Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 10h:11' 13-09-2025
Dung lượng: 413.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 10h:11' 13-09-2025
Dung lượng: 413.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 02
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 15/09/2025
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính). Vận dụng giải được các
bài tập, bài toán có liên quan. Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán
thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và
hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, PHT
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
*Tìm số bị trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa - HS theo dõi GV hướng dẫn.
ra phép tính
8 - 5 = 3 (trong đó
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Nêu được quy tắc “Muốn tìm
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa một số hạng, ta lấy tổng trừ đi
ra phép tính 8 = 3 (trong đó
số hạng kia”.
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8
- 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
2
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo
mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?)
trong bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25 12 18
37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một
số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên
bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống
ao?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV
hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống
ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại
trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị
trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- Nhận xét bài bạn.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS
theo dõi và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25,
số bị trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là
28, số trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- HS đọc bài toán có lời văn,
phân tich bài toán, nêu cách
trình bày bài giải.
Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
3
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc
số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
- Nghe
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA MÙA HẠ
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn
với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh
rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng
yêu, đáng mến.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình
cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam.
- HS: SGK
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
tranh minh họa bài đọc ?
nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cháu,...).
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc.
4
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi HS đọc từ ngữ cuối bài.
- HD hs đọc từ khó
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Cách nhấn giọng.
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Y/c HS chia đoạn
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi
đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì
để mang theo?
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe
thấy những âm thanh gì ?
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng
được tả như thế nào ?
+ Cây cối được tả như thế nào ?
+ Con vật trong rừng được tả như thế
nào ?
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên
những vòm cây là khi trời về trong tiếc
nuối. Vì thế, ông đã kể chuyện cho các
bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho biết
ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào
đâu mà em biết ông kể những điều đó?
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy
- Hs lắng nghe.
- Đọc từ ngữ.
- HS đọc từ khó
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS nêu
- HS chia đoạn : (4 đoạn)
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 3.
- 2 nhóm thi đọc
- HS NX
- Một học đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho
mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
+ Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất
rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim
hót líu lo.
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên
cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng
tắp, tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua
các cành cây. Khi tháy người, chúng
dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Trên đường, ông đã kể cho các bạn
nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở
xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu
muông thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt: đó là
những báy vượn tinh nghịch đánh đu
trên cành cao, những đàn hươu nai
xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối,
những vạt cỏ đẫm sương long lanh
trong nắng,... Em biết được điều đó vì
sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như
thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật
như vậy.
5
thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng
ông không? Vì sao?
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV cho HS đọc đoạn 1 trong nhóm
2.
- Gọi 2-3 nhóm thi đọc diễn cảm đoạn.
- Nhận xét- tuyên dương.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung
từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
nội dung.
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa
và trả lời câu hỏi gợi ý.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu
chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng,
ở hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV
hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện
trong từng tranh, đặc biệt là các sự
việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ
nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
thoảng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp
theo là gì, khuyến khích HS kể cùng
GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,...
giúp các em nhớ nội dung câu chuyện
dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn
câu chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để
cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện
trong mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát
biểu ý kiến trước lớp.
- HS luyện đọc đoạn 3 theo cặp đôi
- Một số nhóm thi đọc.
- Nhận xét nhóm bạn
- 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa
mùa hạ.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4
đoán nội dung từng tranh:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lắng nghe
- HS lắng nghe GV kể kết hợp với
quan sát tranh.
- HS lắng nghe và thực hành cùng GV.
- Lắng nghe,thực hiện
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
nhận xét.
6
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào + HS trả lời
mùa hè?
- Nhận xét- khen HS
- Lắng nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức
kiến thức và vận dụng bài học vào tực đã học vào thực tiễn.
tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về cây xương - HS quan sát video.
rồng
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa
của câu chuyện.
