KHTN 8 - kntt - Phân môn sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hường
Ngày gửi: 07h:12' 16-06-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hường
Ngày gửi: 07h:12' 16-06-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
TUẦN 1,2
NĂM HỌC: 2024-2025
Ngày soạn: 05/09/2024
Tiết: (Từ tiết 91 đến tiết 92)
Chương VII: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tiết 91
Dạy mục: I. II
Ngày dạy:
/
Tiết 92
Dạy mục: Luyện tập Ngày dạy:
/
/2024
/2024
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được:
- Cấu tạo khái quát về cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, tay và chân.
- Các cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,
hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các cơ
quan, hệ cơ quan khác.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai
trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của
cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế
hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
1
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm
nhau.
chung là:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả - Cơ thể người được cấu tạo gồm các
lời câu hỏi:
phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên ngoài
phân biệt với người khác như màu da, chiều bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới
cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu lớp mỡ là cơ và xương.
tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào? - Các hệ cơ quan trong cơ thể người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo bởi các
- GV quan sát, định hướng.
cơ quan và thực hiện các vai trò nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
định.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài
học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày
hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a. Mục tiêu: Nêu được các phần của cơ thể người.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, quan
sát hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể người
- GV chiếu Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người cho
HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông
tin trong SGK, quan sát Hình 30.1
- Cơ thể người bao gồm các
– Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi: Cơ phần: đầu, cổ, thân, hai tay và
thểngười có cấu tạo gồm các phần nào?
hai chân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh bên ngoài bởi một lớp da, dưới
và trả lời câu hỏi.
da là lớp mỡ, dưới lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS Cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi và bổ sung
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
2
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung khái quát
về cơ thể người.
NĂM HỌC: 2024-2025
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a. Mục tiêu: Nêu được tên, vai trò của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b. Nội dung:
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm
vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi ở phần khởi động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người:
Cơ Các cơ quan trong Vai trò chính trong cơ
quan/ từng hệ cơ quan
thể
Hệ cơ
quan
Hệ vận Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ
động
nội quan, giúp cơ thể cử - Các hệ cơ quan trong cơ thể
người gồm hệ vận động, hệ tuần
động và di chuyển
Hệ tuần Tim và mạch máu Vận chuyển chất dinh hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
hoàn
dưỡng,
oxygen, bài tiết, hệ thần kinh và các giác
hormone,…đến các tế quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
bào và vận chuyển các
chất thải từ tế bào đến - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một
các cơ quan bài tiết để vai trò nhất định và có mối liên
quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ
thải ra ngoài
Hệ hô Đường dẫn khí Giúp cơ thể lấy khí cơ quan khác.
hấp
(mũi, họng, thanh oxygen từ môi trường và
quản, khí quản, phế thải khí carbon dioxide - Bảng 30.1. Vai trò chính của
các cơ quan và hệ cơ quan trong
quản) và hai lá phổi ra khỏi cơ thể
cơ thể người. SGK/124
Hệ tiêu Ống
tiêu
hóa Biến đổi thức ăn thành
hóa
(miệng, thực quản, các chất dinh dưỡng mà
Gợi ý câu trả lời câu hỏi của
dạ dày, ruột non, cơ thể hấp thụ được và
hoạt động cặp đôi:
ruột già, hậu môn) thải chất bã ra ngoài
và các tuyến tiêu
Cấu tạo cơ thể người có những
hóa
đặc điểm chung là:
Hệ bài Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
3
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
cho cơ thể từ máu và - Cơ thể người được cấu tạo gồm
các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và
thải ra môi trường.
