Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 8 đại số bài 1 sách cánh diều ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN, ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nam Phong
Ngày gửi: 17h:51' 19-09-2025
Dung lượng: 224.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 3/9/2023
Ngày dạy: 7/9 /9/2023
Tuần:1
Bài 1: ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN
Tiết: 1
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được các khái niệm về đơn thức, đa thức nhiều biến.
- Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
- Thực hiện được việc thu gọn đơn thức, đa thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài toán
thực tế.
* Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối
tượng đã cho và nội dung bài học đơn thức, đa thức nhiều biến, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã
học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: mô tả các dữ liệu của bài toán, thiết lập mối
quan hệ giữa các đối tượng, đưa về bài toán thuộc dạng đã biết.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, bảng nhóm; máy chiếu.
- Học liệu: Giáo án, SGK.
2. Học sinh:
- SGK, dụng cụ học tập.
- Ôn lại biểu thức đại số, đa thức một biến.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) Tổ chức trò chơi “ chọn cà rôt”
Câu 1. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A.
là biểu thức số.
B. 0 không phải là biểu thức số.
C. Biểu thức số phải có đầy đủ các phép tính cộng trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa.
D. Trong biểu thức số không thể có các dấu ngoặc chỉ thứ tự phép tính.
Câu 2. Biểu thức đại số là
A. Biểu thức chỉ có chứa chữ và số.
B. Biểu thức gồm các phép toán trên các số (kể cả những chữ đại diện cho số).
C. Đẳng thức giữa chữ và số.
D. Đẳng thức giữa chữ và số cùng các phép toán.
Câu 3. Chọn khẳng định sai?
A. Mỗi số được xem là một đa thức (một biến).
B. Mỗi đơn thức cũng là một đa thức.

C. Số 0 không phải là đa thức.
D. Đa thức một biến là tổng những đơn thức của cùng một biến.
Câu 4. Đa thức một biến nào sau đây là tổng những đơn thức của cùng một biến?
Thông qua trò chơi HS ôn tập lại được biểu thức đại số, đa thức một biến.
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh tình huống mở đầu; thực hiện trả lời
câu hỏi.
Trong giờ học Mĩ thuật, bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và
một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như
Hình 1. Viết biểu thức thể hiện tổng diện tích của hai hình vuông và
x (cm)
tam giác vuông đó.

y (cm)

Biểu thức đại số
còn được gọi là gì?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (23 phút)
Hoạt động 2.1: Khái niệm đơn thức nhiều biến (13 phút)
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi
trong vòng 5 phút thực hiện hoạt động 1
SGK/tr 5.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS Hoạt động nhóm cặp đôi để thực hiện
hoạt động 1 trong SGK.
- HS sử dụng công thức tính diện tích của
hình chữ nhật, hình vuông và thể tích của hình
hộp chữ nhật để hoàn thành hoạt động 1.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV yêu cầu HS trả lời miệng hoạt động 1.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1
- GV chính xác hóa kết quả hoạt động 1 và
giới thiệu khái niệm đơn thức nhiều biến.

Tiến trình nội dung
I. Đơn thức nhiều biến
HĐ 1:
a) Biểu thức biểu thị:
- Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh
là (cm) bằng
.
- Diện tích của hình chữ nhật có độ dài hai
cạnh lần lượt là 2 (cm), 3 (cm) bằng 6
.
- Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích
thước lần lượt là
(cm), 2 (cm), 3
(cm) bằng 6
b)