- Nhận xét tiết học
- Nghe, ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Âm nhạc
TIẾT 2: ÔN BÀI HÁT MÚA LÂN
ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ tên bài hát Múa Lân, tác giả, chủ đề đang học. Nhớ tên các nốt trong bài đọc
nhạc, đọc được cao độ và trường độ bài đọc nhạc số 1 với kí hiệu bàn tay và đọc
nhạc với nhạc đệm.
- Học sinh biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng.
- HS hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Múa lân. Biết hát kết hợp gõ đệm theo
phách. Đọc được bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay và biết kết hợp vỗ tay hoặc
gõ đệm theo phách.
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Đàn organ, sách giáo khoa.
- Thanh phách, máy nghe nhạc.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Thanh phách.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
Hoạt động mở đầu
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo
- Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp
cáo sĩ số lớp.
trưởng báo cáo
- HS quan sát và nghe một trích đoạn video bài - Nghe và trả lời:
hát Tiếng trống đêm trăng và hỏi:
7
+ Những hình ảnh vừa xem giúp em nhớ đến bài
hát nào mới được học? Tác giả của bài hát là
ai?
- Nói tên chủ đề đang học.
- Hát lại bài hát Múa Lân để khởi động giọng
Hoạt động luyện tập- Thực hành
1. Ôn bài hát Múa lân
* Hát kết hợp gõ đệm theo phách
– GV hướng dẫn HS đọc lời ca kết hợp gõ đệm
theo hình tiết tấu 1 (SGK trang 5). HS hát 6 câu
hát kết hợp gõ đệm theo phách (quay lại 2 lần).
Sau đó HS đọc lời ca kết hợp gõ đệm theo hình
tiết tấu 2 (SGK trang 5) để kết bài.
+ Bài hát Múa Lân, nhạc Y
Vân, Phùng Sửu
– GV chia lớp thành các nhóm: 2 nhóm hát lời
ca; 2 nhóm gõ đệm. Sau đổi luân phiên.
– GV chia lớp làm 4 nhóm. HS luyện tập theo
tổ, nhóm, cá nhân. GV nhắc HS hát thể hiện sắc
thái mạnh – nhẹ. (GV có thể khuyến khích HS
tự sửa cho nhau.) Lưu ý: Sau khi hát 2 lượt lời
ca, cả 2 nhóm cùng đọc và gõ đệm cho câu kết
bài.
– GV nhận xét, đánh giá HS.
* Hát kết hợp vận động cơ thể
– GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động cơ
thể.
– GV hướng dẫn HS thực hiện 3 động tác, có
thể cho HS vận động linh hoạt với các động tác
khác nhau. Câu kết, cả lớp hát và vỗ tay, gõ đệm
theo tiết tấu tạo không khí vui tươi cho lớp học.
– HS hát và vận động cơ thể theo tổ, nhóm, cá
nhân.
– GV có thể cho HS tự chọn nhóm đôi (2 HS
đứng quay mặt vào nhau và thực hiện động
tác).
Hoạt động vận dụng- Trải nghiệm
– GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo
nhóm: 5 HS hát lời ca; 4 HS gõ đệm theo phách
và 3 HS vận động cơ thể. GV có thể thay đổi
các thành viên trong nhóm để huy động được
nhiều HS tham gia.
- 2 nhóm Thực hiện.
- Chủ đề 1 Lễ hội âm thanh
- Thực hiện
- Lắng nghe, thực hiện.
- 4 nhóm Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
- Thực hiện.
- Thực hiện
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
8
– GV khuyến khích HS tự Chiều tạo các động
tác vận động phụ hoạ cho bài hát đồng thời khen
ngợi, động viên những HS có ý thức học tập tốt.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. Đọc nhạc Bài số 1
- GV đặt câu hỏi: Ở lớp 2, em đã được biết tên
các nốt nhạc nào?
– HS trả lời câu hỏi 1 (SGK trang 9) và quan sát
kí hiệu bàn tay để nói tên các nốt nhạc
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
- 1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi –
Pha – Son – La).
