Chị em tôi
Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.
- Cô chị
- Cô em
- Người cha
- Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng NV...

- Mời 1 số HS thi đọc diễn cảm một đoạn

văn minh họa giọng đọc phù hợp.
- 1 số HS thi đọc diễn cảm
IV. Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố bài.Nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị bài sau: Ông Trạng thả diều.

....................................................................................................
Tiết 2: KỂ CHUYỆN:
§10: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 4)
A. Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
B. Đồ dùng dạy học : - Kẻ sẵn bảng phụ BT1,3.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung:

* Bài tập 1: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Nêu tên những bài MRVT trong các tiết LT và câu ở mỗi chủ điểm.
- Nhân hậu - Đoàn kết, Trung thực - Tự trọng, Ước mơ.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4.



- Mỗi HS trong nhóm đọc bài MRVT thuộc 1 chủ điểm, ghi ra nháp các từ ngữ tìm được và trình bày nhanh trước nhóm; nhóm nhận xét, thư kí ghi vào phiếu.
- Mời đại diện trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, KL.

Thương người như thể thương thân
Măng mọc thẳng
Trên đôi cánh ước mơ
+ Thương người, nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa,.../ độc ác, hung ác, tán ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, ...
+ Trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, ngay thật,.../ dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ..
+ Ước mơ, ước muốn, ao ước, ước mong, mong ước, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng,...


* Bài tập 2: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HDHS làm bài
- HS làm việc cá nhân, tìm và đặt câu.
- Gọi HS nêu
- 1 số HS trình bày, lớp nhận xét.
- GV nhận xét, KL.

a) Thương người như thể thương thân
+ Ở hiền gặp lành; Lành như đất; Môi hở răng lạnh; Nhường cơm sẻ áo,...
b) Măng mọc thẳng
+Thẳng như ruột ngựa; Đói cho sạch, rách cho thơm; Giấy rách phải giữ lấy lề,...
c) Trên đôi cánh ước mơ
+ Cầu được ước thấy; Ước của trái mùa; Ước sao được vậy; Đứng núi này trông ...

- Mời 1 HS đọc lại các thành ngữ tục ngữ.
- 1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
* Bài tập 3: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc y/c bài tập.
- Y/c HS làm bài theo cặp. Đại diện 1 số cặp báo cáo kết quả.
- HS làm bài theo cặp. Đại diện một số cặp báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng.
- 1 HS đọc lại tác dụng của hai dấu câu.
Dấu câu
Tác dụng
a) Dấu hai chấm
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
b) Dấu ngoặc kép
- Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm.
- ... còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

IV. Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố bài.Nhận xét giờ học. Dặn chuẩn bị bài sau: Bàn chân kì diệu.

.......................................................................................................
Tiết 3: TOÁN
§48: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
( Đề bài nhà trường ra)
....................................................................................................
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN:
§19: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 5)
A. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.
* HSHTT: đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học.
B. Các đồ dùng dạy - học:
- Các phiếu thăm, kẻ sẵn bảng phụ BT2,3.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp ôn tập)

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung:

* Bài tập 1: Ôn luyện TĐ và HTL
- GV nêu y/c BT1 - Nêu ND, hình thức ôn luyện TĐ và HTL
- Gọi HS lên bốc thăm phiếu chọn bài đọc - GV nêu câu hỏi cho HS trả lời theo từng đoạn, bài - GV NX, đánh giá.

- Lớp lắng nghe

- Từng HS bốc thăm chọn bài, chuẩn bị đọc.
- HS đọc bài và TLCH về ND bài.
(Khoảng 1/3 số HS trong lớp).

* Bài tập 2: Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- GV nhắc HS: đọc thầm các bài TĐ thuộc chủ điểm, ghi những điều cần nhớ vào bảng.
- HS nghe.

