Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 13h:41' 20-09-2025
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 13h:41' 20-09-2025
Dung lượng: 21.1 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/9/2024
Tuần: 1,2
Ngày dạy: 06,11/9/2024
Tiết : 1,2
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
(3Tiết)
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ
LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua việc ứng dụng một số phương pháp cơ
bản của Sử học vào giải quyết các bài tập cụ thể trong quá trình học
tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và
báo cáo sản phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
cách giải thích khái niệm lịch sử, lấy ví dụ phân biệt các nguồn lịch sử
trong quá trình học tập.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày
khái niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức
năng, nhiệm vụ của Sử học, ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của
Sử học; nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu,
quan sát hình ảnh để phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử;
giải thích được khái niệm Sử học; phân biệt các nguồn sử liệu (lời nói,
truyền khẩu, thành văn, hiện vật).
2. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động
học tập để giải quyết vấn đề.
- Có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về lịch sử cần
xuất phát từ bối cảnh cụ thể để có thể nhận xét, đánh giá khách quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Tranh ảnh lịch sử, kiến thức được thể hiện dưới dạng sơ đồ hóa, video
clip về sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được trách nhiệm học tập,
hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- GV vận dụng kĩ thuật 5W-1H để trả lời câu hỏi theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: HS điền thông tin và trình bày hiểu biết của mình về sự
kiện Mỹ ném ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) là hiện
thực lịch sử hay nhận thức lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cả lớp xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả
bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo (từ 2 phút 18).
- GV yêu
lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1 theo mẫu:
When?
Where?
Mỹ ném bom Những
nguyên
xuống
What?
địa Video
cầu HS trả
Who?
Why?
How?
clip Những ai có Vì sao cùng Sự kiện Mỹ
tử phương nào cho chúng ta thể tạo ra hiện một hiện thực ném
Nhật của
Nhật biết lịch sử thực lịch sử lịch sử nhưng nguyên
Bản vào thời Bản bị Mỹ là gì? Hiện và nhận thức lại có những được
gian nào?
ném
bom thực lịch sử lịch sử?
nguyên tử?
và nhận thức
lịch sử là gì?
tử
bình
nhận thức lịch luận, đánh
sử khác nhau? giá như thế
nào?
- GV yêu cầu HS điền thông tin vào 2 ô When, Where. Các ô còn lại sẽ hoàn
thành vào quá trình học tập bài học.
bom
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- HS hoàn thành thông tin vào 2 ô When, Where trong Phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày bài làm trong Phiếu học tập số 1.
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945.
+ Những địa phương của Nhật Bản bị Mỹ ném bom nguyên tử là Hi-ro-si0ma
và Na-ga-sa-ki.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) có những ý kiến đánh giá trái
chiều. Ý kiến thứ nhất - Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến
tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh
mạng cho các bên tham chiến. Ý kiến thứ hai - Mỹ không cần thiết phải ném
bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài
người. Vậy lịch sử là gì? Vậy vì sao cùng một hiện thực lịch sử nhưng lại có
những nhận thức lịch sử khác nhau? Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử là
gì và có liên quan đến những yếu tố cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử, hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm lịch sử và
phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử. Giải thích được khái niệm
Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết
hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về lịch sử,
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
hiện thực lịch sử, nhận
- GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thức lịch sử
thông tin, kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng - Lịch sử: Được hiểu theo 3
1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
nghĩa chính
+ Là những gì diễn ra trong
quá khứ của xã hội loài
người.
+ Là những câu chuyện về
quá khứ hoặc tác phẩm ghi
chép về quá khứ.
+ Là một khoa học (Sử học)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
nghiên cứu về quá khứ của
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành
con người.
công thứ 5W-1H (theo mẫu):
- Hiện thực lịch sử: là toàn
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?):
bộ những gì đã diễn ra trong
………….
quá khứ, tồn tại một cách
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?):…………………….
khách quan, không phụ
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?)………….
thuộc vào ý muốn chủ quan
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có
của con người.
nhiều
quan
điểm,
nhận
thức
khác
nhau?)
- Nhận thức lịch sử: là toàn
……………………
bộ những tri thức, hiểu biết,
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế
những ý niệm và hình dung
nào?)
của con người về quá khứ.
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử :……………………………………………..
