Giáo án Tuần 16 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:31' 24-05-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:31' 24-05-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SHDC: TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chia sẻ được về các lễ hội truyền thống ở địa phương mình.
- Nêu được những điều cần lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn các lễ hội truyền thống ở địa phương
- Tự hào về truyền thống địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Tìm hiểu lễ hội truyền thống ở địa phương.
- Chia sẻ những lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
3. Phẩm chất
- lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - HS thực hiện
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện cờ
nghi lễ chào cờ.
2
- Tổ chức Lễ chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
Hoạt động 2. trang phục truyền thống địa
phương (trang phục DT Ttái và DT Thổ)
- GV giới thiệu buổi trình diễn trang phục - HS lắng nghe và tham gia theo sự
truyền thống địa phương.
hướng dẫn của GV.
+ GV chia sẻ về ý nghĩa bộ trang phục truyền
thống địa phương: thể hiện nền văn hoá độc
đáo, lâu đời và đậm đà bản sắc dân tộc của
mỗi vùng miền.
+ GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn - HS thực hiện
trang phục truyền thống địa phương.
+ GV cử một HS đọc thuyết minh giới thiệu - HS đọc thuyết minh.
về các bộ trang phục khi bạn trình diễn.
+ GV khuyến khích HS ngồi dưới nhiệt tình
cổ vũ các bạn trình diễn.
3. Hoạt động vận dụng (5p)
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận của - HS chia sẻ.
bản thân về trang phục truyền thống địa
phương
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
3
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS tham gia trò chơi.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa
các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên
tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành(30p)
Bài 1. Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
a) 173cm = ? m
82dm = ? m
800kg = ? tấn.
b) 3dm2 = ? m2
1m2 5dm2 = ? m2
3dm2 75cm2 = ? dm2.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ - HS nhắc lại.
dài, đo khối lượng, đo diện tích.
- GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS - HS thảo luận nhóm 4.
thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
b) 3dm2 = 0,03m2
1m2 5dm2 = 1,05m2
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát - HS đọc đề.
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ - HS lắng nghe.
vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi
4
cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với
những vạch không có số chúng ta cứ
đếm thêm lên so với mức gần đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
thực hiện bài tập.
cầu của GV.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng
0,6kg.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân
dưới đây đến hàng phần trăm.
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn HS xác định đề.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - 2 HS nhắc lại.
phân.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần
nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn
lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số
hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn
xuống.
- GV gọi HS nhận xét bạn nêu.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu - HS lắng nghe.
một bài.
+ 9,548 = 9,55.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó
khăn.
- 1 số HS lên bảng làm bài.
- GV gọi HS lên bảng làm bài - GV + 17, 153 = 17,15
chấm 1 số bài.
+ 100,917 = 100,92
+ 0,105 = 0,11
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số - HS nhắc lại.
thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận - HS thảo luận theo nhóm đôi.
theo nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS khác nhận xét.
sung.
5
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc
sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút;
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc
sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng
cáo.
– Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong
văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo.
Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được
nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim....
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người,
yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát
quan họ
– Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về
nghệ thuật hát quan họ.
- GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Hoạt động của học sinh
- HS đọc
- HS trả lời
- HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay,
6
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay.
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
+ Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật
nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn
phim?
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài.
2. Khám phá(20p)
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng
hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở
mỗi đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc
gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc,
thoả sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân
trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc:
“Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát
vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một
câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn,
trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc
sên.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng
ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới
thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim,
tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi
chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc,
gây chú ý trong bài đọc,...
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời
câu hỏi của GV.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
7
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để
xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim.
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần
mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh
trong phim trở nên sống động hơn, khiến
cho người xem cảm thấy như đang được
tham gia vào bộ phim.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện
nhóm trình bày
Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin
dưới đây về bộ phim được giới thiệu như
thế nào?
Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về
nội dung và kĩ xảo của bộ phim?
Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ
quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút
khán giả?
Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa
từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu
ý kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý
kiến.
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất
câu trả lời.
+ Tên phim được in màu cam, đậm,
rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim được
giới thiệu ngay phân đầu trước tên
phim. Thời gian, địa điểm khởi chiếu
được in đậm ngay dưới tên phim.
+ Về nội dung phim: Quảng cáo cho
em biết nhân vật chính trong phim là
một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được
một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để
bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ
phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10
phút kể một câu chuyện nhỏ trong
hành trình của ốc sên... Quảng cáo
cũng đưa ra nhận xét về nội dung
phim: hấp dẫn, dí dỏm.
+ Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo
cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt
hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với
hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt,
sống động
+ vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp
dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại,
giá vé đặc biệt ưu đãi....
- HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ
8
tờ quảng cáo?
của cá nhân về cách trình bày của tờ
quảng cáo.
- GV gọi một số HS phát biểu.
- Một số HS phát biểu, HS khác nhận
- GV chốt: Quảng cáo là một phần quan xét, bổ sung.
trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý
đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có
một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình
thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội
dung chữ.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
+ Học xong bài Phim hoạt hình "Chú
ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã
giúp em biết đọc một văn bản quảng
cáo.
+ Hiểu được nội dung từng phần trong
văn bản quảng cáo Phim hoạt hình
"Chú ốc sên bay". Hiểu được thông
- Nhận xét, tuyên dương.
tin của mỗi nội dung đem lại
- GV nhận xét tiết dạy.
…
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
LTVC: KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến
thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được
các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
9
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền
thư” đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư
thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở
video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay
nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và trả
lời câu hỏi:
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ,
đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài:
2. Hình thành kiến thức mới(15p)
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được
dùng để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn
văn
? Nêu các từ in đậm trong bài
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi
- HS trả lời.
- Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
- HS tự lấy ví dụ
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn
văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS trả lời: do, vào, và, trong,
của.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo
luận chia sẻ ý kiến.
đôi trả lời yêu cầu bài.
? Các từ in đậm dùng để làm gì
- Đại diện nhóm trả lời: Các từ này
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài
dùng để nối
+ Từ do nối bức tranh sơn dầu với
hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác.
+ Từ vào nối sáng tác với năm
1943.
+ Từ và nối trong sáng với thơ
ngây.
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận + Từ trong nối một với những.
+ Từ của nối tác phẩm xuất sắc
ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết.
Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành nhất với tranh chân dung Việt Nam
thế kỉ XX.
cặp trong những câu được nêu trong sách.
10
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các
nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và
đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm
nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 4, thực hiện
theo hướng dẫn của GV.
- Đại diện các nhóm trả lời. Các
nhóm nhận xét, góp ý cho nhau.
Lớp thống nhất câu trả lời.
Các cặp kết từ trong các câu là:
Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị
quan hệ đối lập)
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng Câu c: không những... mà còn..
đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau (biểu thị quan hệ tăng tiến)
Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ
để nối.
điều kiện kết quả)
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu
cách hiểu của mình về kết từ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết
từ trong Ghi nhớ ở sách.
=> GV kết luận:
+ Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ
hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc,
vì, do, của,...
+ Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ)
như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì....
không những... mà còn...
- Gọi 2-3 HS trình bày lại
3. Luyện tập(15p)
Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi
bông hoa.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa
ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5
bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết
từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy
- HS trình bày theo cách hiểu của
bản thân
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhóm đôi thảo luận và trả lời.
- HS cùng tham gia
- Các nhóm nhận xét
a. Cậu thích xem phim hài hay xem
phim hành động?
11
những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông hoa
để đính vào từng vị trí bảng phụ trên bảng).
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án
trên bảng phụ
b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và
tinh tế.
c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô
thành thạo thì bạn phải kiên trì.
d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành
một danh hoạ kiệt xuất của thế giới.
=> GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù
hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới
thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh - HS thực hiện cá nhân và thảo luận
dưới đây
nhóm đôi, góp ý cho nhau.