1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi –
Pha – Son – La).
– HS nghe âm thanh đàn và đọc từng âm nốt.
- Thực hiện
- GV cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc - Quan sát, lắng nghe
Bài số 1.
+ Nhịp 2
4
+ Chia làm 2 câu
- Hỏi HS hình nốt nhạc, trong bài.
- 1 HS trả lời hình nốt nhạc:
Nốt đơn, đen
- Giới thiệu dấu lặng đen
- Lắng nghe
- Đọc mẫu cả bài sau đó Yêu cầu HS nêu cảm - HS trả lời theo cảm nhận.
nhận về bài đọc nhạc.
- Luyện cao độ: Đồ-rê-mi-pha-son-la
- Lắng nghe, thực hiện
- Luyện tiết tấu
- Lắng nghe, thực hiện
- Đọc tên nốt nhạc chưa có cao độ theo tiết tấu
- Lắng nghe, thực hiện
- GV dạy đọc nhạc từng câu có cao độ và bắt - HS lắng nghe, đọc theo
nhịp cho HS đọc theo
+ Câu 1:
+ HS học đọc nhạc câu 1.
+ Câu 2:
+ HS học đọc nhạc câu 2.
9
- Cho HS đọc cả bài với nhiều hình thức khác
nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động thực hành luyện tập
- GV mở file nhạc đệm đọc mẫu và hướng dẫn - HS đọc nhạc với nhạc đệm.
HS đọc theo.
- GV yêu cầu HS thực hiện với nhiều hình thức - HS thực hiện theo yêu cầu.
khác nhau: Cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV Cho HS kết hợp đọc nhạc theo nhịp điệu. - HS đọc theo yêu cầu.
- HS đọc kết hợp vỗ tay theo phách.
- HS đọc theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc - HS lưu ý những chỗ khó.
để các em đọc khớp với nhạc đệm. Sửa sai và
nhắc nhở HS lắng nghe để kết hợp nhịp nhàng
với âm nhạc.
+ Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay: .(Chú ý
đọc tên nốt chưa có cao độ)
- GV cho HS quan sát kí hiệu bàn tay của Đô – - Quan sát, làm chậm thế tay
và yêu cầu HS thể hiện lại thế tay của 6 nốt
của 6 nốt nhạc
- GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay từng câu và
hướng dẫn HS đọc theo.
- GV cho HS đọc cả bài theo kí hiệu bàn tay
bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV tổng kết – nhận xét.
- Hỏi tên các nốt nhạc đã học trong bài
- Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị
bài mới. làm bài tập VBT.
- Đọc nhạc lại bài đọc nhạc để kết thúc tiết học.
- Vừa đọc từng câu, vừa làm
thế tay 6 nốt.
- Lớp thực hiện.
- Nhận xét chéo nhau.
- Lắng nghe
- 1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi –
Pha – Son – La).
- Hs ghi nhớ.
- HS ghi nhớ và thực hiện.
- Học sinh thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 16/09/2025
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
10
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Tích hợp phần khởi động. Tạo hứng thú cho HS trước khi vào học bài
mới.
II. Đồ dùng học tập
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chú yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. + Trả lời: Số bị trừ là:
Vậy số bị trừ là: ......
46 + 18 = 64
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là + Trả lời: Số trừ là:
28. Vậy số trừ là: ....
150 – 28 = 122
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 - HS nghe
phép tính đầu ở bảng a và b.
- HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép
nhân, chia trong bảng nhân 2, chia 2
(đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
tìm các số còn thiếu trong dãy ở câu a
và câu b vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các
số thích hợp ở ô có dấu “?”
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào
vở
- 2 nhóm đọc kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn
vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 2 đơn
vị
-1HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
11
lẫn nhau.
-GV mời HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
-1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng
phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả
thích hợp ở ô có dấu “?”
