tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:34' 29-09-2025
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:34' 29-09-2025
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ
Sáu
6/9
Buổi
Sáng
Chiều
Hai
9/9
Sáng
Chiều
Ba
10/9
Sáng
Chiều
Tư
11/9
Sáng
Chiều
Năm
12/9
Sáng
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiết
1
1
1
1
Khoa học
Lịch sử và Địa lý
T.Anh (T. Phố)
T.Anh (T. Phố)
Tiếng Việt
Toán
1
1
1
2
3
2
Đạo đức (C.Vẹn)
GDTC (C.Vẹn)
Tin học (Bí)
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
1
1
1
4
3
1
Âm nhạc (C.Vẹn)
1
T.Anh (T. Phố)
3
Tên bài dạy
HĐTN: Chào mừng năm học mới
Chia sẻ và bài đọc 1: Tuổi Ngựa (tiết 1)
Bài đọc 1: Tuổi Ngựa (tiết 2)
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000
(T1)
Một số tính chất và vai trò của nước (T1)
Làm quen với ph.tiện học tập môn LS và ĐL (tiết 1)
GV chuyên
GV chuyên
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000
(T2)
Người lao động quanh em (T1)
Đi đều vòng bên trái (tiết 1)
GV chuyên
Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị
Ôn tập về hình học và đo lường
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
Địa lí (tiết 2)
Lý thuyết âm nhạc: Một số kí hiệu ghi nhạc- Đọc
nhạc Bài số 1
GV chuyên
T.Anh (T. Phố)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
4
5
6
4
2
GV chuyên
Bài đọc 2: Cái răng khểnh
Luyện từ và câu: Danh từ
Ôn tập về hình học và đo lường (tiết 2)
Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 2)
HĐTN
Công nghệ
GDTC (C.Vẹn)
Mĩ thuật (C.Vẹn)
Tiếng Việt
Toán
HĐTN(SHL)
2
1
2
1
7
5
1
Ngày dạy: 6/9/2024
Giữ gìn trường em xanh, sạch, đẹp
Lợi ích của hoa và cây cảnh (T1)
Đi đều vòng bên trái (tiết 2)
Bài 1: Tranh xé dán giấy màu (T1)
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
HĐTN: Tuyên truyền phong trào Trường em xanh,
sạch, đẹp.
=======================
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết một vài thành tích trong năm học vừa qua; tìm hiểu về truyền thống của nhà
trường. Biết được nghi thức đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào năm
học mới qua việc được tham gia dự Lễ khai giảng năm học.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
1
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tự lực trong
việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ trong việc thực hiện và phát huy truyền
thống của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn.
- HS: Giấy A4, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tham gia dự Lễ khai giảng
- Tổ chức cho các em tham gia tích cực, trật tự trong - HS lắng nghe và tham gia theo sự
buổi lễ để nắm được thành tích nhà trường đã đạt hướng dẫn của GV.
được trong năm học vừa qua, nghi thức đón các em
lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào năm
học mới
Hoạt động 2: Chia sẻ những điều em ấn tượng
- Cả lớp nghe và hát theo bài hát
trong Lễ khai giảng
- Vài em trình bày: Chào cờ, hát Quốc
- Cho các em nghe bài hát đã chuẩn bị
- Gọi HS nhắc lại các nội dung trong buổi Lễ khai ca, đọc thư...., cô hiệu trưởng báo cáo
tổng kết năm học, đón học sinh lớp 1
giảng
- Cho các em trao đổi theo nhóm 2 sau đó trình bày
trước lớp: Chia sẻ những điều em ấn tượng trong Lễ
khai giảng.
- GV mời một số nhóm HS chia sẻ cảm xúc về các
tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai
giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm
được những điều gì?
Hoạt động 3: Hưởng ứng phong trào Trường em
xanh, sạch, đẹp
- GV giới thiệu về phong trào:
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp bằng những
việc làm cụ thể.
- Cho các em nêu những việc mà các em cần làm để
trường em luôn xanh, sạch, đẹp
- GDHS tích cực giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp
* Dặn dò: Để chuẩn bị cho tiết 2, các em cần hoàn
thành phiếu khảo sát cảnh quan trường học theo
nhóm 4 (xem và thực hiện phiếu ở trang 6)
Nhận xét tiết học
2
- HS trình bày những cảm xúc theo các ý
GV đưa ra.
- HS lắng nghe và hưởng ứng lời phát
động phong trào theo hướng dẫn của
GV.
- HS nối tiếp trình bày việc đã làm
- HS lắng nghe và thực hiện theo sự
phân công
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………………………............
……………………….......…...............
……………………………………………………………….......
………………………………………………
---------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
PHẦN CHIA SẺ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS xem tranh minh họa chủ điểm và nói
về nội dung tranh.
- Gọi một vài em trình bày
- Nhận xét và kết luận
- HS nối tiếp trình bày: Măng non là nói về
các em thiếu nhi, những đặc điểm của lứa
tuổi và các hoạt động mà các em có thể
tham gia phù hợp với lứa tuổi của mình,...