-
Hiện
thực
lịch
sử :
…………………………………...
- Nhận thức lịch sử :………………………………….
- GV hướng dẫn HS: Nếu HS chọn sự kiện Mỹ ném
bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945 thì
tiếp tục hoàn thành Phiếu học tập số 1 (phần khởi động
bài học).
- GV hướng dẫn HS nội dung thảo luận theo nhóm:
+ Khai thác các hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để thấy được
trong khái niệm lịch sử luôn có hai yếu tố cơ bản là
hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử, từ đó phân biệt
được sự khác nhau giữa hai yếu tố này.
+ Đọc Mục Em có biết để hiểu được mới quan hệ của
hai yếu tế trong khái niệm lịch sử, lí giải được vì sao
trong nhiều trường hợp, một hiện thực lịch sử lại có
nhiều nhận thức khác nhau.
- GV mở rộng: Ngoài hai sự kiện Mỹ ném bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (8-1945) và Cách mạng tháng Tám
năm 1945 của Việt Nam, chúng ta còn gặp nhiều sự
kiện có những quan điểm nhận thức khác nhau. Ví dụ:
sự kiện Cách mạng tháng Mười Nga (năm 1917), Chiến
tranh lạnh (1947 - 1989)...
Cùng một biện thực lịch sử nhưng có thể có những
nhận thức khác nhau là do có nhiều yếu tô chi phôi,
như: mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, năng lực nhận thức của mỗi người, phương
pháp nghiên cứu...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,
kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn
thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm việc nhóm
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
qua Phiếu học tập số 2:
+ Phân tích một sự kiện lịch sử theo gợi ý.
+ Trình bày khái niệm lịch sử và phân biết hiện thực
lịch sử, nhận thức lịch sử.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận khái niệm
lịch sử và phân biết hiện thực lịch sử, nhận thức lịch
sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành công thứ 5W-1H (theo mẫu):
* Sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): tháng 8/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): thành phố Hi-ro-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Hai vụ ném bom nguyên tử ở Hi-ro-si-ma và
Na-ga-sa-ki cùng với những hậu quả thảm khốc nhất do chiến tranh gây ra.
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?): Sự kiện được bình luận:
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt
sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
+ Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn
bạo chống lại loài người.
+ Sẽ là ảo tưởng nếu cho rằng chiến tranh kết thúc trước khi Mỹ dùng tới bom nguyên tử.
+….
* Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,
Hà Nội
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): ngày 2/9/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng
tháng 8/1945. Đó là một hiện thực lịch sử (sự thật, khách quan).
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?):
+ Đó là kết quả sự kết hợp những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
+ Có những quan điểm, nhận thức khác về sự kiện.
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có nhiều quan điểm, nhận thức khác nhau?):
Hiện thực lịch sử chỉ có một nhưng lịch sử được con người nhận thức ở nhiều cách, nhiều
góc độ khác nhau do đặc trưng tiêu biểu của nguồn sử liệu; thái độ, nhận thức của nhà sử
học; hình dung, nhận thức của con người về quá khứ,….
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử: Được hiểu theo 3 nghĩa chính
+ Là những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
+ Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
+ Là một khoa học (Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
- Hiện thực lịch sử: là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách
quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Nhận thức lịch sử: là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của
con người về quá khứ.
Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử :
+ Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất và
không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan.
+ Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, phương pháp nghiên cứu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ
bản của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc
cơ bản của Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo cặp, yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu
và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của các nguyên tắc đó.
c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào vở đối tượng nghiên cứu, chức
năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử
học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đối tượng, chức năng,
học tập
nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Sử
- GV cho HS làm việc thco cặp, yêu học
cảu HS đọc thông tin, tư liệu và quan - Đối tượng nghiên cứu của Sử học: rất đa
sát các hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1 và bảng dạng và toàn diện, gồm toàn bộ những hoạt
1.2 để thực biện các nhiệm vụ sau:
động của con người trong quá khứ, diễn ra
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng trên mọi lĩnh vực.
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ - Chức năng của Sử học: khôi phục hiện
thể.
thực lịch sử một cách chính xác, khách quan
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và (chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
của con người hiện tại thông qua những bài
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khứ
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên (chức năng xã hội).
- Nhiệm vụ của Sử học: cung cấp những tri
thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu
gương.