Hệ thần Não, tủy sống, dây Thu nhận các kích thích hai chân. Toàn bộ cơ thể được
kinh
thần kinh, hạch thần từ môi trường, điều bao bọc bên ngoài bởi một lớp
kinh
khiển, điều hòa hoạt da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp
động của các cơ quan, mỡ là cơ và xương.
giúp cho cơ thể thích
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
nghi với môi trường
Các
Thị giác, thính giác, Giúp cơ thể nhận biết người gồm: hệ vận động, hệ tuần
giác
…
được các vật và thu nhận hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác
quan
âm thanh
Hệ nội Tuyến yên, tuyến Điều hòa hoạt động của quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
tiết
giáp, tuyến tụy, các cơ quan trong cơ thể Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo
tuyến trên thận, thông qua việc tiết một bởi các cơ quan và thực hiện các
tuyến sinh dục,… số loại hormone tác vai trò nhất định.
động đến cơ quan nhất
định
Hệ sinh Ở nam: tinh hoàn, Giúp cơ thể sinh sản,
dục
ống dẫn tinh, túi duy trì nòi giống
tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng,
ống dẫn trứng, tử
cung, âm đạo,…
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK/124, Bảng
30.1 để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên và vai trò của một số hệ cơ
quan trong cơ thể người.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc thông tin trong
Bảng 30.1 và thảo luận để trả lời các câu hỏi ở phần
khởi động?
- GV cho HS đọc mục Em có biết trong SGK/124 về vai
trò của các cơ quan trong cơ thể và biện pháp giữ gìn
cho cơ thể khỏe mạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân kể tên các hệ cơ quan và vai trò của từng
hệ cơ quan.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung về vai trò
của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
tiết
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
4
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
nghiệm.
Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ sinh dục
Câu 1: A
Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là
A. Phổi và thực quản.
B. Đường dẫn khí và thực quản
.
Câu 2: D
C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.
D. Phổi và đường dẫn khí.
Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là
A. Xương và cơ.
B. Xương và mạch máu.
C. Tim, phổi và các cơ.
D. Tất cả A, B, C đều sai.
Câu 3: A
Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là
A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế
bào.
Câu 4: D
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan
hệ bài tiết.
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra
ngoài
cơ thể từ máu
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho
và thải ra môi trường?
Câu 5: C
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra
Câu 6: B
ngoài?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản
A. Hệ hô hấp
B. Hệ thần kinh
Câu 7: C
C. Hệ sinh dục
D. Hệ tuần hoàn
Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu
hóa
Câu 8: D
A. Xử lí cơ học thức ăn.
B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
5
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
được.
C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò
A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải.
Câu 9: A
B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng.
C. Vận chuyển chất thải.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi
trong cơ thể người ?
Câu 10: D
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết
thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan
còn lại?
A. Hệ tiêu hóa
B. Hệ bài tiết
Câu 11: D
C. Hệ hô hấp
D. Hệ tuần hoàn
Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi
trường, điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan
nào?
A. Hệ vận động
B. Hệ thần kinh
Câu 12: B
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức
năng trao đổi chất?
A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết
Câu 13: A
B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết
C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết
D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết
Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ
đạo hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
Câu 14: A
B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết
D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá
Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ
tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
Câu 15: D
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án trên
Câu 16: Cho các hệ cơ quan sau:
1. Hệ hô hấp.
2. Hệ sinh dục.
3. Hệ nội tiết.
4. Hệ tiêu hóa.
5. Hệ thần kinh.
6. Hệ vận động.
Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động Câu 16: B
của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. 1, 2, 3
B. 3, 5
C. 1, 3, 5, 6 D. 2, 4, 6
Câu 17: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là:
A. Bóng đái.
B. Thận.
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
6
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
C. Ruột già.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 18: Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo
nên prôtêin, lipid, carbohydrat và cả axit nuclêic?
A. Hyđrogen.
B. Tất cả các phương án còn lại
C. Oxygen.
D. Carbon.
Câu 19: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó
là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ
và thân
Câu 20: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể
chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động
cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với
nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do
thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 21: Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao
đổi chất của tế bào?
A. Oxygen.
B. Chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit…)
C. Tất cả các phương án còn lại.
D. Nước và muối khoáng.
Câu 22: Khi chúng ta tập thể thao, hệ cơ quan nào dưới đây
sẽ tăng cường độ hoạt động ?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ vận động.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 23: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?
