Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 09h:11' 13-09-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy
Ngày gửi: 09h:11' 13-09-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy05 /09 /2025
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
(9 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thông thông qua ví dụ
cụ thể, giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính
của thông sử.
- Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử, giải thích được ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
- Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế
giới.
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng Việt
Nam.
- Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam.
- Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã
hội, lịch sử kinh tế Việt Nam trên trục thời gian.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc trình bày được ý kiến của cá
nhân và trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để làm rõ khái
niệm thông sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; nội dung chính của
thông sử, các lĩnh vực của lịch sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
Giải quyết vấn đề: Thông qua việc giải quyết được các nhiệm vụ học
tập mà GV giao và thể hiện được sự sáng tạo.
- Năng lực lịch sử:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc tóm tắt được một số cách
trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể; Nêu được nét
khái quát về các lĩnh vực của lịch sử; Nêu được khái niệm và nội dung
chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; Nêu được đối tượng và
phạm vi của lịch sử văn hóa, tư tưởng Việt Nam.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc giải thích được
khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của thông sử; Giải
thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực; Giải thích
được đối tượng của lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam; Tóm tắt
được nét chính của lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội,
lịch sử kinh tế Việt Nam trên trục thời gian.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động học tập của cá nhân,
nhóm.
- Nhân ái: tôn trọng những ý kiến khác biệt, có tinh thần giúp đỡ bạn bè
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện tốt những nhiệm vụ học tập được phân
công, có tinh thần trách nhiệm với tập thể trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10,
Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Các hình ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh
vực của sử học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh
vực của sử học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp để giải thích khái niệm
“biên niên” được đề cập trong đoạn trích của sách “Đại Nam thực lục” SGK
tr.4.
c. Sản phẩm: Khái niệm “biên niên” được đề cập trong đoạn trích của sách
“Đại Nam thực lục”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.4 và giới thiệu: Trong phần
mở đầu sách “Đại Nam thực lục”, các sử quan triều Nguyễn đã viết:
“Bọn thần trộm nghĩ: Nước phải có sử, cốt để làm tin với đời nay mà truyền lại
cho đời sau. Từ xưa, đế vương nổi dậy, công việc các đời làm ra đều ghi vào sử
sách, rõ ràng có thể khảo được. Làm thực lục là gồm cả phép biên niên [ghi
năm], kỉ sự [chép việc], chính sử do đấy mà ra”.
(Đại Nam thực lục, Quốc sử quán triều Nguyễn)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy giải thích
khái niệm “biên niên”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.4, lắng nghe GV đọc đoạn trích phần mở đầu
sách “Đại Nam thực lục”, thảo luận theo cặp đôi để giải thích khái niệm “biên
niên”.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời một số đại diện HS xung phong trả lời câu hỏi: Biên niên là các ghi
chép lại những sự kiện hoặc biến cố đã xảy ra trong một thời gian vừa qua,
biên niên sử có thể tuyển tập theo một năm, một thập kỷ, một thế kỷ hay một
thiên niên kỷ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào chuyên đề: Vậy, lịch sử thường được trình bày bằng
những cách nào ? Lịch sử được phân chia theo những lĩnh vực nào? Thế nào là
lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới? Nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử
thế giới; đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã
hội, lịch sử kinh tế Việt Nam là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong
chuyên đề học tập ngày hôm nay – Chuyên đề 1: Các lĩnh vực của sử học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC(Tiết 1,2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về một số cách trình bày lịch sử truyền
thống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS tóm tắt được một số cách trình bày lịch
sử truyền thống qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin trong SGK tr.4-6,
quan sát các hình từ 1.1 đến 1.5 và trình bày bằng sơ đồ tư duy thể hiện các
cách trình bày lịch sử truyền thống theo gợi ý.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện các cách trình bày lịch sử truyền thống theo
gợi ý.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu khái quát về
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm một số cách trình bày
(bàn), đọc thông tin trong SGK tr.4-6, quan sát các hình lịch sử truyền thống
từ 1.1 đến 1.5 và thực hiện nhiệm vụ: Tóm tắt một số Sơ đồ tư duy về một số
cách trình bày lịch sử truyền thống bằng sơ đồ tư duy.
cách trình bày lịch sử
- GV hướng dẫn HS khai thác các hình từ 1.2 đến 1.4 kết truyền thống: Đính kèm
hợp mục Em có biết để thấy được trong truyền thống có phía dưới hoạt động 1.
nhiều cách trình bày lịch sử khác nhau như: truyền
thuyết dân, sử biên niên, sử kí truyện, tiểu thuyết lịch sử,
…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo các cặp đôi hoặc nhóm (bàn) đã
được phân công, đọc thông tin trong SGK tr.4-6, quan
sát các hình từ 1.1 đến 1.5, kết hợp đọc mục Em có biết
để tóm tắt một số cách trình bày lịch sử truyền thống
bằng sơ đồ tư duy.
- GV quan sát phần thảo luận của HS, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày các cách
trình bày lịch sử truyền thống theo sơ đồ tư duy đã thực
hiện.
- GV hỗ trợ HS trình chiếu sơ đồ duy lên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho cặp đôi của bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS và kết luận:
+ Lịch sử truyền thống thường được trình bày qua
những cách thức khác nhau, phổ biến nhất là các câu
chuyện lịch sử bằng lời kể, tác phẩm lịch sử thành văn.
+ Ngoài các cách thức trên, lịch sử còn được trình bày
và thể hiện thông qua tiểu thuyết lịch sử, phim, kịch,
chèo, tuồng, lễ hội,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
SƠ ĐỒ TƯ DUY MỘT
SỐ CÁCH TRÌNH BÀY LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thông sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được khái niệm thông sử và
nêu được nội dung chính của thông sử.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi:
- Giải thích khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
- Nêu nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ về một cuốn thông sử.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Khái niệm “thông sử”.
- Nội dung chính của thông sử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu về thông sử
tập
- Thông sử là lịch sử trình bày một cách
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc có hệ thống, toàn diện về các lĩnh vực của
thông tin mục I.2 SGK tr.6 và cho biết :
đời sống con người trong quá khứ. Về
+ Giải thích khái niệm “thông sử”. Lấy phạm vị, thông sử có thể là lịch sử quốc
ví dụ.
gia, lịch sử khu vực, lịch sử thế giới.
+ Nêu nội dung chính của thông sử. Lấy - Nội dung chính của thông sử: thường
ví dụ về một cuốn thông sử.
tập trung vào các lĩnh vực chính trị, kinh
- GV khuyến khích HS lấy những ví dụ tế, văn hoá, xã hội.
khác nhau, nhưng cần bảo đảm là đúng - Ví dụ về một cuốn thông sử:
với khái niệm thông sử và nội dung chính
của thông sử.
+ Đại Việt sử ký toàn thư là bộ quốc sử
viết bằng Hán văn của Việt Nam, viết
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm theo thể biên niên, ghi chép lịch sử Việt
vụ học tập
Nam từ thời đại truyền thuyết Kinh
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục Dương Vương năm 2879 TCN đến năm
I.2 SGK tr.6 để tìm hiểu về:
1675 đời vua Lê Gia Tông nhà Hậu Lê.
+ Khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
Bộ sử này được khắc in toàn bộ và phát
+ Nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ hành lần đầu tiên vào năm Đinh Sửu, niên
hiệu Chính Hòa năm thứ 18, triều vua Lê
về một cuốn thông sử.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần Hy Tông, tức là năm 1697.
thiết).
+ Sau khi xuất bản, Đại Việt sử ký toàn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thư tiếp tục được tái bản bởi các hiệu in
thảo luận
của chính quyền và tư nhân, không chỉ ở
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Việt Nam mà còn trên khắp thế giới,
+ Khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
trong nhiều thế kỷ sau. Nửa cuối thế kỷ
+ Nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ 20, ở Việt Nam xuất hiện các bản dịch
Đại Việt sử ký toàn thư ra chữ quốc ngữ,
về một cuốn thông sử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, phổ biến nhất là bản dịch dựa trên cơ sở
bản in Nội các quan bản - hiện đang lưu
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giữ tại thư viện Viện Viễn Đông Bác cổ ở
Paris, do Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
phát hành lần đầu năm 1993.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình + Đại Việt sử ký toàn thư là bộ chính sử
ảnh và mở rộng kiến thức: Bộ thông sử Việt Nam xưa nhất còn tồn tại nguyên
Lịch sử Việt Nam gồm 15 tập do Viện Sử vẹn đến ngày nay, là di sản vô giá của văn
học chủ trì biên soạn. Nội dung bộ sách hóa dân tộc Việt Nam, là kho tư liệu
trình bày về các lịch vực trong lịch sử phong phú không những cần thiết cho
Việt Nam từ thời nguyên thủy đến năm ngành sử học mà còn giúp ích cho nhiều
2000.
ngành khoa học xã hội khác và cũng là
một bộ sử có giá trị văn học. Các bộ quốc
sử sau này của Việt Nam như Đại Việt sử
ký tiền biên, Khâm định Việt sử Thông
giám Cương mục đều được biên soạn dựa
trên cơ sở của Đại Việt sử ký toàn thư.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh vực
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét khái quát về các lĩnh vực
của lịch sử, giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong sơ đồ 1.1
và hình 1.6, điền từ khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử trong Phiếu học
tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về khái quát các lĩnh vực của lịch sử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các vực
nhóm đọc thông tin trong sơ đồ 1.1 và hình 1.6, Biên soạn lịch sử theo lĩnh vực
điền từ khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử có ý nghĩa quan trọng trong việc
trong Phiếu học tập.
tìm hiểu chuyên sâu về các lĩnh
PHIẾU HỌC TẬP
vực trong quá khứ, giúp bổ sung
Khái quát các lĩnh vực của lịch sử
và làm phong phú thêm tri thức
Lĩnh vực lịch sử
Từ khóa thể hiện nội
dung theo lĩnh vực
Lịch sử văn hóa
Lịch sử tư tưởng
Lịch sử kinh tế
Lịch sử xã hội
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.6 và giới
thiệu cho HS:
tổng quát về lịch sử.
Cuốn sách Lịch sử tư tưởng Việt Nam là công
trình khái quát toàn diện lịch sử tư tưởng của dân
tộc Việt Nam từ thời tiền sử, sơ sử đến thế kỉ XVIII
với những đặc điểm cơ bản của các tư tưởng, tôn
giáo và vai trò của các nhà tư tưởng lớn trong
lịch sử như Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Thì Nhậm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Giải thích ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm đã được phân công, đọc
thông tin trong sơ đồ 1.1 và hình 1.6 để điền từ
khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử trong
Phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày một số lĩnh
vực của lịch sử theo kết quả thảo luận trong Phiếu
học tập.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lịch sử còn
được trình bày theo từng lĩnh vực khác nhau như
lịch sử chính trị, lịch sử ngoại giao, lịch sử văn
hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử kinh tế, lịch sử xã
hội.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP
Khái quát các lĩnh vực của lịch sử
Lĩnh vực lịch sử
Lịch sử văn hóa
Từ khóa thể hiện nội dung theo lĩnh vực
Nghiên cứu về những thành tựu và giá trị vật chất, tinh thần do
con người sáng tạo ra.
Lịch sử tư tưởng
Nghiên cứu về hệ thống những quan điểm, nhận thức của con
người về tự nhiên, xã hội và con người.
Lịch sử kinh tế
Nghiên cứu về các hoạt động của con người liên quan đến sản
xuất, trao đổi, phân phối của cải vật chất.
Lịch sử xã hội
Nghiên cứu về quan hệ xã hội, phân tầng xã hội, cơ cấu giai cấp,
mâu thuẫn xã hội.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và nội dung chính
của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc mục 4 và quan sát các Hình 1.7, 1.8 trong SGK
để nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- GV gợi mở cho HS lấy những ví dụ tương tự về một cuốn lịch sử Việt Nam,
lịch sử thế giới của các tác giả khác để giải thích cho khái niệm, nội dung của
lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở nội dung chính của lịch sử dân tộc,
lịch sử thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Tìm hiểu về lịch sử dân tộc
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc mục 4 và và lịch sử thế giới
quan sát các Hình 1.7, 1.8 SGK tr.7 và trả lời câu - Lịch sử dân tộc:
hỏi: Nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử + Là lịch sử của một quốc gia.
dân tộc, lịch sử thế giới.
Ví dụ: lịch sử Việt Nam, lịch sử
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
Nhật Bản, lịch sử Ấn Độ,...
+ Hình 1.7: cuốn sách này viết về lịch sử Việt + Nội dung chính của lịch sử dân
Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ XIX.
tộc là quá trình vận động, phát
triển của quốc gia dân tộc trên
các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội,...
Quá trình này là lịch sử chung
của các địa phương, các tộc
người đã và đang tạo thành dân
tộc đó.
- Lịch sử thế giới:
+ Hình 1.8: là bìa cuốn lịch sử viết về quá trình + Là lịch sử chung của các quốc
hình thành, phát triển và suy tàn của chế độ gia dân tộc trên thế giới.
phong kiến Tây Âu, Đông Âu, Tây Á, Trung Á, + Nội dung của lịch sử thế giới
Nam Á, Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Phi, là quá trình vận động phát triển
châu Mỹ.
của nhân loại theo tiến trình thời
gian. Quá trình này là sản
phẩm tương tác của nhiều chủ
thể và lực lượng lịch sử, không
phải là phép cộng đơn thuần của
lịch sử tất cả các quốc gia, cũng
không chỉ giới
hạn ở lịch sử của một số quốc gia
- GV gợi mở, hướng dẫn HS lấy những ví dụ
tương tự về một cuốn lịch sử Việt Nam, lịch sử thế
giới của các tác giả khác để giải thích cho khái
niệm, nội dung của lịch sử Việt Nam, lịch sử thế
giới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cặp đôi, đọc mục 4 và quan sát các
Hình 1.7, 1.8 SGK tr.7 để tìm hiểu về khái niệm
và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế
giới.
- HS lấy những ví dụ tương tự về một cuốn lịch sử
Việt Nam, lịch sử thế giới của các tác giả khác để
giải thích cho khái niệm, nội dung của lịch sử Việt
Nam, lịch sử thế giới.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về khái niệm và
nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế
dân tộc có vai trò nổi bật.
giới.