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học,
+ Bài toán hỏi gì?
mỗi bàn 2 bạn
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận
Đáp số:9 bàn học.
xét lẫn nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
-1 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận
Đáp số: 20 đô vật.
xét lẫn nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
-HS nghe
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi hái hoa sau bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
để củng cố bảng nhân 2 và bảng chia học vào thực tiễn.
2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
đũa?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nghe, ghi nhớ
12
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. Phân
biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Phẩm chất
chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự,
học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe và vận động theo
bài hát để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm
việc cá nhân)
- GV đọc toàn bài chính tả
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm:
thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại - HS viết bài.
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào
vở.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và
viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng
13
g / gh.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm yêu cầu.
từ.
- Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà
- Mời đại diện nhóm trình bày.
lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...).
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ
bắt đầu bằng g hoặc gh
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Đại diện các nhóm trình bày
+ ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa
- Mời đại diện nhóm trình bày.
gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong
ngày hôm nay
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn
ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời
gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức - HS hoàn thiện
nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ
thể trong ngày và các hoạt động theo - Nghe, ghi nhớ.
thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 17/09/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển. Bước đầu biết
đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu chuyện
với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những
sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên
nhiên và con người.
14
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- HTQC- Tích hợp phần đọc mở rộng
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh
hỏi:
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em + HS trả lời cá nhân và nêu lý do.
thích đi chơi biển hay núi ? Vì sao ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc.
- Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Đọc từ ngữ.
- Gọi HS đọc từ ngữ cuối bài.
- HS đọc từ khó
- HD hs đọc từ khó
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Cách nhấn
giọng.
- 1 HS nêu
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS chia đoạn : (4 đoạn)
- Y/c HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 2.
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS NX
- GV nhận xét các nhóm.
- Một học đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc
của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ?
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước
mắt Thắng?
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì
trên bãi biển ?
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải - Nhận xét bạn
-Gọi HS nhận xét
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS luyện đọc theo cặp.
15
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - NX bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 4: ĐỌC MỞ RỘNG
- HS quan sát phiếu và thực hiện
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và yêu cầu :
hướng dẫn HS làm và ghi những thông tin
vé bài đã đọc vào phiếu đọc sách:
- Ngoài ra còn có những thông tin về nội
dung văn bản :
+ HS ghi lại các hoạt động vào
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc
phiếu.
+ Chi tiết em thích nhất trong bài.
- GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để
đánh giá mức độ yêu thích với VB đà đọc. - Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với
bạn về những điều em biết được qua bài đã
đọc.
- Đại diện các nhóm chia sẻ. Các
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn.
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của
mình về cảnh đẹp này
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè - Nghe, ghi nhớ.
năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
tác: hoạt động nhóm. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao
tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
16
*HTQC: Tích hợp phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức hoạt động để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, -HS quan sát và nhận xét
chia trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào -HS nghe
vở.
-1HS trả lời:
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
+ Hàng tích của câu a là dãy số
- GV nhận xét, tuyên dương.
cách đều 5 tăng dần
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a + Hàng số bị chia của câu là dãy
và hàng số bị chia ở câu b
số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết
quả mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối
những quả bưởi cho vào mỗi sọt có ghi kết
quả tương ứng của mỗi phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho
vào sọt ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nh...
TUẦN 02
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 15/09/2025
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính). Vận dụng giải được các
bài tập, bài toán có liên quan. Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán
thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết
vấn đề. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và
hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, PHT
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
*Tìm số bị trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa - HS theo dõi GV hướng dẫn.
ra phép tính
8 - 5 = 3 (trong đó
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
”.
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Nêu được quy tắc “Muốn tìm
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa một số hạng, ta lấy tổng trừ đi
ra phép tính 8 = 3 (trong đó
số hạng kia”.
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có: 8
- 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc
“Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
2
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ (theo
mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu (?)
trong bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25 12 18
37
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có một
số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn lại ở trên
bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu con vịt xuống
ao?