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của Trò chơi hỏi đáp. - HS đọc
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo hình - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.
thức phỏng vấn: 1 bạn làm phóng viên lần lượt hỏi
các bạn bằng cách đặt 5 câu hỏi (như sgk) để hiểu
về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào?
- Qua trò chơi trên, em hiểu “Chân dung của em”
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: “Chân
nghĩa là gì?
dung của em” là tất cả những gì tạo nên con
người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở
đoản… -> Mỗi người sẽ có một “chân
dung” riêng của chính mình.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS.
- HS lắng nghe.
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha
thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của
các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích
đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật; bày tỏ được sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu thiên nhiên, đất nước, tình yêu thương dành cho mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho các em nói về tuổi của các em: Các em
tuổi con gì ?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Tuổi Ngựa
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu và giới thiệu: giọng đọc linh hoạt
hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ, là những khổ thơ
nào?
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm 4.
- GV gọi một số nhóm đọc, cả lớp theo dõi,
nhận xét.
tổ chức HS đọc bài theo nhóm.
- GV gọi bất kì 4 HS đọc bài.
- GV gọi HS giải nghĩa một số từ ngữ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và xác định các khổ thơ trong
bài
- Trình bày 4 khổ thơ của bài
- HS luyện đọc trong nhóm
- Một vài nhóm đọc
- 4 HS đọc theo yêu cầu, lớp nhận xét
- HS lần lượt nêu nghĩa các từ
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du
(nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một
dòng sông.
- GV giải nghĩa thêm: mấp mô (chỉ đường + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu
không bằng phẳng, có sỏi, đá).
đời.
b) Đọc hiểu:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi ở SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - 5 HS đọc
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng - HS thảo luận theo nhóm 4 người.
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng viên, phỏng - HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
vấn đại diện các nhóm khác. Sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
Mẹ trả lời thế nào?
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
- Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ ơi, con
tuổi gì?”. Mẹ đã trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng Ngựa”.
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
- Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn
gió đi đến miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ ngàn, triền núi đá.
thơ 3?
- Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một
màu gió riêng vì mỗi một vùng đất có một đặc
4
điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy
trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật khám phá những vùng đất lí thú của bạn nhỏ.
bạn nhỏ trong bài thơ.
- HS sẽ có câu trả lời khác nhau tùy sở thích
mỗi người.
Ví dụ: Thích hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ”
bởi hình ảnh này khiến người ta liên tưởng đến
một cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu
trắng muốt tinh khôi...
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - Bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một bạn
viên HS các nhóm.
ước mơ được bay nhảy, khám phá mọi vùng
miền của đất nước. Đặc điểm này giống với đặc
điểm của một chú ngựa – không thể đứng yên
một chỗ. Đồng thời, bạn còn là một người con
vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau này có lớn
lên, có đi xa thì cậu vẫn nhớ đường trở về với
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, mẹ.
em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- Bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu
thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
Tiết 2
c. Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. Lưu
ý HS cách ngắt giọng ở một số dòng thơ, nhấn
giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả; thể hiện giọng
đọc phù hợp. VD:
Mẹ ơi, / con sẽ phi //
Qua bao nhiêu / ngọn gió //
Gió xanh / miền trung du //
Gió hồng / vùng đất đỏ //
Gió đen hút / đại ngàn //
Mấp mô / triền núi đá... //
Con mang về / cho mẹ //
Ngọn gió / của trăm miền.
Ngựa con / sẽ đi khắp //
Trên / những cánh đồng hoa //
Loá màu trắng / hoa mơ ||
Trang giấy nguyên / chưa viết //
Con làm sao / ôm hết //
Mùi hoa huệ / ngọt ngào //
Gió và nắng / xôn xao ||
Khắp đồng / hoa cúc dại.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe và luyện đọc.
- HS lựa chọn đoạn thơ yêu thích thi đọc diễn
cảm. HS nêu lí do lựa chọn đoạn đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ.
con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ mình điều gì?
5
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực - HS lắng nghe, tiếp thu.
của HS.
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- Dặn dò: GV khuyến khích HS học thuộc lòng - HS lắng nghe, thực hiện.
bài thơ.
* Xem và thực hiện nhiệm vụ Tự đọc sách báo
ở SGK.
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể
về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng
lứa tuổi với em. Thể loại: truyện, thơ, văn miêu
tâ, văn bản thông tin.
- Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- Ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật,
hình ảnh, câu văn em thích.
+ Cảm nghĩ của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ……………………..........
………………………...........…...............
…………………………………………………………………............
…………………………………....………
-----------------------------------------------TOÁN
Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về số và phép tính đã học ở lớp 3 như: đọc, viết, so
sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000; ôn tập về
các phép tính cộng, trừ và nhân, chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000 (bao
gồm cả tính nhẩm và tính viết).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gần với thực tế.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, chủ động tìm hiểu về số và phép tính;
tích cực trao đổi với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, có tinh thần tự học; trung thực trong thực hiện các bài
tập,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình minh họa bài tập.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS xem bảng số liệu ở trang 5, gọi HS - HS đọc thầm rồi đọc trước lớp
đọc một trong những số trong bảng số liệu nếu
đọc được.