1. Khái niệm : sgk

* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi 2 phút để
hoàn thành ví dụ 1.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS thảo luận cặp đôi ví dụ 1 sau đó trình
bày kết quả.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi,
sau đó gọi đại diện cặp đôi trả lời.
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định 2
- GV chính xác hóa các kết quả và khắc sâu
kiến thức về khái niệm đơn thức nhiều biến
cho học sinh.
* GV giao nhiệm vụ 3
- GV yêu cầu HS hoạt động nhân thực hiện
Luyện tập 1 SGK/tr 6.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS Hoạt động cá nhân để thực luyện tập 1
trong SGK.
- HS sử dụng khái niệm đơn thức nhiều biến
để hoàn thành Luyện tập 1.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV yêu cầu HS trả lời miệng Luyện tập 1.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3
- GV chính xác hóa kết quả luyện tập 1.
Hoạt động 2.2: Đơn thức thu gọn (10 phút)
Hoạt động của GV – HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong vòng 2
phút thực hiện hoạt động 2 SGK/tr 6.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập 1
- Học sinh nhóm nhanh nhất trình bày kết quả.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV yêu cầu 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình
bày kết của mình.
- HS lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV lắng nghe rồi nhận xét, cho điểm cho HS.
- GV chính xác hóa kết quả hoạt động 1 và khẳng
định đơn thức

VD1: Trong những biểu thức sau, biểu thức
nào là đơn thức?

Các biểu thức

Giải

là những
đơn thức, còn biểu thức
phải là đơn thức.

không

Luyện tập 1:
Trong những biểu thức sau, biểu thức nào
là đơn thức?

Giải
Biểu thức là đơn thức là

Tiến trình nội dung
2. Đơn thức thu gọn :
HĐ2 :
Trong đơn thức
mỗi biến
được viết một lần dưới dạng lũy thừa số
mũ nguyên dương.
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm
tích của một số với các biến, mà mỗi
biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ
nguyên dương và chỉ được viết một lần.
Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi
là phần biến của đơn thức thu gọn.

là đơn thức thu gọn; 2 là hệ

số và
là phần biến của đơn thức đó rồi
GVgiới thiệu khái niệm đơn thức thu gọn.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Ví dụ 2 (SGK/tr 6)
- GV yêu câu HS hoạt động cá nhân 2 phút thực a) Trong những đơn thức sau, đơn thức
hiện ví dụ 2 SGK/25.
nào là đơn thức thu gọn?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS hoạt động thực hiện cá nhân ví dụ 2 sau đó

Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
trình bày kết quả.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 2
b) Thu gọn đơn thức
trang 25 SGK.
Giải
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài
a) Các đơn thức
làm của các bạn.
* Kết luận, nhận định 2
là những đơn
- GV nhận xét bài làm của HS.
- GV chính xác hóa kết quả.
- GV nêu nội dung cho HS lắng nghe.
thức thu gọn, còn đơn thức
không phải là đơn thức thu gọn.
b)
Chú ý: Sgk
* GV giao nhiệm vụ 3
Luyện tập 2:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện Thu gọn mỗi đơn thức sau:
Luyện tập 2 SGK/tr 6 trong vòng 3 phút.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS Hoạt động cá nhân để thực luyện tập 2
Giải
trong SGK.
- HS sử dụng khái niệm đơn thức thu gọn để
hoàn thành Luyện tập 2.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV yêu cầu HS trả lời miệng Luyện tập 2.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3
- GV chính xác hóa kết quả luyện tập 2.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 5
1. a) Biểu thức là đơn thức là
phút thực hiện Bài 1, 2 SGK/9, 10.
- GV phát phiếu bài tập, giao nhiệm
vụ cho các nhóm thực hiện.
* HS thực hiện nhiệm vụ
b) Biểu thức là đa thức là
- HS làm bài 1, 2 SGK/9, 10 trên bảng
phụ nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
bảng trình bày bài tập 1, 2 SGK/9, 10. 2.
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và
nhận xét bài làm của các bạn
* Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa kết quả.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt
động nhóm, mức độ đạt được của sản
phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình bày
của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Viết biểu thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ
- GV tổ chức cho nhóm cặp đôi thảo luận nhật ở hình dưới dạng thu gọn.
trong 3 phút
2z
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm cặp đôi để tìm ra
4y
câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận
3xy
- Đại diện 1 HS trả lời; HS trả lời sai, HS
Giải
khác trả lời.
Biểu thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật
* Kết luận, nhận định
trên là
- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu
kiến thức.
- GV đánh giá, nhận xét.
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Học và ghi nhớ khái niệm đơn thức nhiều biến; Đơn thức thu gọn.
- Bài tập về nhà: 1 + 2 SBT.
- Chuẩn bị bài mới: mục 3, 4 của Bài 1 (tt)