- GV mời đại diện HS xung phong lấy ví dụ tương
tự về một cuốn lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới
của các tác giả khác.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số nội
dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
II. MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM(Tiết 3,4,5,6,7)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đối tượng và phạm vi của lịch
sử văn hóa Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên
trục thời gian.
b. Nội dung: GV chia HS thành nhiều nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 5 HS), phân
công mỗi nhóm thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu đối tượng, phạm vi của của lịch
sử văn hóa Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, hãy
tóm tắt những nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời gian.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt
Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
1. Tìm hiểu về lịch sử văn hóa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Việt Nam
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin 1.1. Đối tượng và phạm vi
SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu đối tượng và - Đối tượng của lịch sử văn hoá
phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
Việt Nam: là tổng thể những giá
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học trị vật chất và tinh thần của cộng
tập
đồng các dân tộc Việt Nam trong
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.8 để quá trình lịch sử.
tìm hiểu về đối tượng và phạm vi của lịch sử văn Đối tượng thường tập trung
hóa Việt Nam.
vào những giá trị văn hoá cốt lõi,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
tiêu biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về đối tượng và - Phạm vi của lịch sử văn hoá
phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
Việt Nam: là những giá trị vật
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, chất và tinh thần trên lãnh thổ
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Việt Nam (về không gian) từ khi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ con người xuất hiện đến nay (về
thời gian).
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.2. Khái lược tiến trình lịch sử
- GV chia HS thành nhiều nhóm (mỗi nhóm văn hóa Việt Nam
khoảng 4 – 5 HS) và giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Thời nguyên thủy (khoảng 80
Quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, hãy tóm tắt vạn năm cách ngày nay – thế kỉ
những nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam VII TCN): cuối thời nguyên
trên trục thời gian.
thuỷ, người Việt cổ đã từng bước
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
định hình nền văn hoá bản địa,
+ Hình 1.9: Dấu tích hạt gạo cháy trong văn hóa với đặc trưng là văn hoá nông
Đồng Đậu thể hiện đặc trưng văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
nghiệp trồng lúa nước của cư dân Việt cổ định cư - Thời dựng nước (thế kỉ VII
ở vùng đồi gò trung du.
TCN – 179 TCN): hình thành ba
trung tâm văn hóa Đông Sơn, Sa
Huỳnh, Đồng Nai.
+ Văn hoá tiền Đông Sơn: ở lưu
vực sông Hồng, sông Mã, sông
Cả.,...phát triển rực rỡ với sự ra
đời của nước Văn Lang và nước
+ Hình 1.10: Trống đồng Tân Long với những Âu Lạc, định hình bản sắc văn
họa tiết hoa văn thể hiện rõ sự bảo tồn của văn hoá Việt Nam.
hóa Đông Sơn (ở giữa có hình mặt trời, xung
quanh là vành hoa văn hình học, mặt trống trang + Văn hoá Sa Huỳnh: là đỉnh cao
trí bằng các hình con cóc), bên cạnh đó có trang
của văn hoá bản địa ở khu vực
trí hoa văn lá đề, chim phượng,…là những đề tài ven biển Nam Trung Bộ vào thời
trang trí chịu ảnh hưởng từ Trung Hoa.
đại kim khí, là tiền đề ra đời của
Vương quốc Chăm-pa sau này.
+ Văn hoá Đồng Nai là nền văn
hoá phát sinh và phát triển ở lưu
vực sông Đồng Nai và đồng
bằng sông Cửu Long, thuộc thời
+ Hình 1.11: Tượng Phật Đồng Dương mang đại kim khí.
phong cách nghệ thuật A-ma-ra-vi-ta, có giá trị - Thời Bắc thuộc (179 TCN_
nghệ thuật và yếu tố giao lưu văn hóa Ấn Độ khá 938):
đậm nét trên tác phẩm này.
+ Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ:
người Việt đã kiên cường, bền bỉ
đấu tranh chống đồng hoá, bảo
vệ bản sắc văn hoá dân tộc; đồng
thời tiếp biến sáng tạo văn hoá
Trung Hoa, Ấn Độ để phát triển
nền văn hoá của mình thêm
+ Hình 1.12: Nhà hát Lớn Hà Nội mang đậm
phong cách kiến trúc của Pháp đồng thời cũng là
nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, nghệ thuật
phương Tây.
phong phú, đa dạng.
+ Ở khu vực ven biển Nam
Trung Bộ: cư dân Chăm-pa đã
tiếp thu sáng tạo văn hoá Ấn Độ,
tạo nên nền văn hoá đa sắc thái.
+ Ở Nam Bộ: trên cơ sở văn hoá
Óc Eo, Vương quốc Phù Nam ra
đời vào khoảng thế kỉ I.
- Thời quân chủ độc lập (938 1834): văn hoá Việt Nam tiếp
- GV giới thiệu cho HS những công trình kiến trúc tục phát triển rực rỡ trên nhiều
mang dấu ấn văn hóa Pháp như Phủ Chủ tịch (Hà lĩnh vực với ảnh hưởng mạnh mẽ
Nội), cầu Long Biên, hệ thống đường sắt, xe đạp, của Phật giáo, Đạo giáo, Nho
xích lô,….
giáo và tín ngưỡng dân gian. Từ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học thế kỉ XVI, một số yếu tố văn
tập
hoá phương Tây đã du nhập vào
- HS chia thành nhiều nhóm (mỗi nhóm khoảng 4 Việt Nam và có xu hướng phát
– 5 HS), quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, để tóm triển.
tắt những nét chính của lịch sử Việt Nam trên trục - Thời Pháp thuộc (1884 thời gian.
1945): văn hoá Việt Nam có sự
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, tiếp biến văn hoá phương Tây,
hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
đặc biệt là văn hoá Pháp trên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
nhiều lĩnh vực về văn hoá vật
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính chất và văn hoá xã hội.
của lịch sử Việt Nam trên trục thời gian.
- Thời hiện đại (1945 nay): nền
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ văn hoá Việt Nam được định
sung ý kiến (nếu có).
hình trên ba nguyên tắc: dân tộc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoá, đại chúng hoá và khoa học
hoá, nhằm phát huy sức mạnh
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Văn hóa Việt toàn dân tộc trong sự nghiệp
Nam là sản phẩm của sự kế thừa văn minh Văn cách mạng dân tộc dân chủ nhân
Lang - Âu Lạc và sự tiếp thu tinh hoa văn hóa từ dân.
bên ngoài (văn hóa Trung Hoa: chữ Hán, văn học,
giáo dục khoa cử, công trình kiến trúc, bộ máy
nhà nước, luật pháp,… ; văn hóa Ấn Độ: văn học,
kiến trúc, điêu khắc,…. ; văn hóa Pháp: giao
thông, trang phục, ẩm thực, âm nhạc, lối sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Trục thời gian thể hiện lịch sử văn hóa Việt Nam
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đối tượng và phạm vi của lịch
sử tư tưởng Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam
trên trục thời gian.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc nhóm, áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn thực
hiện đồng thời hai nhiệm vụ sau sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu đối tượng, phạm vi của của lịch
sử tư tưởng Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử tư tưởng Việt
Nam.