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải. GV
hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt xuống
ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt còn lại
trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm.
- các nhóm nêu kết quả.
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị
trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính
vào vở.
-Nêu kết quả
- Nhận xét bài bạn.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS
theo dõi và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25,
số bị trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là
28, số trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- HS đọc bài toán có lời văn,
phân tich bài toán, nêu cách
trình bày bài giải.
Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
3
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn.
nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa biết. đọc
số, viết số...
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
- Nghe
- Nhận xét tiết học
- Ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH LOÀI HOA MÙA HẠ
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong
nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn
với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh
rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng
yêu, đáng mến.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình
cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. Năng lực giao tiếp và hợp tác:
tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ Việt Nam.
- HS: SGK
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ?
- HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở
trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh
tranh minh họa bài đọc ?
nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cháu,...).
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc.
4
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi HS đọc từ ngữ cuối bài.
- HD hs đọc từ khó
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Cách nhấn giọng.
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Y/c HS chia đoạn
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi
đâu? Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì
để mang theo?
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe
thấy những âm thanh gì ?
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng
được tả như thế nào ?
+ Cây cối được tả như thế nào ?
+ Con vật trong rừng được tả như thế
nào ?
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên
những vòm cây là khi trời về trong tiếc
nuối. Vì thế, ông đã kể chuyện cho các
bạn nhỏ nghe. Các em hãy cho biết
ông đả kể những chuyện gì? Dựa vào
đâu mà em biết ông kể những điều đó?
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy
- Hs lắng nghe.
- Đọc từ ngữ.
- HS đọc từ khó
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS nêu
- HS chia đoạn : (4 đoạn)
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 3.
- 2 nhóm thi đọc
- HS NX
- Một học đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa cho
mỗi cháu một tàu lá cọ để che nắng.
+ Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe rất
rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng chim
hót líu lo.
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên
cao tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng
tắp, tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua
các cành cây. Khi tháy người, chúng
dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Trên đường, ông đã kể cho các bạn
nhỏ nghe vé những cánh rừng thuở
xưa. Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu
muông thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt: đó là
những báy vượn tinh nghịch đánh đu
trên cành cao, những đàn hươu nai
xinh đẹp và hiển lành rủ nhau ra suối,
những vạt cỏ đẫm sương long lanh
trong nắng,... Em biết được điều đó vì
sau khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như
thấy hiện ra trước mắt những cảnh vật
như vậy.
5
thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng
ông không? Vì sao?
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV cho HS đọc đoạn 1 trong nhóm
2.
- Gọi 2-3 nhóm thi đọc diễn cảm đoạn.
- Nhận xét- tuyên dương.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung
từng tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
nội dung.
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa
và trả lời câu hỏi gợi ý.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu
chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng,
ở hiền gặp lành.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV
hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện
trong từng tranh, đặc biệt là các sự
việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải nhớ
nhiều tên các loài hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh
thoảng dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp
theo là gì, khuyến khích HS kể cùng
GV, làm động tác, cử chỉ, nét mặt,...
giúp các em nhớ nội dung câu chuyện
dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn
câu chuyện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để
cùng nhau nhắc lại các sự việc thể hiện
trong mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ HS làm việc cá nhân. Nhiều em phát
biểu ý kiến trước lớp.
- HS luyện đọc đoạn 3 theo cặp đôi
- Một số nhóm thi đọc.
- Nhận xét nhóm bạn
- 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa
mùa hạ.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4
đoán nội dung từng tranh:
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lắng nghe
- HS lắng nghe GV kể kết hợp với
quan sát tranh.
- HS lắng nghe và thực hành cùng GV.
- Lắng nghe,thực hiện
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
nhận xét.
6
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào + HS trả lời
mùa hè?
- Nhận xét- khen HS
- Lắng nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến thức
kiến thức và vận dụng bài học vào tực đã học vào thực tiễn.
tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video về cây xương - HS quan sát video.
rồng
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa
của câu chuyện.