1. Hệ tuần hoàn 2. Hệ hô hấp 3. Hệ bài tiết 4. Hệ thần kinh
5. Hệ nội tiết 6. Hệ sinh dục 7. Hệ vận động
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. 1,2,3,4,5,6
B. 1, 3,4, 5, 6, 7
C. 1,2,3,4,5,7
D. 1,2,3,4,6,7
Câu 24: Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng nâng
đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan?
A. Mô cơ.
B. Mô thần kinh.
C. Mô biểu bì.
D. Mô liên kết.
Câu 25: Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức
năng của loại mô nào sau đây?
A. Mô cơ.
B. Mô liên kết.
C. Mô biểu bì.
D. Mô thần kinh.
Câu 26: Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô ?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 27: Da là điểm đến của hệ cơ quan nào dưới đây ?
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
7
NĂM HỌC: 2024-2025
Câu 17: D
Câu 18: B
Câu 19: C
Câu 20: A
Câu 21: B
Câu 22: D
Câu 23: C
Câu 24: D
Câu 25: A
Câu 26: C
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ thần kinh.
C. Hệ bài tiết.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 28: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang
bụng
A. Cơ liên sườn.
B. Cơ ức
C. Cơ hoành.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 29: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang ngực là:
A. Tim.
B. Phổi.
C. Thực quản.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 30: Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách
nhau bởi bộ phận nào ?
A. Cơ hoành.
B. Cơ ức đòn chum.
C. Cơ liên sườn.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 31: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây
sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ vận động.
C. Hệ tuần hoàn.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 32: Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực
hiện qua
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 33: Khí quản là một bộ phận của?
A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ bài tiết. D. Hệ sinh dục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày đáp án và giải thích, HS khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
NĂM HỌC: 2024-2025
Câu 27: D
Câu 28: C
Câu 29: D
Câu 30: A
Câu 31: D
Câu 32: B
Câu 33: A
4. Hoạt động4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
tập
Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức 1, Nội dung Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ
đã học, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. SGK/124
sau:
2, Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan, phổi hoạt động
1, Kể tên và nêu được vai trò chính của mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Trong
các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể khi đó, tim, ruột non và bóng đái sẽ hoạt động ở
mình.
mức thấp nhất.
2. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào 3, Mỗi cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với “
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
8
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan Công suất” lớn nhất vào một khoảng thời gian
nào hoạt động mạnh nhất? Giải thích. nhất định và có một khung giờ khác để nghỉ ngơi.
3. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt Do đó cần có kế hoạch làm việc, ăn uống và nghỉ
hợp lí, khoa học cho bản thân.
ngơi khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
đã học, hoạt động nhóm bàn trả lời câu
hỏi sau:
Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
Câu 1: Khi mất khả năng dung nạp Câu 1: Khả năng vận động bị ảnh hưởng là do
chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở chất dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho cơ và
nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận xương hoạt động. Khi thiếu chất dinh dưỡng thì
động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ hệ thần kinh cũng không cung cấp đủ năng lượng
trên phản ánh điều gì?
cho hệ thần kinh hoạt động. Từ đó ảnh hưởng đến
Câu 2: Bằng một ví dụ, em hãy phân khả năng điều khiển các hoạt động của hệ vận
tích vai trò của hệ thần kinh trong sự động. Điều này chứng tỏ các hệ cơ quan có mối
điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan liên hệ mật thiết với nhau vì khi 1 hệ cơ quan bị
trong cơ thể.
ảnh hưởng thì các hệ cơ quan khác cũng sẽ bị ảnh
Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ quan hưởng theo.
nào hoạt động?
Câu 2:
Câu 4:
- Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều
Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa như sau:
hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ
thể.
lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối
phẩm và trả lời câu hỏi.
hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận kinh.
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời. Câu 3: Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh,
nhiệm vụ
hệ nội tiết, hệ vận động.
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài
Câu 4: Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự
học.
điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ
Hướng dẫn tự học ở nhà
thể như sau:
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 30.
Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ
- Làm bài tập bài 30 trong Sách bài tập. lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31:
cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn,
Hệ vận động ở người
thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó
chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối
hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần
kinh.
Ngày tháng năm 2024
Xác nhận của chuyên môn
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
9
TRƯỜNG THCS CAO AN
Phạm Văn Cử
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
Ngày soạn: 16/09/2024
TUẦN 3,4,5,6
Tiết: (Từ tiết 96 đến tiết 99)
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 04 tiết
Tiết 96
Tiết 97
Tiết 98
Tiết 99
Dạy mục: I.II.1
Dạy mục: II.2
Dạy mục: III, IV
Dạy mục: V,VI
Ngày dạy:
Ngày dạy:
Ngày dạy:
Ngày dạy:
/
/
/
/
/2024
/2024
/2024
/2024
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ
tiêu hóa .
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và
những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; Vận dụng
để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa
chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu
được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng
thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều
tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn
ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực
hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
10
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng
để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
+ Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các
thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách
phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để
đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân
và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong
gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi,
đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên,
thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ
thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
11
Dự kiến sản phẩm
Gợi ý câu trả lời của HS:
- Quá trình tiêu hóa giúp biến
đổi thức ăn thành các chất
dinh dưỡng mà cơ thể có thể
hấp thụ được.
- Quá trình tiêu hóa diễn ra
như sau: Thức ăn được di
chuyển qua ống tiêu hóa, trải
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.
NĂM HỌC: 2024-2025
qua tiêu hóa cơ học (thức ăn
được nghiền nhỏ và đảo trộn)
và tiêu hóa hóa học (thức ăn
được biến đổi nhờ sự xúc tác
của các enzyme) tạo thành
các chất đơn giản. Các chất
dinh dưỡng được hấp thụ ở
ruột non, các chất không
được tiêu hóa và hấp thu
được thải ra ngoài qua hậu
môn.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu
hóa, dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái niệm
về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin dinh dưỡng.
SGK/128.
- HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh - Chất dinh dưỡng là các chất có
dưỡng.
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong cấp năng lượng cho các hoạt động
sgk/128 và trả lời câu hỏi
sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS - Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
để duy trì sự sống của cơ thể.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu hóa ở người
Hoạt động 2.1: Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ
tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
12
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
phần 1 SGK/129 về cấu tạo và chức năng của
hệ tiêu hóa.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã
học để thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương
ứng với những vị trí được đánh số trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không
đi qua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
NĂM HỌC: 2024-2025
Dự kiến sản phẩm
II. Tiêu hóa ở người.
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu
hóa.
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa
tương ứng với những vị trí được đánh
số trong hình:
1. Tuyến nước7. Ruột già
bọt
2. Hầu
8. Hậu môn
3. Thực quản
9. Túi mật
4. Dạ dày
10. Gan
5. Tuyến tụy
11. Khoang miệng
6. Ruột non
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi
qua là: gan, ruột già, hậu môn.
KL:
- Hệ tiêu hóa có các cơ quan (miệng,
hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già, hậu môn) và các tuyến tiêu hóa
(tuyến nước bọt, tụy, gan, mật…)
- Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp
thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người.
a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực h...
TUẦN 1,2
NĂM HỌC: 2024-2025
Ngày soạn: 05/09/2024
Tiết: (Từ tiết 91 đến tiết 92)
Chương VII: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 30: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tiết 91
Dạy mục: I. II
Ngày dạy:
/
Tiết 92
Dạy mục: Luyện tập Ngày dạy:
/
/2024
/2024
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được:
- Cấu tạo khái quát về cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, tay và chân.
- Các cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa,
hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các cơ
quan, hệ cơ quan khác.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu khái quát về cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình
bày.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và vai
trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần của
cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập kế
hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
1
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm
nhau.
chung là:
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả - Cơ thể người được cấu tạo gồm các
lời câu hỏi:
phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.
Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để Toàn bộ cơ thể được bao bọc bên ngoài
phân biệt với người khác như màu da, chiều bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới
cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó; cấu lớp mỡ là cơ và xương.
tạo cơ thể người có những đặc điểm chung nào? - Các hệ cơ quan trong cơ thể người
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo bởi các
- GV quan sát, định hướng.
cơ quan và thực hiện các vai trò nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
định.
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài
học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và
chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày
hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người
a. Mục tiêu: Nêu được các phần của cơ thể người.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, quan
sát hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái quát về cơ thể người
- GV chiếu Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người cho
HS quan sát.
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông
tin trong SGK, quan sát Hình 30.1
- Cơ thể người bao gồm các
– Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi: Cơ phần: đầu, cổ, thân, hai tay và
thểngười có cấu tạo gồm các phần nào?
hai chân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Toàn bộ cơ thể được bao bọc
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh bên ngoài bởi một lớp da, dưới
và trả lời câu hỏi.
da là lớp mỡ, dưới lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS Cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi và bổ sung
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
2
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung khái quát
về cơ thể người.
NĂM HỌC: 2024-2025
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người
a. Mục tiêu: Nêu được tên, vai trò của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người.
b. Nội dung:
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện nhiệm
vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi ở phần khởi động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vai trò của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và
hệ cơ quan trong cơ thể người:
Cơ Các cơ quan trong Vai trò chính trong cơ
quan/ từng hệ cơ quan
thể
Hệ cơ
quan
Hệ vận Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ
động
nội quan, giúp cơ thể cử - Các hệ cơ quan trong cơ thể
người gồm hệ vận động, hệ tuần
động và di chuyển
Hệ tuần Tim và mạch máu Vận chuyển chất dinh hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
hoàn
dưỡng,
oxygen, bài tiết, hệ thần kinh và các giác
hormone,…đến các tế quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
bào và vận chuyển các
chất thải từ tế bào đến - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một
các cơ quan bài tiết để vai trò nhất định và có mối liên
quan chặt chẽ với các cơ quan, hệ
thải ra ngoài
Hệ hô Đường dẫn khí Giúp cơ thể lấy khí cơ quan khác.
hấp
(mũi, họng, thanh oxygen từ môi trường và
quản, khí quản, phế thải khí carbon dioxide - Bảng 30.1. Vai trò chính của
các cơ quan và hệ cơ quan trong
quản) và hai lá phổi ra khỏi cơ thể
cơ thể người. SGK/124
Hệ tiêu Ống
tiêu
hóa Biến đổi thức ăn thành
hóa
(miệng, thực quản, các chất dinh dưỡng mà
Gợi ý câu trả lời câu hỏi của
dạ dày, ruột non, cơ thể hấp thụ được và
hoạt động cặp đôi:
ruột già, hậu môn) thải chất bã ra ngoài
và các tuyến tiêu
Cấu tạo cơ thể người có những
hóa
đặc điểm chung là:
Hệ bài Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
3
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
cho cơ thể từ máu và - Cơ thể người được cấu tạo gồm
các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và
thải ra môi trường.
Hệ thần Não, tủy sống, dây Thu nhận các kích thích hai chân. Toàn bộ cơ thể được
kinh
thần kinh, hạch thần từ môi trường, điều bao bọc bên ngoài bởi một lớp
kinh
khiển, điều hòa hoạt da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp
động của các cơ quan, mỡ là cơ và xương.
giúp cho cơ thể thích
- Các hệ cơ quan trong cơ thể
nghi với môi trường
Các
Thị giác, thính giác, Giúp cơ thể nhận biết người gồm: hệ vận động, hệ tuần
giác
…
được các vật và thu nhận hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác
quan
âm thanh
Hệ nội Tuyến yên, tuyến Điều hòa hoạt động của quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục.
tiết
giáp, tuyến tụy, các cơ quan trong cơ thể Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo
tuyến trên thận, thông qua việc tiết một bởi các cơ quan và thực hiện các
tuyến sinh dục,… số loại hormone tác vai trò nhất định.
