Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:37' 23-08-2023
Dung lượng: 57.9 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
BÀI ĐỌC 1
NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, v ần, thanh mà
HS địa phương dễ đọc, viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH v ề nội dung bài. Hi ểu
ý nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là một cô bé r ất tình c ảm, r ất nh ạy
cảm với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống, biết chia s ẻ suy nghĩ c ủa b ản
thân với mọi người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước nội dung bài đọc,
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm cùng với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm gắn bó thương yêu những người thân yêu trong gia
đình, họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa sức
với bản thân.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập, mạnh d ạn nói lên ý ki ến
của mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân trong gia đình, họ hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ, bài giảng Powerpoint, micro(trò chơi phóng viên)
- HS: SGK, vở ghi TV, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS lắng nghe
với HS Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ
giữa mọi người và các hoạt động trong xã
hội.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 - 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
(Chia sẻ)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung các vế ở - HS tìm hiểu cá nhân – làm việc nhóm
câu bên A và bên B, lựa chọn và ghép một đôi để hoàn thành các câu
vế câu ở bên A với một câu thích hợp ở bên
B để tạo thành một câu hoàn chỉnh.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo
+a–3
+b–1
+c-2

- GV mời HS nhận xét – bổ sung.

- HS nhận xét – bổ sung

- GV nhận xét, mời HS giải thích một số từ - HS giải thích từ
ngữ khó trong các câu (máu đào, tổ, tông, - Giọt máu đào:  được dùng để chỉ
cội, nguồn,…)

những người có quan hệ huyết thống

.

với nhau, những người trong cùng một
gia đình, một tổ tiên.
Tổ: người cao nhất trong một dòng họ
hoặc một tôn phái.
Tông: người thứ hai kế ông tổ.
Cội: tức là xa xăm, dài lâu.

Nguồn: tức là nơi bắt đầu. Từ đó chúng
ta có thể hiểu rằng cội nguồn chỉnh là
nơi khởi đầu, nơi cuối cùng chúng ta có
thể đi về sau tất cả
- ? Theo em, những câu này nói lên điều gì?

- HS suy nghĩ phát biểu theo ý cá nhân

- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của 3 - Làm việc theo nhóm đôi
câu tục ngữ
- GV mời một số nhóm trình bày.

- HS trình bày.

- GV mời HSNX – bổ sung

- HSNX – bổ sung

- GVNX – kết luận

- HS lắng nghe

+ Một giọt máu đào hơn ao nước lã: Những
người có quan hệ huyết thống (gia đình, họ
hàng) thì thân thiết, gắn bó hơn những
người xa lạ.
+ Nhiều điều phủ lấy giá gương / Người
trong một nước phải thương nhau cùng:
Những người cùng sống trong một nước
cần đoàn kết, yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau.
+ Con người có tổ có tông / Như cây có cội,
như sông có nguồn: Con cháu cần phải ghi
nhớ và biết ơn công lao của tổ tiên, ông bà,
dòng họ đã sinh ra mình, nuôi dưỡng mình
trưởng thành.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp to, rõ yêu cầu - HS theo dõi, lắng nghe
của BT2 (Chia sẻ)
- GV giải thích nghĩa từ ngữ khó trong các
câu:
+ Bình chân như vại:  dùng để chỉ những
người bình thản, không lo lắng gì.
+ “một”,”chín”: mang ý nghĩa nhấn mạnh
vai trò của sự nhẫn nhịn trên cán cân

"một", "chín". Tức là chỉ việc nhẫn "một"- ít
ỏi mà ta được đến "chín"- nhiều hơn rất
nhiều điều an lành.
- GV mời HS hiểu ý nghĩa của câu nói.

- HS nêu

- GV giải thích những câu chưa được giải - HS lắng nghe – suy nghĩ
nghĩa.
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu về cách ứng - HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong
xử thể hiện qua các câu nói về hàng xóm, nhóm 4: Tán thành hoặc không tán
láng giềng, nêu lên ý kiến cá nhân.

thành, giải thích lí do vì sao?