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi
nhóm đôi.
- HS chia sẻ sản phẩm của nhóm.
- HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình
chọn câu hay nhất.
- HS lắng nghe, học hỏi từ bạn.
- GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm
của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng.
- GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các
câu viết nói đúng và hay.
- GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển
của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý
tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam
giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự
sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu
nhưng hấp dẫn.
(Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng)
=> GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có
sự nối kết.
4. Vận dụng(5p)
- GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người
thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít
nhất 2-3 kết từ.
=> GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng
vào thực tiễn đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
12
1. Năng lực đặc thù
– HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
– HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện
tính bằng cách thuận tiện.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số
thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi
nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có
hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó
thắng.
37,5 + 56,2
1,822
19,48+26,15
45,63
45,7+129,46
93,7
0,762 +1,06
175,16
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành(30p)
Bài 1. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con
thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép
tính)
7,8
9,03
9,12
+
11,6
19,4
+
9,21
18,33
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng - HS cầm bảng lên trả lời.
của mình .
+
3,38
12,41
13
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
tính bằng cách thuận tiện ?
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện
trong mỗi câu
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện
tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích
hợp vào ô chữ đã cho.
– GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của
phép cộng để tính thuận tiện.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải
thích cách làm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
tính bằng cách thuận tiện
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
a) 9,2+17,56 +0,8
= (9,2+0,8) + 17,56
= 10 + 17,56 = 27,56
b) 92,15 +7,99 +0,01
= 92,15+ (7,99 +0,01)
= 92,15 +8 = 100,15
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính
giá trị các biểu thức và điền chữ thích
hợp vào ô chữ đã cho.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích
cách làm:
3,6 +3,8 = 7,4
2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8
= 3+8 = 11
16,275 + 2,725 = 19
2,25 +3,9 +1,1
= 2,25 + (3,9 + 1,1)
= 2,25+5 = 7,25
17+ 3,7 = 20,7
11,65 +8 = 19,65
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu - HS chia sẻ những hiểu biết về từ
biết của mình cho nhau nghe.
vừa tìm được cho nhau nghe.
+ Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ
thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua
Gia Long (từ năm 1054 đến 1804)
14
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
trải qua nhiều triều đại phong kiến
phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu
Lê,...
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu vào vở
theo yêu cầu vào vở
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Mi cao số mét là:
0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
- GV khuyến khích HS nêu những cách làm b) Cách 1: Mai cao số mét là:
bài khác nhau ở câu b.
1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
1,56 – 0,9 = 0,66 (m).
Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
là: 0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐGDTCĐ: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chia sẻ được về các lễ hội truyền thống ở địa phương mình.
- Nêu được những điều cần lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn các lễ hội truyền thống ở địa phương
- Tự hào về truyền thống địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Tìm hiểu lễ hội truyền thống ở địa phương.
- Chia sẻ những lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
15
3. Phẩm chất
- lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
a. Hoạt động khởi động(5p)
Hoạt động của HS
16
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Nhìn ảnh đoán
tên trò chơi”:
- GV trình chiếu ảnh một số trò chơi dân gian
và mời HS xung phong trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: Ô ăn quan.
+ Hình 2: Bịt mắt bắt dê.
+ Hình 3: Kéo co.
+ Hình 4: Đập niêu.
+ Hình 5: Đánh đu.
+ Hình 6: Đấu vật.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học:
2. Hoạt động hình thành kiến thức(15p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu lễ hội truyền thống
ở địa phương
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS).
- GV nêu nhiệm vụ làm việc nhóm: Kể tên
những lễ hội truyền thống ở các địa phương
mà em biết.
- Các nhóm ghi lại tên các lễ hội vào giấy.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi kể
nhanh”:
+ Các nhóm chơi theo thứ tự lần lượt kể
nhanh về những lễ hội truyền thống ở các địa
phương.
+ Đội sau không được kể trùng tên lễ hội với
đội trước.
