Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô thị luyến
Ngày gửi: 17h:47' 04-08-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: ngô thị luyến
Ngày gửi: 17h:47' 04-08-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN SỐ 3
Ngày soạn:
20/4/2024
Ngày dạy: Từ 23/4/2024
Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch Sử; lớp:10; Giáo viên: TRƯƠNG
THỊ TẠO
CHUYÊN ĐỀ 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH
SỬ
Tiết PPCT: 26,27,28,29,20,31,32,33,34,35 (Tổng số tiết: 10)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858): Một số mô hình nhà nước quân
chủ Việt Nam tiêu biểu. Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
- Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1945 -1976): Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà. Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay: Sự ra đời của Nhà nước
Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Một số bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay: Một số điểm chung của các bản Hiến
pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay. Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam: Hiến pháp năm 1946.
Hiến pháp của thời kì đổi mới: Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để nêu được đặc điểm chung
về bối cảnh ra đời và phân tích được một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam. Nêu
được nội dung chính, phân tích được ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946; nêu được một số nét chính
của Hiến pháp năm 1992; phân tích được điểm mới của Hiến pháp năm 2013.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc sử dụng ngôn ngữ, làm việc nhóm, trao đổi, có ý thức trân
trọng lịch sử lập hiến của dân tộc, có trách nhiệm và sẵn sàng vận động người khác cùng tuân thủ
pháp luật.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc khai thác hình ảnh, đọc thông tin, tư liệu để nêu và
phân tích được đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam, phân tích được nét chính của
hai bộ luật: Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ.
-Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc tìm hiểu hình ảnh minh họa và sơ đồ phân
tích được bối cảnh, ý nghĩa sự ra đời, đặc điểm, tính chất và vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa trong quá trình kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 –
1976; phân tích được bối cảnh, ý nghĩa sự ra đời và vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, tự hào về quá trình dựng nước và xây dựng pháp luật trong lịch sử dân tộc.
- Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, Kế hoạch dạy học.
- Tư liệu viết về nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam.
- Tranh ảnh, sơ đồ có liên quan đến nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam.
- Phiếu học tập, A0, bảng phụ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 3.1, 3.2 SGK tr39 và giới thiệu cho HS:
- “Sắc mệnh chi bảo” là biểu tượng cho quyền lực của vua triều Nguyễn trong mô hình nhà nước
quân chủ. Quốc huy là một trong những biểu tượng của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày một số hiểu biết của em về những mô hình nhà nước
trong lịch sử Việt Nam mà em biết.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng một số kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong lịch sử, Việt Nam đã trải qua nhiều mô hình nhà nước khác
nhau. Vậy mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam có đặc điểm gì? Bối cảnh lịch sử, ý nghĩa của sự
ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là gì? Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ và
một số bản hiến pháp đã ban hành trong lịch sử Việt Nam có những nội dung chính nào? Để nắm
rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong Chuyên đề 3 – Nhà nước và
pháp luật trong lịch sử Việt Nam.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM
1858) (2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam
Nhiệm vụ 1
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.1, quan sát Sơ đồ 3.1, 3.2 và trả lời câu
hỏi: Hãy nêu đặc điểm mô hình nhà nước thời Lý – Trần.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi gợi mở: Phân tích biểu hiện của nhà nước quân chủ chuyên chế
mang tính chất quý tộc của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần.
- GV hướng dẫn HS tham khảo đoạn thông tin trong Đại Việt Sử kí toàn thư SGK tr.40 để hiểu rõ
hơn về mô hình nhà nước quân chủ thời Lý – Trần.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh chữ, kênh hình mục 1.1 để tìm hiểu về mô hình nhà nước quân chủ
thời Lý – Trần.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo , thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích biểu hiện của nhà nước quân chủ chuyên chế mang tính
chất quý tộc của nhà nước quân chủ thời Lý - Trần.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về mô hình đặc điểm mô hình nhà nước thời Lý – Trần.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
1. Tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam
1.1. Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần
Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần là nhà nước quân chủ chuyên chế mang tính quý tộc.
- Nhà vua nắm giữ quyền lực tối cao; Đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu là quý tộc.
- Từ năm 1075, có thêm hình thức khoa cử đề tuyển chọn quan lại.
- Tính chất thân dân của nhà nước:
+ Chính sách chăm lo phát triển kinh tế nông nghiệp.
+ Miễn giảm thuế trong những năm mất mùa, miễn giảm hình phạt, đại xá cho tù nhân....
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Nhiệm vụ 2
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.2, kết hợp quan sát Sơ đồ 3.3 SGK tr.41
và trả lời câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm mô hình nhà nước thời Lê sơ.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi gợi mở: Vì sao nhà nước quân chủ thời Lê sơ là nhà nước quân
chủ chuyên chế tập quyền mang tính quan liêu?
- GV hướng dẫn tham khảo đoạn thông tin trong Đại Việt Sử kí toàn thư và mục Em có biết SGK
tr.41 để tìm hiểu về đặc điểm mô hình nhà nước thời Lê sơ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh chữ, kênh hình mục 1.2 để tìm hiểu về mô hình nhà nước quân chủ
thời Lê sơ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích biểu hiện của nhà nước quân chủ chuyên chế mang tính
chất quý tộc của nhà nước quân chủ thời Lê sơ.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về mô hình đặc điểm mô hình nhà nước thời Lê sơ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Sản phẩm
1.2. Nhà nước quân chủ thời Lê sơ
Nhà nước quân chủ thời Lê sơ là nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền mang
tính quan liêu.
- Vua trực tiếp điều hành và can thiệp mọi công việc quản lí.
- Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) là cơ quan hành chính trực tiếp thi hành mệnh lệnh của
vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua.
- Từ năm 1471, theo cải cách của vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn bằng hình thức
chủ yếu là khoa cử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Nhiệm vụ 3
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.3, kết hợp khai thác lược đồ 3.4 SGKtr.41,
42 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm mô hình nhà nước thời Nguyễn.
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi gợi mở: Phân tích đặc điểm nhà nước quân chủ chuyên chế tập
quyền cao độ mang tính quan liêu của nhà nước quân chủ thời Nguyễn.