- Nguyên tắc cơ bản của Sử học:
+Khách quan: Dựa trên các nguồn sử liệu,
nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch sử
một cách khách quan, không nhận thức
phiến diện, một chiều.
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của + Trung thực: Nhà sử học cần trung thực,
các nguyên tắc đó.
tôn trọng sự thật, không xuyên tạc, thêm bớt
hoặc làm sai lệch hiện thực lịch sử.
+ Tiến bộ: Từ thấu hiểu quá khứ, Sử học
hướng đến những giá trị tốt đẹp, góp phần
xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
- Ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của Sử
học:
+ Định hướng việc nghiên cứu cho nhà sử
học: bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, phương
pháp nghiên cứu,...
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để
thảo luận:
+ Quan sát các hình 1.3, 1.4, kết hợp
với mục Em có biết? để thấy được
những nhận thức về đối tượng nghiên
cứu của Sử học.
+ Nghiên cứu sơ đồ 1.1 để cho HS biết
được Sử học có hai chức năng và
nhiệm vụ cơ bản, có mỗi quan hệ găn
bó mật thiết với nhau.
+ Đọc bảng 1.2 kết hợp với câu chuyện
“Thôi Trữ giết vua ” (đây là câu
chuyện vừa phản ánh ba nguyên tắc cơ
bản của Sử bạc, vừa cho chúng ta biết
được đạo đức của người nghiên cứu
lịch sử) để thấy được ba nguyên tắc cơ
bản của Sử học. HS vận dụng kiến thức
+ Giúp nhà sử học hiểu rõ sứ mệnh, trách
nhiệm, đạo đức trong quá trình nghiên cứu,
trình bày lịch sử.
+ Phê phán các quan điểm sai trái, bảo vệ lẽ
phải, ủng hộ quan điểm khoa học, tiến bộ và
nhân văn.
để rút ra ý nghĩaa của việc vận dựng
các nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Việc nhận thức không đúng về đối
tượng, chức năng, nhiệm vụ và các
nguyên tắc cơ bản của Sử học sẽ dẫn
đến những hạn chế, sai sót
trong nghiên cứu và phục dựng lại quá
khứ lịch sử.
+ Ví dụ sử học phương Đông thời kì cổ
trung đại cho rằng đối tượng của Sử
học chỉ ghi chép về hoạt động của vua,
quan, triều đinh,... nên hoạt động của
quản chúng nhân dân ít được phán ánh
trong các bộ sử. Hoặc, nếu nhà sử học
không trung thực, khách quan khi ghi
chép sự kiện sẽ làm sai lệch hiện thực
lịch sử, để lại nguồn tư liệu mang tỉnh
chủ quan, thiếu chính xác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS hoạt động theo cặp, đọc thông tin,
tư liệu và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ
đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ
thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của
các nguyên tắc đó.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi
làm việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày đối
tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ
của Sử học và ý nghĩa của một số
nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận đối tượng nghiên cứu, chức năng,
nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của
một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức căn bản và kĩ năng
thực hành về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những:
A. Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.
B. Điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
C. Hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội
loài người.
D. Nhân vật trong quá khứ đã đóng góp công lao to lớn cho sự phát triển của
nhân loại.
Câu 2. Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.
B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.
D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
Câu 3. Trong nghiên cứu Sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
A. Lịch sử và logic.
B. Lịch sử và cụ thể.
C. Khách quan và toàn diện.
D. Trung thực và tiến bộ.
Câu 4. Tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người là khái niệm:
A. Lịch sử.
B. Hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử.
D. Khoa học lịch sử.
Câu 5. Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của Sử học:
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Chủ quan.
Câu 6. Đối tượng nghiên cứu của Sử học bao gồm
toàn bộ những hoạt động của:
A. Tổ chức.
B. Cá nhân.
C. Quốc gia.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời và chọn đáp án đúng:
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
D
B
D
D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án trả lời khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.12.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày ý nghĩa câu nói của Giooc-giơ Ô-oen (người Anh).
- HS tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự
kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba
Đình, Hà Nội (ngày 2/9/1945).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS:
Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa câu nói của Gioóc-giơ Ô-oen (người Anh): “Cách
hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của
họ về lịch sử của chính họ ”.