6
- GV: Giới thiệu nội chương trình toán lớp 4
nêu yêu cầu cần đạt của bài học, giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- HS thực hiện trò chơi theo nhóm đôi:
* Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV cho các em đọc nội dung, hướng dẫn + Mỗi người viết ra một số.
+ Thực hiện các phép tính theo yêu cầu với
cách chơi
các số vừa viết ra (cộng, trừ hai số hoặc nhân
số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 2) rồi
tìm kết quả các phép tính.
+ Cùng bạn chữa bài, kiểm tra kết quả.
- Nhận xét
- Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì
?
* Bài 2:
a)
?
a) HS trao đổi theo cặp, trình bày kết quả: Các
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: HS xác định số cần điền là: 26 450; 26 850.
b) Kết quả :
quy luật dãy số và đọc dãy số.
b) Cho HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc - Làm tròn số 26 358 đến hàng chục ta được
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến số 26 360.
- Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm ta được số
hàng chục ta được số……."
26 400.
- Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn ta được
số 26 000.
- Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn ta
được số 30 000.
c) Yêu cầu HS so sánh và thực hiện sắp xếp c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
- GV cho các em hệ thống cách so sánh số
- Số có ít chữ số hơn thì bé hơn, số có nhiều
chữ số hơn thì lớn hơn. Hai số có số chữ số
bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng
theo thứ tự từ trái sang phải,...
- Nhận xét.
*Bài 3. Đặt tính rồi tính
- Cho các em làm bài vào bảng con
- HS tính lần lượt từng phép tính
Kết quả :
+
¿
27 369
34 425
61 794
15 273
3
45 819
-
90 714
61 533
29 181
36 472
04
07
32
0
4
9118
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý
gì ?
- Nhà bạn An thu hoạch được 21 537 tấn lúa. - Vài em trình bày, lớp thống nhất câu trả lời
Hãy làm tròn số trên đến hàng nghìn.
- Nhận xét tiết học
- HS suy nghĩ, trả lời
- Dặn dò: chuẩn bị tiết 2: ôn cách tính giá trị
7
của biểu thức
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ……………………..........……………………..
…...........…...............
………………………………………………………………….............................................
.………....………
----------------------------------------------CHIỀU
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật
và hoà tan một số chất). Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Liên hệ thực tế ở
gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Phát triển năng lực: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm; tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình thảo luận trong các hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm (bảo vệ tài nguyên nước), chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào cuộc sống hằng ngày; hình ảnh về
vai trò của nước; phiếu thảo luận nhóm
- HS: ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1: Tìm hiểu “Tính chất của nước”
1. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi, - Cả lớp hát và vận động theo
bài hát.
mưa rơi rồi”.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu
hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì?
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện
mưa.
+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu?
+ Khi trời mưa lớn thường trú
ở: trong nhà, sân có mái che,…
+ Vì sao mái nhà thường được làm nghiêng?
+ Nhà được làm mái nghiêng
như trong hình giúp cho nước
mưa chảy từ trên cao xuống,
- GV nhận xét và tuyên dương.
không đọng lại nước trên mái,
…
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thực hành
tìm hiểu một số tính chất của nước
- Chú ý lắng nghe và tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi
thực hiện theo yêu cầu.
nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và
phếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi,
lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn trong
8
SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Nước có màu gì?..................................................
- Nước có mùi như thế nào?....................................
- Nước có vị gì?......................................................
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Hình dạng của nước so với hình dạng của vật
chứa nó trông như thế nào?.....................................
- Nước có hình dạng nhất định không?
................................................................................
3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Khi dựng nghiêng bảng nhựa, hướng chảy của
nước như thế nào?
................................................................................
- Khay hứng được nằm ngang, lúc này hướng chảy
của nước trông như thế nào?...................................
4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Nước thấm qua cốc nào và không thấm qua cốc
nào?
- Hãy kể thêm những vật nước có thể thấm và
không thấm?
5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Điều gì xảy ra ở mỗi cốc:
+ Cốc A (nước với muối):.......................................
+ Cốc B (nước vối đường):.....................................
+ Cốc C (nước với cát):..........................................
- Nước hòa tan và không hòa tan những chất nào?.
- GV nhắc HS:
+ HS có thể dùng nước ở bình nước lọc có sẵn ở trog
lớp, lấy nước phải cẩn thận, không để nước đổ ra nền
lớp học gây trơn, trượt, mất vệ sinh,..
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
- Hoàn thành 5 thí nghiệm, GV mời đại diện lần lượt
các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cùng HS rút ra kết luận.
- Để khắc sâu tính chất của nước, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
+ Em hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên cho thấy nước
luôn chảy từ trên cao xuống thấp?