+ Đội nào kể trùng tên thì đội đó sẽ dừng
cuộc chơi. Đội ở lại sau cùng là đội chiến
thắng.
- GV gợi thiệu cho HS một số lễ hội trên cả
nước:
+ Lễ hội Lồng Tồng: là lễ hội quan trọng bộc
nhất vào dịp đầu năm mới đối với người dân
vùng Tây Bắc, cầu cho mưa thuận gió hòa,
mùa màng tốt tươi, đời sống ấm no.
+ Hội Lim (Bắc Ninh): Là lễ hội lâu đời của
người dân vùng Kinh Bắc với hai phần lễ và
hội. Phần hội gồm các hoạt động hát hội và
các trò chơi dân gian.
+ Lễ hội Tháp Bà Ponagar: là một lễ hội tiêu
biểu của nhân dân miền Trung để tưởng nhớ
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.
17
và tôn vinh công lao của Bà Ponagar - người
đã dạy dân cách chăn nuôi, dệt vải, trồng lúa.
+ Lễ hội đua voi Tây Nguyên: là lễ hội cổ
truyền của người dân vùng cao Tây Nguyên
nhằm tôn vinh tài nghệ thuần dưỡng voi và
tinh thần thượng võ của đồng bào các dân tộc
tại đây.
+ Lễ hội Khao lề thế lính: được tổ chức tạo
đảo Lý Sơn hằng năm để tri ân công đức
những hùng binh Hoàng Sa trong đội Hoàng
Sa Bắc hải năm xưa đã vượt biển khơi cắm,
dựng bia vĩnh hằng về chủ quyền biển, đảo
của Việt Nam trên 2 quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa.
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video clip
về những lễ hội truyền thống ở các địa
phương.
Lễ hội đền Hùng(Phú Thọ)
https://youtu.be/hInyfqwqDf4
Lễ hội Khai ấn Đền Trần(Nam Định)
https://youtu.be/-RpsfKYLhIo
Lễ hội Nghinh Ông(Cần Giờ)
https://youtu.be/W5-6iZKb-iA
- Sau khi HS xem xong, GV đặt câu hỏi cho
HS:
+ Em thấy có những lễ hội truyền thống nào
trong video clip/tranh ảnh vừa xem?
+ Em đã từng tham gia một tr...
Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SHDC: TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chia sẻ được về các lễ hội truyền thống ở địa phương mình.
- Nêu được những điều cần lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn các lễ hội truyền thống ở địa phương
- Tự hào về truyền thống địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Tìm hiểu lễ hội truyền thống ở địa phương.
- Chia sẻ những lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
3. Phẩm chất
- lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân - HS thực hiện
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện cờ
nghi lễ chào cờ.
2
- Tổ chức Lễ chào cờ.
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
Hoạt động 2. trang phục truyền thống địa
phương (trang phục DT Ttái và DT Thổ)
- GV giới thiệu buổi trình diễn trang phục - HS lắng nghe và tham gia theo sự
truyền thống địa phương.
hướng dẫn của GV.
+ GV chia sẻ về ý nghĩa bộ trang phục truyền
thống địa phương: thể hiện nền văn hoá độc
đáo, lâu đời và đậm đà bản sắc dân tộc của
mỗi vùng miền.
+ GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn - HS thực hiện
trang phục truyền thống địa phương.
+ GV cử một HS đọc thuyết minh giới thiệu - HS đọc thuyết minh.
về các bộ trang phục khi bạn trình diễn.
+ GV khuyến khích HS ngồi dưới nhiệt tình
cổ vũ các bạn trình diễn.
3. Hoạt động vận dụng (5p)
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận của - HS chia sẻ.
bản thân về trang phục truyền thống địa
phương
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 30: ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
3
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- HS tham gia trò chơi.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa
các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên
tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành(30p)
Bài 1. Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
a) 173cm = ? m
82dm = ? m
800kg = ? tấn.
b) 3dm2 = ? m2
1m2 5dm2 = ? m2
3dm2 75cm2 = ? dm2.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ - HS nhắc lại.
dài, đo khối lượng, đo diện tích.
- GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu hS - HS thảo luận nhóm 4.
thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
b) 3dm2 = 0,03m2
1m2 5dm2 = 1,05m2
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát - HS đọc đề.
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ - HS lắng nghe.
vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi
4
cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với
những vạch không có số chúng ta cứ
đếm thêm lên so với mức gần đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
thực hiện bài tập.
cầu của GV.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng
0,6kg.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân
dưới đây đến hàng phần trăm.
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV hướng dẫn HS xác định đề.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - 2 HS nhắc lại.
phân.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần
nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn
lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số
hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn
xuống.
- GV gọi HS nhận xét bạn nêu.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu - HS lắng nghe.
một bài.
+ 9,548 = 9,55.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó
khăn.
- 1 số HS lên bảng làm bài.
- GV gọi HS lên bảng làm bài - GV + 17, 153 = 17,15
chấm 1 số bài.
+ 100,917 = 100,92
+ 0,105 = 0,11
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- HS nhận xét bài làm.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số - HS nhắc lại.
thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận - HS thảo luận theo nhóm đôi.
theo nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - HS khác nhận xét.
sung.
5
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc
sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút;
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc
sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng
cáo.
– Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong
văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo.
Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được
nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim....
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trao đổi, chia sẻ với mọi người,
yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)
- Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát
quan họ
– Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về
nghệ thuật hát quan họ.
- GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Hoạt động của học sinh
- HS đọc
- HS trả lời
- HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay,
6
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay.
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
+ Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật
nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn
phim?
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài.
2. Khám phá(20p)
2.1. Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng
hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở
mỗi đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc
gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc,
thoả sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân
trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc:
“Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có khát
vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới.
+ Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể một
câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn,
trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc
sên.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng
ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới
thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim,
tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi
chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc,
gây chú ý trong bài đọc,...
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập(10p)
3.1. Giải nghĩa từ.
ghi nhớ nội dung đoạn phim và trả lời
câu hỏi của GV.
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
7
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để
xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim.
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần
mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh
trong phim trở nên sống động hơn, khiến
cho người xem cảm thấy như đang được
tham gia vào bộ phim.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện
nhóm trình bày
Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin
dưới đây về bộ phim được giới thiệu như
thế nào?
Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về
nội dung và kĩ xảo của bộ phim?
Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong tờ
quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút
khán giả?
Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa
từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu
ý kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý
kiến.
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất
câu trả lời.
+ Tên phim được in màu cam, đậm,
rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim được
giới thiệu ngay phân đầu trước tên
phim. Thời gian, địa điểm khởi chiếu
được in đậm ngay dưới tên phim.
+ Về nội dung phim: Quảng cáo cho
em biết nhân vật chính trong phim là
một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được
một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để
bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ
phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10
phút kể một câu chuyện nhỏ trong
hành trình của ốc sên... Quảng cáo
cũng đưa ra nhận xét về nội dung
phim: hấp dẫn, dí dỏm.
+ Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo
cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt
hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với
hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt,
sống động
+ vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp
dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại,
giá vé đặc biệt ưu đãi....
- HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ
8
tờ quảng cáo?
của cá nhân về cách trình bày của tờ
quảng cáo.
- GV gọi một số HS phát biểu.
- Một số HS phát biểu, HS khác nhận
- GV chốt: Quảng cáo là một phần quan xét, bổ sung.
trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý
đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có
một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình
thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội
dung chữ.
4. Vận dụng trải nghiệm(5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
+ Học xong bài Phim hoạt hình "Chú
ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã
giúp em biết đọc một văn bản quảng
cáo.
+ Hiểu được nội dung từng phần trong
văn bản quảng cáo Phim hoạt hình
"Chú ốc sên bay". Hiểu được thông
- Nhận xét, tuyên dương.
tin của mỗi nội dung đem lại
- GV nhận xét tiết dạy.