- GV hướng dẫn tham khảo đoạn thông tin trong Đại Nam thực lục và mục Em có biết SGK tr.42
để tìm hiểu về đặc điểm mô hình nhà nước thời Nguyễn.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tìm hiểu về:
+ Những điểm tương đồng và khác biệt giữa các tổ chức nhà nước quân chủ thời Lý – Trần, thời
Lê sơ, thời Nguyễn.
+ Bối cảnh ra đời với quá trình tồn tại của từng triều đại Lý – Trần, Lê sơ, Nguyễn để lí giải đặc
điểm riêng biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước các thời kì trên.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh chữ, kênh hình mục 1.3 để tìm hiểu về mô hình nhà nước quân chủ
thời Nguyễn.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích đặc điểm nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao
độ mang tính quan liêu của nhà nước quân chủ thời Nguyễn.
- GV mời đại diện một số HS trình bày những điểm tương đồng và khác biệt giữa các tổ chức nhà
nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về mô hình đặc điểm mô hình nhà nước thời Nguyễn.
=> GV kết luận mục 1:
+ Nhà nước quân chủ Việt Nam do vua đứng đầu. Ngôi vua được thiết lập chủ yếu theo nguyên tắc
cha truyền con nói. Nhà vua có quyền lực tối cao, quyết định mọi công việc trong nội trị và ngoại
giao.
+ Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương. Đội ngũ quan lại các
cấp gồm tầng lớp quý tộc, tướng lĩnh, trí thức,... được tuyển chọn qua nhiều hình thức khác nhau.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
1.3. Nhà nước quân chủ thời Nguyễn
Nhà nước quân chủ thời Nguyễn là nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ mang tính
quan liêu.
- Vua trực tiếp điều hành bộ máy chính quyền với sự tham mưu, giúp việc của Nội các và Cơ mật
viện.
- Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (ở tỉnh lớn) hoặc Tuần phủ (ở tỉnh nhỏ).
- Khoa cử tiếp tục là hình thức tuyển chọn quan.
1.3. Nhà nước quân chủ thời Nguyễn
Nhà nước quân chủ thời Nguyễn là nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ mang tính
quan liêu.
- Vua trực tiếp điều hành bộ máy chính quyền với sự tham mưu, giúp việc của Nội các và Cơ mật
viện.
- Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (ở tỉnh lớn) hoặc Tuần phủ (ở tỉnh nhỏ).
- Khoa cử tiếp tục là hình thức tuyển chọn quan. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt:
+ Trước thời Lý, nước ta chưa có luật thành văn. Từ thời Lý đến thời Nguyễn, Nhà nước quan tâm
xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
+ Một số bộ luật thành văn của nước ta theo ghi chép của sử sách như: Hình thư (thời Lý), Hình
luật (thời Trần), Quốc triều hình luật (thời Lê sơ), Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn). Trong đó
Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ là hai bộ luật tiêu biểu nhất.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông tin, tư liệu và quan sát Bảng 3.1, 3.2 và thực hiện nhiệm vụ
cụ thể sau:
+ Nhóm 1, 2: Nêu hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Quốc triều hình luật.
+ Nhóm 3, 4: Nêu hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hoàng Việt luật lệ.
- GV hướng dẫn HS các nhóm:
+ Với nhóm 1, 2: HS phân tích mối liên hệ giữa đặc điểm nhà nước quân chủ thời Lê sơ với bối
cảnh ra đời Quốc triều hình luật, nội dung chính (bảo vệ nhà nước quân chủ, lợi ích của vua và quý
tộc,….) và ý nghĩa của Quốc triều hình luật đối với sự tồn tại của nhà Lê sơ (cơ sở để quản lí đất
nước).
+ Với nhóm 3, 4: HS đọc thông tin và tìm hiểu đoạn tư liệu để nêu được bối cảnh ra đời, nội dung
chính và ý nghĩa của Hoàng Việt luật lệ.
- Sau khi trả lời câu hỏi, GV yêu cầu HS cả lớp xâu chuỗi lại nội dung và trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết điểm chung của hai bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
+ GV hướng dẫn: khai thác một số yếu tố cơ bản về nội dung, cơ sở xây dựng bộ luật, kĩ thuật lập
pháp.
Gợi ý:
+ Về nội dung: đều có nhiều điều luật bảo vệ chế độ, giai cấp thống trị, bên cạnh đó vẫn có những
điều khoản tiến bộ, bảo vệ những người yếu thế trong xã hội như người già, phụ nữ, người tàn tật.
+ Về cơ sở xây dựng bộ luật: đều tham khảo các bộ luật của Trung Hoa đương thời và có điều
chỉnh cho phù hợp với phong tục, tập quán người Việt.
+ Về kĩ thuật lập pháp: đều có những điểm tiến độ, thể hiện trong cấu trúc các bộ luật.
- GV mở rộng kiến thức và hướng dẫn HS tìm hiểu về:
+ Giá trị lịch sử của Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ trong thực tiễn cuộc sống hiện
nay.
+ Phân tích những điểm tiến bộ của Quốc triều hình luật trong xã hội đương thời.
+ Những điểm mới của Hoàng Việt luật lệ so với luật của nhà Thanh.
* Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, từng thành viên tìm hiểu, khai thác
kiến thức về hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của hai bộ luật. Sau đó, nhóm trao đổi,
thảo luận và thống nhất đáp án.
- GV theo dõi quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo , thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của hai bộ
luật.
- GV mời đại diện một số HS trình bày về một số điểm chung của hai bộ Quốc triều hình luật và
Hoàng Việt luật lệ.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét theo kĩ thuật 3-2-1 và đánh giá kết quả hoạt động nhóm qua Phiếu đánh giá.
- GV kết luận về hai bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam: Hoàng Việt luật lệ kế thừa Quốc
triều hình luật và tham khảo luật của nhà Thanh (Trung Hoa), thể hiện rõ tính chất chuyên chế của
nhà nước quân chủ, nhưng vẫn có một số điểm mới (không giữ những cực hình trong luật của nhà
Thanh như tru di tam tộc, lăng trì,...).
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm:
2. Tìm hiểu về một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam
2.1. Quốc triều hình luật
- Hoàn cảnh ra đời: nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nền quân chủ tập trung thống nhất dưới thời
Lê sơ,
Tổng hợp và bổ sung các điều luật đã có, vua Lê Thánh Tông ban hành Quốc triều hình luật vào
năm 1483.