+ Nêu các vật dụng có thể đựng nước, nhận xét về
hình dạng của nước khi được đựng trong các vật đó.
9
- HS tiến hành thảo luận và ghi
lại kết quả.
- Đại diện lần lượt các nhóm
lên trình bày kết quả thí
nghiệm. Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
“Nước ở dạng lỏng trong suốt,
không màu, không mùi, không
vị và không có hình dạng nhất
định. Nước chảy từ trên cao
xuống thấp, lan ra khắp mọi
phía, thấm qua một số vật và
hòa tan được một số chất.”
- HS lần lượt trả lời từng câu
hỏi của GV
+ Vòi nước, rót nước từ bình
cào cốc, thác nước,…
+ Thau nhựa, cốc nhựa, cốc
thủy tinh, bình nước,… Hình
dạng của nước giống với hình
dạng vật chứa nó.
+ Mái nhà được làm nghiêng
để khi trời mưa nước sẽ không
đọng lại trên mái, giúp mái
không bị ố, giảm giá trị của
ngôi nhà. Làm mái nhà
nghiêng là ứng dụng tính chất
nước chảy từ cao xuống thấp.
+ Làm mái nhà nghiêng là ứng dụng tính chất nào của
- Chú ý lắng nghe.
nước?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Quan sát hình vẽ, nêu được một số ứng dụng tính
chất của nước
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 7.
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu HS quan sát
hình, thảo luận và trả lời câu hỏi: Mỗi hình thể hiện
ứng dụng tính chất nào của nước?
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày lần lượt các
hình. Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Hình 7: Ứng dụng tính chất
không thấm nước: làm ô bằng
vải ni – lông; giày bằng cao su,
áo mưa bằng vải nhựa. Ứng
dụng tính chất hướng chảy của
nước (từ cao xuống thấp)
+ Hình 8: Ứng dụng tính chất
nước chảy từ cao xuống thấp:
làm ruộng bậc thang, ngăn
không cho nước chảy hết
xuống chân đồi, núi.
+ Hình 9: Ứng dụng tính chất:
nước không có hình dạng nhất
định để làm những bình đựng
có hình dạng đẹp mắt và dễ sử
dụng.
+ Hình 10: Ứng dụng tính chất
hòa tan của nước để pha nước
- GV nhận xét, tuyên dương.
chanh.
- Chú ý lắng nghe.
- GV cùng HS kết luận.
Làm việc cả lớp:
+ Khi trời mưa nên chọn đi đôi
ủng bằng cao su. Vì cao su
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
không thấm nước còn vải sẽ
+ Nếu bạn có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng thấm nước (Ứng dụng tính
cao su thì khi trời mưa, bạn sẽ chọn đi đôi nào? Vì thấm của nước).
sao?
+ HS chia sẻ theo cá nhân
từng gia đình và địa phương
mỗi HS.
+ Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở
gia đình và địa phương bạn.
- GV chiếu ảnh (để HS hình dung) và cung cấp thêm
cho HS “Ứng dụng tính chất của nước trong cuộc - Chú ý lắng nghe.
sống”
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Tìm hiểu vai trò của nước trong
đời sống và sinh hoạt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI
DẠY: ......................................................................................................................................
.........
.................................................................................................................................................
10
-------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sau bài học, HS kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí:
bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,...
- Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc theo cặp,
nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Bản đồ hành chính Việt Nam.
Hình ảnh về Chi Lăng
- HS: Giấy A4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
- HS trả lời theo ý kiến của cá nhân
- Môn Lịch sử và Địa lí giúp em điều gì?
Kết luận: Môn Lịch sử và Địa lí giúp em có
- Gọi vài em nối tiếp trả lời
những hiểu biết về thiên nhiên và con người,
khám phá nhiều địa điểm trên trái đất trong
quá khứ cũng như hiện tại
- Để học tốt môn Lịch sử và Địa lí, em cần có
- Vài em trình bày, mỗi em nêu 1 phương tiện
những phương tiện học tập nào?