Ngày soạn: 3/9/2023
Ngày day: 8/9/2023
Tuần:1
Tiết:2

Bài 1: ĐƠN THỨC NHIỀU BIẾN. ĐA THỨC NHIỀU BIẾN

1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)
Nội dung: Thực hiện các câu hỏi trắc nghiệ
Câu 1. Biểu thức nào là đơn thức trong các biểu thức được cho bên dưới.
A.

.

B.

Câu 2. Phần biến của đơn thức
A.

.

.

C.

.

C.

Câu 3. Kết quả sau khi thu gọn của đơn thức:
.

B.

Câu 4. Phần hệ số của đơn thức

.

.

.



.

C.
(

D.

.

là hằng số khác

D.

B.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18 phút)
Hoạt động 2.1. Đơn thức đồng dạng

.

C.

.

) là

A.
.
B.
.
C. .
Câu 5. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là đơn thức?
A.

.


B.

A.

D.

D.

.

.

D.

.

Hoạt động của GV – HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
hoạt động 3 trang 7 SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS hoạt động nhóm thực hiện hoạt động 3
trang 7 SGK.
* Báo cáo, thảo luận 1
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình
bày.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét bài làm
của các bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động
nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ
năng diễn đạt trình bày của HS.

Tiến trình nội dung
I. Đơn thức nhiều biến
3. Đơn thức đồng dạng
HĐ3 (SGK/7)
a) Hệ số của đơn thức

là 2

Hệ số của đơn thức



b) Hai đơn thức





cùng phần biến là

* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Hai đơn thức

có hệ số
- GV yêu cầu HS trả lời: Hãy nhận xét về hệ số khác 0 và có cùng phần biến. Ta nói hai
đơn thức đó là đồng dạng.
và phần biến của hai đơn thức

- GV yêu cầu HS đọc và ghi nhớ khái niệm hai
đơn thức đồng dạng.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS đọc và ghi nhớ khái niệm hai đơn thức
đồng dạng.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV yêu cầu 1 HS đọc to khái niệm hai đơn
thức đồng dạng.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhấn mạnh về khái niệm hai đơn thức
đồng dạng.
* GV nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện
ví dụ 3 trang 7 SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3 trang
7 SGK
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV yêu cầu 3 HS đứng tại chỗ trình bày ví dụ
3 trang 7 SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp lắng nghe và nhận xét
bài làm của các bạn.
* Kết luận, nhận định 3
- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến

Ví dụ 3 (SGK/7)
a) Hai đơn thức

có hệ số khác và có cùng phần biến nên
chúng là hai đơn thức đồng dạng.
b) Hai đơn thức

không
có cùng phần biến nên chúng không phải
là hai đơn thức đồng dạng.
c) Những đơn thức



có hệ số khác và có cùng phần
biến nên chúng là những đơn thức đồng

Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
thức về hai đơn thức đồng dạng.
dạng.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ học tập, kĩ năng
diễn đạt trình bày của HS.
Luyện tập 3 (SGK/7)
* GV giao nhiệm vụ học tập 4
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi thực a) Các đơn thức

hiện Luyện tập 3 trang 7 SGK.
có hệ số khác và có cùng phần
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
biến nên chúng là những đơn thức đồng
- HS hoạt động nhóm thực hiện Luyện tập 3 dạng.
trang 7 SGK.
b) Hai đơn thức