- GV gọi HS báo cáo

- HS đại diện báo cáo
* Dự kiến:
- Tán thành các câu a,b,d,g vì thể hiện
những cách ứng xử tốt: hàng xóm láng
giềng đoàn kết quan tâm giúp đỡ lẫn
nhau nhường nhịn chia sẻ với nhau
Không tán thành các câu c, e vì thể hiện
những cách ứng xử không tốt: hàng
xóm láng giềng không quan tâm giúp
đỡ nhau.

- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? - Học sinh quan sát tranh trao đổi theo
suy nghĩ cá nhân.
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV: Trong bức tranh các em thấy một bạn - HS lắng nghe
gái đang ngồi viết thư. Theo em bạn ấy viết
thư cho ai? Bạn ấy viết những gì trong thư?
Để biết bạn ấy đã làm gì thi cô cùng các em
hãy đọc bài người cô của bé Hương để biết
được nội dung câu chuyện nhé.
- GV mời HS nhắc lại tựa bài – ghi tựa bài

- HS nhắc nối tiếp (đến khi GV viết
xong tựa) – ghi tựa bài vào vở TV

2. Khám phá.

* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, v ần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. T ốc đ ộ
đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu
ý nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng thong thả, rõ

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong

ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ứng tượng

SGK.

ở những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm
trạng, cảm xúc: chợt nhớ tới, tài giỏi, nhất

- HS lắng nghe cách đọc.

trên đời, giỏi lắm, lúng túng, dày cộm cảm
động, bé tí xíu, to tướng,…
- HD chung cách đọc toàn bài.

- Theo dõi

- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... cô tớ bận.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... gửi đi đâu.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

luyện đọc từ khó.

phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
hạn: bệnh viện, lúng túng, dày cộp, …)

- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS

- HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).

luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.

- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.

- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở

- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo

phần chú giải trong SGK (lúng túng, dày

cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1

cộp, tí xíu)

số từ khác (nếu có). VD:
+ tàu thủy: là một công trình kỹ thuật
nổi, có thể chuyển dịch trên mặt nước,
hay ngầm dưới nước, theo hướng đã

định, với tốc độ cần thiết, và chuyên
chở hàng hóa hay hành khách tùy theo
đặc tính sử dụng của con tàu.
+ to tướng: Rất to, hơn hẳn mức bình
thường.
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

- Lớp theo dõi, đọc thầm.

* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)

- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS

- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi

khác lắng nghe, đọc thầm theo.

trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài

- Theo dõi

đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ
chức cho HS hoạt động :
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời LPHT lên điều hành các bạn
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động
viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
* Dự kiến
Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng

Bạn Tâm khỏe có một người anh họ lái

như thế nào?

máy bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm
thì ném cho Tâm. loan thì khỏe có một
người chú lái tàu thủy mang về cho
bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp.

Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn

Đáp án B: Vì lâu lắm rồi Hương không

hỏi về cô Thu?(HS chọn đáp án A, B, C)

liên lạc với cô.

A. Vì …..
B. Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc
với cô.
C. Vì Hương đã không nói đúng sự thật.
Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn

Sau lần chuyền trò với các bạn, Hương

Hương đã làm gì?( Phỏng vấn)

đã viết thư cho cô Thu nhưng không

gửi đi. Vì không biết địa chỉ của cô.
Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư

Khi cô Thu nhận được những lá thư

của Hương cô cảm thấy thế nào? vì sao cô

của Hương cô cảm thấy rất vui và cảm

cảm thấy như thế?(Phỏng vấn)

động, vì cô không ngờ hư không gặp cô
từ ngày còn rất nhỏ mà vẫn nhớ đến
cô nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.

Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu

Học sinh nói theo suy nghĩ của mình:

chuyện trên em sẽ nói gì với các bạn khi

VD: “Các bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ

nhận được thư của cô Thu?(Suy nghĩ viết

đấy! Tớ rất vui!”.

câu trả lời vào VBT – báo cáo)
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc em hiểu gì về

- HS suy nghĩ, trả lời

quan hệ giữa những người họ hàng?
- GV nhận xét, chốt lại: Giữa những người

- Lắng nghe

có quan hệ họ hàng với nhau thường có tình
cảm kết nối bền chặt, vì họ cùng chung tổ
tiên. Mỗi người chúng ta nên quan tâm tới
họ hàng, dành tình yêu thương, chia sẻ với
họ. Khi cả dòng họ đoàn kết, thương yêu
nhau thì những người trong dòng họ cũng
được bình an hạnh phúc.
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
*Mục tiêu:
Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
* Cách tiến hành:
- Đấy là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các
bạn.//
- Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà
bây giờ đã viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.//
- Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và
hứa sẽ vào thăm Hương / trong kỳ nghỉ tết tới.//

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước
lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,
khích lệ HS.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn
đọc tốt nhất.