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình từ 1.13 đến 1.16, hãy
tóm tắt những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt
Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng
- GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu HS các nhóm Việt Nam
thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ sau:
2.1. Đối tượng và phạm vi
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu - Đối tượng của lịch sử tư tưởng
đối tượng, phạm vi của của lịch sử tư tưởng Việt Việt Nam: là hệ thống những
Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử tư quan điểm, nhận thức của người
tưởng Việt Nam.
Việt Nam về tự nhiên, xã hội và
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát con người trong quá khứ.
các hình từ 1.13 đến 1.16, hãy tóm tắt những nét - Phạm vi của lịch sử tư tưởng
chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời Việt Nam: tập trung vào hai lĩnh
gian.
vực chính là tư tưởng chính trị
- GV hướng dẫn HS thảo luận, khai thác tư liệu:
và tư tưởng tôn giáo.
+ Hình 1.13: Trần Hưng Đạo (1231 – 1300) tên 2.2. Khái lược tiến trình lịch sử
thật là Trần Quốc Tuấn – là một nhà chính trị, tưởng Việt Nam
quân sự lỗi lạc thời Trần. Ông đã chỉ huy quân - Thời nguyên thuỷ và thời dựng
đội đánh tan hai cuộc xâm lược của quân Nguyên nước: trong buổi đầu dựng nước,
vào năm 1825 và năm 1288. Khi Trần Hưng Đạo tư duy về sự đoàn kết, thống nhất
ốm nặng, vua Trần Anh Tông đến và hỏi rằng: dân tộc đã được định hình.
Nếu có điều chẳng may, mà giặc phương Bắc lại - Thời Bắc thuộc: người Việt tiếp
sang xâm lược thì kế sách như thế nào? Trần thu những hệ tư tưởng từ bên
Hưng Đạo đã trả lời vua: Khoan thư sức dân để ngoài như Phật giáo, Đạo giáo,
làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước Nho giáo từ Trung Hoa và Ấn
vậy.
Độ,
góp phần tạo nên sức mạnh trong
cuộc đấu tranh giành lại độc lập,
tự chủ.
- Thời quân chủ độc lập: Nho
giáo đóng vai trò là hệ tư tưởng
chính trị chính thống, nền tảng
của chế độ quân chủ.
- Thời Pháp thuộc: các khuynh
+ Hình 1.14: Lê Quý Đôn (1726 – 1784) là vị hướng tư tưởng mới du nhập vào
quan dưới thời Lê Trung hưng. Ông được coi là Việt Nam, khuynh hướng dân
nhà bác học với học thức uyên thâm trên nhiều chủ tư sản xuất hiện với các đại
lĩnh vực.
diện tiêu biểu là Phan Bội Châu
và Phan Châu Trinh. Từ thập
niên 20 của thế kỉ XX, chủ nghĩa
Mác - Lênin được truyền bá vào
Việt Nam, đưa đến thắng lợi của
cuộc Cách mạng tháng Tám năm
1945.
- Thời hiện đại: chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Hình 1.15: Phan Bội Châu (1867 – 1940) là là nền tảng tư tưởng chủ yếu của
nhà chí sí cách mạng Việt Nam. Năm 1904, ông xã hội Việt Nam, dẫn dắt sự
cùng với các chí sĩ yêu nước khác thành lập tổ
chức Duy Tân Hội ở Quảng Nam, chủ trương cầu nghiệp cách mạng dân tộc dân
viện Nhật Bản để đánh đuổi thực dân Pháp, xây chủ nhân dân và cách mạng xã
dựng nước Việt Nam độc lập theo khuynh hướng hội chủ nghĩa.
dân chủ tư sản. Năm 1912, do ảnh hưởng của
Cách mạng Tân Hợi, ông chủ trương thành lập tổ
chức Việt Nam Quang phục hội nhưng những hoạt
động của tổ chức này cũng không thành công.
+ Hình 1.16: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là người
được lựa chọn và truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin
vào Việt Nam, mở ra con đường cách mạng theo
khuynh hướng vô sản, góp phần đưa đất nước
thoát khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân và đi
lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm đã được phân công để
tìm hiểu về:
+ Đối tượng, phạm vi của của lịch sử tư tưởng
Việt Nam.
+ Những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về :
+ Đối tượng, phạm vi của của lịch sử tư tưởng
Việt Nam.
+ Những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam
trên trục thời gian.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỗi thời kì
có những tư tưởng khác nhau để phù hợp với điều
kiện thực tiễn của đất nước nhưng cùng chung
một đặc điểm là sức mạnh đoàn kết dân tộc, lấy
dân làm gốc và trọng dụng nhân tài.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử xã hội Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được đối tượng của lịch sử xã
hội Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục thời
gian.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK, quan
sát Hình 1.17 để thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Giải thích đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam. Lấy ví dụ về
một đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Tóm tắt những nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục
thời gian.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu về lịch sử xã hội
- GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, đọc thông Việt Nam
tin trong SGK, quan sát Hình 1.17 để thực hiện 3.1. Đối tượng phạm vi
đồng thời hai nhiệm vụ sau:
- Đối tượng: là những vấn đề xã
+ Nhiệm vụ 1: Giải thích đối tượng của lịch sử xã hội diễn ra trong quá khứ.
hội Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch
sử xã hội Việt Nam.
- Phạm vi: là những lĩnh vực như
+ Nhiệm vụ 2: Tóm tắt những nét chính của lịch quan hệ xã hội, phân tầng xã hội,
sử xã hội Việt Nam trên trục thời gian.
cơ cấu giai cấp, mâu thuẫn xã
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.17: quan sát hội,...
chân dung Bạch Thái Bưởi kết hợp với thông tin 3.2 Khái lược về lịch sử xã hội
trong mục Em có biết để thấy được chân dung một Việt Nam
nhân vật tiêu biểu cho tầng lớp tư sản dân tộc ra - Thời nguyên thủy: Tổ chức xã
đời và nỗ lực vươn lên trong thời kì Pháp thuộc.
hội chủ yếu trong giai đoạn đầu,
thường là tập hợp trong một
nhóm gia đình. Theo thời gian,
tổ chức xã hội theo hình thức
công xã thị tộc dần được xác lập.
Xã hội chưa có sự phân hoá
thành giai cấp.
- Thời dựng nước: xã hội phân
hoá thành các bộ phận chủ yếu
- GV mở rộng thêm cho HS một số nhân vật ...
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
(9 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thông thông qua ví dụ
cụ thể, giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính
của thông sử.
- Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử, giải thích được ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
- Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế
giới.
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng Việt
Nam.
- Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam.
- Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hoá, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã
hội, lịch sử kinh tế Việt Nam trên trục thời gian.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Thông qua việc trình bày được ý kiến của cá
nhân và trao đổi với các thành viên khác trong nhóm để làm rõ khái
niệm thông sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; nội dung chính của
thông sử, các lĩnh vực của lịch sử, lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
Giải quyết vấn đề: Thông qua việc giải quyết được các nhiệm vụ học
tập mà GV giao và thể hiện được sự sáng tạo.