* Báo cáo, thảo luận 4
không có cùng phần biến nên chúng không
- 2 cặp đôi lên bảng trình bày Luyện tập 3 trang
phải là hai đơn thức đồng dạng.
7 SGK.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát và nhận xét
bài làm của các bạn.
* Kết luận, nhận định 4
- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến
thức về hai đơn thức đồng dạng. Những sai lầm
HS hay mắc phải.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động
nhóm, mức độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ
năng diễn đạt trình bày của HS.
Hoạt động 2.2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng (8 phút)
Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung
4. Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực Hoạt động 4 (SKG/7)
hiện hoạt động 4 trang 7 SGK
a)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
b)
- HS hoạt động cá nhân thực hiện hoạt động
4 trang 7 SGK.
* Báo cáo, thảo luận 1
- 2HS đứng tại chỗ trả lời HĐ4.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét bài
làm của các bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV đánh giá, nhận xét thái độ học tập của
HS, kĩ năng diễn đạt trình bày của HS.
- GV: Tương tự như đơn thức có cùng số
mũ của biến, đối với đơn thức (nhiều biến)
đồng dạng ta cũng có quy tắc cộng, trừ các
đơn thức đồng dạng.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc cộng,
trừ đơn thức đồng dạng tương tự với quy
tắc đã học ở lớp 7.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Ví dụ 4

Quy tắc
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta
cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ
nguyên phần biến.

Hoạt động của GV – HS
SGK trang 8.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- 2HS phát biểu quy tắc cộng, trừ các đơn
thức đồng dạng.
- HS thực hiện cá nhân Ví dụ 4 SGK trang
8.
* Báo cáo, thảo luận
- 3HS lên bảng trình bày Ví dụ 4.
- Quan sát các học sinh dưới lớp thực hiện
Ví dụ 4.
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận
xét bài làm của các bạn, kiểm tra chéo vở
của nhau.
* Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét tính chính xác, cách trình
bày bày, những lỗi sai HS hay mắc phải.

Tiến trình nội dung
Ví dụ 4 SGK/8
a)
b)
c)

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Luyện tập 4 SGK/8
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân Luyện tập 4 SGK
trang 8
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS thực hiện cá nhân Luyện tập 4 SGK trang 8.
* Báo cáo, thảo luận 1
- 2HS lên bảng trình bày Luyện tập 4.
- GV quan sát các học sinh dưới lớp thực hiện Luyện
tập 4.
* Kết luận, nhận định 1
- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức;
những sai lầm HS hay mắc phải.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động của hoạc
sinh.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV chia lớp thành 4 nhóm. Các thành viên trong
nhóm viết trên cùng 1 tờ giấy. Nhóm trưởng viết 1 đơn *Trò chơi : Thi viết nhanh
thức có 2 biến, mỗi thành viên trong nhóm viết 1 đơn
thức đồng dạng với đơn thức mà nhóm trưởng vừa viết.
Nhóm trưởng tính tổng tất cả các đơn thức vừa được
viết. Nhóm nào viết đúng và nhanh nhất sẽ chiến thắng.
(7 phút)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS hoạt động nhóm viết đơn thức và tính tổng.
* Báo cáo, thảo luận 2
- Các nhóm nộp KQ và báo cáo KQ.

Hoạt động của GV – HS

Tiến trình nội dung

- HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của các bạn.
* Kết luận, nhận định 2
- GV chính xác hóa kết quả và khắc sâu kiến thức;
những sai lầm HS hay mắc phải.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt động nhóm, mức
độ đạt được của sản phẩm nhóm, kĩ năng diễn đạt trình
bày của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút)
HS làm trên phiếu bài tập:
Tên của tác giả cuốn Đại Việt sử kí dưới thời vua Trần Nhân Tông được đặt cho một đường phố
của Thủ đô Hà Nội. Em sẽ biết tên tác giả đó bằng cách thực hiện các phép tính dưới đây rồi viết
chữ tương ứng vào ô, dưới kết quả được cho trong bảng bên dưới.
V.

H.

Ư.

Ê.

N.

Ă.

U.

L.

 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Học và ghi nhớ khái niệm hai đơn thức đồng dạng; quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
- Bài tập về nhà: 3 + 4 SGK trang 10.
- Chuẩn bị bài mới: III. Đa thức nhiều biến.

BGH duyệt ngày:

/9/2023

Bùi Thị Uyên
 
Gửi ý kiến