Câu 3. Tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục
sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Đóc lập tại Quảng trường
Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm thông tin, tư liệu, từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày ý kiến trước lớp:
Câu 2. Câu nói “Cách hữu hiệu nhất để hủy diệt một dân tộc là phủ nhận và
xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ” có ý nghĩa:
- Đối với một quốc gia hay bất cứ một dân tộc nào, lịch sử dân tộc đóng vai trò
quan trọng nhất.
- Cách thức thâm hiểm nhất để tận diệt một dân tộc về mặt lịch sử và văn hóa
cũng như đồng hóa dân tộc đó là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết về lịch sử.
- Khi một dân tộc không biết nguồn gốc tổ tiên của chính mình, thì dân tộc đó
đã mất đi một phần linh hồn của mình và cũng mất đi tinh thần dân tộc- sức
mạnh để phản kháng, chống lại các thế lực bên ngoài.
Câu 3. Những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự kiện 2-9-1945:
- Sử liệu thành văn là Bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam được Hồ Chí
Minh soạn thảo, hiện đang lưu giữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
- Sử liệu hình ảnh gồm những hình ảnh và những thước phim ngắn khi Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
Khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông
qua ví dụ cụ thể; Khái niệm Sử học.
Đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một
số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
vật.
Phương pháp cơ bản của Sử học.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
-----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:15/9/2025
Ngày dạy:18/9/2025
Tuần: 3
Tiết 3: BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
(1tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức và bài học lịch
sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những
vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu
thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hóa của dân tộc
Việt Nam và thế giới.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để nêu được
vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống của cá nhân và
xã hội hiện đại; biết sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để học
tập, khám phá lịch sử.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu,
quan sát hình ảnh để giải thích được sự cần thiết phải học tập lịch sử
suốt đời.
2. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ;
Tuần: 1,2
Ngày dạy: 06,11/9/2024
Tiết : 1,2
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC
(3Tiết)
BÀI 1: HIỆN THỰC LỊCH SỬ VÀ
LỊCH SỬ ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua việc ứng dụng một số phương pháp cơ
bản của Sử học vào giải quyết các bài tập cụ thể trong quá trình học
tập.
Giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và
báo cáo sản phẩm học tập; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
cách giải thích khái niệm lịch sử, lấy ví dụ phân biệt các nguồn lịch sử
trong quá trình học tập.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để trình bày
khái niệm lịch sử, đối tượng nghiên cứu của Sử học; nêu được chức
năng, nhiệm vụ của Sử học, ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của
Sử học; nêu được một số phương pháp cơ bản của Sử học.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu,
quan sát hình ảnh để phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử;
giải thích được khái niệm Sử học; phân biệt các nguồn sử liệu (lời nói,
truyền khẩu, thành văn, hiện vật).
2. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động
học tập để giải quyết vấn đề.
- Có trách nhiệm trong học tập và trung thực khi tìm hiểu về lịch sử cần
xuất phát từ bối cảnh cụ thể để có thể nhận xét, đánh giá khách quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 10, Giáo án.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Tranh ảnh lịch sử, kiến thức được thể hiện dưới dạng sơ đồ hóa, video
clip về sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Hiện thực lịch sử và
nhận thức lịch sử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được trách nhiệm học tập,
hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video, hình ảnh sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- GV vận dụng kĩ thuật 5W-1H để trả lời câu hỏi theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: HS điền thông tin và trình bày hiểu biết của mình về sự
kiện Mỹ ném ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) là hiện
thực lịch sử hay nhận thức lịch sử.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS cả lớp xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả
bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo (từ 2 phút 18).
- GV yêu
lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1 theo mẫu:
When?
Where?
Mỹ ném bom Những
nguyên
xuống
What?
địa Video
cầu HS trả
Who?
Why?
How?
clip Những ai có Vì sao cùng Sự kiện Mỹ
tử phương nào cho chúng ta thể tạo ra hiện một hiện thực ném
Nhật của
Nhật biết lịch sử thực lịch sử lịch sử nhưng nguyên
Bản vào thời Bản bị Mỹ là gì? Hiện và nhận thức lại có những được
gian nào?
ném
bom thực lịch sử lịch sử?
nguyên tử?
và nhận thức
lịch sử là gì?
tử
bình
nhận thức lịch luận, đánh
sử khác nhau? giá như thế
nào?