…
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tin học (GVBM)
Tiết 2: Tiếng việt
LTVC: KẾT TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến
thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết được
các kết từ phù hợp cho từng ngữ cảnh cụ thể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
9
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động(5p)
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền
thư” đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư
thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở
video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay
nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và trả
lời câu hỏi:
Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính từ,
đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài:
2. Hình thành kiến thức mới(15p)
Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được
dùng để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn
văn
? Nêu các từ in đậm trong bài
Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi
- HS trả lời.
- Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
- HS tự lấy ví dụ
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn
văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS trả lời: do, vào, và, trong,
của.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo
luận chia sẻ ý kiến.
đôi trả lời yêu cầu bài.
? Các từ in đậm dùng để làm gì
- Đại diện nhóm trả lời: Các từ này
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài
dùng để nối
+ Từ do nối bức tranh sơn dầu với
hoạ sĩ Trần Văn Cần sáng tác.
+ Từ vào nối sáng tác với năm
1943.
+ Từ và nối trong sáng với thơ
ngây.
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận + Từ trong nối một với những.
+ Từ của nối tác phẩm xuất sắc
ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết.
Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành nhất với tranh chân dung Việt Nam
thế kỉ XX.
cặp trong những câu được nêu trong sách.
10
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các
nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và
đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm
nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 4, thực hiện
theo hướng dẫn của GV.
- Đại diện các nhóm trả lời. Các
nhóm nhận xét, góp ý cho nhau.
Lớp thống nhất câu trả lời.
Các cặp kết từ trong các câu là:
Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả)
Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị
quan hệ đối lập)
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng Câu c: không những... mà còn..
đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau (biểu thị quan hệ tăng tiến)
Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ
để nối.
điều kiện kết quả)
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu
cách hiểu của mình về kết từ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết
từ trong Ghi nhớ ở sách.
=> GV kết luận:
+ Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu,
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ
hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc,
vì, do, của,...
+ Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ)
như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì....
không những... mà còn...
- Gọi 2-3 HS trình bày lại
3. Luyện tập(15p)
Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi
bông hoa.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa
ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5
bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết
từ thảo luận
- GV hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy
- HS trình bày theo cách hiểu của
bản thân
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhóm đôi thảo luận và trả lời.
- HS cùng tham gia
- Các nhóm nhận xét
a. Cậu thích xem phim hài hay xem
phim hành động?
11
những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông hoa
để đính vào từng vị trí bảng phụ trên bảng).
- GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án
trên bảng phụ
b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và
tinh tế.
c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô
thành thạo thì bạn phải kiên trì.
d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành
một danh hoạ kiệt xuất của thế giới.
=> GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù
hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau.
Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới
thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh - HS thực hiện cá nhân và thảo luận
dưới đây
nhóm đôi, góp ý cho nhau.
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi
nhóm đôi.
- HS chia sẻ sản phẩm của nhóm.
- HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình
chọn câu hay nhất.
- HS lắng nghe, học hỏi từ bạn.
- GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm
của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng.
- GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các
câu viết nói đúng và hay.
- GV đưa ra một ví dụ minh hoạ:
Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển
của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý
tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam
giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự
sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu
nhưng hấp dẫn.
(Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng)
=> GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có
sự nối kết.
4. Vận dụng(5p)
- GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người
thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít
nhất 2-3 kết từ.
=> GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng
vào thực tiễn đời sống.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
Bài 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
12
1. Năng lực đặc thù
– HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
– HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện
tính bằng cách thuận tiện.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học...
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số
thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(5p)
- Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối - HS tham gia trò chơi
nhanh, nối đúng"
+ Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có
hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả
đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó
thắng.
37,5 + 56,2
1,822
19,48+26,15
45,63
45,7+129,46
93,7
0,762 +1,06
175,16
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành(30p)
Bài 1. Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu
của bài.