- GV ghi nhanh tên các bài lên bảng.
- HS nêu tên, số trang của 6 bài TĐ thuộc chủ điểm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- HS làm việc theo nhóm 7.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Đại diện t.bày KQ, các nhóm khác NX, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt ý kiến đúng.
- HS tiếp nối nhau đọc lại bảng nội dung.
Tên bài
Thể loại
Nội dung chính
Giọng đọc
Trung thu độc lập (T.66)

Văn xuôi
Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.
Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng.
Ở Vương quốc T. Lai (T.70)


Kịch
Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em.
Hồn nhiên (Lời Tin-tin, Mi-tin: háo hức, ngạc nhiên, thán phục. Lời các em bé: tự tin, tự hào).
Nếu ... có phép lạ (T.76)

Thơ
Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.

Hồn nhiên, vui tươi.
Đôi giày ba ta màu xanh (T.81)


Văn xuôi
Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.
Chậm rãi, nhẹ nhàng (Đoạn 1- hồi tưởng) vui, nhanh hơn (Đoạn 2- niềm xúc động, vui sướng của cậu bé lúc nhận quà).
Thưa chuyện với mẹ (T.85)
Văn xuôi
Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
Giọng Cương: lễ phép, nài nỉ, thiết tha. Giọng mẹ lúc ngạc nhiên, khi cảm động, dịu dàng.
Điều ước của vua Mi-đát (T.90)

Văn xuôi

Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.
Khoan thai. Giọng vua: từ phấn khởi, thỏa mãn sang hoảng hốt, khẩn cầu, hối hận.
Lời thần Đi-ô-ni-dốt phán: oai vệ

* Bài tập 3: - Gọi HS đọc y/c BT
- 1 HS đọc y/c bài tập.
- GV HD, giao nhiệm vụ cho HS.
- HS nêu tên các bài TĐ là truyện kể

theo chủ điểm.

- HS trao đổi theo nhóm 4, báo cáo kết

quả.
- GV gắn BP nhận xét, chốt ý kiến đúng.
- 3 HS đọc lại bảng kết quả.
Nhân vật
Tên bài
Tính cách
- Nhân vật “tôi” (chị phụ trách)

- Lái

Đôi giày ba ta màu xanh
Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ.
Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày dép.
- Cương

- Mẹ Cương

Thưa chuyện với mẹ
Hiếu thảo, thương mẹ. Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ.
Dịu dàng, thương con.
- Vua Mi-đát
- Thần Đi-ô-ni-dốt

Điều ước của vua Mi-đát
Tham lam nhưng biết hối hận.
Thông minh. Biết dạy cho vua Mi-đát một bài học.

IV. Củng cố - dặn dò:

- Gv củng cố bài. Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Ôn tập và KT giữa HKII (tiết 6)


******************************************************************
Ngày soạn: 05/ 11/ 2018
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 08 / 11/ 2018
Tiết 1: TOÁN:
§49: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A. Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số (tích có không quá sáu chữ số).
* Dạy cho HS hoàn thành tốt BT4
B. Các đồ dùng dạy - học:
- Chép sẵn bảng BT1
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

III. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số

(không nhớ):

- GV ghi VD1: 241 324 x 2 = ?
- 1 HS đọc phép tính.
- GVHDHS: Nhân tương tự như nhân số

có 5 chữ số với số có 1 chữ số.

- Cho HS thực hiện phép nhân.
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính. Lớp
- GV ghi bảng các bước thực hiện phép
làm vào nháp.
nhân.

- Cho HS nhận xét về phép nhân.
- Nêu thành phần tên gọi của phép nhân.
- Đây là phép nhân không nhớ.
- Thừa số x thừa số = tích.
+ Muốn thực hiện phép nhân ta làm ntn?
+ Đặt tính: viết thừa số nọ dưới thừa số

kia. Đặt dấu nhân giữa hai…

+ Thực hiện từ phải sang trái.
3. Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số

(có nhớ):

- Ghi VD2: 136 204 x 4 = ?
- 1HS nêu phép tính.
- Gọi HS thực hiện như SGK, GV ghi

bảng.