4. Vận dụng
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã

- HS nối tiếp chia sẻ.

làm được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương

- HS nhận xét – tuyên dương.

*Chốt (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực

gắn bó, sẻ chia trong gia đình, dòng họ.

hiện.

- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- Lắng nghe thực hiện.

- Chuẩn bị bài sau: Kỉ niệm xưa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

BÀI VIẾT 1
TRẢ BÀI TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nh ược đi ểm
trong bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi v ề cấu t ạo và n ội dung c ủa bài văn,
lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có những câu văn sinh động, g ợi c ảm
hơn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự sửa lỗi trong bài viết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn nêu ý kiến nhận xét đánh giá bài của bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hi ện l ỗi và s ửa l ỗi trong bài làm,
vận dụng điều đã học để viết lại đoạn văn hay hơn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, có ý thức sửa lại bài hay
hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, video bài hát, ti vi
- HS: Sách, bút, vở,..
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh.
* Cách tiến hành:
- Cho lớp hát bài “Cái cây xanh xanh”

- HS hát và vận động theo nhạc

- Giới thiệu bài

- HS lắng nghe

2. Thực hành luyện tập.
* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố c ục rõ, dùng t ừ, đ ặt
câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài vi ết theo s ự h ướng
dẫn của GV. HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét chung:

Cá nhân - Cả lớp

- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp.
+ Ưu điểm:

- HS lắng nghe.

..............................................................
..............................................................
+ Tồn tại
.............................................................
.............................................................
b. Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV phát bài cho HS.
- Hướng dẫn chữa lỗi chung.

- Từng HS đọc lời nhận xét, ghi các loại lỗi

+ Lỗi về cấu tạo:...............................

và cách chữa lỗi.

+ Lỗi về nội dung: ...........................

- HS đối chiếu, đổi bài cho nhau theo từng

+ Lỗi chính tả, dùng từ, lỗi câu ( GV đưa cặp để soát lỗi còn sót, soát lại việc chữa
từng loại lỗi lên bảng) hướng dẫn HS sửa lỗi.
lỗi.

- Cho 1 HS lên bảng chữa lỗi, lớp chữa lỗi

- GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng.

vào bảng con.
- Lớp nhận xét bài trên bảng lớp.

c. Học tập những đoạn văn, bài văn hay:
- GV đọc những bài, những đoạn văn hay - HS lắng nghe
của một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp

HS trao đổi, thảo luận về cái hay, cái đẹp

mình sưu tầm được).

của các đoạn, bài văn.

-Tổ chức cho HS sửa lại câu văn, đoạn văn Viết lại câu văn, đoạn văn trong bài cho
chưa hay trong bài cho sinh động, gợi cảm hay hơn.
hơn.

-1-2 HS đọc lại

3. Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
* Cách tiến hành:
- Giáo dục BVMT.

- HS trả lời

- Mỗi loại cây đều cho ta những ích lợi gì?
Em đã làm gì để chăm sóc cây ở nhà và ở
trường?
- GV nhận xét tiết học .

- HS lắng nghe

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn
tưởng tượng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................

NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN
CÂY HOA HỒNG BẠCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Cây hoa hồng bạch.
- Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuy ện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết h ợp cử ch ỉ hành đ ộng,
diễn cảm,...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết quan tâm, hòa đồng và giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất trung thực: có ý thức về sự trung thực.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết tôn trọng tài sản của người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ, bài giảng Powerpoint.
- HS: SGK, giấy bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động.
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV cho 1,2 HS giới thiệu một câu chuyện - HS giới thiệu câu chuyện đã đọc ở
về ước mơ.

nhà.

- GV gọi HS nhận xét.

- Nhận xét cách trình bày của bạn.

*GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức

- HS nêu: vẽ ba ông cháu đang tưới hoa.

tranh vẽ những gì?
- Giới thiệu bài

- Lắng nghe

- GV viết tựa bài lên bảng

- HS nhắc lại tựa bài

2. Khám phá.
* Mục tiêu:
+ Nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Cây hoa hồng bạch.
+ Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và các câu hỏi gợi - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
ý.
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. Có
thể kết hợp nêu một số câu hỏi định
hướng chú ý của HS.
- GV kể lần 2, lần 3 (hoặc chiếu video clip
nếu có)

- HS lắng nghe và nêu từ khó hiểu cần
giải thích.
- HS lắng nghe, ghi vắn tắt nội dung
nghe được.

- Gọi HS trả lời các câu hỏi trong sơ đồ gợi

*Dự kiến câu trả lời:

ý để ghi nhớ các chi tiết chính trong câu
chuyện:
+ Vườn cây ở khu tập thể xuất hiện như

+ Ở khu tập thể có một ông cụ đến ở

thế nào?

cùng gia đình cô con gái và đã biến vạt
đất trước nhà cô con gái thành một
vườn cây.

+ Chuyện gì xảy ra với cây hoa hồng bạch

+ Ông cụ thấy thiếu hai nụ hoa to sắp

của ông cụ?

nở. Ai đó đã bẻ ngoéo cả cành hoa.

+ Ai đã hái những nụ hoa hồng bạch?

+ Hai bạn nhỏ tầm bảu tám tuổi đã hái
những nụ hoa hồng bạch.

+ Ông cụ đã nói thế nào để ba ông cháu

+ Ông cụ nói: “Nếu ngại mang cây về,

cùng chăm sóc cây hoa?

thì mấy ông cháu mình trồng chung
vậy. Chiều chiều các cháu đến đây tưới
với ông. Lúc nào nụ hoa nở, ông cho
mỗi cháu một bông. Được không?”

Hoạt động 2: Kể chuyện
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi dựa vào các

- HS kể chuyện trong nhóm đôi.

câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn câu chuyện
cho bạn nghe.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn.
- GV mời 1 số nhóm báo cáo tình hình hoạt

- Nhận xét phần làm việc của nhóm

động nhóm.
- GV đưa ra các tiêu chí kể chuyện.

* Dự kiến các tiêu chí:
+ Kể đúng nội dung.
+ Kể đúng trình tự việc
+ Lời kể tự nhiên kết hợp biểu cảm, cử
chỉ.

- GV mời một số nhóm lên kể chuyện trước

- Lắng nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét

lớp.

về lời kể của bạn.

- HS khác và GV nhận xét, góp ý theo các

- Nhận xét, góp ý cho bạn theo các tiêu

tiêu chí.

chí đã đưa ra.

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp.

- Lắng nghe và bình chọn bạn kể hay
nhất.

- Gọi 1, 2 HS HTT kể lại toàn bộ câu

- Lắng nghe.

chuyện.
3. Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
+ Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuy ện.
* Cách tiến hành:
*Trao đổi về câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2.
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
- Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo
luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao.

- Đọc yêu cầu.
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi được
phân công.

+ Câu a): Theo em, hành động của các bạn
nhỏ đáng chê trách ở điểm nào?
+ Câu b): Ông cụ nói gì khi bắt gặp hai bạn
nhỏ bẻ nụ hoa hồng?
+ Câu c): Cách ứng xử của ông cụ giúp hai
bạn nhỏ thay đổi như thế nào?
+ Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được
bài học gì?
- Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm

- Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở
vòng 1 và trình bày vào bảng phụ.

số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các
thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ
câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm

- Trình bày kết quả của nhóm mình:

trình bày vào bảng phụ.
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
* Dự kiến câu trả lời:
+ Câu a): Theo em, hành động của các bạn

+ Hai bạn nhỏ tự ý hái hoa của ông cụ

nhỏ đáng chê trách ở điểm nào?

khi ông cụ chưa cho phép.

+ Câu b): Ông cụ nói gì khi bắt gặp hai bạn

+ Lúc đầu ông nói đùa rằng ông cho các

nhỏ bẻ nụ hoa hồng?

bạn cả cây hoa hồng khỏi phải hái hoa
của ông. Sau đó, ông rủ các bạn nhỏ

+ Câu c): Cách ứng xử của ông cụ giúp hai
bạn nhỏ thay đổi như thế nào?

cùng chăm sóc cây với ông.
+ Hai bạn nhỏ lúc đầu rất sợ haix,
nhưng sau đó đã hiểu ra cái sai của
mình và hằng ngày chăm sóc cây cùng

+ Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được
bài học gì?

với ông cụ.
+ Chúng ta cần tôn trọng tài sản của
người khác, không tự ý lấy đồ của

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.

người khác khi chưa được cho phép.

