Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 4 tuần 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Nguyễn Ngọc Thư
Ngày gửi: 15h:11' 25-11-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12 (Từ ngày 24- 28/11/2025)
THỨ

MÔN

TIẾT

THỨ HAI

SHDC-HĐTN

34

Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.

24/11/2025

TV

78

Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương.

LTCM

SÁNG

TV

79

Chia sẻ và bài đọc 1: Người cô của bé Hương.

LTCM

TOÁN

56

Luyện tập (T2)

AV (Hiền)

45

GVC

AV (Hiền)

46

GVC

TH (Nhanh)

12

GVC

THỨ BA

TV

80

Bài viết 1: Trả bài văn tả cây cối

25/11/2025

TD

23

GVC

TV

81

Nói và nghe: Kể chuyện: Cây hoa hồng bạch.

TOÁN

57

Các tính chất của phép nhân.

KH

23

Bài 11: Sự truyền nhiệt (Tiết 1)

CHIỀU

LS-ĐL

23

Bài 7: Dân cư, hoạt động ......vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T2)

THỨ TƯ

TV

82

Bài đọc 2: Kỉ niệm xưa.

26/11/2025

TOÁN

58

Luyện tập.

SÁNG

AV (Chi)

47

GVC

AV (Chi)

48

GVC

CN

12

Bài 6: Trồng và chăm sóc hoa trong chậu (T2)

Âm nhạc
(Giang)
HĐTN

12

GVC

35

Thầy cô giáo của em.

CHIỀU

SÁNG

CHIỀU

TÊN BÀI DẠY

ĐIỀU
CHỈNH

TK&BV
NN

ATGT
Bài 5
(HĐ 3,4)

TV

83

LTVC: Tính từ.

TOÁN

59

Nhân với 10, 100, 1000, ...

ĐĐ

59

Bài 6: Em tích cực tham gia lao động (T1)

TD

24

GVC

MT

12

Sản phẩm mĩ thuật với các lớp cảnh (Tiết 2)

KH

24

Bài 11: Sự truyền nhiệt (Tiết 2)

GDKNS

12

Giải quyết mâu thuẫn với bạn bè (Tiết 2)

THỨ SÁU

TV

84

Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng.

28/11/2025

TOÁN

60

Luyện tập chung (T1)

THỨ NĂM
27/11/2025
SÁNG

CHIỀU

LTCM

SÁNG

LSĐL

24

Bài 7: Dân cư, hoạt động ......vùng Đồng bằng Bắc Bộ (T3)

SHL- HĐTN

36

Câu chuyện về thầy cô giáo.

LTCM

TUẦN 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ Hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025

MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM.
CHỦ ĐỀ 3: LÀM VIỆC KHOA HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
- Thực hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ
với thầy cô giáo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Kể về kỉ niệm, việc làm cùng thầy cô giáo.
- Viết về thầy cô giáo.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện tiết mục văn nghệ, có ý thức tự giác; tinh
thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Giấy, bút, bút màu,...
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
* Khởi động: Hs hát về thầy cô
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Tự tin tham gia biểu diễn văn nghệ trước toàn
trường.
- Thể hiện được lòng kính trọng, biết ơn thầy cô
giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
b. Cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức buổi lễ Chào mừng ngày - HS lắng nghe và tham gia
Nhà giáo Việt Nam 20-11. Các nội dung chính buổi lễ.
như sau:

- HS lắng nghe và vỗ tay.
+ Giới thiệu về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày
- HS biểu diễn văn nghệ.
Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho các lớp hoặc đại diện các khối lớp
biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam 20-11. Các tiết mục đa dạng về hình thức:
- HS phát biểu lời tri ân gửi
hát, múa, đóng tiểu phẩm,...
+ Tổ chức cho đại diện HS phát biểu lời tri ân gửi đến thầy cô giáo..
đến thầy cô giáo.
C. NHẬN XÉT:
- GV đánh giá, nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 1
NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc, viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng.
- Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là một cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm
với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống, biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với
mọi người.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước nội dung bài đọc, hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm cùng với bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có tình cảm gắn bó thương yêu những người thân yêu trong gia
đình, họ hàng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa sức với
bản thân.
- Phẩm chất trung thực: Thật thà ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của
mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân trong gia đình, họ hàng.
* LTCM: Cảm nhận được tình cảm và sự quan tâm của nhân vật bạn nhỏ dành cho người
cô của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ, bài giảng Powerpoint, micro(trò chơi phóng viên)
- HS: SGK, vở ghi TV, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS lắng nghe
HS Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa
mọi người và các hoạt động trong xã hội.

- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 - 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng
(Chia sẻ)

nghe.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung các vế ở - HS tìm hiểu cá nhân – làm việc
câu bên A và bên B, lựa chọn và ghép một vế nhóm đôi để hoàn thành các câu
câu ở bên A với một câu thích hợp ở bên B để
tạo thành một câu hoàn chỉnh.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

- HS báo cáo: a – 3, b – 1, c - 2

- GV mời HS nhận xét – bổ sung.

- HS nhận xét – bổ sung

- GV nhận xét, mời HS giải thích một số từ - HS giải thích từ
ngữ khó trong các câu (máu đào, tổ, tông, cội, - Giọt máu đào:  được dùng để chỉ
nguồn,…)

những người có quan hệ huyết

.

thống với nhau, những người trong
cùng một gia đình, một tổ tiên.
Tổ: người cao nhất trong một dòng
họ hoặc một tôn phái.
Tông: người thứ hai kế ông tổ.
Cội: tức là xa xăm, dài lâu.
Nguồn: tức là nơi bắt đầu. Từ đó
chúng ta có thể hiểu rằng cội
nguồn chỉnh là nơi khởi đầu, nơi
cuối cùng chúng ta có thể đi về sau
tất cả

- ? Theo em, những câu này nói lên điều gì?

- HS suy nghĩ phát biểu theo ý cá
nhân

- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của 3 - Làm việc theo nhóm đôi
câu tục ngữ
- GV mời một số nhóm trình bày.

- HS trình bày.

- GV mời HSNX – bổ sung

- HSNX – bổ sung

- GVNX – kết luận

- HS lắng nghe

+ Một giọt máu đào hơn ao nước lã: Những

người có quan hệ huyết thống (gia đình, họ
hàng) thì thân thiết, gắn bó hơn những người
xa lạ.
+ Nhiều điều phủ lấy giá gương / Người trong
một nước phải thương nhau cùng: Những
người cùng sống trong một nước cần đoàn kết,
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
+ Con người có tổ có tông / Như cây có cội,
như sông có nguồn: Con cháu cần phải ghi
nhớ và biết ơn công lao của tổ tiên, ông bà,
dòng họ đã sinh ra mình, nuôi dưỡng mình
trưởng thành.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp to, rõ yêu cầu của - HS theo dõi, lắng nghe
BT2 (Chia sẻ)
- GV giải thích nghĩa từ ngữ khó trong các
câu:
+ Bình chân như vại:  dùng để chỉ những
người bình thản, không lo lắng gì.
+ “một”,”chín”: mang ý nghĩa nhấn mạnh vai
trò của sự nhẫn nhịn trên cán cân "một",
"chín". Tức là chỉ việc nhẫn "một"- ít ỏi mà ta
được đến "chín"- nhiều hơn rất nhiều điều an
lành.
- GV mời HS hiểu ý nghĩa của câu nói.

- HS nêu

- GV giải thích những câu chưa được giải - HS lắng nghe – suy nghĩ
nghĩa.
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu về cách ứng xử - HS làm việc cá nhân – chia sẻ
thể hiện qua các câu nói về hàng xóm, láng trong nhóm 4: Tán thành hoặc
giềng, nêu lên ý kiến cá nhân.

không tán thành, giải thích lí do vì
sao?

- GV gọi HS báo cáo

- HS đại diện báo cáo
* Dự kiến:
- Tán thành các câu a,b,d,g vì thể

hiện những cách ứng xử tốt: hàng
xóm láng giềng đoàn kết quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau nhường nhịn chia
sẻ với nhau Không tán thành các
câu c, e vì thể hiện những cách ứng
xử không tốt: hàng xóm láng giềng
không quan tâm giúp đỡ nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? - Học sinh quan sát tranh trao đổi
Theo em những nhân vật đó là ai?

theo suy nghĩ cá nhân.