- GV yêu cầu HS điền thông tin vào 2 ô When, Where. Các ô còn lại sẽ hoàn
thành vào quá trình học tập bài học.
bom
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video clip, hình ảnh về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (T8/1945).
- HS hoàn thành thông tin vào 2 ô When, Where trong Phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày bài làm trong Phiếu học tập số 1.
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945.
+ Những địa phương của Nhật Bản bị Mỹ ném bom nguyên tử là Hi-ro-si0ma
và Na-ga-sa-ki.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Bình luận và đánh giá về sự kiện lịch sử Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản (T8/1945) có những ý kiến đánh giá trái
chiều. Ý kiến thứ nhất - Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến
tranh thế giới thứ hai chấm dứt sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh
mạng cho các bên tham chiến. Ý kiến thứ hai - Mỹ không cần thiết phải ném
bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn bạo chống lại loài
người. Vậy lịch sử là gì? Vậy vì sao cùng một hiện thực lịch sử nhưng lại có
những nhận thức lịch sử khác nhau? Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử là
gì và có liên quan đến những yếu tố cơ bản nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch
sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử, hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm lịch sử và
phân biệt được hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử. Giải thích được khái niệm
Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin, kết
hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về lịch sử,
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
hiện thực lịch sử, nhận
- GV cho HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thức lịch sử
thông tin, kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng - Lịch sử: Được hiểu theo 3
1.1 để hoàn thành Phiếu học tập số 2.
nghĩa chính
+ Là những gì diễn ra trong
quá khứ của xã hội loài
người.
+ Là những câu chuyện về
quá khứ hoặc tác phẩm ghi
chép về quá khứ.
+ Là một khoa học (Sử học)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
nghiên cứu về quá khứ của
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành
con người.
công thứ 5W-1H (theo mẫu):
- Hiện thực lịch sử: là toàn
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?):
bộ những gì đã diễn ra trong
………….
quá khứ, tồn tại một cách
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?):…………………….
khách quan, không phụ
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?)………….
thuộc vào ý muốn chủ quan
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có
của con người.
nhiều
quan
điểm,
nhận
thức
khác
nhau?)
- Nhận thức lịch sử: là toàn
……………………
bộ những tri thức, hiểu biết,
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế
những ý niệm và hình dung
nào?)
của con người về quá khứ.
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử :……………………………………………..
-
Hiện
thực
lịch
sử :
…………………………………...
- Nhận thức lịch sử :………………………………….
- GV hướng dẫn HS: Nếu HS chọn sự kiện Mỹ ném
bom nguyên tử xuống Nhật Bản vào tháng 8.1945 thì
tiếp tục hoàn thành Phiếu học tập số 1 (phần khởi động
bài học).
- GV hướng dẫn HS nội dung thảo luận theo nhóm:
+ Khai thác các hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để thấy được
trong khái niệm lịch sử luôn có hai yếu tố cơ bản là
hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử, từ đó phân biệt
được sự khác nhau giữa hai yếu tố này.
+ Đọc Mục Em có biết để hiểu được mới quan hệ của
hai yếu tế trong khái niệm lịch sử, lí giải được vì sao
trong nhiều trường hợp, một hiện thực lịch sử lại có
nhiều nhận thức khác nhau.
- GV mở rộng: Ngoài hai sự kiện Mỹ ném bom nguyên
tử xuống Nhật Bản (8-1945) và Cách mạng tháng Tám
năm 1945 của Việt Nam, chúng ta còn gặp nhiều sự
kiện có những quan điểm nhận thức khác nhau. Ví dụ:
sự kiện Cách mạng tháng Mười Nga (năm 1917), Chiến
tranh lạnh (1947 - 1989)...
Cùng một biện thực lịch sử nhưng có thể có những
nhận thức khác nhau là do có nhiều yếu tô chi phôi,
như: mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, năng lực nhận thức của mỗi người, phương
pháp nghiên cứu...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin,
kết hợp quan sát các Hình 1.1, 1.2 và bảng 1.1 để hoàn
thành Phiếu học tập số 2.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi làm việc nhóm
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
qua Phiếu học tập số 2:
+ Phân tích một sự kiện lịch sử theo gợi ý.