- Nhận xét về phép nhân.
- Đây là phép nhân có nhớ.
+ Khi thực hiện phép nhân có nhớ ta làm
- Thực hiện như phép nhân không nhớ.
như thế nào?
Cần thêm số nhớ vào kết quả nhân liền

sau.
4. Luyện tập:

* Bài 1 (Trang 57): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Y/c HS làm trên bảng con, kết hợp HS lên bảng làm.
- HS làm trên bảng con, 3 HS lên bảng làm.
- GV và HS chữa bài, nhận xét.
Kết quả:

a) x
682462
x
857300
b) x
512130
x
1231608



* Bài 3a+4 (Trang 57): - Gọi HS nêu y/c
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV HDHS làm bài: Cần thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
(Lớp làm BT3a vào vở - HSHTT làm thêm BT4 vào nháp)
- HS làm bài vào vở, bảng phụ - nháp.
*Kết quả:
- GV thu vài vở đánh giá, nhận xét.
- GV và HS chữa bài trên bảng phụ.

a) 321 475 + 423 507 x 2
= 321 475 + 847 014
= 1 168 489

843 275 - 123 568 x 5
= 843 275 - 617 840
= 225 435
IV. Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố bài. Nhận xét giờ học.

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau: Tính chất

giao hoán của phép nhân.

.............................................................................................................
Tiết 2: TIẾNG ANH:
( Đ/c Hồng dạy )
..........................................................................................................
Tiết 3: ĐỊA LÍ:
§10: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
A. Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp; nhiều rừng thông, thác nước,…
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch.
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa.
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ).
* HS HTT: - Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh.
- Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên cao-khí hậu mát mẻ, trong lành-trồng nhiều loài hoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch.
B. Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ địa lí TNVN; Lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên (SGK - Tr 82).
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm của sông ở TN và ích lợi của nó.
+ Ở TN sông thường nhiều thác ghềnh, là điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng ...
- GV và HS nhận xét.

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung bài:

a) Vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt:

+ GV cho HS quan sát bản đồ và lược đồ.
- HS quan sát và tìm vị trí thành phố Đà

Lạt trên bản đồ và lược đồ.
- Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên
- Nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
nào?

- Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét?
- Đà Lạt nằm ở độ cao 1500 m so với mực nước biển.
- Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu ntn?
- Khí hậu Đà Lạt mát mẻ quanh năm.
-> KL: Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao khoảng 1500m so với mực nước biển, có khí hậu quanh năm mát mẻ.
- 1 ® 2 HS nhắc lại.

b) Thành phố nổi tiếng về rừng thông

thác nước:- Gọi HS đọc mục 1, SGK
- 1HS đọc, lớp đọc thầm mục 1, SGK
+ Cho HS quan sát tranh (SGK - T.94).
+ HS quan sát tranh về hồ Xuân Hương và thác Cam Li.
- Cho HS tìm vị trí hồ Xuân Hương và
- 1 ®2 HS chỉ vị trí.
thác Cam Li trên lược đồ.

- Cho HS mô tả cảnh đẹp của hồ Xuân
- HS trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung.
Hương và thác Cam Li.

- Vì sao có thể nói Đà Lạt là thành phố
- Vì ở đây có những vườn hoa và rừng
nổi tiếng về rừng thông và thác nước?
thông xanh tốt quanh năm, thông phủ kín

sườn đồi, sườn núi và toả hương thơm

mát. Đà Lạt có nhiều thác nước đẹp: Cam

Li, thác Pơ-ren...
-> KL: ĐL có không khí mát mẻ quanh

năm, lại có nhiều cảnh đẹp tự nhiên, vì

thế du lịch ĐL rất phát triển ...

c) Đà Lạt thành phố du lịch và nghỉ mát:

- Gọi HS đọc mục 2 và cho QS lược đồ
- 1HS đọc, lớp đọc thầm mục 2 - trang 95, kết hợp quan sát lược đồ khu trung tâm TP ĐL.
- HD, cho HS thảo luận nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4. Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi nghỉ
+ Nhờ có không khí trong lành…
mát, du lịch?