động đến cơ quan nhất
định
Hệ sinh Ở nam: tinh hoàn, Giúp cơ thể sinh sản,
dục
ống dẫn tinh, túi duy trì nòi giống
tinh, dương vật,…
Ở nữ: buồng trứng,
ống dẫn trứng, tử
cung, âm đạo,…
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK/124, Bảng
30.1 để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ
quan trong cơ thể.
- GV yêu cầu HS kể tên và vai trò của một số hệ cơ
quan trong cơ thể người.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc thông tin trong
Bảng 30.1 và thảo luận để trả lời các câu hỏi ở phần
khởi động?
- GV cho HS đọc mục Em có biết trong SGK/124 về vai
trò của các cơ quan trong cơ thể và biện pháp giữ gìn
cho cơ thể khỏe mạnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS cá nhân kể tên các hệ cơ quan và vai trò của từng
hệ cơ quan.
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung về vai trò
của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.
tiết
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
4
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
nghiệm.
Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ sinh dục
Câu 1: A
Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là
A. Phổi và thực quản.
B. Đường dẫn khí và thực quản
.
Câu 2: D
C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi.
D. Phổi và đường dẫn khí.
Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là
A. Xương và cơ.
B. Xương và mạch máu.
C. Tim, phổi và các cơ.
D. Tất cả A, B, C đều sai.
Câu 3: A
Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là
A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế
bào.
Câu 4: D
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan
hệ bài tiết.
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra
ngoài
cơ thể từ máu
D. Cả A và B đều đúng
Câu 5. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho
và thải ra môi trường?
Câu 5: C
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 6. Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra
Câu 6: B
ngoài?
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản
A. Hệ hô hấp
B. Hệ thần kinh
Câu 7: C
C. Hệ sinh dục
D. Hệ tuần hoàn
Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu
hóa
Câu 8: D
A. Xử lí cơ học thức ăn.
B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
5
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
được.
C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò
A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải.
Câu 9: A
B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng.
C. Vận chuyển chất thải.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi
trong cơ thể người ?
Câu 10: D
A. Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết
thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan
còn lại?
A. Hệ tiêu hóa
B. Hệ bài tiết
Câu 11: D
C. Hệ hô hấp
D. Hệ tuần hoàn
Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi
trường, điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan
nào?
A. Hệ vận động
B. Hệ thần kinh
Câu 12: B
C. Hệ bài tiết
D. Hệ tuần hoàn
Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức
năng trao đổi chất?
A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết
Câu 13: A
B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết
C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết
D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết
Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ
đạo hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết
Câu 14: A
B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp
C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết
D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá
Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ
tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
Câu 15: D
C. Hệ vận động
D. Tất cả các phương án trên
Câu 16: Cho các hệ cơ quan sau:
1. Hệ hô hấp.
2. Hệ sinh dục.
3. Hệ nội tiết.
4. Hệ tiêu hóa.
5. Hệ thần kinh.
6. Hệ vận động.
Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động Câu 16: B
của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. 1, 2, 3
B. 3, 5
C. 1, 3, 5, 6 D. 2, 4, 6
Câu 17: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là:
A. Bóng đái.
B. Thận.
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
6
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
C. Ruột già.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 18: Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo
nên prôtêin, lipid, carbohydrat và cả axit nuclêic?
A. Hyđrogen.
B. Tất cả các phương án còn lại
C. Oxygen.
D. Carbon.
Câu 19: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó
là những phần nào ?
A. 3 phần : đầu, thân và chân.
B. 2 phần : đầu và thân
C. 3 phần : đầu, thân và các chi.
D. 3 phần : đầu, cổ
và thân
Câu 20: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể
chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động
cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với
nhau
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do
thiếu dinh dưỡng
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 21: Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao
đổi chất của tế bào?
A. Oxygen.
B. Chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit…)
C. Tất cả các phương án còn lại.
D. Nước và muối khoáng.
Câu 22: Khi chúng ta tập thể thao, hệ cơ quan nào dưới đây
sẽ tăng cường độ hoạt động ?
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ vận động.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 23: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?
