Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 28 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 17h:48' 08-01-2024
Dung lượng: 217.2 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28

Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 136. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.144)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường và đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời
gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
+ Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- 2 HS
của chuyển động . Viết công thức tính: v, s, t.
+ Nhận xét
- Nêu MT tiết học
Bài 1:
- Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài toán.
- 1 HS đọc
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- Mỗi giờ ô tô đi được
nhiều hơn xe máy bao
nhiêu km?
- Hướng dẫn HS: Thực chất bài toán yêu cầu so
sánh vận tốc của ô tô và xe máy.
- Cho HS tự làm bài. Sau đó, GVchấm và chữa bài. - Làm vở
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)
Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 - 30= 15 (km)
Đáp số: 15 km
- Nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường thì
vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
1222

Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào ? (dùng công thức
nào ?)
+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì ?
- Hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy với đơn
vị đo là m/phút.
+ Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng
+ Nhận xét, chữa bài
Bài giải
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1 giờ = 60 phút
Một giờ xe máy đi được là:
625 x 60 = 37500 (m)
37500 m = 37,5 km
Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
Đáp số: 37,5 km/giờ
+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta biết
điều gì ?
Bài 3: Dành cho HSHTT
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài toán. GV hướng dẫn
HS đổi đơn vị.
- Cho HS thi đua giải bài toán, sau đó GV chữa bài.
Bài giải
15,75 km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phút
Vận tốc của xe ngựa là:
15750 : 105 = 150 (m/phút)
Đáp số: 150 m/phút
Bài 4: Dành cho HSHTT
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2
gạch dưới yếu tố cần tìm.
+ Cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng
+ Nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả :
Bài giải
72 km/giờ = 72000 m/giờ
Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:
2400 : 72000 =

(giờ)

giờ = 60 phút x
= 2 (phút)
Đáp số: 2 phút
- Nhận xét, chữa bài
+ Nêu lại cách tính và công thức tính s, v, t.
1223

- 1 HS đọc
- Tính vận tốc. v = s : t
- km/giờ
- Làm bài

- 1 giờ xe máy đi được
37,5km
- 1 HS
- làm bài

- 1 HS
- làm bài

3. Vận dụng:
- Vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời - Nghe, thực hiện
gian vào thực tế cuộc sống
- Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, quãng
đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP - KT GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5,
tập hai.
- Bút dạ và 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2.
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động :
- Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí
- Chơi trò chơi
mật" đọc và trả lời câu hỏi trong bài
"Đất nước
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Ôn tập, củng cố kiến
- Lắng nghe.
thức và kiểm tra kết quả học môn
Tiếng Việt của HS giữa học kì II.
- Giới thiệu MT của tiết học.
2. Khám phá:
a) Kiểm tra tập đọc, HTL (10 HS)
- Gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài. - Bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài
theo chỉ định trong phiếu.
- Đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
- Trả lời.
cho điểm.
1224

b) Ôn các kiểu cấu tạo câu
Bài tập 2:
- Cho một HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
- Dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng - Nhìn lên bảng, lắng nghe GV hướng
tổng kết ; GV hướng dẫn: BT yêu cầu dẫn.
các em phải tìm ví dụ minh họa cho
từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép).
Cụ thể :
+ Câu đơn: 1 VD.
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ
nối : 1 VD / Câu ghép dùng từ nối:
Câu ghép dùng QHT (1VD) - Câu
ghép dùng cặp từ hô ứng (1VD).
- Phát giấy, bút dạ cho 3,4 HS.
- Cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh - Làm bài cá nhân.
họa lần lượt cho từng kiểu câu (câu
- Tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa
đơn  câu ghép không dùng từ nối 
câu ghép dùng QHT  câu ghép dùng
cặp từ hô ứng). GV nhận xét nhanh.
- Yêu cầu những HS làm bài trên giấy
dán bài lên bảng lớp, trình bày.
- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất
kết quả.
- Bổ sung một số câu :
Các kiểu cấu tạo câu
+ Câu đơn:
- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.
- Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.
+ Câu ghép không dùng từ nối:
- Lòng sông rộng, nước xanh trong.
- Mây bay, gió thổi.
+ Câu ghép dùng QHT:
- Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát.
- Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ.
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
- Nắng vừa nhạt, sương đã buông xuống mặt biển.
- Trời chưa hừng sáng, nông dân đã ra đồng.
3. Vận dụng:
- Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - Nêu: câu ghép
ghép:
Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu
hơi sương.
- Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử dụng
các câu ghép được nối với nhau bằng các
1225