- Cấu trúc: Bộ luật gồm có 6 quyển, 13 chương và 722 điều.
- Nội dung cơ bản:
+ Bảo vệ nhà nước quân chủ, lợi ích của vua và quý tộc.
+ Đề cao các giá trị truyền thống.
+ Chú ý đến vai trò và quyền lợi của người phụ nữ.
- Ý nghĩa: là cơ sở để triều Lê sơ quản lí và cai trị đất nước.
2.2. Hoàng Việt luật lệ
- Hoàn cảnh ra đời: được ban hành năm 1815 dưới triều vua Gia Long nhằm quản lí đất nước và
ổn định trật tự xã hội.
- Cấu trúc: Bộ luật gồm 22 quyền, 398 điều.
- Nội dung cơ bản:
+ Củng cố tính chuyên chế của nhà nước quân chủ.
+ Bảo vệ quyền lợi của nhà vua và quý tộc.
+ Bao quát nhiều lĩnh vực, như quy định về hình phạt,
chế độ quan lại, hôn nhân....
- Ý nghĩa: Là cơ sở pháp lí điều chỉnh quan hệ xã hội trên phạm vi cả nước.
II. NHÀ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945 - 1976) (2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu quan sát các Hình 3.3, 3.4 và trả lời câu
hỏi:
+ Phân tích bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn HS:
+ Khai thác Hình 3.3: sự kiện ngày 19/8/1945 đã thu hút đông đảo các lực lượng cách mạng đánh
chiếm Bắc Bộ phủ - cơ quan trọng yếu của chính quyền bù nhìn tay sai cho Pháp tại Bắc Bộ. Sự
kiện đánh dấu thắng lợi của Mặt trận Việt Minh trong quá trình giải phóng Hà Nội, tạo điều kiện
thuận lợi để Chính phủ lâm thời từ căn cứ Việt Bắc trở về chuẩn bị cho sự thành lập Nhà nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Khai thác Hình 3.4: Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945 bao gồm
nhiều Bộ, đảm nhận nhiều lĩnh vực khác nhau thông qua hình ảnh những thành viên của Chính phủ
lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra mắt quốc dân ngày 2/9/1945.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác kênh chữ, kênh hình mục II.1 SGK tr.43, 44 để tìm hiểu về bối cảnh, ý nghĩa ra đời
của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về bối cảnh, ý nghĩa ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
→ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định :
- GV nhận xét, đánh giá và phân tích cho HS hiểu rõ tác động từ bối cảnh quốc tế đến sự ra đời của
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Sản phẩm:
1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Bối cảnh ra đời:
+ Sự thất bại của Nhật Bản trong cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai đã khiến quân đội và chính
quyền thân Nhật tại Việt Nam hoang mang và tê liệt.
+ Nếu không tranh thủ thời gian từ khi Nhật đầu hàng đầu đồng minh đến trước khi quân đồng
minh vào Đông Dương sẽ khiến tình hình trở nên nguy hiểm.
Tại Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (T8/1945) đã quyết định phát động toàn dân khởi
nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân Đồng minh vào Đông
Dương.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đặt cơ sở cho sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân
chỉ Cộng hòa.
- Ý nghĩa sự ra đời:
+ Là thành quả của quá trình đấu tranh giành lại độc lập dân tộc, chấm dứt thời kì thực dân Pháp
và quân phiệt Nhật đô hộ, mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
+ Góp phần cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ
La-tinh.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin, tư liệu mục II.2 SGK tr44, 45 và trả lời
câu hỏi:
+ Phân tích được đặc điểm của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Phân tích tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:
+ Đọc thêm tư liệu để phân biệt giữa đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
+ Liên hệ với bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để làm rõ các đặc điểm,
tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từng cá nhân trong nhóm, khai thác thông tin mục II.2, tìm hiểu về đặc điểm và tính chất của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó, trao đổi, thảo luận và thống nhất đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Sản phẩm:
2. Tìm hiểu về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Đặc điểm:
- Là nhà nước theo chính thể cộng hoà.
- Quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước thuộc về Quốc hội - cơ quan do cử
tri bầu ra.
* Tính chất: Là nhà nước dân chủ kiểu mới, của dân, do dân, vì dân.
+ Nhân dân là chủ thể của quyền lực chính trị - xã hội. + Thể chế dân chủ bảo đảm quyền lực thực
sự thuộc về nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hệ thống chính trị và thể
chế chính trị dân chủ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Công hòa
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu, quan sát Sơ đồ 3.5 và trả lời câu hỏi:
Hãy nêu vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống ngoại xâm
và xây dựng đất nước thời kì 1945 – 1976.
- GV hướng dẫn HS khai thác sơ đồ 3.5, hình 3.5, kết hợp với mục Em có biết để thấy được những vai
trò cụ thể của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống ngoại xâm và trong
xây dựng đất nước qua các mốc sự kiện quan trọng, các giai đoạn lịch sử.
- GV cho HS xem thêm video clip về các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước; hình ảnh về quá trình thực hiện nhiệm vụ giải quyết “giặc đói”, “giặc
dốt” Nhận thức về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kì 1945 - 1975.2
https://www.youtube.com/watch?v=xxxVXiZ0ZwI
https://www.youtube.com/watch?v=x9vBY6M11iw
Lớp Bình dân học vụ
Nhân dân góp gạo chống giặc đói
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, khai thác nội dung thông tin, kết hợp quan sát hình ảnh có liên quan đến
Nhà nước Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Công hòa.
- Gợi ý sản phẩm:
3. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Đính kèm bảng phía dưới hoạt động.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Giai đoạn
Tổ chức kháng chiến chống
ngoại xâm
Phát triển kinh tế - xã hội
1945 - 1946
Thực hiện các biện pháp ngoại - Thực thi các biện pháp cấp bách để
giao mềm dẻo, linh hoạt nhằm giải quyết nạn đói, tình trạng mù chữ và
bảo vệ chính quyền cách mạng. khó khăn về tài chính.
- Chia ruộng đất cho nông dân.