1. Hệ tuần hoàn 2. Hệ hô hấp 3. Hệ bài tiết 4. Hệ thần kinh
5. Hệ nội tiết 6. Hệ sinh dục 7. Hệ vận động
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. 1,2,3,4,5,6
B. 1, 3,4, 5, 6, 7
C. 1,2,3,4,5,7
D. 1,2,3,4,6,7
Câu 24: Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng nâng
đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan?
A. Mô cơ.
B. Mô thần kinh.
C. Mô biểu bì.
D. Mô liên kết.
Câu 25: Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức
năng của loại mô nào sau đây?
A. Mô cơ.
B. Mô liên kết.
C. Mô biểu bì.
D. Mô thần kinh.
Câu 26: Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô ?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại.
Câu 27: Da là điểm đến của hệ cơ quan nào dưới đây ?
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
7
NĂM HỌC: 2024-2025
Câu 17: D
Câu 18: B
Câu 19: C
Câu 20: A
Câu 21: B
Câu 22: D
Câu 23: C
Câu 24: D
Câu 25: A
Câu 26: C
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ thần kinh.
C. Hệ bài tiết.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 28: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang
bụng
A. Cơ liên sườn.
B. Cơ ức
C. Cơ hoành.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 29: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang ngực là:
A. Tim.
B. Phổi.
C. Thực quản.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 30: Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách
nhau bởi bộ phận nào ?
A. Cơ hoành.
B. Cơ ức đòn chum.
C. Cơ liên sườn.
D. Cơ nhị đầu.
Câu 31: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây
sẽ tăng cường độ hoạt động?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ vận động.
C. Hệ tuần hoàn.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 32: Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực
hiện qua
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 33: Khí quản là một bộ phận của?
A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ bài tiết. D. Hệ sinh dục.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày đáp án và giải thích, HS khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
NĂM HỌC: 2024-2025
Câu 27: D
Câu 28: C
Câu 29: D
Câu 30: A
Câu 31: D
Câu 32: B
Câu 33: A
4. Hoạt động4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng.
tập
Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức 1, Nội dung Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ
đã học, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. SGK/124
sau:
2, Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan, phổi hoạt động
1, Kể tên và nêu được vai trò chính của mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Trong
các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể khi đó, tim, ruột non và bóng đái sẽ hoạt động ở
mình.
mức thấp nhất.
2. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào 3, Mỗi cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với “
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
8
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan Công suất” lớn nhất vào một khoảng thời gian
nào hoạt động mạnh nhất? Giải thích. nhất định và có một khung giờ khác để nghỉ ngơi.
3. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt Do đó cần có kế hoạch làm việc, ăn uống và nghỉ
hợp lí, khoa học cho bản thân.
ngơi khoa học để có một cơ thể khỏe mạnh.
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức
đã học, hoạt động nhóm bàn trả lời câu
hỏi sau:
Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động nhóm:
Câu 1: Khi mất khả năng dung nạp Câu 1: Khả năng vận động bị ảnh hưởng là do
chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở chất dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho cơ và
nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận xương hoạt động. Khi thiếu chất dinh dưỡng thì
động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ hệ thần kinh cũng không cung cấp đủ năng lượng
trên phản ánh điều gì?
cho hệ thần kinh hoạt động. Từ đó ảnh hưởng đến
Câu 2: Bằng một ví dụ, em hãy phân khả năng điều khiển các hoạt động của hệ vận
tích vai trò của hệ thần kinh trong sự động. Điều này chứng tỏ các hệ cơ quan có mối
điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan liên hệ mật thiết với nhau vì khi 1 hệ cơ quan bị
trong cơ thể.
ảnh hưởng thì các hệ cơ quan khác cũng sẽ bị ảnh
Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ quan hưởng theo.
nào hoạt động?
Câu 2:
Câu 4:
- Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều
Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa như sau:
hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ
thể.
lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó
- HS thực hiện theo nhóm làm ra sản chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối
phẩm và trả lời câu hỏi.
hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận kinh.
- GV mời một số HS đưa ra câu trả lời. Câu 3: Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh,
nhiệm vụ
hệ nội tiết, hệ vận động.