- Một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch
sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, b
Thứ
Sáu
6/9
Buổi
Sáng
Chiều
Hai
9/9
Sáng
Chiều
Ba
10/9
Sáng
Chiều
Tư
11/9
Sáng
Chiều
Năm
12/9
Sáng
Môn
HĐTN(SHDC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tiết
1
1
1
1
Khoa học
Lịch sử và Địa lý
T.Anh (T. Phố)
T.Anh (T. Phố)
Tiếng Việt
Toán
1
1
1
2
3
2
Đạo đức (C.Vẹn)
GDTC (C.Vẹn)
Tin học (Bí)
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử và Địa lý
1
1
1
4
3
1
Âm nhạc (C.Vẹn)
1
T.Anh (T. Phố)
3
Tên bài dạy
HĐTN: Chào mừng năm học mới
Chia sẻ và bài đọc 1: Tuổi Ngựa (tiết 1)
Bài đọc 1: Tuổi Ngựa (tiết 2)
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000
(T1)
Một số tính chất và vai trò của nước (T1)
Làm quen với ph.tiện học tập môn LS và ĐL (tiết 1)
GV chuyên
GV chuyên
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000
(T2)
Người lao động quanh em (T1)
Đi đều vòng bên trái (tiết 1)
GV chuyên
Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị
Ôn tập về hình học và đo lường
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và
Địa lí (tiết 2)
Lý thuyết âm nhạc: Một số kí hiệu ghi nhạc- Đọc
nhạc Bài số 1
GV chuyên
T.Anh (T. Phố)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
4
5
6
4
2
GV chuyên
Bài đọc 2: Cái răng khểnh
Luyện từ và câu: Danh từ
Ôn tập về hình học và đo lường (tiết 2)
Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 2)
HĐTN
Công nghệ
GDTC (C.Vẹn)
Mĩ thuật (C.Vẹn)
Tiếng Việt
Toán
HĐTN(SHL)
2
1
2
1
7
5
1
Ngày dạy: 6/9/2024
Giữ gìn trường em xanh, sạch, đẹp
Lợi ích của hoa và cây cảnh (T1)
Đi đều vòng bên trái (tiết 2)
Bài 1: Tranh xé dán giấy màu (T1)
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
HĐTN: Tuyên truyền phong trào Trường em xanh,
sạch, đẹp.
=======================
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết một vài thành tích trong năm học vừa qua; tìm hiểu về truyền thống của nhà
trường. Biết được nghi thức đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào năm
học mới qua việc được tham gia dự Lễ khai giảng năm học.
- HS tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
1
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Tự lực trong
việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ trong việc thực hiện và phát huy truyền
thống của nhà trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn.
- HS: Giấy A4, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tham gia dự Lễ khai giảng
- Tổ chức cho các em tham gia tích cực, trật tự trong - HS lắng nghe và tham gia theo sự
buổi lễ để nắm được thành tích nhà trường đã đạt hướng dẫn của GV.
được trong năm học vừa qua, nghi thức đón các em
lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng bước vào năm
học mới
Hoạt động 2: Chia sẻ những điều em ấn tượng
- Cả lớp nghe và hát theo bài hát
trong Lễ khai giảng
- Vài em trình bày: Chào cờ, hát Quốc
- Cho các em nghe bài hát đã chuẩn bị
- Gọi HS nhắc lại các nội dung trong buổi Lễ khai ca, đọc thư...., cô hiệu trưởng báo cáo
tổng kết năm học, đón học sinh lớp 1
giảng
- Cho các em trao đổi theo nhóm 2 sau đó trình bày
trước lớp: Chia sẻ những điều em ấn tượng trong Lễ
khai giảng.
- GV mời một số nhóm HS chia sẻ cảm xúc về các
tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày tựu trường theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em ấn tượng với điều gì nhất trong Lễ khai
giảng?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm
được những điều gì?
Hoạt động 3: Hưởng ứng phong trào Trường em
xanh, sạch, đẹp
- GV giới thiệu về phong trào:
+ Nêu ý nghĩa phong trào.
+ Phổ biến nội dung, hình thức hoạt động, những
việc làm cụ thể để hưởng ứng phong trào.
+ Khuyến khích HS tích cực, nhiệt tình tham gia
phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp bằng những
việc làm cụ thể.
- Cho các em nêu những việc mà các em cần làm để
trường em luôn xanh, sạch, đẹp
- GDHS tích cực giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp
* Dặn dò: Để chuẩn bị cho tiết 2, các em cần hoàn
thành phiếu khảo sát cảnh quan trường học theo
nhóm 4 (xem và thực hiện phiếu ở trang 6)
Nhận xét tiết học
2
- HS trình bày những cảm xúc theo các ý
GV đưa ra.
- HS lắng nghe và hưởng ứng lời phát
động phong trào theo hướng dẫn của
GV.
- HS nối tiếp trình bày việc đã làm
- HS lắng nghe và thực hiện theo sự
phân công
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………………………............
……………………….......…...............
……………………………………………………………….......
………………………………………………
---------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM
PHẦN CHIA SẺ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS xem tranh minh họa chủ điểm và nói
về nội dung tranh.
- Gọi một vài em trình bày
- Nhận xét và kết luận
- HS nối tiếp trình bày: Măng non là nói về
các em thiếu nhi, những đặc điểm của lứa
tuổi và các hoạt động mà các em có thể
tham gia phù hợp với lứa tuổi của mình,...
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của Trò chơi hỏi đáp. - HS đọc
- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi đáp theo hình - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn.
thức phỏng vấn: 1 bạn làm phóng viên lần lượt hỏi
các bạn bằng cách đặt 5 câu hỏi (như sgk) để hiểu
về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì?
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm nào?
- Qua trò chơi trên, em hiểu “Chân dung của em”
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: “Chân
nghĩa là gì?
dung của em” là tất cả những gì tạo nên con
người em: đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở trường/ sở
đoản… -> Mỗi người sẽ có một “chân
dung” riêng của chính mình.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên HS.