- Nhận xét tiết học
- Nghe, ghi nhớ.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Âm nhạc
TIẾT 2: ÔN BÀI HÁT MÚA LÂN
ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ tên bài hát Múa Lân, tác giả, chủ đề đang học. Nhớ tên các nốt trong bài đọc
nhạc, đọc được cao độ và trường độ bài đọc nhạc số 1 với kí hiệu bàn tay và đọc
nhạc với nhạc đệm.
- Học sinh biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng.
- HS hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Múa lân. Biết hát kết hợp gõ đệm theo
phách. Đọc được bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay và biết kết hợp vỗ tay hoặc
gõ đệm theo phách.
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Đàn organ, sách giáo khoa.
- Thanh phách, máy nghe nhạc.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Thanh phách.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
Hoạt động mở đầu
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo
- Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp
cáo sĩ số lớp.
trưởng báo cáo
- HS quan sát và nghe một trích đoạn video bài - Nghe và trả lời:
hát Tiếng trống đêm trăng và hỏi:
7
+ Những hình ảnh vừa xem giúp em nhớ đến bài
hát nào mới được học? Tác giả của bài hát là
ai?
- Nói tên chủ đề đang học.
- Hát lại bài hát Múa Lân để khởi động giọng
Hoạt động luyện tập- Thực hành
1. Ôn bài hát Múa lân
* Hát kết hợp gõ đệm theo phách
– GV hướng dẫn HS đọc lời ca kết hợp gõ đệm
theo hình tiết tấu 1 (SGK trang 5). HS hát 6 câu
hát kết hợp gõ đệm theo phách (quay lại 2 lần).
Sau đó HS đọc lời ca kết hợp gõ đệm theo hình
tiết tấu 2 (SGK trang 5) để kết bài.
+ Bài hát Múa Lân, nhạc Y
Vân, Phùng Sửu
– GV chia lớp thành các nhóm: 2 nhóm hát lời
ca; 2 nhóm gõ đệm. Sau đổi luân phiên.
– GV chia lớp làm 4 nhóm. HS luyện tập theo
tổ, nhóm, cá nhân. GV nhắc HS hát thể hiện sắc
thái mạnh – nhẹ. (GV có thể khuyến khích HS
tự sửa cho nhau.) Lưu ý: Sau khi hát 2 lượt lời
ca, cả 2 nhóm cùng đọc và gõ đệm cho câu kết
bài.
– GV nhận xét, đánh giá HS.
* Hát kết hợp vận động cơ thể
– GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động cơ
thể.
– GV hướng dẫn HS thực hiện 3 động tác, có
thể cho HS vận động linh hoạt với các động tác
khác nhau. Câu kết, cả lớp hát và vỗ tay, gõ đệm
theo tiết tấu tạo không khí vui tươi cho lớp học.
– HS hát và vận động cơ thể theo tổ, nhóm, cá
nhân.
– GV có thể cho HS tự chọn nhóm đôi (2 HS
đứng quay mặt vào nhau và thực hiện động
tác).
Hoạt động vận dụng- Trải nghiệm
– GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo
nhóm: 5 HS hát lời ca; 4 HS gõ đệm theo phách
và 3 HS vận động cơ thể. GV có thể thay đổi
các thành viên trong nhóm để huy động được
nhiều HS tham gia.
- 2 nhóm Thực hiện.
- Chủ đề 1 Lễ hội âm thanh
- Thực hiện
- Lắng nghe, thực hiện.
- 4 nhóm Thực hiện.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
- Thực hiện.
- Thực hiện
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
8
– GV khuyến khích HS tự Chiều tạo các động
tác vận động phụ hoạ cho bài hát đồng thời khen
ngợi, động viên những HS có ý thức học tập tốt.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. Đọc nhạc Bài số 1
- GV đặt câu hỏi: Ở lớp 2, em đã được biết tên
các nốt nhạc nào?