- GV tuyên dương các nhóm.

- Lắng nghe và bổ sung câu trả lời.

4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu những chi tiết HS yêu thích - HS chia sẻ trước lớp.
trong câu chuyện.
*GV giáo dục HS: Cần có ý thức trung thực, - Lắng nghe và thực hiện
không tự ý lấy đồ của người khác và tôn
trọng tài sản của người khác.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- Lắng nghe thực hiện.

- Chuẩn bị bài sau: Trao đổi: Em đọc sách
báo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

BÀI ĐỌC 2

KỈ NIỆM XƯA (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, v ần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. T ốc
độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH v ề nội dung bài. Hi ểu
ý nghĩa của bài: Đề cao tình cảm gắn bó yêu th ương gi ữa anh ch ị em h ọ và hàng nói
chung.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước câu trả lời ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng bài đ ọc tr ả l ời các yêu c ầu theo
nội dung bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia trong gia đình, dòng
họ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ, bài giảng Powerpoint.
- HS: SGK, VBT, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”.

- HS tham gia chơi trò chơi.

- Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới
biển mà mình muốn giải cứu trên trò chơi - Đọc bài theo yêu cầu

để đọc 1 đoạn và trả lời 1 trong 5 câu hỏi ở
SGK (tr.86) Bài đọc 1: Người cô của bé
Hương theo yêu cầu ở mỗi thẻ gắn vào con
vật đó.
- GV gọi HS nhận xét giọng đọc và câu trả

- HS nhận xét.

lời.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.

- Học sinh lắng nghe, nhắc lại tên bài.

- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh, các em thấy các bạn nhỏ - Học sinh quan sát tranh và nêu nội
đang chơi đùa rất vui vẻ. Các em hãy đọc dung
bài Kỉ niệm xưa để tìm hiểu về các bạn
nhỏ này nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, v ần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc khoảng 80 – 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về n ội dung bài. Hi ểu
ý nghĩa của bài: Đề cao tình cảm gắn bó yêu thương giữa anh ch ị em h ọ và hàng nói
chung.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thong

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong

thả, rõ ràng, tình cảm. Nhấn giọng gây ấn

SGK.

tượng ở những từ ngữ khó hoặc gợi tả: râm
ran, tít mù, lả tả, bất phân thắng bại, thân

- HS lắng nghe cách đọc.

thiết, bền chặt,… Giọng đọc chậm rãi ở câu
cuối.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chốt vị trí 4 đoạn

- Theo dõi
HS chia đoạn: 4 đoạn
*Dự kiến:
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến kéo nhau ra

vườn chơi.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... một gốc vườn.
+Đoạn 3: Tiếp đến... Nghịch vừa vừa
thôi..
+Đoạn 4 : Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

luyện đọc từ khó.

phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng
hạn: bắt mạch, cúc tần, tít mù, …)

- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.

- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.

- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở

- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo

phần chú giải trong SGK (án thư, bắt mạch,

cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1

châm cứu, dây tơ hồng, bất phân thắng bại )

số từ khác (nếu có). VD: cúc tần: Cúc
tần là một vị thuốc Nam rất quý, có tính
mát và vị đắng, thường được dùng để
chữa chứng nhức đầu cảm sốt, bí tiểu,
đau nhức xương khớp… và nhiều bệnh
lý khác.

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.

* Hoạt động 2: Đọc hiểu

- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS

- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi

khác lắng nghe, đọc thầm theo.

trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài

- HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ

đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ

thuật mảnh ghép:

chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh

B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả

ghép.

lời câu hỏi của nhóm mình.

*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và

B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu

lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép

- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình

B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành

bày, báo cáo kết quả.

các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động

và bổ sung.

viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có).

- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:

+ Khung cảnh ngôi nhà xưa của ông bà nội

+ Ngôi nhà khung gỗ, có những cột gỗ

được miêu tả như thế nào?

lim lên nước đen bóng.