1946 - 1954
Tổ chức kháng chiến chống - Phát triển kinh tế kháng chiến và công
thực dân Pháp thắng lợi.
nghiệp quốc phòng.
- Phát triển giáo dục, y tế.
- Thực hiện cải cách ruộng đất, chia
ruộng đất cho nông dân.
1954 - 1976
Tổ chức cuộc kháng chiến - Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
chống Mỹ, cứu nước thắng lợi. - Hợp tác hóa nông nghiệp, phát triển
công, thương nghiệp quốc doanh.
- Phát triển nền giáo dục và y tế toàn
dân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
III. NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY
(2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu, tư liệu kết hợp quan sát các hình 3.6 đến
3.8 SGK tr.46, 47 và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các sự kiện chính dẫn tới sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với tình hình
trong nước và thế giới?
- GV hướng dẫn HS khai thác:
+ Hình 3.6, 3.7: sự kiện nhân dân tham gia bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa VI (4/1976) đã
thể hiện mong muốn nguyện vọng của nhân dân hai miền Nam – Bắc là thống nhất đất nước về
mặt nhà nước sau khi đất nước được thống nhất về lãnh thổ; tại kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI
(1976) đã quyết định đổi tên nước Việt Nam là CHXHCN Việt Nam.
+ Hình 3.8 kết hợp mục Góc mở rộng: Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc,
khẳng định vị thế của quốc gia dân tộc (sánh ngang với các nước khác trên thế giới).
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh hình, kênh chữ mục III.1 để tìm hiểu về sự ra đời Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo , thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Các sự kiện chính dẫn tới sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Ý nghĩa của sự ra đời Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự ra đời Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Gợi ý sản phẩm:
1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bối cảnh ra đời:
+ Sau năm 1975, đất nước Việt Nam thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng vẫn tồn tại hai tổ chức nhà
nước khác nhau.
+ Ngày 25-4-1976, nhân dân cả nước tham gia Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. Tại kì họp thứ nhất,
Quốc hội khoá VI đã quyết định đổi tên nước Việt Nam là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ý nghĩa:
+ Là cơ sở để tiếp tục hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.
+ Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước,
mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong
quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế
* Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát Hình 3.9 để trả lời câu hỏi: Hãy nêu
vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập
quốc tế.
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 3.9 kết hợp mục Em có biết để thấy được trải qua hơn 30 năm
đổi mới và hội nhập quốc tế, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tích cực và nỗ lực
tăng cường hợp tác song phương, đa phương, toàn diện, nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan
hệ quốc tế.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về các nhân vật xuất hiện trong Hình 3.9; phân tích bối cảnh, ý
nghĩa của sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, tác động của sự kiện đối với quá trình thực
hiện đổi mới và hội nhập quốc tế của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và quan sát Hình 3.9 để tìm hiểu về vai trò của Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Sau đó HS thảo
luận, làm việc cặp đôi và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
→ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
2. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi
mới và hội nhập quốc tế
- Ban hành nhiều chính sách đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Quản lí và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng về đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường hiệu quả quản lí đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế thị
trường, đẩy mạnh cải cách hành chính và hệ thống luật pháp.
- Tăng cường hợp tác song phương, đa phương, toàn diện, nâng cao vị thế của Việt Nam trong
quan hệ quốc tế.
IV. MỘT SỐ BẢN HIẾN PHÁP CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1946 ĐẾN NAY (2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của các bản hiến pháp từ năm 1946 đến nay
* Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu về những thay đổi quan trọng về chính
trị, kinh tế, xã hội, văn hóa cụ thể dẫn tới sự ra đời của các bản hiến pháp vào các năm 1946, 1954,
1980, 1992 và 2013.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt
Nam.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục IV.1 SGK tr.49, 50 để tìm hiểu về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp
trong lịch sử Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
→ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đến Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Việt Nam đã ban hành 5 bản hiến pháp vào các năm 1946,
1959, 1980, 1992 và 2013. Các bản hiển pháp này đều ra đời trong bối cảnh đất nước có những
thay đổi quan trọng vẻ chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, nhằm thể chế hoá đường lối cách mạng
cho mỗi giai đoạn phát triển.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
1. Tìm hiểu về sự ra đời của các bản hiến pháp từ năm 1946 đến nay
- Hiến pháp năm 1946 được ban hành khi nước ta vừa giành được nền độc lập, lật đổ chế độ thực
dân, phong kiến. Vì thế, cần có một văn bản pháp luật có giá trị cao để ghi nhận, quy định những
chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước và các vấn để quan trọng khác.
- Hiến pháp năm 1992 ra đời khi Việt Nam vừa trải qua thời kì khủng hoảng và bắt đầu công cuộc
đổi mới đất nước.
- Hiến pháp năm 2013 được ban hành để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới và cần có những
chính sách quan trọng để đất nước phát triển trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS đọc thông tin mục IV.2 SGK tr.50 để trả lời câu
hỏi: Hãy nêu những điểm chính của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
- GV trích dẫn một số quy định trong các văn bản Hiến pháp để chứng minh những quy định đó đã
làm nền tảng, tạo ra sự thay đổi, phát triển rõ rệt trong lĩnh vực chính trị, kinh tế hoặc văn hóa, xã
hội và quan hệ quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin SGK kết hợp tư liệu tham khảo do GV cung cấp để tìm hiểu về những
điểm chính của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những điểm chính của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
2. Tìm hiểu về một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam
- Xác định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của đất nước: chế độ chính trị, bản chất nhà
nước, tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương, quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dâ...
Ngày soạn:
20/4/2024
Ngày dạy: Từ 23/4/2024
Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch Sử; lớp:10; Giáo viên: TRƯƠNG
THỊ TẠO
CHUYÊN ĐỀ 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH
SỬ
Tiết PPCT: 26,27,28,29,20,31,32,33,34,35 (Tổng số tiết: 10)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858): Một số mô hình nhà nước quân
chủ Việt Nam tiêu biểu. Một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858.
- Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (1945 -1976): Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hoà. Vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1976 đến nay: Sự ra đời của Nhà nước
Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Một số bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay: Một số điểm chung của các bản Hiến
pháp Việt Nam từ năm 1946 đến nay. Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam: Hiến pháp năm 1946.
Hiến pháp của thời kì đổi mới: Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013.