cách đã được học.
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc;
HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà
tiếp tục luyện đọc.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP - KT GIỮA HỌC KÌ II (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
- Hai bảng nhóm viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học.
2. Khám phá;
a) Kiểm tra tập đọc : Kiểm tra 10 em. - Thực hiện yêu cầu.
- Tiến hành như tiết 1.
b) Ôn câu ghép
Bài tập 2:
- Cho một HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu
- làm bài cá nhân.
văn, làm bài vào vở. GV phát riêng bút
dạ và giấy đã viết nội dung bài cho 3 4 HS.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn
- tiếp nối nhau đọc
của mình. GV nhận xét nhanh.
- Yêu cầu những HS làm bài trên bảng
nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày. - Nhận xét, sửa chữa, kết luận những
HS làm bài đúng, bố sung một số câu
cho HS :
1226

a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều
khiển kim đồng hồ chạy. / chúng rất quan trọng. / …
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng
mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng. / sẽ chạy không chính xác. / sẽ không hoạt
động. /
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì
mọi người và mọi người vì mỗi người.”
3. Vận dụng:
nêu, ví dụ:
- Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
khác nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp
+ HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
- Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành
thạo.
- Dặn HS đọc trước để chuẩn bị ôn tập
tiết 3.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 55. SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật.
II.Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 112,113/SGK
- Sưu tầm động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
III.Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Chồi mọc ở đâu trên cây mía? Nêu
- Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía.
cách trồng cây mía?
Người ta trồng mía bằng cách đặt ngọn
mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên
luống. Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại
(hình 1b). Một thời gian sau, các chồi
đâm lên khỏi mặt đất thành những
khóm mía (hình 1c).
- Củ khoai tây, củ gừng chồi mọc ra từ
- Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lõm
đâu?
vào. Mỗi chỗ lõm đó có một chồi.Trên
củ gừng cũng có nhiều chỗ lõm vào.
Mỗi chỗ lõm đó có một chồi.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu về - Nghe.
1227

sự sinh sản của thực vật. Tiết học hôm
nay các em cùng tìm hiểu về sự sinh sản
của động vật .
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Sự sinh sản của động vật
- Nêu câu hỏi:
+ Đa số động vật được chia thành mấy
giống? Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó
thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là gì?
+ Nêu kết quả của sự thụ tinh. Hợp tử
phát triển thành gì?

- Đọc mục bạn cần biết và thảo luận.
+ 2 giống: đực và cái.
+ Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo
ra tinh trùng; con cái có cơ quan sinh
dục cái tạo ra trứng.
+ Gọi là sự thụ tinh.

+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát
triển thành cơ thể mới, mang những
đặc tính của bố và mẹ.
* Kết luận: Đa số động vật chia thành hai giống: đực và cái. Con đực có cơ quan
sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng. Hiện
tượng tình trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. Hợp tử
phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố
và mẹ.
Hoạt động 2: Các cách sinh sản của
động vật.
- Yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình
- Quan sát và thực hiện.
trang 112 SGK, chỉ vào từng hình và nói
với nhau: con nào được nở ra từ trứng;
con nào vừa được đẻ ra đã thành con.
- Gọi một số HS trình bày.
- Trình bày.
- KQ:
+ Các con vật được nở ra từ trứng: sâu,
thạch sùng, gà, nòng nọc………
+ Các con vật đẻ ra đã thành con: voi,
chó….
* Kết luận: Những loàii động vật khác
nhau thì có cách sinh sản khác nhau: Có
loài đẻ trứng, có loài đẻ con.
Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên
những con vật đẻ trứng, những con vật
đẻ con”
- YCHS kể được tên một số động vật đẻ - Nêu.
trứng và một số động vật đẻ con.
- Chia lớp thành 4 nhóm. Trong cùng
- Thực hiện theo nhóm.
một thời gian, nhóm nào viết được nhiều
tên các con vật đẻ trứng và các con vật
đẻ con là nhóm đó thắng cuộc.
1228