+ Trình bày khái niệm lịch sử và phân biết hiện thực
lịch sử, nhận thức lịch sử.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận khái niệm
lịch sử và phân biết hiện thực lịch sử, nhận thức lịch
sử.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tự chọn một sự kiện trong SGK để hoàn thành công thứ 5W-1H (theo mẫu):
* Sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): tháng 8/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): thành phố Hi-ro-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Hai vụ ném bom nguyên tử ở Hi-ro-si-ma và
Na-ga-sa-ki cùng với những hậu quả thảm khốc nhất do chiến tranh gây ra.
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?): Sự kiện được bình luận:
+ Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản làm cho Chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt
sớm hơn nhiều tháng, hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến.
+ Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh, là hành vi tàn
bạo chống lại loài người.
+ Sẽ là ảo tưởng nếu cho rằng chiến tranh kết thúc trước khi Mỹ dùng tới bom nguyên tử.
+….
* Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,
Hà Nội
- When (sự kiện xảy ra vào thời gian nào ?): ngày 2/9/1945.
- Where (sự kiện diễn ra ở đâu?): quảng trường Ba Đình, Hà Nội.
- What (nội dung cơ bản của sự kiện là gì?): Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, đánh dấu thắng lợi của Cách mạng
tháng 8/1945. Đó là một hiện thực lịch sử (sự thật, khách quan).
- How (sự kiện được bình luận, nhận thức như thế nào?):
+ Đó là kết quả sự kết hợp những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi.
+ Có những quan điểm, nhận thức khác về sự kiện.
- Why (tại sao cùng một sự kiện lịch sử nhưng có nhiều quan điểm, nhận thức khác nhau?):
Hiện thực lịch sử chỉ có một nhưng lịch sử được con người nhận thức ở nhiều cách, nhiều
góc độ khác nhau do đặc trưng tiêu biểu của nguồn sử liệu; thái độ, nhận thức của nhà sử
học; hình dung, nhận thức của con người về quá khứ,….
2. Trình bày khái niệm lịch sử. Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
- Lịch sử: Được hiểu theo 3 nghĩa chính
+ Là những gì diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
+ Là những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.
+ Là một khoa học (Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
- Hiện thực lịch sử: là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách
quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Nhận thức lịch sử: là toàn bộ những tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của
con người về quá khứ.
Phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử :
+ Hiện thực lịch sử có trước, nhận thức lịch sử có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất và
không thể thay đổi, nhưng nhận thức lịch sử rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
Hiện thực lịch sử luôn khách quan, còn nhận thức lịch sử vừa khách quan, vừa chủ quan.
+ Nhận thức lịch sử có sự khác nhau là do mục đích nghiên cứu, nguồn sử liệu, quan điểm
tiếp cận, phương pháp nghiên cứu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ
bản của Sử học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của Sử học.
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc
cơ bản của Sử học.
b. Nội dung: GV cho HS hoạt động theo cặp, yêu cầu HS đọc thông tin, tư liệu
và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các nhiệm vụ
sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của các nguyên tắc đó.
c. Sản phẩm học tập: Nêu và ghi được vào vở đối tượng nghiên cứu, chức
năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của một số nguyên tắc cơ bản của Sử
học.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về đối tượng, chức năng,
học tập
nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Sử
- GV cho HS làm việc thco cặp, yêu học
cảu HS đọc thông tin, tư liệu và quan - Đối tượng nghiên cứu của Sử học: rất đa
sát các hình 1.3, 1.4, sơ đồ 1.1 và bảng dạng và toàn diện, gồm toàn bộ những hoạt
1.2 để thực biện các nhiệm vụ sau:
động của con người trong quá khứ, diễn ra
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng trên mọi lĩnh vực.
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ - Chức năng của Sử học: khôi phục hiện
thể.
thực lịch sử một cách chính xác, khách quan
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và (chức năng khoa học) và phục vụ cuộc sống
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
của con người hiện tại thông qua những bài
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện học kinh nghiệm được đúc kết từ quá khứ
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên (chức năng xã hội).
- Nhiệm vụ của Sử học: cung cấp những tri
thức khoa học về lịch sử và giáo dục, nêu
gương.
- Nguyên tắc cơ bản của Sử học:
+Khách quan: Dựa trên các nguồn sử liệu,
nhà sử học khôi phục lại hiện thực lịch sử
một cách khách quan, không nhận thức
phiến diện, một chiều.