– HS trả lời câu hỏi 1 (SGK trang 9) và quan sát
kí hiệu bàn tay để nói tên các nốt nhạc
- Lắng nghe, thoi dõi và thực
hiện.
- 1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi –
Pha – Son – La).
1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi –
Pha – Son – La).
– HS nghe âm thanh đàn và đọc từng âm nốt.
- Thực hiện
- GV cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc - Quan sát, lắng nghe
Bài số 1.
+ Nhịp 2
4
+ Chia làm 2 câu
- Hỏi HS hình nốt nhạc, trong bài.
- 1 HS trả lời hình nốt nhạc:
Nốt đơn, đen
- Giới thiệu dấu lặng đen
- Lắng nghe
- Đọc mẫu cả bài sau đó Yêu cầu HS nêu cảm - HS trả lời theo cảm nhận.
nhận về bài đọc nhạc.
- Luyện cao độ: Đồ-rê-mi-pha-son-la
- Lắng nghe, thực hiện
- Luyện tiết tấu
- Lắng nghe, thực hiện
- Đọc tên nốt nhạc chưa có cao độ theo tiết tấu
- Lắng nghe, thực hiện
- GV dạy đọc nhạc từng câu có cao độ và bắt - HS lắng nghe, đọc theo
nhịp cho HS đọc theo
+ Câu 1:
+ HS học đọc nhạc câu 1.
+ Câu 2:
+ HS học đọc nhạc câu 2.
9
- Cho HS đọc cả bài với nhiều hình thức khác
nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động thực hành luyện tập
- GV mở file nhạc đệm đọc mẫu và hướng dẫn - HS đọc nhạc với nhạc đệm.
HS đọc theo.
- GV yêu cầu HS thực hiện với nhiều hình thức - HS thực hiện theo yêu cầu.
khác nhau: Cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV Cho HS kết hợp đọc nhạc theo nhịp điệu. - HS đọc theo yêu cầu.
- HS đọc kết hợp vỗ tay theo phách.
- HS đọc theo yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc - HS lưu ý những chỗ khó.
để các em đọc khớp với nhạc đệm. Sửa sai và
nhắc nhở HS lắng nghe để kết hợp nhịp nhàng
với âm nhạc.
+ Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay: .(Chú ý
đọc tên nốt chưa có cao độ)
- GV cho HS quan sát kí hiệu bàn tay của Đô – - Quan sát, làm chậm thế tay
và yêu cầu HS thể hiện lại thế tay của 6 nốt
của 6 nốt nhạc
- GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay từng câu và
hướng dẫn HS đọc theo.
- GV cho HS đọc cả bài theo kí hiệu bàn tay
bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV tổng kết – nhận xét.
- Hỏi tên các nốt nhạc đã học trong bài
- Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị
bài mới. làm bài tập VBT.
- Đọc nhạc lại bài đọc nhạc để kết thúc tiết học.
- Vừa đọc từng câu, vừa làm
thế tay 6 nốt.
- Lớp thực hiện.
- Nhận xét chéo nhau.
- Lắng nghe
- 1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi –
Pha – Son – La).
- Hs ghi nhớ.
- HS ghi nhớ và thực hiện.
- Học sinh thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 16/09/2025
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
10
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HTQC: Tích hợp phần khởi động. Tạo hứng thú cho HS trước khi vào học bài
mới.
II. Đồ dùng học tập
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chú yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. + Trả lời: Số bị trừ là:
Vậy số bị trừ là: ......
46 + 18 = 64
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là + Trả lời: Số trừ là:
28. Vậy số trừ là: ....
150 – 28 = 122
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 - HS nghe
phép tính đầu ở bảng a và b.
- HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép
nhân, chia trong bảng nhân 2, chia 2
(đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
tìm các số còn thiếu trong dãy ở câu a
và câu b vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các
số thích hợp ở ô có dấu “?”