- Năng lực lịch sử:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc tóm tắt được một số cách
trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể; Nêu được nét
khái quát về các lĩnh vực của lịch sử; Nêu được khái niệm và nội dung
chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới; Nêu được đối tượng và
phạm vi của lịch sử văn hóa, tư tưởng Việt Nam.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc giải thích được
khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của thông sử; Giải
thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực; Giải thích
được đối tượng của lịch sử xã hội, lịch sử kinh tế Việt Nam; Tóm tắt
được nét chính của lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã hội,
lịch sử kinh tế Việt Nam trên trục thời gian.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động học tập của cá nhân,
nhóm.
- Nhân ái: tôn trọng những ý kiến khác biệt, có tinh thần giúp đỡ bạn bè
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện tốt những nhiệm vụ học tập được phân
công, có tinh thần trách nhiệm với tập thể trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10,
Giáo án (kế hoạch dạy học).
- Các hình ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh
vực của sử học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- Sách chuyên đề học tập Lịch sử 10.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến nội dung chuyên đề Các lĩnh
vực của sử học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học
tập, hứng thú học bài mới.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp để giải thích khái niệm
“biên niên” được đề cập trong đoạn trích của sách “Đại Nam thực lục” SGK
tr.4.
c. Sản phẩm: Khái niệm “biên niên” được đề cập trong đoạn trích của sách
“Đại Nam thực lục”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.4 và giới thiệu: Trong phần
mở đầu sách “Đại Nam thực lục”, các sử quan triều Nguyễn đã viết:
“Bọn thần trộm nghĩ: Nước phải có sử, cốt để làm tin với đời nay mà truyền lại
cho đời sau. Từ xưa, đế vương nổi dậy, công việc các đời làm ra đều ghi vào sử
sách, rõ ràng có thể khảo được. Làm thực lục là gồm cả phép biên niên [ghi
năm], kỉ sự [chép việc], chính sử do đấy mà ra”.
(Đại Nam thực lục, Quốc sử quán triều Nguyễn)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy giải thích
khái niệm “biên niên”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1.1 SGK tr.4, lắng nghe GV đọc đoạn trích phần mở đầu
sách “Đại Nam thực lục”, thảo luận theo cặp đôi để giải thích khái niệm “biên
niên”.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời một số đại diện HS xung phong trả lời câu hỏi: Biên niên là các ghi
chép lại những sự kiện hoặc biến cố đã xảy ra trong một thời gian vừa qua,
biên niên sử có thể tuyển tập theo một năm, một thập kỷ, một thế kỷ hay một
thiên niên kỷ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trả lời của HS
- GV dẫn dắt HS vào chuyên đề: Vậy, lịch sử thường được trình bày bằng
những cách nào ? Lịch sử được phân chia theo những lĩnh vực nào? Thế nào là
lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới? Nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử
thế giới; đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử xã
hội, lịch sử kinh tế Việt Nam là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong
chuyên đề học tập ngày hôm nay – Chuyên đề 1: Các lĩnh vực của sử học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. THÔNG SỬ VÀ LỊCH SỬ THEO LĨNH VỰC(Tiết 1,2)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về một số cách trình bày lịch sử truyền
thống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động HS tóm tắt được một số cách trình bày lịch
sử truyền thống qua ví dụ cụ thể.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo cặp đôi, đọc thông tin trong SGK tr.4-6,
quan sát các hình từ 1.1 đến 1.5 và trình bày bằng sơ đồ tư duy thể hiện các
cách trình bày lịch sử truyền thống theo gợi ý.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện các cách trình bày lịch sử truyền thống theo
gợi ý.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tìm hiểu khái quát về
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm một số cách trình bày
(bàn), đọc thông tin trong SGK tr.4-6, quan sát các hình lịch sử truyền thống
từ 1.1 đến 1.5 và thực hiện nhiệm vụ: Tóm tắt một số Sơ đồ tư duy về một số
cách trình bày lịch sử truyền thống bằng sơ đồ tư duy.
cách trình bày lịch sử
- GV hướng dẫn HS khai thác các hình từ 1.2 đến 1.4 kết truyền thống: Đính kèm
hợp mục Em có biết để thấy được trong truyền thống có phía dưới hoạt động 1.
nhiều cách trình bày lịch sử khác nhau như: truyền
thuyết dân, sử biên niên, sử kí truyện, tiểu thuyết lịch sử,
…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo các cặp đôi hoặc nhóm (bàn) đã
được phân công, đọc thông tin trong SGK tr.4-6, quan
sát các hình từ 1.1 đến 1.5, kết hợp đọc mục Em có biết
để tóm tắt một số cách trình bày lịch sử truyền thống
bằng sơ đồ tư duy.
- GV quan sát phần thảo luận của HS, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số cặp đôi trình bày các cách
trình bày lịch sử truyền thống theo sơ đồ tư duy đã thực
hiện.
- GV hỗ trợ HS trình chiếu sơ đồ duy lên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho cặp đôi của bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS và kết luận:
+ Lịch sử truyền thống thường được trình bày qua
những cách thức khác nhau, phổ biến nhất là các câu
chuyện lịch sử bằng lời kể, tác phẩm lịch sử thành văn.
+ Ngoài các cách thức trên, lịch sử còn được trình bày
và thể hiện thông qua tiểu thuyết lịch sử, phim, kịch,
chèo, tuồng, lễ hội,…
- GV chuyển sang nội dung mới.
SƠ ĐỒ TƯ DUY MỘT
SỐ CÁCH TRÌNH BÀY LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thông sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được khái niệm thông sử và
nêu được nội dung chính của thông sử.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi:
- Giải thích khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
- Nêu nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ về một cuốn thông sử.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở:
- Khái niệm “thông sử”.
- Nội dung chính của thông sử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tìm hiểu về thông sử
tập
- Thông sử là lịch sử trình bày một cách
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc có hệ thống, toàn diện về các lĩnh vực của
thông tin mục I.2 SGK tr.6 và cho biết :
đời sống con người trong quá khứ. Về
+ Giải thích khái niệm “thông sử”. Lấy phạm vị, thông sử có thể là lịch sử quốc
ví dụ.
gia, lịch sử khu vực, lịch sử thế giới.
+ Nêu nội dung chính của thông sử. Lấy - Nội dung chính của thông sử: thường
ví dụ về một cuốn thông sử.
tập trung vào các lĩnh vực chính trị, kinh
- GV khuyến khích HS lấy những ví dụ tế, văn hoá, xã hội.
khác nhau, nhưng cần bảo đảm là đúng - Ví dụ về một cuốn thông sử:
với khái niệm thông sử và nội dung chính
của thông sử.
+ Đại Việt sử ký toàn thư là bộ quốc sử
viết bằng Hán văn của Việt Nam, viết
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm theo thể biên niên, ghi chép lịch sử Việt
vụ học tập
Nam từ thời đại truyền thuyết Kinh
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục Dương Vương năm 2879 TCN đến năm
I.2 SGK tr.6 để tìm hiểu về:
1675 đời vua Lê Gia Tông nhà Hậu Lê.
+ Khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
Bộ sử này được khắc in toàn bộ và phát
+ Nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ hành lần đầu tiên vào năm Đinh Sửu, niên
hiệu Chính Hòa năm thứ 18, triều vua Lê
về một cuốn thông sử.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần Hy Tông, tức là năm 1697.
thiết).