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài
Câu 4: Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự
học.
điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ
Hướng dẫn tự học ở nhà
thể như sau:
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 30.
Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ
- Làm bài tập bài 30 trong Sách bài tập. lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31:
cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn,
Hệ vận động ở người
thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều đó
chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối
hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần
kinh.
Ngày tháng năm 2024
Xác nhận của chuyên môn
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
9
TRƯỜNG THCS CAO AN
Phạm Văn Cử
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
Ngày soạn: 16/09/2024
TUẦN 3,4,5,6
Tiết: (Từ tiết 96 đến tiết 99)
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HÓA Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 04 tiết
Tiết 96
Tiết 97
Tiết 98
Tiết 99
Dạy mục: I.II.1
Dạy mục: II.2
Dạy mục: III, IV
Dạy mục: V,VI
Ngày dạy:
Ngày dạy:
Ngày dạy:
Ngày dạy:
/
/
/
/
/2024
/2024
/2024
/2024
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ
tiêu hóa .
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và
những người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; Vận dụng
để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa
chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu
được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng
thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều
tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để
tìm hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn
ngữ một cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực
hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
10
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
NĂM HỌC: 2024-2025
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng
để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
+ Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các
thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách
phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa
phương; dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để
đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân
và gia đình. Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong
gia đình.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn
sàng tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi,
đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên,
thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ
thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
11
Dự kiến sản phẩm
Gợi ý câu trả lời của HS:
- Quá trình tiêu hóa giúp biến
đổi thức ăn thành các chất
dinh dưỡng mà cơ thể có thể
hấp thụ được.
- Quá trình tiêu hóa diễn ra
như sau: Thức ăn được di
chuyển qua ống tiêu hóa, trải
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân,
suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học ngày hôm nay.
NĂM HỌC: 2024-2025
qua tiêu hóa cơ học (thức ăn
được nghiền nhỏ và đảo trộn)
và tiêu hóa hóa học (thức ăn
được biến đổi nhờ sự xúc tác
của các enzyme) tạo thành
các chất đơn giản. Các chất
dinh dưỡng được hấp thụ ở
ruột non, các chất không
được tiêu hóa và hấp thu
được thải ra ngoài qua hậu
môn.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu
hóa, dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái niệm
về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin dinh dưỡng.
SGK/128.
- HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh - Chất dinh dưỡng là các chất có
dưỡng.
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong cấp năng lượng cho các hoạt động
sgk/128 và trả lời câu hỏi
sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS - Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
để duy trì sự sống của cơ thể.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu tiêu hóa ở người
Hoạt động 2.1: Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa.
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ
tiêu hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HỌ TÊN GV: LÊ THỊ HƯỜNG
12
TRƯỜNG THCS CAO AN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHTN 8 - PHÂN MÔN SINH HỌC
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
phần 1 SGK/129 về cấu tạo và chức năng của
hệ tiêu hóa.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã
học để thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương
ứng với những vị trí được đánh số trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không
đi qua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
NĂM HỌC: 2024-2025
Dự kiến sản phẩm
II. Tiêu hóa ở người.
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu
hóa.
Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận:
1. Tên các cơ quan của hệ tiêu hóa
tương ứng với những vị trí được đánh
số trong hình:
1. Tuyến nước7. Ruột già
bọt
2. Hầu
8. Hậu môn
3. Thực quản
9. Túi mật
4. Dạ dày
10. Gan
5. Tuyến tụy
11. Khoang miệng
6. Ruột non
2. Tên ba cơ quan mà thức ăn không đi
qua là: gan, ruột già, hậu môn.
KL:
- Hệ tiêu hóa có các cơ quan (miệng,
hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột
già, hậu môn) và các tuyến tiêu hóa
(tuyến nước bọt, tụy, gan, mật…)
- Chức năng: Biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp
thụ được và loại chất thải ra khỏi cơ thể.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người.
a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động
nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực h...
 








Các ý kiến mới nhất