+  Mấy anh chị em chơi những trò chơi gì?

+ Mấy anh chị chơi bán hàng, đánh

Em thích những chi tiết nào trong hai đoạn

trận. VD: Tớ thích nhất chi tiết “ba anh

văn miêu tả các trò chơi ấy?

em đánh nhau tít mù khiến cây rơi lả
tả”./…

+ Hình ảnh ông nội trong tâm trí các cháu

+ Cảnh ông nội ngồi sau án thư bên cửa

vừa trang nghiêm vừa ấm áp. Hãy tìm

sổ, bắt mạch, kê đơn, châm cứu và bốc

những chi tiết trong bài đọc thể hiện điều

thuốc thể hiện sự trang nghiêm. Còn

đó.

cảnh ông thò đầu ra cửa sổ mắng yêu
các cháu trai đang nghịch thể hiện sự
trang nghiêm vừa cho thấy tình cảm
ấm áp của ông dành cho các cháu.

+ Câu nào dưới đây nói lên ý nghĩa (chủ đề) + Câu D: Phải chăng bởi những kỷ niệm
của bài đọc. Tìm ý đúng:

thơ bé ấy mà tình chị em cô con cậu

a) Tôi nhớ mãi về căn nhà nhỏ này, nơi lưu

của chúng tôi vẫn bền chặt mãi qua

giữ tuổi thơ yêu dấu.

thời gian?

b) Mỗi khi ông làm việc, chị em chúng tôi
lại kéo nhau ra vườn chơi.
c) Sau này, khi đã lớn khôn, chị em chúng
tôi vẫn thân thiết với nhau như hồi còn thơ
bé.
d) Phải chăng bởi những kỷ niệm thơ bé ấy
mà tình chị em cô con cậu của chúng tôi
vẫn bền chặt mãi qua thời gian?
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội
dung câu chuyện nói về điều gì?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV nhận xét, chốt lại: Đề cao tình cảm

- Lắng nghe

gắn bó yêu thương giữa anh chị em họ và
hàng nói chung.
3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ
quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Cách tiến hành:
- Khác với bọn con gái,/ lũ con trai - / là anh Hải, / con bác tôi / và Sơn, /Hữu / - con
cô tôi / lại khoái trò chơi đánh trận.
- Thường là đến hồi bất phân thắng bại / thì ông nội thò đầu ra cửa sổ, / quát to: “
Nghịch vừa vừa thôi!”.
- Phải chăng / bởi những kỉ niệm thơ bé ấy / mà tình chị em con cô con cậu của
chúng tôi / vẫn bền chặt mãi qua thời gian?
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm

- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát

- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.

hiện từ bạn nhấn giọng

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.

lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương,

Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn

khích lệ HS.

đọc tốt nhất.

4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã

- HS nối tiếp chia sẻ.

làm được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.

- HS nhận xét – tuyên dương.

* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó,

- Lắng nghe, rút kinh nghiệmđể thực

sẻ chia trong gia đình, dòng họ.

hiện.

- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- Lắng nghe thực hiện.

- Chuẩn bị bài sau: Mảnh sân sau.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính từ trong câu. Hiểu được tác dụng của tính từ.
- Biết sử dụng tính từ để miêu tả sự vật, hoạt động, trạng thái, viết những câu văn
đúng và hay.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự hoc: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, chủ động khi thực
hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia vào hoạt đ ộng nhóm tìm hi ểu v ề ý
nghĩa của tính từ, mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học về tính
từ để viết những câu văn miêu tả.
3. Bồi dưỡng phẩm chất:
- Chăm học: Tích cực tìm hiểu bài học, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu.
- Trách nhiệm: Có ý thực lựa chọn sử dụng từ ngữ để tả cây cối/đồ vật/ con vật một
cách sinh động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm, ti vi
- HS: Vở BT, bút, bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh kết hợp kiểm tra kiến thức đã học.

* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài

- HS hát chuyền bóng

A Ram sam sam kết hợp chuyền bóng.
- KTBC:
- Đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa cho

- 2 HS nhận được bóng thực hiện

động từ.

yêu cầu

- Đặt câu và ...
 
Gửi ý kiến