+ Sau khi xuất bản, Đại Việt sử ký toàn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thư tiếp tục được tái bản bởi các hiệu in
thảo luận
của chính quyền và tư nhân, không chỉ ở
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Việt Nam mà còn trên khắp thế giới,
+ Khái niệm “thông sử”. Lấy ví dụ.
trong nhiều thế kỷ sau. Nửa cuối thế kỷ
+ Nội dung chính của thông sử. Lấy ví dụ 20, ở Việt Nam xuất hiện các bản dịch
Đại Việt sử ký toàn thư ra chữ quốc ngữ,
về một cuốn thông sử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, phổ biến nhất là bản dịch dựa trên cơ sở
bản in Nội các quan bản - hiện đang lưu
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giữ tại thư viện Viện Viễn Đông Bác cổ ở
Paris, do Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
phát hành lần đầu năm 1993.
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình + Đại Việt sử ký toàn thư là bộ chính sử
ảnh và mở rộng kiến thức: Bộ thông sử Việt Nam xưa nhất còn tồn tại nguyên
Lịch sử Việt Nam gồm 15 tập do Viện Sử vẹn đến ngày nay, là di sản vô giá của văn
học chủ trì biên soạn. Nội dung bộ sách hóa dân tộc Việt Nam, là kho tư liệu
trình bày về các lịch vực trong lịch sử phong phú không những cần thiết cho
Việt Nam từ thời nguyên thủy đến năm ngành sử học mà còn giúp ích cho nhiều
2000.
ngành khoa học xã hội khác và cũng là
một bộ sử có giá trị văn học. Các bộ quốc
sử sau này của Việt Nam như Đại Việt sử
ký tiền biên, Khâm định Việt sử Thông
giám Cương mục đều được biên soạn dựa
trên cơ sở của Đại Việt sử ký toàn thư.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh vực
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nét khái quát về các lĩnh vực
của lịch sử, giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong sơ đồ 1.1
và hình 1.6, điền từ khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử trong Phiếu học
tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập về khái quát các lĩnh vực của lịch sử.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu về lịch sử theo lĩnh
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các vực
nhóm đọc thông tin trong sơ đồ 1.1 và hình 1.6, Biên soạn lịch sử theo lĩnh vực
điền từ khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử có ý nghĩa quan trọng trong việc
trong Phiếu học tập.
tìm hiểu chuyên sâu về các lĩnh
PHIẾU HỌC TẬP
vực trong quá khứ, giúp bổ sung
Khái quát các lĩnh vực của lịch sử
và làm phong phú thêm tri thức
Lĩnh vực lịch sử
Từ khóa thể hiện nội
dung theo lĩnh vực
Lịch sử văn hóa
Lịch sử tư tưởng
Lịch sử kinh tế
Lịch sử xã hội
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.6 và giới
thiệu cho HS:
tổng quát về lịch sử.
Cuốn sách Lịch sử tư tưởng Việt Nam là công
trình khái quát toàn diện lịch sử tư tưởng của dân
tộc Việt Nam từ thời tiền sử, sơ sử đến thế kỉ XVIII
với những đặc điểm cơ bản của các tư tưởng, tôn
giáo và vai trò của các nhà tư tưởng lớn trong
lịch sử như Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Thì Nhậm.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Giải thích ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm đã được phân công, đọc
thông tin trong sơ đồ 1.1 và hình 1.6 để điền từ
khóa vào cột tương ứng với lĩnh vực sử trong
Phiếu học tập.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày một số lĩnh
vực của lịch sử theo kết quả thảo luận trong Phiếu
học tập.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Lịch sử còn
được trình bày theo từng lĩnh vực khác nhau như
lịch sử chính trị, lịch sử ngoại giao, lịch sử văn
hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử kinh tế, lịch sử xã
hội.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP
Khái quát các lĩnh vực của lịch sử
Lĩnh vực lịch sử
Lịch sử văn hóa
Từ khóa thể hiện nội dung theo lĩnh vực
Nghiên cứu về những thành tựu và giá trị vật chất, tinh thần do
con người sáng tạo ra.
Lịch sử tư tưởng
Nghiên cứu về hệ thống những quan điểm, nhận thức của con
người về tự nhiên, xã hội và con người.
Lịch sử kinh tế
Nghiên cứu về các hoạt động của con người liên quan đến sản
xuất, trao đổi, phân phối của cải vật chất.
Lịch sử xã hội
Nghiên cứu về quan hệ xã hội, phân tầng xã hội, cơ cấu giai cấp,
mâu thuẫn xã hội.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và nội dung chính
của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc mục 4 và quan sát các Hình 1.7, 1.8 trong SGK
để nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới.
- GV gợi mở cho HS lấy những ví dụ tương tự về một cuốn lịch sử Việt Nam,
lịch sử thế giới của các tác giả khác để giải thích cho khái niệm, nội dung của
lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới.
c. Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở nội dung chính của lịch sử dân tộc,
lịch sử thế giới.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Tìm hiểu về lịch sử dân tộc
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc mục 4 và và lịch sử thế giới
quan sát các Hình 1.7, 1.8 SGK tr.7 và trả lời câu - Lịch sử dân tộc:
hỏi: Nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử + Là lịch sử của một quốc gia.
dân tộc, lịch sử thế giới.
Ví dụ: lịch sử Việt Nam, lịch sử
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
Nhật Bản, lịch sử Ấn Độ,...
+ Hình 1.7: cuốn sách này viết về lịch sử Việt + Nội dung chính của lịch sử dân
Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ XIX.
tộc là quá trình vận động, phát
triển của quốc gia dân tộc trên
các lĩnh vực chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội,...
Quá trình này là lịch sử chung
của các địa phương, các tộc
người đã và đang tạo thành dân
tộc đó.
- Lịch sử thế giới:
+ Hình 1.8: là bìa cuốn lịch sử viết về quá trình + Là lịch sử chung của các quốc
hình thành, phát triển và suy tàn của chế độ gia dân tộc trên thế giới.
phong kiến Tây Âu, Đông Âu, Tây Á, Trung Á, + Nội dung của lịch sử thế giới
Nam Á, Đông Bắc Á, Đông Nam Á, châu Phi, là quá trình vận động phát triển
châu Mỹ.
của nhân loại theo tiến trình thời
gian. Quá trình này là sản
phẩm tương tác của nhiều chủ
thể và lực lượng lịch sử, không
phải là phép cộng đơn thuần của
lịch sử tất cả các quốc gia, cũng
không chỉ giới
hạn ở lịch sử của một số quốc gia
- GV gợi mở, hướng dẫn HS lấy những ví dụ
tương tự về một cuốn lịch sử Việt Nam, lịch sử thế
giới của các tác giả khác để giải thích cho khái
niệm, nội dung của lịch sử Việt Nam, lịch sử thế
giới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cặp đôi, đọc mục 4 và quan sát các
Hình 1.7, 1.8 SGK tr.7 để tìm hiểu về khái niệm
và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế
giới.
- HS lấy những ví dụ tương tự về một cuốn lịch sử
Việt Nam, lịch sử thế giới của các tác giả khác để
giải thích cho khái niệm, nội dung của lịch sử Việt
Nam, lịch sử thế giới.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về khái niệm và
nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế
dân tộc có vai trò nổi bật.
giới.