- Tổng kết, tuyên dương.
- YCHS đọc phần bạn cần biết.
- 2HS đọc.
3. Vận dụng:
- Nêu vai trò của sự sinh sản của động - Sinh sản giúp cho động vật duy trì và
vật đối với con người?
phát triển nòi giống. Đóng vai trò lớn
về mặt sinh thái học, cung cấp thực
phẩm cho con người
- Hãy tìm hiểu những con vật xung
quanh hoặc trong nhà mình xem chúng
đẻ trứng hay đẻ con ?
- Nhận xét tiết học.
- Bài sau: Sự sinh sản của côn trùng.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CHIỀU

Tiếng việt
ÔN TẬP - KT GIỮA HỌC KÌ II (tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn
BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.
- Bút dạ và 1 tờ phiếu viết 5 câu ghép của bài Tình quê hương để GV phân tích –
BT2c.
- Một tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm BT2d.1 (tìm từ
ngữ lặp lại) và 1 tờ tương tự (có đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2
(tìm từ ngữ thay thế).
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học
2. Khám phá:
- Kiểm tra tập đọc : Kiểm tra 10 em
1229

- Tiến hành như tiết 1
3. Luyện tập
Bài tập 2:
- Cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung
BT2.

- 2 HS đọc: HS1 đọc bài Tình quê
hương và chú giải từ ngữ khó
(con da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy
Kiều); HS2 đọc các câu hỏi.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy - Cả lớp theo dõi trong SGK, làm
nghĩ, trao đổi cùng bạn làm bài.
bài nhóm đôi
- Hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng
yêu cầu của bài tập:
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến
tình cảm của tác giả với quê hương.
rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
+ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó
hương ?
tác giả với quê hương.
+ Bài văn có 5 câu. Tất cả 5 câu
+ Tìm các câu ghép trong bài văn.
trong bài đều là câu ghép.
- Lên bảngtrình bày
- Dán lên bảng bảng nhóm đã viết 5 câu
ghép của bài. GV yêu cầu HS phân tích các
vế của câu ghép (Câu 5 là câu ghép có 4 vế
câu).
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay
thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn:
- Cho HS đọc câu hỏi 4. GV mời 1 HS nhắc - Đọc câu hỏi ; 1 HS nhắc lại:
lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu
kiểu liên kết câu bằng cách lặp lại
từ ngữ và kiểu liên kết câu thay
thế từ ngữ.
* Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng
- Đọc và phát biểu: Các từ tôi,
liên kết câu : GV cho HS đọc thầm bài văn, mảnh đất được lặp lại nhiều lần
tìm các từ ngữ được lặp lại; phát biểu ý
trong bài văn có tác dụng liên kết
kiến. GV nhận xét. Cuối cùng, GV dán lên câu.
bảng tờ giấy phô tô bài Tình quê hương,
mời 1 HS có lời giải đúng lên bảng gạch
dưới các từ ngữ được dùng lặp lại trong bài.
- Nhận xét, kết luận.
* Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng - Đọc và phát biểu:
liên kết câu: GV cho HS đọc thầm bài văn, + Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu
tìm các từ ngữ được thay thế; phát biểu ý
2) thay cho làng quê tôi (câu 1)
kiến. GV nhận xét. Cuối cùng, GV cũng
+ Đoạn 2:
mời 1 HS lên bảng gạch dưới các từ ngữ
mảnh đất quê hương (câu 3) thay
được thay thế có tác dụng liên kết câu trên cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)
tờ giấy đã phô tô bài văn; GV kết luận
mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho
mảnh đất quê hương (câu 3)
3. Vận dụng:
1230

- Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ khi - Nghe, thực hiện
nói và viết.
- Dặn HS chuẩn bị ôn tập tiết 4 (đọc trước
nội dung tiết ôn tập ; xem lại các bài tập
đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu học kì
II).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP CHUNG
(Vận tốc, quãng đường, thời gian)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách tính chuyển động đều: v= s: t, t= s; v ; s = v x t. Củng cố cách tính
quãng đường và cách tìm thời gian.
- Áp dụng giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- Bài tập cần làm : Bài 1,2/40 ; Bài 6,7,8/41
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Gv-HS : Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập hai
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
- Yêu cầu HS tự làm bài 1,2,6 sau đó đổi vở kiểm tra lẫn nhau
+ Bài 7/41
- Gọi Hs đọc đề bài
- Tóm tắt bài toán lên bảng
- Nêu các bước giải bài bài toán
- Giải vào vở bài tập, 2 em lên bảng (mỗi em giải một cách)
Cách 1
Cách 2
Thời gian ô tô gặp xe máy là :
Tổng vận tốc của hai xe là :
162,5 : 65 = 2,5 (giờ)
65 + 40 = 105 (km)
Quãng đường xe máy đi được là :
Thời gian ô tô gặp xe máy là :
40 x 2,5 = 100 (km)
162,5 : 65 = 2,5 (giờ)
1231

Quãng đường AB là :
Quãng đường AB là :
162,5 + 100 = 262,5 (km)
105 x 2,5 = 262,5 (km)
Đáp số : 262,5 km
Đáp số : 262,5 km
+Bài 8 : Cách làm tương tự bài 7
- Chữa bài cả lớp, kết luận
3. Vận dụng:
- Nhắc lại nội dung vừa học
- Dặn HS về chuẩn bị bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt*
ĐỌC - HIỂU: HÁT RU

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài “Hát ru ”, hiểu ý nghĩa bài và trả lời các câu hỏi về nội dung bài. Củng
cố về liên kết các câu trong bài, loại câu, cấu tạo câu.
- Viết được đoạn văn tả hình dáng người một cụ già.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Qua đọc hiểu, các em thấy được vẻ đẹp phẩm chất của con người
Việt Nam tình mẫu tử thiêng liêng , tình yêu của người mẹ được gửi đến con qua
những câu hát ru. Tuổi thơ của chúng ta được đắm mình trong những làn điệu ru
ngọt ngào của bà, của mẹ. Các em thấy được giá trị truyền thống của câu hát ru.
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5 - Tập 2
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ phần Nói và nghe của giờ
- Nhiều em chia sẻ.
trước.
+ 4 lí do khiến các em thích các kì nghỉ
+ 4 lí do khiến các em thích đến trường
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
- Giới thiệu – ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành
a) Đọc hiểu
- Đọc bài thơ “Hát ru” của Tác giả “ Lê Giang”.
- 3 HS đọc, lớp theo
dõi, đọc thầm.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 45-47).
- Làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm - HS thực hiện theo
ra câu trả lời đúng.
nhóm đôi .
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Thực hiện.
1232

- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa
bài
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. Hát ru là bài hát đầu tiên dành cho một con người
khi mới chào đời.
2. Lời ru được cất lên từ nỗi sung sướng hay cơ cực,
hân hoan hay buồn tủi… của người mẹ…
3. C ( Trẻ em khôn lớn lên là nhờ sữa mẹ và lời ru)
4. D ( Những tiếng ầu ơ bên nhà láng giềng khiến ai
cũng mang máng nhớ một tình quê…)
5. Người mẹ hát ru con bằng cả tình yêu thương, gần
gũi con, nô đùa, cưng nựng con… để truyền tín hiệu
đặc
biệt của tình mẫu tử về lòng nhân ái,…
6. Chúng ta cần kính yêu và biết ơn mẹ…
7. HS tự viết cảm nghĩ khi đọc bài văn.
8. A (Thay thế từ ngữ).
9. Câu đơn.
10.CN: Tiếng chị ru em, cha mẹ ru con, ông bà ru cháu
b) Viết
+ Bài 2: Đọc đoạn văn và tìm đặc điểm ngoại hình được
tả của nhân vật.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự suy nghĩ sau đó nêu cách làm và trình bày.
- Cho HS làm bài.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
(Ông lão: già nua, đôi chân chậm chạp, bàn tay run
run.
Anh thanh niên: gương mặt thông minh, đôi mắt ánh
lên vẻ cương nghị)
- Củng cố lại cách miêu tả ngoại hình : chọn tả điểm
ngoại hình nổi bật, khác biệt, qua đó một phần bộc lộ
tính cách, tâm trạng của nhân vật.
+Bài 3 : Viết đoạn văn tả ngoại hình một người cao
tuổi…
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS tự suy nghĩ sau đó nêu cách làm và trình bày.
- Cho HS làm bài.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, góp ý, khen ngợi.
- GD tình cảm yêu kính người cao tuổi trong gia đình,
trong cộng đồng.
3. Vận dụng:
- Xem lại và hoàn thiện bài.
1233