GV: Trong bức tranh các em thấy một bạn gái - HS lắng nghe
đang ngồi viết thư. Theo em bạn ấy viết thư
cho ai? Bạn ấy viết những gì trong thư? Để
biết bạn ấy đã làm gì thi cô cùng các em hãy
đọc bài người cô của bé Hương để biết được
nội dung câu chuyện nhé.
- GV mời HS nhắc lại tựa bài – ghi tựa bài

- HS nhắc nối tiếp (đến khi GV viết
xong tựa) – ghi tựa bài vào vở TV

2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Để cao tình cô cháu họ hàng
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng thong thả, rõ

- HS lắng nghe kết hợp theo dõi

ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ứng tượng ở

trong SGK.

những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng,
cảm xúc: chợt nhớ tới, tài giỏi, nhất trên đời,
giỏi lắm, lúng túng, dày cộm cảm động, bé tí

- HS lắng nghe cách đọc.

xíu, to tướng,…
- HD chung cách đọc toàn bài.

- Theo dõi

- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu ... cô tớ bận.
+Đoạn 2: Tiếp đến .... gửi đi đâu.
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp

luyện đọc từ khó.

phát hiện và luyện đọc từ khó
(Chẳng hạn: bệnh viện, lúng túng,
dày cộp, …)

- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS

- HS luyện đọc theo nhóm 3

luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 3.

- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp

- GV nhận xét các nhóm.

theo dõi, nhận xét bạn đọc.

- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần

- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK

chú giải trong SGK (lúng túng, dày cộp, tí xíu) theo cặp đôi. Phát hiện và giải
nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có).
VD:
+ tàu thủy: là một công trình kỹ
thuật nổi, có thể chuyển dịch trên
mặt nước, hay ngầm dưới nước,
theo hướng đã định, với tốc độ cần
thiết, và chuyên chở hàng hóa hay
hành khách tùy theo đặc tính sử
dụng của con tàu.
+ to tướng: Rất to, hơn hẳn mức
bình thường.
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.

- Lớp theo dõi, đọc thầm.

* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi

- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các

trong SGK.

HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - Theo dõi
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho
HS hoạt động :

*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời LPHT lên điều hành các bạn
trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 
* Dự kiến
Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng

Bạn Tâm khỏe có một người anh

như thế nào?

họ lái máy bay rất giỏi, khi bay qua
nhà Tâm thì ném cho Tâm. loan thì
khỏe có một người chú lái tàu thủy
mang về cho bạn ấy rất nhiều vỏ ốc
đẹp.

Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn

Đáp án B: Vì lâu lắm rồi Hương

hỏi về cô Thu?(HS chọn đáp án A, B, C)

không liên lạc với cô.

A. Vì …..
B. Vì lâu lắm rồi Hương không liên lạc
với cô.
C. Vì Hương đã không nói đúng sự thật.
Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn Hương

Sau lần chuyền trò với các bạn,

đã làm gì?( Phỏng vấn)

Hương đã viết thư cho cô Thu
nhưng không gửi đi. Vì không biết
địa chỉ của cô.

Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư

Khi cô Thu nhận được những lá thư

của Hương cô cảm thấy thế nào? vì sao cô

của Hương cô cảm thấy rất vui và

cảm thấy như thế?(Phỏng vấn)

cảm động, vì cô không ngờ hư
không gặp cô từ ngày còn rất nhỏ
mà vẫn nhớ đến cô nghĩ cho cô bao
điều tốt đẹp.

Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu

Học sinh nói theo suy nghĩ của

chuyện trên em sẽ nói gì với các bạn khi nhận

mình: VD: “Các bạn ơi, cô Thu

được thư của cô Thu?(Suy nghĩ viết câu trả

gửi thư cho tớ đấy! Tớ rất vui!”.

lời vào VBT – báo cáo)