2. Năng lực
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để nêu được đặc điểm chung
về bối cảnh ra đời và phân tích được một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam. Nêu
được nội dung chính, phân tích được ý nghĩa của Hiến pháp năm 1946; nêu được một số nét chính
của Hiến pháp năm 1992; phân tích được điểm mới của Hiến pháp năm 2013.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc sử dụng ngôn ngữ, làm việc nhóm, trao đổi, có ý thức trân
trọng lịch sử lập hiến của dân tộc, có trách nhiệm và sẵn sàng vận động người khác cùng tuân thủ
pháp luật.
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc khai thác hình ảnh, đọc thông tin, tư liệu để nêu và
phân tích được đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam, phân tích được nét chính của
hai bộ luật: Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ.
-Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc tìm hiểu hình ảnh minh họa và sơ đồ phân
tích được bối cảnh, ý nghĩa sự ra đời, đặc điểm, tính chất và vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa trong quá trình kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 –
1976; phân tích được bối cảnh, ý nghĩa sự ra đời và vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, tự hào về quá trình dựng nước và xây dựng pháp luật trong lịch sử dân tộc.
- Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách Chuyên đề học tập Lịch sử 10, SGV Chuyên đề học tập Lịch sử 10, Kế hoạch dạy học.
- Tư liệu viết về nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam.
- Tranh ảnh, sơ đồ có liên quan đến nhà nước và pháp luật trong lịch sử Việt Nam.
- Phiếu học tập, A0, bảng phụ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 3.1, 3.2 SGK tr39 và giới thiệu cho HS:
- “Sắc mệnh chi bảo” là biểu tượng cho quyền lực của vua triều Nguyễn trong mô hình nhà nước
quân chủ. Quốc huy là một trong những biểu tượng của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày một số hiểu biết của em về những mô hình nhà nước
trong lịch sử Việt Nam mà em biết.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng một số kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân để trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá phần trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong lịch sử, Việt Nam đã trải qua nhiều mô hình nhà nước khác
nhau. Vậy mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam có đặc điểm gì? Bối cảnh lịch sử, ý nghĩa của sự
ra đời Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là gì? Quốc triều hình luật, Hoàng Việt luật lệ và
một số bản hiến pháp đã ban hành trong lịch sử Việt Nam có những nội dung chính nào? Để nắm
rõ hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong Chuyên đề 3 – Nhà nước và
pháp luật trong lịch sử Việt Nam.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM
1858) (2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam
Nhiệm vụ 1
*Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.1, quan sát Sơ đồ 3.1, 3.2 và trả lời câu
hỏi: Hãy nêu đặc điểm mô hình nhà nước thời Lý – Trần.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi gợi mở: Phân tích biểu hiện của nhà nước quân chủ chuyên chế
mang tính chất quý tộc của nhà nước quân chủ thời Lý – Trần.
- GV hướng dẫn HS tham khảo đoạn thông tin trong Đại Việt Sử kí toàn thư SGK tr.40 để hiểu rõ
hơn về mô hình nhà nước quân chủ thời Lý – Trần.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh chữ, kênh hình mục 1.1 để tìm hiểu về mô hình nhà nước quân chủ
thời Lý – Trần.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo , thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích biểu hiện của nhà nước quân chủ chuyên chế mang tính
chất quý tộc của nhà nước quân chủ thời Lý - Trần.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về mô hình đặc điểm mô hình nhà nước thời Lý – Trần.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
1. Tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam
1.1. Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần
Nhà nước quân chủ thời Lý - Trần là nhà nước quân chủ chuyên chế mang tính quý tộc.
- Nhà vua nắm giữ quyền lực tối cao; Đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu là quý tộc.
- Từ năm 1075, có thêm hình thức khoa cử đề tuyển chọn quan lại.
- Tính chất thân dân của nhà nước:
+ Chính sách chăm lo phát triển kinh tế nông nghiệp.
+ Miễn giảm thuế trong những năm mất mùa, miễn giảm hình phạt, đại xá cho tù nhân....
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Nhiệm vụ 2
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.2, kết hợp quan sát Sơ đồ 3.3 SGK tr.41
và trả lời câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm mô hình nhà nước thời Lê sơ.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi gợi mở: Vì sao nhà nước quân chủ thời Lê sơ là nhà nước quân
chủ chuyên chế tập quyền mang tính quan liêu?
- GV hướng dẫn tham khảo đoạn thông tin trong Đại Việt Sử kí toàn thư và mục Em có biết SGK
tr.41 để tìm hiểu về đặc điểm mô hình nhà nước thời Lê sơ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh chữ, kênh hình mục 1.2 để tìm hiểu về mô hình nhà nước quân chủ
thời Lê sơ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích biểu hiện của nhà nước quân chủ chuyên chế mang tính
chất quý tộc của nhà nước quân chủ thời Lê sơ.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về mô hình đặc điểm mô hình nhà nước thời Lê sơ.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Sản phẩm
1.2. Nhà nước quân chủ thời Lê sơ
Nhà nước quân chủ thời Lê sơ là nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền mang
tính quan liêu.
- Vua trực tiếp điều hành và can thiệp mọi công việc quản lí.
- Lục bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công) là cơ quan hành chính trực tiếp thi hành mệnh lệnh của
vua và chịu trách nhiệm trước nhà vua.
- Từ năm 1471, theo cải cách của vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn bằng hình thức
chủ yếu là khoa cử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Nhiệm vụ 3
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1.3, kết hợp khai thác lược đồ 3.4 SGKtr.41,
42 và trả lời câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm mô hình nhà nước thời Nguyễn.
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi gợi mở: Phân tích đặc điểm nhà nước quân chủ chuyên chế tập
quyền cao độ mang tính quan liêu của nhà nước quân chủ thời Nguyễn.
- GV hướng dẫn tham khảo đoạn thông tin trong Đại Nam thực lục và mục Em có biết SGK tr.42
để tìm hiểu về đặc điểm mô hình nhà nước thời Nguyễn.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tìm hiểu về:
+ Những điểm tương đồng và khác biệt giữa các tổ chức nhà nước quân chủ thời Lý – Trần, thời
Lê sơ, thời Nguyễn.