- GV mời đại diện HS xung phong lấy ví dụ tương
tự về một cuốn lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới
của các tác giả khác.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số nội
dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới.
- GV chuyển sang nội dung mới.
II. MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA LỊCH SỬ VIỆT NAM(Tiết 3,4,5,6,7)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử văn hóa Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đối tượng và phạm vi của lịch
sử văn hóa Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên
trục thời gian.
b. Nội dung: GV chia HS thành nhiều nhóm (mỗi nhóm từ 4 – 5 HS), phân
công mỗi nhóm thực hiện một trong hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu đối tượng, phạm vi của của lịch
sử văn hóa Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, hãy
tóm tắt những nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời gian.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt
Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1
1. Tìm hiểu về lịch sử văn hóa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Việt Nam
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin 1.1. Đối tượng và phạm vi
SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu đối tượng và - Đối tượng của lịch sử văn hoá
phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
Việt Nam: là tổng thể những giá
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học trị vật chất và tinh thần của cộng
tập
đồng các dân tộc Việt Nam trong
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK tr.8 để quá trình lịch sử.
tìm hiểu về đối tượng và phạm vi của lịch sử văn Đối tượng thường tập trung
hóa Việt Nam.
vào những giá trị văn hoá cốt lõi,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
tiêu biểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về đối tượng và - Phạm vi của lịch sử văn hoá
phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
Việt Nam: là những giá trị vật
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, chất và tinh thần trên lãnh thổ
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Việt Nam (về không gian) từ khi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ con người xuất hiện đến nay (về
thời gian).
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.2. Khái lược tiến trình lịch sử
- GV chia HS thành nhiều nhóm (mỗi nhóm văn hóa Việt Nam
khoảng 4 – 5 HS) và giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Thời nguyên thủy (khoảng 80
Quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, hãy tóm tắt vạn năm cách ngày nay – thế kỉ
những nét chính của lịch sử văn hóa Việt Nam VII TCN): cuối thời nguyên
trên trục thời gian.
thuỷ, người Việt cổ đã từng bước
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
định hình nền văn hoá bản địa,
+ Hình 1.9: Dấu tích hạt gạo cháy trong văn hóa với đặc trưng là văn hoá nông
Đồng Đậu thể hiện đặc trưng văn minh nông nghiệp trồng lúa nước.
nghiệp trồng lúa nước của cư dân Việt cổ định cư - Thời dựng nước (thế kỉ VII
ở vùng đồi gò trung du.
TCN – 179 TCN): hình thành ba
trung tâm văn hóa Đông Sơn, Sa
Huỳnh, Đồng Nai.
+ Văn hoá tiền Đông Sơn: ở lưu
vực sông Hồng, sông Mã, sông
Cả.,...phát triển rực rỡ với sự ra
đời của nước Văn Lang và nước
+ Hình 1.10: Trống đồng Tân Long với những Âu Lạc, định hình bản sắc văn
họa tiết hoa văn thể hiện rõ sự bảo tồn của văn hoá Việt Nam.
hóa Đông Sơn (ở giữa có hình mặt trời, xung
quanh là vành hoa văn hình học, mặt trống trang + Văn hoá Sa Huỳnh: là đỉnh cao
trí bằng các hình con cóc), bên cạnh đó có trang
của văn hoá bản địa ở khu vực
trí hoa văn lá đề, chim phượng,…là những đề tài ven biển Nam Trung Bộ vào thời
trang trí chịu ảnh hưởng từ Trung Hoa.
đại kim khí, là tiền đề ra đời của
Vương quốc Chăm-pa sau này.
+ Văn hoá Đồng Nai là nền văn
hoá phát sinh và phát triển ở lưu
vực sông Đồng Nai và đồng
bằng sông Cửu Long, thuộc thời
+ Hình 1.11: Tượng Phật Đồng Dương mang đại kim khí.
phong cách nghệ thuật A-ma-ra-vi-ta, có giá trị - Thời Bắc thuộc (179 TCN_
nghệ thuật và yếu tố giao lưu văn hóa Ấn Độ khá 938):
đậm nét trên tác phẩm này.
+ Ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ:
người Việt đã kiên cường, bền bỉ
đấu tranh chống đồng hoá, bảo
vệ bản sắc văn hoá dân tộc; đồng
thời tiếp biến sáng tạo văn hoá
Trung Hoa, Ấn Độ để phát triển
nền văn hoá của mình thêm
+ Hình 1.12: Nhà hát Lớn Hà Nội mang đậm
phong cách kiến trúc của Pháp đồng thời cũng là
nơi diễn ra các hoạt động văn hóa, nghệ thuật
phương Tây.
phong phú, đa dạng.
+ Ở khu vực ven biển Nam
Trung Bộ: cư dân Chăm-pa đã
tiếp thu sáng tạo văn hoá Ấn Độ,
tạo nên nền văn hoá đa sắc thái.
+ Ở Nam Bộ: trên cơ sở văn hoá
Óc Eo, Vương quốc Phù Nam ra
đời vào khoảng thế kỉ I.
- Thời quân chủ độc lập (938 1834): văn hoá Việt Nam tiếp
- GV giới thiệu cho HS những công trình kiến trúc tục phát triển rực rỡ trên nhiều
mang dấu ấn văn hóa Pháp như Phủ Chủ tịch (Hà lĩnh vực với ảnh hưởng mạnh mẽ
Nội), cầu Long Biên, hệ thống đường sắt, xe đạp, của Phật giáo, Đạo giáo, Nho
xích lô,….
giáo và tín ngưỡng dân gian. Từ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học thế kỉ XVI, một số yếu tố văn
tập
hoá phương Tây đã du nhập vào
- HS chia thành nhiều nhóm (mỗi nhóm khoảng 4 Việt Nam và có xu hướng phát
– 5 HS), quan sát các hình từ 1.9 đến 1.12, để tóm triển.
tắt những nét chính của lịch sử Việt Nam trên trục - Thời Pháp thuộc (1884 thời gian.
1945): văn hoá Việt Nam có sự
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, tiếp biến văn hoá phương Tây,
hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
đặc biệt là văn hoá Pháp trên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
nhiều lĩnh vực về văn hoá vật
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính chất và văn hoá xã hội.
của lịch sử Việt Nam trên trục thời gian.
- Thời hiện đại (1945 nay): nền
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, lắng nghe, bổ văn hoá Việt Nam được định
sung ý kiến (nếu có).
hình trên ba nguyên tắc: dân tộc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hoá, đại chúng hoá và khoa học
hoá, nhằm phát huy sức mạnh
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Văn hóa Việt toàn dân tộc trong sự nghiệp
Nam là sản phẩm của sự kế thừa văn minh Văn cách mạng dân tộc dân chủ nhân
Lang - Âu Lạc và sự tiếp thu tinh hoa văn hóa từ dân.
bên ngoài (văn hóa Trung Hoa: chữ Hán, văn học,
giáo dục khoa cử, công trình kiến trúc, bộ máy
nhà nước, luật pháp,… ; văn hóa Ấn Độ: văn học,
kiến trúc, điêu khắc,…. ; văn hóa Pháp: giao
thông, trang phục, ẩm thực, âm nhạc, lối sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Trục thời gian thể hiện lịch sử văn hóa Việt Nam
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được đối tượng và phạm vi của lịch
sử tư tưởng Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam
trên trục thời gian.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc nhóm, áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn thực
hiện đồng thời hai nhiệm vụ sau sau:
- Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu đối tượng, phạm vi của của lịch
sử tư tưởng Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử tư tưởng Việt
Nam.
- Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình từ 1.13 đến 1.16, hãy
tóm tắt những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt
Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tìm hiểu về lịch sử tư tưởng
- GV chia HS thành 6 nhóm, yêu cầu HS các nhóm Việt Nam
thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ sau:
2.1. Đối tượng và phạm vi
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin trong SGK và nêu - Đối tượng của lịch sử tư tưởng
đối tượng, phạm vi của của lịch sử tư tưởng Việt Việt Nam: là hệ thống những
Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch sử tư quan điểm, nhận thức của người
tưởng Việt Nam.
Việt Nam về tự nhiên, xã hội và
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin trong SGK, quan sát con người trong quá khứ.
các hình từ 1.13 đến 1.16, hãy tóm tắt những nét - Phạm vi của lịch sử tư tưởng
chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên trục thời Việt Nam: tập trung vào hai lĩnh
gian.
vực chính là tư tưởng chính trị
- GV hướng dẫn HS thảo luận, khai thác tư liệu:
và tư tưởng tôn giáo.
+ Hình 1.13: Trần Hưng Đạo (1231 – 1300) tên 2.2. Khái lược tiến trình lịch sử
thật là Trần Quốc Tuấn – là một nhà chính trị, tưởng Việt Nam
quân sự lỗi lạc thời Trần. Ông đã chỉ huy quân - Thời nguyên thuỷ và thời dựng
đội đánh tan hai cuộc xâm lược của quân Nguyên nước: trong buổi đầu dựng nước,
vào năm 1825 và năm 1288. Khi Trần Hưng Đạo tư duy về sự đoàn kết, thống nhất
ốm nặng, vua Trần Anh Tông đến và hỏi rằng: dân tộc đã được định hình.
Nếu có điều chẳng may, mà giặc phương Bắc lại - Thời Bắc thuộc: người Việt tiếp
sang xâm lược thì kế sách như thế nào? Trần thu những hệ tư tưởng từ bên
Hưng Đạo đã trả lời vua: Khoan thư sức dân để ngoài như Phật giáo, Đạo giáo,
làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước Nho giáo từ Trung Hoa và Ấn
vậy.
Độ,
góp phần tạo nên sức mạnh trong
cuộc đấu tranh giành lại độc lập,
tự chủ.
- Thời quân chủ độc lập: Nho
giáo đóng vai trò là hệ tư tưởng
chính trị chính thống, nền tảng
của chế độ quân chủ.
- Thời Pháp thuộc: các khuynh
+ Hình 1.14: Lê Quý Đôn (1726 – 1784) là vị hướng tư tưởng mới du nhập vào
quan dưới thời Lê Trung hưng. Ông được coi là Việt Nam, khuynh hướng dân
nhà bác học với học thức uyên thâm trên nhiều chủ tư sản xuất hiện với các đại
lĩnh vực.
diện tiêu biểu là Phan Bội Châu
và Phan Châu Trinh. Từ thập
niên 20 của thế kỉ XX, chủ nghĩa
Mác - Lênin được truyền bá vào
Việt Nam, đưa đến thắng lợi của
cuộc Cách mạng tháng Tám năm
1945.
- Thời hiện đại: chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Hình 1.15: Phan Bội Châu (1867 – 1940) là là nền tảng tư tưởng chủ yếu của
nhà chí sí cách mạng Việt Nam. Năm 1904, ông xã hội Việt Nam, dẫn dắt sự
cùng với các chí sĩ yêu nước khác thành lập tổ
chức Duy Tân Hội ở Quảng Nam, chủ trương cầu nghiệp cách mạng dân tộc dân
viện Nhật Bản để đánh đuổi thực dân Pháp, xây chủ nhân dân và cách mạng xã
dựng nước Việt Nam độc lập theo khuynh hướng hội chủ nghĩa.
dân chủ tư sản. Năm 1912, do ảnh hưởng của
Cách mạng Tân Hợi, ông chủ trương thành lập tổ
chức Việt Nam Quang phục hội nhưng những hoạt
động của tổ chức này cũng không thành công.
+ Hình 1.16: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) là người
được lựa chọn và truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin
vào Việt Nam, mở ra con đường cách mạng theo
khuynh hướng vô sản, góp phần đưa đất nước
thoát khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân và đi
lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm đã được phân công để
tìm hiểu về:
+ Đối tượng, phạm vi của của lịch sử tư tưởng
Việt Nam.
+ Những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về :
+ Đối tượng, phạm vi của của lịch sử tư tưởng
Việt Nam.
+ Những nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam
trên trục thời gian.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỗi thời kì
có những tư tưởng khác nhau để phù hợp với điều
kiện thực tiễn của đất nước nhưng cùng chung
một đặc điểm là sức mạnh đoàn kết dân tộc, lấy
dân làm gốc và trọng dụng nhân tài.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về lịch sử xã hội Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được đối tượng của lịch sử xã
hội Việt Nam, tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục thời
gian.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin trong SGK, quan
sát Hình 1.17 để thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ 1: Giải thích đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam. Lấy ví dụ về
một đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.
- Nhiệm vụ 2: Tóm tắt những nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục
thời gian.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày và ghi vào vở đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.
- HS tóm tắt nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên trục thời gian.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Tìm hiểu về lịch sử xã hội
- GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, đọc thông Việt Nam
tin trong SGK, quan sát Hình 1.17 để thực hiện 3.1. Đối tượng phạm vi
đồng thời hai nhiệm vụ sau:
- Đối tượng: là những vấn đề xã
+ Nhiệm vụ 1: Giải thích đối tượng của lịch sử xã hội diễn ra trong quá khứ.
hội Việt Nam. Lấy ví dụ về một đối tượng của lịch
sử xã hội Việt Nam.
- Phạm vi: là những lĩnh vực như
+ Nhiệm vụ 2: Tóm tắt những nét chính của lịch quan hệ xã hội, phân tầng xã hội,
sử xã hội Việt Nam trên trục thời gian.
cơ cấu giai cấp, mâu thuẫn xã
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 1.17: quan sát hội,...
chân dung Bạch Thái Bưởi kết hợp với thông tin 3.2 Khái lược về lịch sử xã hội
trong mục Em có biết để thấy được chân dung một Việt Nam
nhân vật tiêu biểu cho tầng lớp tư sản dân tộc ra - Thời nguyên thủy: Tổ chức xã
đời và nỗ lực vươn lên trong thời kì Pháp thuộc.
hội chủ yếu trong giai đoạn đầu,
thường là tập hợp trong một
nhóm gia đình. Theo thời gian,
tổ chức xã hội theo hình thức
công xã thị tộc dần được xác lập.
Xã hội chưa có sự phân hoá
thành giai cấp.
- Thời dựng nước: xã hội phân
hoá thành các bộ phận chủ yếu
- GV mở rộng thêm cho HS một số nhân vật ...
 








Các ý kiến mới nhất