- GV hỏi thêm: Qua bài đọc em hiểu gì về

- HS suy nghĩ, trả lời

quan hệ giữa những người họ hàng?
- GV nhận xét, chốt lại : Giữa những người có

- Lắng nghe

quan hệ họ hàng với nhau thường có tình cảm
kết nối bền chặt, vì họ cùng chung tổ tiên. Mỗi
người chúng ta nên quan tâm tới họ hàng,
dành tình yêu thương, chia sẻ với họ. Khi cả
dòng họ đoàn kết, thương yêu nhau thì những
người trong dòng họ cũng được bình an hạnh
phúc.
* LTCM: Có tình cảm gắn bó thương yêu
những người thân yêu trong gia đình, họ hàng.
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
*Mục tiêu:
Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
* Cách tiến hành:
- Đấy là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các
bạn.//
- Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế
mà bây giờ đã viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp.//
- Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và
hứa sẽ vào thăm Hương / trong kỳ nghỉ tết tới.//
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.

- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.

- Thi đọc diễn cảm trước lớp.

- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích

Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn

lệ HS.

đọc tốt nhất.

4. Vận dụng
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:

+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm

- HS nối tiếp chia sẻ.

được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương

- HS nhận xét – tuyên dương.

*Chốt (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để

bó, sẻ chia trong gia đình, dòng họ.

thực hiện.

- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- Lắng nghe thực hiện.

- Chuẩn bị bài sau: Kỉ niệm xưa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
MÔN TOÁN
Bài 33: LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân với số có hai chữ số
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân nhân với số có hai chữ số vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời
nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (Bảng nhóm BT3).
2. Học sinh
- Bảng con .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học “Ai

- HS tham gia trò chơi

nhanh ai đúng” + Thực hiện nhóm đôi, một bạn
đặt phép tính một bạn thực hiện
- GV gọi học sinh chia sẻ

- HS chia sẻ

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua phần trò chơi khởi
động vừa rồi cô thấy cả lớp đã nắm rất tốt cách
nhân với số có hai chữ số. Giờ học hôm nay cô
cùng cả lớp vận dụng những cách nhân ấy vào
các tình huống cụ thể có trong thực tế: Luyện tập
(T2)
2. Luyện tập:
Bài 3. Một cửa hàng đã bán 40 kg gạo tẻ với giá
18.000 đồng một ki-lô-gam và 35 kg gạo nếp với 
giá 25 000 đồng một ki-lô-gam. Hỏi cửa hàng đó
thu được bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 4)
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?

+ Bán 40kg gạo tẻ với giá 18.000
đồng một ki-lô-gam và 35 kg gạo
nếp với giá 25 000 đồng một ki-lôgam.

?. Bài toán yêu cầu gì?

+ Cửa hàng đó thu được bao nhiêu
tiền.

?. Để tìm được số tiền bán gạo của của hàng ta

+ HS suy nghĩ trả lời.

phải làm như nào?
- GV cho hs thực hiện nhóm 4

- HS chia nhóm thực hiện.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

-Chia sẻ kết quả
Bài giả
Số tiền thu được từ gạo tẻ là:
40 x 18 000 = 720 000 (đồng)
Số tiền thu được từ gạo nếp là:
35 x 25 000 = 875 000 (đồng)

Số tiền cửa hàng thu được là:
720 000 + 875 000 = 1 595 000
(đồng)
- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.

Đáp số: 1 595 000 đồng

Bài 4.
Đường chạy bộ vòng quanh một sân vận động
dài 400m. Một vận động viên ngày đầu chạy 
23 vòng xung quanh sân vận động, ngày thứ hai
chạy 27 vòng. Hỏi:
a) Mỗi ngày vận động đó chạy được bao nhiêu
mét?
b) Sau cả hai ngày vận động viên đó chạy được
bao nhiêu mét?
c) Ngày thứ hai vận động viên đó chạy nhiều
hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét?
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
?. Bài toán cho biết gì?

+ Đường chạy bộ vòng quanh một
sân vận động dài 400m. Một vận
động viên ngày đầu chạy 
23 vòng xung quanh sân vận động,
ngày thứ hai chạy 27 vòng

?. Bài toán yêu cầu gì?