+ Bối cảnh ra đời với quá trình tồn tại của từng triều đại Lý – Trần, Lê sơ, Nguyễn để lí giải đặc
điểm riêng biệt trong tổ chức bộ máy nhà nước các thời kì trên.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh chữ, kênh hình mục 1.3 để tìm hiểu về mô hình nhà nước quân chủ
thời Nguyễn.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích đặc điểm nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao
độ mang tính quan liêu của nhà nước quân chủ thời Nguyễn.
- GV mời đại diện một số HS trình bày những điểm tương đồng và khác biệt giữa các tổ chức nhà
nước quân chủ thời Lý - Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về mô hình đặc điểm mô hình nhà nước thời Nguyễn.
=> GV kết luận mục 1:
+ Nhà nước quân chủ Việt Nam do vua đứng đầu. Ngôi vua được thiết lập chủ yếu theo nguyên tắc
cha truyền con nói. Nhà vua có quyền lực tối cao, quyết định mọi công việc trong nội trị và ngoại
giao.
+ Quyền lực nhà nước tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương. Đội ngũ quan lại các
cấp gồm tầng lớp quý tộc, tướng lĩnh, trí thức,... được tuyển chọn qua nhiều hình thức khác nhau.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
1.3. Nhà nước quân chủ thời Nguyễn
Nhà nước quân chủ thời Nguyễn là nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ mang tính
quan liêu.
- Vua trực tiếp điều hành bộ máy chính quyền với sự tham mưu, giúp việc của Nội các và Cơ mật
viện.
- Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (ở tỉnh lớn) hoặc Tuần phủ (ở tỉnh nhỏ).
- Khoa cử tiếp tục là hình thức tuyển chọn quan.
1.3. Nhà nước quân chủ thời Nguyễn
Nhà nước quân chủ thời Nguyễn là nhà nước quân chủ chuyên chế tập quyền cao độ mang tính
quan liêu.
- Vua trực tiếp điều hành bộ máy chính quyền với sự tham mưu, giúp việc của Nội các và Cơ mật
viện.
- Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (ở tỉnh lớn) hoặc Tuần phủ (ở tỉnh nhỏ).
- Khoa cử tiếp tục là hình thức tuyển chọn quan. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt:
+ Trước thời Lý, nước ta chưa có luật thành văn. Từ thời Lý đến thời Nguyễn, Nhà nước quan tâm
xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
+ Một số bộ luật thành văn của nước ta theo ghi chép của sử sách như: Hình thư (thời Lý), Hình
luật (thời Trần), Quốc triều hình luật (thời Lê sơ), Hoàng Việt luật lệ (thời Nguyễn). Trong đó
Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ là hai bộ luật tiêu biểu nhất.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
- GV yêu cầu HS các nhóm đọc thông tin, tư liệu và quan sát Bảng 3.1, 3.2 và thực hiện nhiệm vụ
cụ thể sau:
+ Nhóm 1, 2: Nêu hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Quốc triều hình luật.
+ Nhóm 3, 4: Nêu hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hoàng Việt luật lệ.
- GV hướng dẫn HS các nhóm:
+ Với nhóm 1, 2: HS phân tích mối liên hệ giữa đặc điểm nhà nước quân chủ thời Lê sơ với bối
cảnh ra đời Quốc triều hình luật, nội dung chính (bảo vệ nhà nước quân chủ, lợi ích của vua và quý
tộc,….) và ý nghĩa của Quốc triều hình luật đối với sự tồn tại của nhà Lê sơ (cơ sở để quản lí đất
nước).
+ Với nhóm 3, 4: HS đọc thông tin và tìm hiểu đoạn tư liệu để nêu được bối cảnh ra đời, nội dung
chính và ý nghĩa của Hoàng Việt luật lệ.
- Sau khi trả lời câu hỏi, GV yêu cầu HS cả lớp xâu chuỗi lại nội dung và trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết điểm chung của hai bộ Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ.
+ GV hướng dẫn: khai thác một số yếu tố cơ bản về nội dung, cơ sở xây dựng bộ luật, kĩ thuật lập
pháp.
Gợi ý:
+ Về nội dung: đều có nhiều điều luật bảo vệ chế độ, giai cấp thống trị, bên cạnh đó vẫn có những
điều khoản tiến bộ, bảo vệ những người yếu thế trong xã hội như người già, phụ nữ, người tàn tật.
+ Về cơ sở xây dựng bộ luật: đều tham khảo các bộ luật của Trung Hoa đương thời và có điều
chỉnh cho phù hợp với phong tục, tập quán người Việt.
+ Về kĩ thuật lập pháp: đều có những điểm tiến độ, thể hiện trong cấu trúc các bộ luật.
- GV mở rộng kiến thức và hướng dẫn HS tìm hiểu về:
+ Giá trị lịch sử của Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ trong thực tiễn cuộc sống hiện
nay.
+ Phân tích những điểm tiến bộ của Quốc triều hình luật trong xã hội đương thời.
+ Những điểm mới của Hoàng Việt luật lệ so với luật của nhà Thanh.
* Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên, từng thành viên tìm hiểu, khai thác
kiến thức về hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của hai bộ luật. Sau đó, nhóm trao đổi,
thảo luận và thống nhất đáp án.
- GV theo dõi quá trình các nhóm thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo , thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày về hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của hai bộ
luật.
- GV mời đại diện một số HS trình bày về một số điểm chung của hai bộ Quốc triều hình luật và
Hoàng Việt luật lệ.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét theo kĩ thuật 3-2-1 và đánh giá kết quả hoạt động nhóm qua Phiếu đánh giá.
- GV kết luận về hai bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam: Hoàng Việt luật lệ kế thừa Quốc
triều hình luật và tham khảo luật của nhà Thanh (Trung Hoa), thể hiện rõ tính chất chuyên chế của
nhà nước quân chủ, nhưng vẫn có một số điểm mới (không giữ những cực hình trong luật của nhà
Thanh như tru di tam tộc, lăng trì,...).
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm:
2. Tìm hiểu về một số bộ luật tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam
2.1. Quốc triều hình luật
- Hoàn cảnh ra đời: nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nền quân chủ tập trung thống nhất dưới thời
Lê sơ,
Tổng hợp và bổ sung các điều luật đã có, vua Lê Thánh Tông ban hành Quốc triều hình luật vào
năm 1483.