- HS lắng nghe.
BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghi
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha
thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của
các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: thích
đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật; bày tỏ được sự yêu
thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu thiên nhiên, đất nước, tình yêu thương dành cho mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy AO (4 tờ); giấy A4 (20 tờ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho các em nói về tuổi của các em: Các em
tuổi con gì ?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Tuổi Ngựa
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu và giới thiệu: giọng đọc linh hoạt
hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết tha.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ, là những khổ thơ
nào?
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm 4.
- GV gọi một số nhóm đọc, cả lớp theo dõi,
nhận xét.
tổ chức HS đọc bài theo nhóm.
- GV gọi bất kì 4 HS đọc bài.
- GV gọi HS giải nghĩa một số từ ngữ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và xác định các khổ thơ trong
bài
- Trình bày 4 khổ thơ của bài
- HS luyện đọc trong nhóm
- Một vài nhóm đọc
- 4 HS đọc theo yêu cầu, lớp nhận xét
- HS lần lượt nêu nghĩa các từ
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm lịch).
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa thượng du
(nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một
dòng sông.
- GV giải nghĩa thêm: mấp mô (chỉ đường + Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu
không bằng phẳng, có sỏi, đá).
đời.
b) Đọc hiểu:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi ở SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - 5 HS đọc
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng - HS thảo luận theo nhóm 4 người.
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng viên, phỏng - HS chơi trò chơi Phỏng vấn.
vấn đại diện các nhóm khác. Sau đó đổi vai.
Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều gì?
Mẹ trả lời thế nào?
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ
theo ngọn gió đi những đâu?
- Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ: “Mẹ ơi, con
tuổi gì?”. Mẹ đã trả lời rằng: “Tuổi con là tuổi
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng tượng Ngựa”.
mỗi vùng đất có một màu gió riêng?
- Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con” sẽ theo ngọn
gió đi đến miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại
Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong khổ ngàn, triền núi đá.
thơ 3?
- Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một
màu gió riêng vì mỗi một vùng đất có một đặc
4
điểm riêng. Qua đó, chúng ta cũng có thể thấy
trí tưởng tượng phong phú và ước mơ được
Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhân vật khám phá những vùng đất lí thú của bạn nhỏ.
bạn nhỏ trong bài thơ.
- HS sẽ có câu trả lời khác nhau tùy sở thích
mỗi người.
Ví dụ: Thích hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ”
bởi hình ảnh này khiến người ta liên tưởng đến
một cánh rừng hoa mơ rộng lớn với sắc màu
trắng muốt tinh khôi...
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - Bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi Ngựa” là một bạn
viên HS các nhóm.
ước mơ được bay nhảy, khám phá mọi vùng
miền của đất nước. Đặc điểm này giống với đặc
điểm của một chú ngựa – không thể đứng yên
một chỗ. Đồng thời, bạn còn là một người con
vô cùng yêu mẹ của mình, dù sau này có lớn
lên, có đi xa thì cậu vẫn nhớ đường trở về với
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, mẹ.
em hiểu nội dung bài thơ nói về điều gì?
- Bạn nhỏ trong bài thơ: thích đi đây đi đó, yêu
thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
Tiết 2
c. Đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. Lưu
ý HS cách ngắt giọng ở một số dòng thơ, nhấn
giọng ở từ ngữ giàu sức gợi tả; thể hiện giọng
đọc phù hợp. VD:
Mẹ ơi, / con sẽ phi //
Qua bao nhiêu / ngọn gió //
Gió xanh / miền trung du //
Gió hồng / vùng đất đỏ //
Gió đen hút / đại ngàn //
Mấp mô / triền núi đá... //
Con mang về / cho mẹ //
Ngọn gió / của trăm miền.
Ngựa con / sẽ đi khắp //
Trên / những cánh đồng hoa //
Loá màu trắng / hoa mơ ||
Trang giấy nguyên / chưa viết //
Con làm sao / ôm hết //
Mùi hoa huệ / ngọt ngào //
Gió và nắng / xôn xao ||
Khắp đồng / hoa cúc dại.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe và luyện đọc.
- HS lựa chọn đoạn thơ yêu thích thi đọc diễn
cảm. HS nêu lí do lựa chọn đoạn đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét HS.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là chú ngựa - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ.
con trong bài, em sẽ nhắn nhủ mẹ mình điều gì?
5
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp.
của mình trước lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực - HS lắng nghe, tiếp thu.
của HS.
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- Dặn dò: GV khuyến khích HS học thuộc lòng - HS lắng nghe, thực hiện.
bài thơ.
* Xem và thực hiện nhiệm vụ Tự đọc sách báo
ở SGK.
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể
về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng
lứa tuổi với em. Thể loại: truyện, thơ, văn miêu
tâ, văn bản thông tin.
- Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- Ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật,
hình ảnh, câu văn em thích.