+ a) Mỗi ngày vận động viên đó chạy
được bao nhiêu mét?
b) Sau cả hai ngày vận động viên đó
chạy được bao nhiêu mét?
c) Ngày thứ hai vận động viên đó
chạy nhiều hơn ngày thứ nhất bao
nhiêu mét?
-Hs làm bài

-GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Bài giải
a) Ngày đầu vận động viên chạy số
mét là :
23 x 400 = 9 200 (m)
Ngày thứ hai vận động viên chạy số
mét là :

27 x 400 = 10 800 (m)
b) Cả hai ngày vận động chạy số mét
là :
9 200 + 10 800 = 20 000 (m) 
c) Ngày thứ hai vận động viên chạy
nhiều hơn ngày thứ nhất số mét là :
10 800 + 9 200 = 1 600 (m) 
Đáp số :
a) 9 200 m, 10 800m ; b) 20 000 m ;
c) 1 600 m
+ HS chia sẻ trước lớp về kết quả và
-Gv gọi học sinh chia sẻ bài làm của mình trước

cách làm của mình với các bạn.

lớp

-HS lắng nghe

- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 5. Hoá đơn truyền hình cáp của gia đình
Huy là 115 000 đồng mỗi tháng. Hỏi cả năm gia
đình 
Huy phải trả bao nhiêu tiền truyền hình cáp?
(Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu đề bài.

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS cách tìm số tiền nhà Huy phải
trả.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập vào vở.

-HS làm bài
Bài giải
Cả năm gia đình Huy phải trả số tiền
truyền hình cáp là :
115 000 x 12 = 1 380 000 (đồng)
Đáp số : 1.380 000 đồng

- Gọi HS trình bày, nêu cách làm.

- HS chia sẻ

- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương.

- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Thứ Ba ngày 25 tháng 11 năm 2025
BÀI VIẾT 1
TRẢ BÀI TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong
bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của bài văn, lỗi chính tả,
từ ngữ, ngữ pháp.
- Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có những câu văn sinh động, gợi cảm hơn.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự sửa lỗi trong bài viết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn nêu ý kiến nhận xét đánh giá bài của bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài làm, vận
dụng điều đã học để viết lại đoạn văn hay hơn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, có ý thức sửa lại bài hay hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ, video bài hát, ti vi
- HS: Sách, bút, vở,..
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh.
* Cách tiến hành:
- Cho lớp hát bài “Cái cây xanh xanh”

- HS hát và vận động theo nhạc

- Giới thiệu bài

- HS lắng nghe

2. Thực hành luyện tập.
* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ,
đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự
hướng dẫn của GV. HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động.
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét chung:
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp.

Cá nhân - Cả lớp
- HS lắng nghe.

+ Ưu điểm: ......................................................
+ Tồn tại: ........................................................
b. Hướng dẫn HS chữa bài:
- GV phát bài cho HS.
- Hướng dẫn chữa lỗi chung.
+ Lỗi về cấu tạo:...............................
+ Lỗi về nội dung: ...........................
+ Lỗi chính tả, dùng từ, lỗi câu ( GV đưa từng
loại lỗi lên bảng) hướng dẫn HS sửa lỗi.
- GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng.

- Từng HS đọc lời nhận xét, ghi các
loại lỗi và cách chữa lỗi.
- HS đối chiếu, đổi bài cho nhau
theo từng cặp để soát lỗi còn sót,
soát lại việc chữa lỗi.
- Cho 1 HS lên bảng chữa lỗi, lớp
chữa lỗi vào bảng con.
- Lớp nhận xét bài trên bảng lớp.

c. Học tập những đoạn văn, bài văn hay:

- HS lắng nghe

- GV đọc những bài, những đoạn văn hay của HS trao đổi, thảo luận về cái hay,
một số HS trong lớp (hoặc ngoài lớp mình sưu cái đẹp của các đoạn, bài văn.
tầm được).

Viết lại câu văn, đoạn văn trong bài

-Tổ chức cho HS sửa lại câu văn, đoạn văn cho hay hơn.
chưa hay trong bài cho sinh động, gợi cảm -1-2 HS đọc lại
hơn.
3. Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
* Cách tiến hành:
- Giáo dục BVMT.

- HS trả lời

- Mỗi loại cây đều cho ta những ích lợi gì? Em
đã làm gì để chăm sóc cây ở nhà và ở trường?
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập viết đoạn văn

- HS lắng nghe

tưởng tượng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE- KỂ CHUYỆN
CÂY HOA
 
Gửi ý kiến