- Cấu trúc: Bộ luật gồm có 6 quyển, 13 chương và 722 điều.
- Nội dung cơ bản:
+ Bảo vệ nhà nước quân chủ, lợi ích của vua và quý tộc.
+ Đề cao các giá trị truyền thống.
+ Chú ý đến vai trò và quyền lợi của người phụ nữ.
- Ý nghĩa: là cơ sở để triều Lê sơ quản lí và cai trị đất nước.
2.2. Hoàng Việt luật lệ
- Hoàn cảnh ra đời: được ban hành năm 1815 dưới triều vua Gia Long nhằm quản lí đất nước và
ổn định trật tự xã hội.
- Cấu trúc: Bộ luật gồm 22 quyền, 398 điều.
- Nội dung cơ bản:
+ Củng cố tính chuyên chế của nhà nước quân chủ.
+ Bảo vệ quyền lợi của nhà vua và quý tộc.
+ Bao quát nhiều lĩnh vực, như quy định về hình phạt,
chế độ quan lại, hôn nhân....
- Ý nghĩa: Là cơ sở pháp lí điều chỉnh quan hệ xã hội trên phạm vi cả nước.
II. NHÀ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA (1945 - 1976) (2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu quan sát các Hình 3.3, 3.4 và trả lời câu
hỏi:
+ Phân tích bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Nêu ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn HS:
+ Khai thác Hình 3.3: sự kiện ngày 19/8/1945 đã thu hút đông đảo các lực lượng cách mạng đánh
chiếm Bắc Bộ phủ - cơ quan trọng yếu của chính quyền bù nhìn tay sai cho Pháp tại Bắc Bộ. Sự
kiện đánh dấu thắng lợi của Mặt trận Việt Minh trong quá trình giải phóng Hà Nội, tạo điều kiện
thuận lợi để Chính phủ lâm thời từ căn cứ Việt Bắc trở về chuẩn bị cho sự thành lập Nhà nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Khai thác Hình 3.4: Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945 bao gồm
nhiều Bộ, đảm nhận nhiều lĩnh vực khác nhau thông qua hình ảnh những thành viên của Chính phủ
lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra mắt quốc dân ngày 2/9/1945.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác kênh chữ, kênh hình mục II.1 SGK tr.43, 44 để tìm hiểu về bối cảnh, ý nghĩa ra đời
của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về bối cảnh, ý nghĩa ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
→ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định :
- GV nhận xét, đánh giá và phân tích cho HS hiểu rõ tác động từ bối cảnh quốc tế đến sự ra đời của
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Sản phẩm:
1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Bối cảnh ra đời:
+ Sự thất bại của Nhật Bản trong cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai đã khiến quân đội và chính
quyền thân Nhật tại Việt Nam hoang mang và tê liệt.
+ Nếu không tranh thủ thời gian từ khi Nhật đầu hàng đầu đồng minh đến trước khi quân đồng
minh vào Đông Dương sẽ khiến tình hình trở nên nguy hiểm.
Tại Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào (T8/1945) đã quyết định phát động toàn dân khởi
nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân Đồng minh vào Đông
Dương.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đặt cơ sở cho sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân
chỉ Cộng hòa.
- Ý nghĩa sự ra đời:
+ Là thành quả của quá trình đấu tranh giành lại độc lập dân tộc, chấm dứt thời kì thực dân Pháp
và quân phiệt Nhật đô hộ, mở ra kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
+ Góp phần cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ
La-tinh.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin, tư liệu mục II.2 SGK tr44, 45 và trả lời
câu hỏi:
+ Phân tích được đặc điểm của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Phân tích tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận:
+ Đọc thêm tư liệu để phân biệt giữa đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
+ Liên hệ với bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để làm rõ các đặc điểm,
tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từng cá nhân trong nhóm, khai thác thông tin mục II.2, tìm hiểu về đặc điểm và tính chất của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó, trao đổi, thảo luận và thống nhất đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Sản phẩm:
2. Tìm hiểu về đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
* Đặc điểm:
- Là nhà nước theo chính thể cộng hoà.
- Quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước thuộc về Quốc hội - cơ quan do cử
tri bầu ra.
* Tính chất: Là nhà nước dân chủ kiểu mới, của dân, do dân, vì dân.
+ Nhân dân là chủ thể của quyền lực chính trị - xã hội. + Thể chế dân chủ bảo đảm quyền lực thực
sự thuộc về nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hệ thống chính trị và thể
chế chính trị dân chủ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Công hòa
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu, quan sát Sơ đồ 3.5 và trả lời câu hỏi:
Hãy nêu vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống ngoại xâm
và xây dựng đất nước thời kì 1945 – 1976.
- GV hướng dẫn HS khai thác sơ đồ 3.5, hình 3.5, kết hợp với mục Em có biết để thấy được những vai
trò cụ thể của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong kháng chiến chống ngoại xâm và trong
xây dựng đất nước qua các mốc sự kiện quan trọng, các giai đoạn lịch sử.
- GV cho HS xem thêm video clip về các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước; hình ảnh về quá trình thực hiện nhiệm vụ giải quyết “giặc đói”, “giặc
dốt” Nhận thức về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kì 1945 - 1975.2
https://www.youtube.com/watch?v=xxxVXiZ0ZwI
https://www.youtube.com/watch?v=x9vBY6M11iw
Lớp Bình dân học vụ
Nhân dân góp gạo chống giặc đói
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, khai thác nội dung thông tin, kết hợp quan sát hình ảnh có liên quan đến
Nhà nước Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
Sản phẩm: HS trình bày và ghi vào vở vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Công hòa.
- Gợi ý sản phẩm:
3. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Đính kèm bảng phía dưới hoạt động.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Giai đoạn
Tổ chức kháng chiến chống
ngoại xâm
Phát triển kinh tế - xã hội
1945 - 1946
Thực hiện các biện pháp ngoại - Thực thi các biện pháp cấp bách để
giao mềm dẻo, linh hoạt nhằm giải quyết nạn đói, tình trạng mù chữ và
bảo vệ chính quyền cách mạng. khó khăn về tài chính.
- Chia ruộng đất cho nông dân.