+ Cảm nghĩ của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ……………………..........
………………………...........…...............
…………………………………………………………………............
…………………………………....………
-----------------------------------------------TOÁN
Bài 1. ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về số và phép tính đã học ở lớp 3 như: đọc, viết, so
sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000; ôn tập về
các phép tính cộng, trừ và nhân, chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000 (bao
gồm cả tính nhẩm và tính viết).
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gần với thực tế.
- Phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, chủ động tìm hiểu về số và phép tính;
tích cực trao đổi với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm học, có tinh thần tự học; trung thực trong thực hiện các bài
tập,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình minh họa bài tập.
- HS: bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS xem bảng số liệu ở trang 5, gọi HS - HS đọc thầm rồi đọc trước lớp
đọc một trong những số trong bảng số liệu nếu
đọc được.
6
- GV: Giới thiệu nội chương trình toán lớp 4
nêu yêu cầu cần đạt của bài học, giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- HS thực hiện trò chơi theo nhóm đôi:
* Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV cho các em đọc nội dung, hướng dẫn + Mỗi người viết ra một số.
+ Thực hiện các phép tính theo yêu cầu với
cách chơi
các số vừa viết ra (cộng, trừ hai số hoặc nhân
số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 2) rồi
tìm kết quả các phép tính.
+ Cùng bạn chữa bài, kiểm tra kết quả.
- Nhận xét
- Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung gì
?
* Bài 2:
a)
?
a) HS trao đổi theo cặp, trình bày kết quả: Các
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: HS xác định số cần điền là: 26 450; 26 850.
b) Kết quả :
quy luật dãy số và đọc dãy số.
b) Cho HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc - Làm tròn số 26 358 đến hàng chục ta được
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 đến số 26 360.
- Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm ta được số
hàng chục ta được số……."
26 400.
- Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn ta được
số 26 000.
- Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn ta
được số 30 000.
c) Yêu cầu HS so sánh và thực hiện sắp xếp c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
- GV cho các em hệ thống cách so sánh số
- Số có ít chữ số hơn thì bé hơn, số có nhiều
chữ số hơn thì lớn hơn. Hai số có số chữ số
bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng
theo thứ tự từ trái sang phải,...
- Nhận xét.
*Bài 3. Đặt tính rồi tính
- Cho các em làm bài vào bảng con
- HS tính lần lượt từng phép tính
Kết quả :
+
¿
27 369
34 425
61 794
15 273
3
45 819
-
90 714
61 533
29 181
36 472
04
07
32
0
4
9118
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần lưu ý
gì ?
- Nhà bạn An thu hoạch được 21 537 tấn lúa. - Vài em trình bày, lớp thống nhất câu trả lời
Hãy làm tròn số trên đến hàng nghìn.
- Nhận xét tiết học
- HS suy nghĩ, trả lời
- Dặn dò: chuẩn bị tiết 2: ôn cách tính giá trị
7
của biểu thức
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ……………………..........……………………..
…...........…...............
………………………………………………………………….............................................
.………....………
----------------------------------------------CHIỀU
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật
và hoà tan một số chất). Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản. Liên hệ thực tế ở
gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Phát triển năng lực: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm; tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình thảo luận trong các hoạt động nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm (bảo vệ tài nguyên nước), chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào cuộc sống hằng ngày; hình ảnh về
vai trò của nước; phiếu thảo luận nhóm
- HS: ly nhiều hình dạng khác nhau, khay, vải, ni – lông)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1: Tìm hiểu “Tính chất của nước”
1. Hoạt động mở đầu:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi, - Cả lớp hát và vận động theo
bài hát.
mưa rơi rồi”.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu
hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì?
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện
mưa.
+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu?
+ Khi trời mưa lớn thường trú
ở: trong nhà, sân có mái che,…
+ Vì sao mái nhà thường được làm nghiêng?
+ Nhà được làm mái nghiêng
như trong hình giúp cho nước
mưa chảy từ trên cao xuống,
- GV nhận xét và tuyên dương.
không đọng lại nước trên mái,
…
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Thực hành
tìm hiểu một số tính chất của nước
- Chú ý lắng nghe và tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi
thực hiện theo yêu cầu.
nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và
phếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi,
lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn trong
8
SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Nước có màu gì?..................................................
- Nước có mùi như thế nào?....................................
- Nước có vị gì?......................................................
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Hình dạng của nước so với hình dạng của vật
chứa nó trông như thế nào?.....................................
- Nước có hình dạng nhất định không?
................................................................................
3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Khi dựng nghiêng bảng nhựa, hướng chảy của
nước như thế nào?
................................................................................
- Khay hứng được nằm ngang, lúc này hướng chảy
của nước trông như thế nào?...................................
4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Nước thấm qua cốc nào và không thấm qua cốc
nào?
- Hãy kể thêm những vật nước có thể thấm và
không thấm?
5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Điều gì xảy ra ở mỗi cốc:
+ Cốc A (nước với muối):.......................................