- 3 HS đọc.
- Nêu cách làm.
- Làm cá nhân sau đó
chia sẻ.

- Nối tiếp nhắc lại.
- 3 HS đọc.
- Nêu cách làm.
- Làm cá nhân sau đó
chia sẻ.

- Chuẩn bị bài tuần 29
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 137. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.144,145)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian và giải bài toán chuyển động ngược
chiều trong cùng một thời gian.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học, khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Nêu qui tắc tính vận tốc, thời gian và
quãng đường?
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài:Trong tiết toán này
chúng ta cùng làm bài toán luyện tập
chung có liên quan đến tính vận tốc,
quãng đường và thời gian của chuyển
động, bước đầu làm quen với bài toán
về hai chuyển động ngược chiều cùng
thời gian.
2. Khám phá:
* Giải bài toán về hai chuyển động
ngược chiều trong cùng một thời
gian.
Bài 1a:
- 1 HS
- Gọi một HS đọc bài tập.
- Quan sát sơ đồ và trả lời :
- Vẽ sơ đồ như SGK và HD HS phân
tích bài toán
+ AB dài 180km
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu ?
+ đi từ A đến B
+ Ô tô đi từ đâu đến ?
+ từ B đến A
1234

+ Xe máy đi từ đâu đến ?
+ Như vậy theo bài toán, trên cùng
đoạn đường AB có mấy xe đang đi,
theo chiều như thế nào ?
+ Nêu vận tốc của hai xe ?

+2 xe : ô tô, xe máy; Ngược chiều nhau.

+ Ô tô 54km/giờ ; xe máy 36km/giờ
+ Khi hai xe đi hết quãng đường AB từ
hai chiều ngược nhau
+Khi nào thì ô tô và xe máy gặp nhau ? + 54 + 36 = 90 (km)
+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi
được quãng đường bao nhiêu ?
+ Sau 180 : 90 = 2 (giờ)
+ Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi hết
quãng đường AB từ hai chiều ngược
nhau ?
- Nêu : Thời gian để ô tô và xe máy đi
hết quãng đường AB từ hai chiều
ngược nhau chính là thời gian đi để ô
tô và xe máy gặp nhau
- Nêu và nhắc lại
- Em hãy nêu lại các bước tính thời
gian để ô tô gặp xe máy
+ Bước 1 : Tính quãng đường cả hai xe
đi được sau mỗi giờ (tổng vận tốc của
hai xe )
+ Bước 2 : Tính thời gian hai xe gặp
nhau
(Quãng đường (khoảng cách hai xe) :
tổng vận tốc của chúng (quãng đường
hai xe đi được trong một giờ)
a)
Bài giải
Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được
quãng đường là:
54 + 36 = 90 (km)
Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp
nhau là:
180 : 90 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
3. Luyện tập
b) Tương tự như bài 1a)
- Làm bài
+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách
tính gộp.
*Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành
cùng một lúc mới được tính cách này.
b)
Bài giải
Sau mỗi giờ, 2 ô tô đi được quãng
đường là:
1235