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của + Trung thực: Nhà sử học cần trung thực,
các nguyên tắc đó.
tôn trọng sự thật, không xuyên tạc, thêm bớt
hoặc làm sai lệch hiện thực lịch sử.
+ Tiến bộ: Từ thấu hiểu quá khứ, Sử học
hướng đến những giá trị tốt đẹp, góp phần
xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
- Ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của Sử
học:
+ Định hướng việc nghiên cứu cho nhà sử
học: bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, phương
pháp nghiên cứu,...
GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu để
thảo luận:
+ Quan sát các hình 1.3, 1.4, kết hợp
với mục Em có biết? để thấy được
những nhận thức về đối tượng nghiên
cứu của Sử học.
+ Nghiên cứu sơ đồ 1.1 để cho HS biết
được Sử học có hai chức năng và
nhiệm vụ cơ bản, có mỗi quan hệ găn
bó mật thiết với nhau.
+ Đọc bảng 1.2 kết hợp với câu chuyện
“Thôi Trữ giết vua ” (đây là câu
chuyện vừa phản ánh ba nguyên tắc cơ
bản của Sử bạc, vừa cho chúng ta biết
được đạo đức của người nghiên cứu
lịch sử) để thấy được ba nguyên tắc cơ
bản của Sử học. HS vận dụng kiến thức
+ Giúp nhà sử học hiểu rõ sứ mệnh, trách
nhiệm, đạo đức trong quá trình nghiên cứu,
trình bày lịch sử.
+ Phê phán các quan điểm sai trái, bảo vệ lẽ
phải, ủng hộ quan điểm khoa học, tiến bộ và
nhân văn.
để rút ra ý nghĩaa của việc vận dựng
các nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Việc nhận thức không đúng về đối
tượng, chức năng, nhiệm vụ và các
nguyên tắc cơ bản của Sử học sẽ dẫn
đến những hạn chế, sai sót
trong nghiên cứu và phục dựng lại quá
khứ lịch sử.
+ Ví dụ sử học phương Đông thời kì cổ
trung đại cho rằng đối tượng của Sử
học chỉ ghi chép về hoạt động của vua,
quan, triều đinh,... nên hoạt động của
quản chúng nhân dân ít được phán ánh
trong các bộ sử. Hoặc, nếu nhà sử học
không trung thực, khách quan khi ghi
chép sự kiện sẽ làm sai lệch hiện thực
lịch sử, để lại nguồn tư liệu mang tỉnh
chủ quan, thiếu chính xác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS hoạt động theo cặp, đọc thông tin,
tư liệu và quan sát các Hình 1.3, 1.4, sơ
đồ 1.1, bảng 1.2 để thực hiện các
nhiệm vụ sau:
+ Nhiệm vụ 1: Trình bày đối tượng
nghiên cứu của Sử học. Cho ví dụ cụ
thể.
+ Nhiệm vụ 2: Nêu chức năng và
nhiệm vụ của Sử học. Cho ví dụ cụ thể.
+ Nhiệm vụ 3: Thông qua câu chuyện
Thôi chữ giết vua, hãy nêu các nguyên
tắc cơ bản của Sử học và ý nghĩa của
các nguyên tắc đó.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong khi
làm việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày đối
tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ
của Sử học và ý nghĩa của một số
nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức và kết
luận đối tượng nghiên cứu, chức năng,
nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa của
một số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức căn bản và kĩ năng
thực hành về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm về hiện thực
lịch sử và nhận thức lịch sử; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những:
A. Điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn chủ quan của con người.
B. Điều đã diễn ra trong quá khứ tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con người.
C. Hiện tượng siêu nhiên đã tác động mạnh đến tiến trình phát triển của xã hội
loài người.
D. Nhân vật trong quá khứ đã đóng góp công lao to lớn cho sự phát triển của
nhân loại.
Câu 2. Con người nhận thức hiện thực lịch sử bằng cách nào?
A. Tái hiện sự kiện lịch sử trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu.
B. Tìm kiếm tư liệu bằng cách sử dụng các phương pháp phù hợp.
C. Tái hiện sự kiện lịch sử bằng phim ảnh hoặc các phương tiện phù hợp.
D. Tìm kiếm sử liệu, dùng những phương pháp và cách tiếp cận phù hợp.
Câu 3. Trong nghiên cứu Sử học, nguyên tắc nào dưới đây là quan trọng nhất?