+ Cốc B (nước vối đường):.....................................
+ Cốc C (nước với cát):..........................................
- Nước hòa tan và không hòa tan những chất nào?.
- GV nhắc HS:
+ HS có thể dùng nước ở bình nước lọc có sẵn ở trog
lớp, lấy nước phải cẩn thận, không để nước đổ ra nền
lớp học gây trơn, trượt, mất vệ sinh,..
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
- Hoàn thành 5 thí nghiệm, GV mời đại diện lần lượt
các nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cùng HS rút ra kết luận.
- Để khắc sâu tính chất của nước, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
+ Em hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên cho thấy nước
luôn chảy từ trên cao xuống thấp?
+ Nêu các vật dụng có thể đựng nước, nhận xét về
hình dạng của nước khi được đựng trong các vật đó.
9
- HS tiến hành thảo luận và ghi
lại kết quả.
- Đại diện lần lượt các nhóm
lên trình bày kết quả thí
nghiệm. Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
“Nước ở dạng lỏng trong suốt,
không màu, không mùi, không
vị và không có hình dạng nhất
định. Nước chảy từ trên cao
xuống thấp, lan ra khắp mọi
phía, thấm qua một số vật và
hòa tan được một số chất.”
- HS lần lượt trả lời từng câu
hỏi của GV
+ Vòi nước, rót nước từ bình
cào cốc, thác nước,…
+ Thau nhựa, cốc nhựa, cốc
thủy tinh, bình nước,… Hình
dạng của nước giống với hình
dạng vật chứa nó.
+ Mái nhà được làm nghiêng
để khi trời mưa nước sẽ không
đọng lại trên mái, giúp mái
không bị ố, giảm giá trị của
ngôi nhà. Làm mái nhà
nghiêng là ứng dụng tính chất
nước chảy từ cao xuống thấp.
+ Làm mái nhà nghiêng là ứng dụng tính chất nào của
- Chú ý lắng nghe.
nước?
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Quan sát hình vẽ, nêu được một số ứng dụng tính
chất của nước
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 7.
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu HS quan sát
hình, thảo luận và trả lời câu hỏi: Mỗi hình thể hiện
ứng dụng tính chất nào của nước?
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày lần lượt các
hình. Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Hình 7: Ứng dụng tính chất
không thấm nước: làm ô bằng
vải ni – lông; giày bằng cao su,
áo mưa bằng vải nhựa. Ứng
dụng tính chất hướng chảy của
nước (từ cao xuống thấp)
+ Hình 8: Ứng dụng tính chất
nước chảy từ cao xuống thấp:
làm ruộng bậc thang, ngăn
không cho nước chảy hết
xuống chân đồi, núi.
+ Hình 9: Ứng dụng tính chất:
nước không có hình dạng nhất
định để làm những bình đựng
có hình dạng đẹp mắt và dễ sử
dụng.
+ Hình 10: Ứng dụng tính chất
hòa tan của nước để pha nước
- GV nhận xét, tuyên dương.
chanh.
- Chú ý lắng nghe.
- GV cùng HS kết luận.
Làm việc cả lớp:
+ Khi trời mưa nên chọn đi đôi
ủng bằng cao su. Vì cao su
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
không thấm nước còn vải sẽ
+ Nếu bạn có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng thấm nước (Ứng dụng tính
cao su thì khi trời mưa, bạn sẽ chọn đi đôi nào? Vì thấm của nước).
sao?
+ HS chia sẻ theo cá nhân
từng gia đình và địa phương
mỗi HS.
+ Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở
gia đình và địa phương bạn.
- GV chiếu ảnh (để HS hình dung) và cung cấp thêm
cho HS “Ứng dụng tính chất của nước trong cuộc - Chú ý lắng nghe.
sống”
* Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Tìm hiểu vai trò của nước trong
đời sống và sinh hoạt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI
DẠY: ......................................................................................................................................
.........
.................................................................................................................................................
10
-------------------------------------LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Sau bài học, HS kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí:
bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật,...
- Sử dụng được một số phương tiện hỗ trợ vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua làm việc theo cặp,
nhóm.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ trận Chi Lăng – Xương Giang (năm 1427), Bản đồ hành chính Việt Nam.
Hình ảnh về Chi Lăng
- HS: Giấy A4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1. Hoạt động mở đầu
- HS trả lời theo ý kiến của cá nhân
- Môn Lịch sử và Địa lí giúp em điều gì?
Kết luận: Môn Lịch sử và Địa lí giúp em có
- Gọi vài em nối tiếp trả lời
những hiểu biết về thiên nhiên và con người,
khám phá nhiều địa điểm trên trái đất trong
quá khứ cũng như hiện tại
- Để học tốt môn Lịch sử và Địa lí, em cần có
- Vài em trình bày, mỗi em nêu 1 phương tiện
những phương tiện học tập nào?
- Một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch
sử và Địa lí như: bản đồ, lược đồ, b
 









Các ý kiến mới nhất