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài vào
vở
- 2 nhóm đọc kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2 đơn
vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 2 đơn
vị
-1HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
11
lẫn nhau.
-GV mời HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
-1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái sáng
phải (nhẩm kết quả) rồi viết kết quả
thích hợp ở ô có dấu “?”
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học,
+ Bài toán hỏi gì?
mỗi bàn 2 bạn
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận
Đáp số:9 bàn học.
xét lẫn nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
-1 HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận
Đáp số: 20 đô vật.
xét lẫn nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
-HS nghe
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi hái hoa sau bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
để củng cố bảng nhân 2 và bảng chia học vào thực tiễn.
2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc + Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
đũa?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nghe, ghi nhớ
12
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút. Phân
biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Phẩm chất
chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự,
học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe và vận động theo
bài hát để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm
việc cá nhân)
- GV đọc toàn bài chính tả
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm:
thưở xưa, tinh nghịch, hươu nai.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại - HS viết bài.
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào
vở.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và
viết tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng
13
g / gh.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm yêu cầu.
từ.
- Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà gô, gà
- Mời đại diện nhóm trình bày.
lôi, cái gậy, gạch lát đường, ghế,...).
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ
bắt đầu bằng g hoặc gh
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Đại diện các nhóm trình bày
+ ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa
- Mời đại diện nhóm trình bày.
gạo, dầu gội đầu, gáo múc nước,...)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong
ngày hôm nay
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn
ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời
gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức - HS hoàn thiện
nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ
thể trong ngày và các hoạt động theo - Nghe, ghi nhớ.
thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 17/09/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN
ĐỌC MỞ RỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển. Bước đầu biết
đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu chuyện
với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những
sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu
chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên
nhiên và con người.
14
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực
giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
- HTQC- Tích hợp phần đọc mở rộng
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh
hỏi:
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em + HS trả lời cá nhân và nêu lý do.
thích đi chơi biển hay núi ? Vì sao ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc.
- Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Đọc từ ngữ.
- Gọi HS đọc từ ngữ cuối bài.
- HS đọc từ khó
- HD hs đọc từ khó
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Cách nhấn
giọng.
- 1 HS nêu
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS chia đoạn : (4 đoạn)
- Y/c HS chia đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 2.
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS NX
- GV nhận xét các nhóm.
- Một học đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc
của Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ?
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước
mắt Thắng?
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì
trên bãi biển ?
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải - Nhận xét bạn
-Gọi HS nhận xét
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS luyện đọc theo cặp.
15
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - NX bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 4: ĐỌC MỞ RỘNG
- HS quan sát phiếu và thực hiện
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và yêu cầu :
hướng dẫn HS làm và ghi những thông tin
vé bài đã đọc vào phiếu đọc sách:
- Ngoài ra còn có những thông tin về nội
dung văn bản :
+ HS ghi lại các hoạt động vào
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc
phiếu.
+ Chi tiết em thích nhất trong bài.
- GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để
đánh giá mức độ yêu thích với VB đà đọc. - Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với
bạn về những điều em biết được qua bài đã
đọc.
- Đại diện các nhóm chia sẻ. Các
- Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn.
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của
mình về cảnh đẹp này
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè - Nghe, ghi nhớ.
năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
tác: hoạt động nhóm. Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao
tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
16
*HTQC: Tích hợp phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- GV:Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức hoạt động để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, -HS quan sát và nhận xét
chia trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào -HS nghe
vở.
-1HS trả lời:
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
+ Hàng tích của câu a là dãy số
- GV nhận xét, tuyên dương.
cách đều 5 tăng dần
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a + Hàng số bị chia của câu là dãy
và hàng số bị chia ở câu b
số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết
quả mỗi phép tính (ở quả bưởi) và nối
những quả bưởi cho vào mỗi sọt có ghi kết
quả tương ứng của mỗi phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho
vào sọt ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nh...
 








Các ý kiến mới nhất