A. Lịch sử và logic.
B. Lịch sử và cụ thể.
C. Khách quan và toàn diện.
D. Trung thực và tiến bộ.
Câu 4. Tồn tại hoàn toàn khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người là khái niệm:
A. Lịch sử.
B. Hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử.
D. Khoa học lịch sử.
Câu 5. Đâu không phải là một trong những nguyên tắc cơ bản của Sử học:
A. Khách quan.
B. Trung thực.
C. Nhân văn, tiến bộ.
D. Chủ quan.
Câu 6. Đối tượng nghiên cứu của Sử học bao gồm
toàn bộ những hoạt động của:
A. Tổ chức.
B. Cá nhân.
C. Quốc gia.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử để trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả đánh giá hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS xung phong trả lời và chọn đáp án đúng:
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
D
D
B
D
D
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có đáp án trả lời khác).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS rèn luyện được khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển năng lực tự tìm
hiểu lịch sử, tự học lịch sử suốt đời cho HS.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SGK tr.12.
c. Sản phẩm học tập:
- HS trình bày ý nghĩa câu nói của Giooc-giơ Ô-oen (người Anh).
- HS tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự
kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba
Đình, Hà Nội (ngày 2/9/1945).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS:
Câu 2: Hãy cho biết ý nghĩa câu nói của Gioóc-giơ Ô-oen (người Anh): “Cách
hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của
họ về lịch sử của chính họ ”.
Câu 3. Tìm kiếm thông tin và giới thiệu những nguồn sử liệu có thể khôi phục
sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Đóc lập tại Quảng trường
Ba Đình, Hà Nội ngày 2-9-1945.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm thông tin, tư liệu, từ nhiều nguồn khác nhau để thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày ý kiến trước lớp:
Câu 2. Câu nói “Cách hữu hiệu nhất để hủy diệt một dân tộc là phủ nhận và
xóa bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ” có ý nghĩa:
- Đối với một quốc gia hay bất cứ một dân tộc nào, lịch sử dân tộc đóng vai trò
quan trọng nhất.
- Cách thức thâm hiểm nhất để tận diệt một dân tộc về mặt lịch sử và văn hóa
cũng như đồng hóa dân tộc đó là phủ nhận và xóa bỏ sự hiểu biết về lịch sử.
- Khi một dân tộc không biết nguồn gốc tổ tiên của chính mình, thì dân tộc đó
đã mất đi một phần linh hồn của mình và cũng mất đi tinh thần dân tộc- sức
mạnh để phản kháng, chống lại các thế lực bên ngoài.
Câu 3. Những nguồn sử liệu có thể khôi phục sự kiện 2-9-1945:
- Sử liệu thành văn là Bản Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam được Hồ Chí
Minh soạn thảo, hiện đang lưu giữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
- Sử liệu hình ảnh gồm những hình ảnh và những thước phim ngắn khi Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
Khái niệm lịch sử; phân biệt hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử thông
qua ví dụ cụ thể; Khái niệm Sử học.
Đối tượng nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ của Sử học và ý nghĩa một
số nguyên tắc cơ bản của Sử học.
Phân biệt được các nguồn sử liệu: lời nói – truyền khẩu, thành văn, hiện
vật.
Phương pháp cơ bản của Sử học.
- Làm bài tập Bài 1 – Sách bài tập Lịch sử 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Tri thức lịch sử và cuộc sống.
-----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:15/9/2025
Ngày dạy:18/9/2025
Tuần: 3
Tiết 3: BÀI 2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
(1tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực chung:
Giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức và bài học lịch
sử để giải thích những vấn đề thời sự trong nước và thế giới, những
vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác: thông qua việc quan tâm, yêu
thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử, văn hóa của dân tộc
Việt Nam và thế giới.
- Năng lực lịch sử:
Tìm hiểu lịch sử: Thông qua khai thác các nguồn sử liệu để nêu được
vai trò và ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với đời sống của cá nhân và
xã hội hiện đại; biết sưu tầm, thu thập, xử lí thông tin và sử liệu để học
tập, khám phá lịch sử.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin tư liệu,
quan sát hình ảnh để giải thích được sự cần thiết phải học tập lịch sử
suốt đời.
2. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ;
 








Các ý kiến mới nhất