1946 - 1954
Tổ chức kháng chiến chống - Phát triển kinh tế kháng chiến và công
thực dân Pháp thắng lợi.
nghiệp quốc phòng.
- Phát triển giáo dục, y tế.
- Thực hiện cải cách ruộng đất, chia
ruộng đất cho nông dân.
1954 - 1976
Tổ chức cuộc kháng chiến - Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
chống Mỹ, cứu nước thắng lợi. - Hợp tác hóa nông nghiệp, phát triển
công, thương nghiệp quốc doanh.
- Phát triển nền giáo dục và y tế toàn
dân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- GV chuyển sang nội dung mới.
III. NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY
(2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu, tư liệu kết hợp quan sát các hình 3.6 đến
3.8 SGK tr.46, 47 và trả lời các câu hỏi:
+ Nêu các sự kiện chính dẫn tới sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với tình hình
trong nước và thế giới?
- GV hướng dẫn HS khai thác:
+ Hình 3.6, 3.7: sự kiện nhân dân tham gia bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa VI (4/1976) đã
thể hiện mong muốn nguyện vọng của nhân dân hai miền Nam – Bắc là thống nhất đất nước về
mặt nhà nước sau khi đất nước được thống nhất về lãnh thổ; tại kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI
(1976) đã quyết định đổi tên nước Việt Nam là CHXHCN Việt Nam.
+ Hình 3.8 kết hợp mục Góc mở rộng: Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc,
khẳng định vị thế của quốc gia dân tộc (sánh ngang với các nước khác trên thế giới).
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin kênh hình, kênh chữ mục III.1 để tìm hiểu về sự ra đời Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo , thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:
+ Các sự kiện chính dẫn tới sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Ý nghĩa của sự ra đời Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự ra đời Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
*Gợi ý sản phẩm:
1. Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bối cảnh ra đời:
+ Sau năm 1975, đất nước Việt Nam thống nhất về mặt lãnh thổ nhưng vẫn tồn tại hai tổ chức nhà
nước khác nhau.
+ Ngày 25-4-1976, nhân dân cả nước tham gia Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. Tại kì họp thứ nhất,
Quốc hội khoá VI đã quyết định đổi tên nước Việt Nam là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ý nghĩa:
+ Là cơ sở để tiếp tục hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.
+ Tạo điều kiện thuận lợi thực hiện nhiệm vụ cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước,
mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong
quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế
* Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin và quan sát Hình 3.9 để trả lời câu hỏi: Hãy nêu
vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập
quốc tế.
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 3.9 kết hợp mục Em có biết để thấy được trải qua hơn 30 năm
đổi mới và hội nhập quốc tế, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tích cực và nỗ lực
tăng cường hợp tác song phương, đa phương, toàn diện, nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan
hệ quốc tế.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về các nhân vật xuất hiện trong Hình 3.9; phân tích bối cảnh, ý
nghĩa của sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, tác động của sự kiện đối với quá trình thực
hiện đổi mới và hội nhập quốc tế của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và quan sát Hình 3.9 để tìm hiểu về vai trò của Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Sau đó HS thảo
luận, làm việc cặp đôi và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày, phân tích vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
→ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
2. Tìm hiểu về vai trò của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi
mới và hội nhập quốc tế
- Ban hành nhiều chính sách đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Quản lí và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng về đổi mới và hội nhập quốc tế.
- Tăng cường hiệu quả quản lí đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế thị
trường, đẩy mạnh cải cách hành chính và hệ thống luật pháp.
- Tăng cường hợp tác song phương, đa phương, toàn diện, nâng cao vị thế của Việt Nam trong
quan hệ quốc tế.
IV. MỘT SỐ BẢN HIẾN PHÁP CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1946 ĐẾN NAY (2 Tiết)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về sự ra đời của các bản hiến pháp từ năm 1946 đến nay
* Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, tư liệu về những thay đổi quan trọng về chính
trị, kinh tế, xã hội, văn hóa cụ thể dẫn tới sự ra đời của các bản hiến pháp vào các năm 1946, 1954,
1980, 1992 và 2013.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt
Nam.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục IV.1 SGK tr.49, 50 để tìm hiểu về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp
trong lịch sử Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về bối cảnh ra đời của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
→ GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Từ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đến Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Việt Nam đã ban hành 5 bản hiến pháp vào các năm 1946,
1959, 1980, 1992 và 2013. Các bản hiển pháp này đều ra đời trong bối cảnh đất nước có những
thay đổi quan trọng vẻ chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, nhằm thể chế hoá đường lối cách mạng
cho mỗi giai đoạn phát triển.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
1. Tìm hiểu về sự ra đời của các bản hiến pháp từ năm 1946 đến nay
- Hiến pháp năm 1946 được ban hành khi nước ta vừa giành được nền độc lập, lật đổ chế độ thực
dân, phong kiến. Vì thế, cần có một văn bản pháp luật có giá trị cao để ghi nhận, quy định những
chủ trương, chính sách lớn của Nhà nước và các vấn để quan trọng khác.
- Hiến pháp năm 1992 ra đời khi Việt Nam vừa trải qua thời kì khủng hoảng và bắt đầu công cuộc
đổi mới đất nước.
- Hiến pháp năm 2013 được ban hành để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới và cần có những
chính sách quan trọng để đất nước phát triển trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam
* Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, yêu cầu HS đọc thông tin mục IV.2 SGK tr.50 để trả lời câu
hỏi: Hãy nêu những điểm chính của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
- GV trích dẫn một số quy định trong các văn bản Hiến pháp để chứng minh những quy định đó đã
làm nền tảng, tạo ra sự thay đổi, phát triển rõ rệt trong lĩnh vực chính trị, kinh tế hoặc văn hóa, xã
hội và quan hệ quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin SGK kết hợp tư liệu tham khảo do GV cung cấp để tìm hiểu về những
điểm chính của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những điểm chính của các bản hiến pháp trong lịch sử Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Gợi ý sản phẩm:
2. Tìm hiểu về một số điểm chính của các bản hiến pháp Việt Nam
- Xác định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của đất nước: chế độ chính trị, bản chất nhà
nước, tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương, quyền con người,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dâ...
 








Các ý kiến mới nhất