42 + 50 = 92 (km)
Thời gian đi để 2 ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ)
Đáp số: 3 giờ
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS nêu cách làm
+ Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét, chữa bài
+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi
của ca- nô?
+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công
thức nào để tính?
Bài giải
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút =
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x 3,75 = 45 (km)
Đáp số: 45 km
Bài 3: Dành cho HSHTT
- Cho HS đọc đề bài, nêu nhận xét về
đơn vị đo quãng đường trong bài toán.
Hướng dẫn HS cách giải bài toán và
cho HS tự làm bài. Sau đó, GV chữa
bài, kết luận :
Bài giải
15 km = 15000 m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/ phút)
Đáp số: 750 m/ phút
- Hs có thể làm theo cách khác
Bài 4: Dành cho HSHTT
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tóm tắt
- Hỏi : Muốn biết sau giờ 30 phút xe
máy còn cách B bao xa chúng ta phải
làm gì ?
- Cho HS làm bài rồi chữa bài.
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường xe máy đi được trong 2
giờ 30 phút là:
42 x 2,5 = 105 (km)

- 1 em đọc
- Tìm s, biết v & t
- Làm vở
- 1 em nêu
- Làm vở, chữa bài

- làm vở, 1 em lên bảng.

- 1 em đọc
- 1 em tóm tắt trước lớp
- Tính quãng đường xe máy đi được,
sau đó lấy khoảng cách AB trừ đi
quãng đường xe máy đã đi
- 1 em lên bảng

1236

Vậy sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe
máy còn cách B là: 135 – 105 = 30
(km)
Đáp số: 30 km
3. Vận dụng:
- Để giải bài toán chuyển động ngược
chiều trong cùng một thời gian ta cần
thực hiện mấy bước giải, đó là những
bước nào ?

- Nêu: Ta cần thực hiện theo hai bước
giải, đó là:
+ B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển
động ngược chiều trong cùng một thời
gian(v1 + v2)
+ B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
( s: (v1 + v2) )
- Nghe, thực hiện

- Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài
toán về chuyển động ngược chiều của
hai chuyển động không cùng một thời
điểm xuất phát.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiếng việt
ÔN TẬP - KT GIỮA HỌC KÌ II (tiết 4)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ;
hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ,
trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm để HS làm BT2.
- Phiếu khổ to.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.
2. Khám phá:
- Kiểm tra tập đọc : Kiểm tra 8 em
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiến hành như tiết 1.
3. Luyện tập :
Bài tập 2:
1237

- Cho HS đọc yêu cầu của bài ; mở Mục lục
- Cá nhân.
sách tìm nhanh tên các bài đọc là văn miêu tả từ
tuần 19 - 27
- Cho HS phát biểu.
- Phát biểu
- Kết luận : Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả
trong 9 tuần đầu của học kì II : Phong cảnh đền
Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh
làng Hồ.
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Đọc.
- Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các em - Một số HS tiếp nối nhau trả
chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào (bài
lời.
Phong cảnh đền Hùng hoặc Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, Tranh làng Hồ).
- Yêu cầu HS viết dàn ý của bài văn vào vở. GV - Viết dàn ý vào vở.
phát riêng bút dạ và giấy cho 3,4 HS - chọn
những HS viết dàn ý cho những bài văn miêu tả
khác nhau.
- Cho HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi tiết hoặc
- Trình bày.
câu văn mình thích; giải thích lí do. GV nhận
xét.
- Mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn ý tốt dán
- 3 HS thực hiện yêu cầu.
bài lên bảng lớp, trình bày; sau đó trả lời miệng
về chi tiết hoặc câu văn các em thích. GV nhận
xét, bổ sung hoàn chỉnh dàn ý của từng bài văn;
bình chọn bạn làm bài tốt nhất.
- Dán lên bảng lần lượt dàn ý của ba bài văn;
- 3 HS lần lượt đọc từng dàn
mời 3 HS đọc lại.
ý của 3 bài văn.
4. Vận dụng:
- Trong các bài tập đọc là văn miêu tả kể trên,
- Nêu
em thích nhất bài nào ? vì sao?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại hoàn
chỉnh dàn ý của bài văn miêu tả đã chọn; chuẩn
bị ôn tập tiết 5 (quan sát một cụ già để viết được
đoạn văn ngắn tả ngoại hình của một cụ già).
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 138. LUYỆN TẬP CHUNG (tr.145)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều; tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
1238

- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp...
 
Gửi ý kiến