+ Đà Lạt có các công trình gì để phục vụ
+ Có các công trình như: Nhà ga, khách
du lịch.
sạn, sân gôn, biệt thự với nhiều kiểu kiến

trúc khác nhau…
+ Có các hoạt động du lịch nào để phục
+ Có các hoạt động như: Du thuyền, cưỡi
vụ khách du lịch?
ngựa, ngắm cảnh, chơi thể thao...
+ Kể tên 1 số khách sạn ở ĐL.
+ Khách sạn Công đoàn, Đồi Cù, Lam

Sơn, Palace, …
-> KL: Nhờ có không khí trong lành, mát mẻ, thiên nhiên tươi đẹp nên ĐL đã là thành phố nghỉ mát, du lịch từ hơn một trăm năm nay ...
d) Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:
- HS đọc thầm mục 3 - trang 95, kết hợp

quan sát hình 4 trong SGK.
- Rau và quả ở Đà Lạt được trồng ntn?
- Được trồng quanh năm với diện tích

rộng.
- Vì sao Đà Lạt thích hợp với việc trồng
- Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻ
các cây rau và hoa xứ lạnh?
quanh năm nên thích hợp với các loại cây

trồng xứ lạnh.
- Kể tên 1 số các loại hoa quả, rau của
- Có các loại hoa nổi tiếng: Lan, cẩm tú,
Đà Lạt.
hồng, mi mô da.

- Các loại quả ngon: dâu tây, đào,...

- Các loại rau: Bắp cải, súp lơ,...
- Hoa, quả, rau Đà Lạt có giá trị ntn?
- Chủ yếu tiêu thụ ở các thành phố lớn và

xuất khẩu, cung cấp cho nhiều nơi ở miền

Trung và Nam Bộ...
* KL: Ngoài thế mạnh về du lịch, ĐL còn

là một vùng hoa, quả, rau xanh nổi tiếng

với nhiều sp đẹp, ngon và có giá trị cao.

IV. Củng cố - dặn dò:

- GV tổng kết nội dung bài. Nhận xét giờ học.
- 1,2HS đọc ND bài (SGK - Trang 96).
- Dặn HS sưu tầm tranh ảnh để chuẩn bị

bài sau: Ôn tập.

.......................................................................................................
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
§20: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (tiết 6)
A. Mục tiêu:
- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm), động từ trong đoạn văn ngắn.
B. Đồ dùng dạy- học:
- BP viết sẵn BT 3,4.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. Ổn định tổ chức:

II. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp ôn tập)

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Nội dung:

* Bài tập 1: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc bài
- 2 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm.
* Bài tập 2: Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Y/c HS làm bài vào nháp.
- Mời HS phát biểu.
- HS làm bài vào nháp.
- HS phát biểu tiếp nối.
+ Tiếng chỉ có vần và thanh?
- Tiếng ao.
+ Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh?
- Tất cả các tiếng còn lại của đoạn văn.
* Bài tập 3: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc y/c bài tập.
- GV nhắc HS xem lướt lại các bài: Từ

đơn và từ phức, Từ ghép và từ láy để thực hiện đúng y/c của bài.
- HS xem lại bài.
- Gọi HS TLCH
- HS trả lời CH:
+ Thế nào là từ đơn?
+ Là từ chỉ gồm 1 tiếng.
+ Thế nào là từ láy?
+ Từ được tạo ra bằng cách phối hợp

những tiếng có âm hay vần giống nhau.
+ Thế nào là từ ghép?
+ Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng

có nghĩa lại với nhau.
- Y/c HS trao đổi theo cặp.
- HS trao đổi theo cặp. Trình bày KQ.
- GV chữa bài, NX.
*Lời giải:

+ Từ đơn: dưới, tầm, cánh, chú, là, lũy,

tre, xanh, bờ, ao, những, gió, rồi, cảnh,

còn, ...

+ Từ láy: rì rào, rung rinh, thung thăng.

+ Từ ghép: bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp,

hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, cao vút.
* Bài tập 4: - Mời HS đọc y/c bài.
- 1 HS đọc y/c bài tập.
- GV nhắc HS xem lướt lại bài Danh từ,

Động từ để thực hiện đúng y/c của bài.
- HS xem lại bài và TLCH:
+ Thế nào là danh từ?
+ DT là những từ chỉ sự vật (người, vật,

hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
+ Thế nào là động từ?
+ ĐT là những từ chỉ HĐ, trạng thái của

sự vật.
- Y/c HS làm bài vào vở, chữa bài
- HS làm bài vào vở, chữa bài miệng.
- GV chữa bài, NX.
*Lời giải:

+ DT: tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre,
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