- GV HS làm việc cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con
thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 phép
tính)
7,8
9,03
9,12
+
11,6
19,4
+
9,21
18,33
- GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng - HS cầm bảng lên trả lời.
của mình .
+
3,38
12,41
13
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
tính bằng cách thuận tiện ?
a) 9,2+17,56 +0,8
b) 92,15 +7,99 +0,01
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài.
? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện
trong mỗi câu
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Giải ô chữ dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện
tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích
hợp vào ô chữ đã cho.
– GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của
phép cộng để tính thuận tiện.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải
thích cách làm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
tính bằng cách thuận tiện
- Đại diện các nhóm chia sẻ bài.
a) 9,2+17,56 +0,8
= (9,2+0,8) + 17,56
= 10 + 17,56 = 27,56
b) 92,15 +7,99 +0,01
= 92,15+ (7,99 +0,01)
= 92,15 +8 = 100,15
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính
giá trị các biểu thức và điền chữ thích
hợp vào ô chữ đã cho.
- Đại diện các nhóm trả lời, giải thích
cách làm:
3,6 +3,8 = 7,4
2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8
= 3+8 = 11
16,275 + 2,725 = 19
2,25 +3,9 +1,1
= 2,25 + (3,9 + 1,1)
= 2,25+5 = 7,25
17+ 3,7 = 20,7
11,65 +8 = 19,65
– Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI
VIỆT).
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ hiểu - HS chia sẻ những hiểu biết về từ
biết của mình cho nhau nghe.
vừa tìm được cho nhau nghe.
+ Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ
thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua
Gia Long (từ năm 1054 đến 1804)
14
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm(5p)
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
trải qua nhiều triều đại phong kiến
phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu
Lê,...
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu vào vở
theo yêu cầu vào vở
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Mi cao số mét là:
0,9 + 0,35 = 1,25 (m).
- GV khuyến khích HS nêu những cách làm b) Cách 1: Mai cao số mét là:
bài khác nhau ở câu b.
1,25 + 0,31 = 1,56 (m).
Mai cao hơn Rô-bốt số mét là:
1,56 – 0,9 = 0,66 (m).
Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
là: 0,35 + 0,31 = 0,66 (m).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm
HĐGDTCĐ: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chia sẻ được về các lễ hội truyền thống ở địa phương mình.
- Nêu được những điều cần lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn các lễ hội truyền thống ở địa phương
- Tự hào về truyền thống địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng
- Tìm hiểu lễ hội truyền thống ở địa phương.
- Chia sẻ những lưu ý khi tham gia lễ hội truyền thống.
15
3. Phẩm chất
- lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
a. Hoạt động khởi động(5p)
Hoạt động của HS
16
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Nhìn ảnh đoán
tên trò chơi”:
- GV trình chiếu ảnh một số trò chơi dân gian
và mời HS xung phong trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: Ô ăn quan.
+ Hình 2: Bịt mắt bắt dê.
+ Hình 3: Kéo co.
+ Hình 4: Đập niêu.
+ Hình 5: Đánh đu.
+ Hình 6: Đấu vật.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học:
2. Hoạt động hình thành kiến thức(15p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu lễ hội truyền thống
ở địa phương
- GV chia lớp thành các nhóm (4 – 6 HS).
- GV nêu nhiệm vụ làm việc nhóm: Kể tên
những lễ hội truyền thống ở các địa phương
mà em biết.
- Các nhóm ghi lại tên các lễ hội vào giấy.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi kể
nhanh”:
+ Các nhóm chơi theo thứ tự lần lượt kể
nhanh về những lễ hội truyền thống ở các địa
phương.
+ Đội sau không được kể trùng tên lễ hội với
đội trước.
+ Đội nào kể trùng tên thì đội đó sẽ dừng
cuộc chơi. Đội ở lại sau cùng là đội chiến
thắng.
- GV gợi thiệu cho HS một số lễ hội trên cả
nước:
+ Lễ hội Lồng Tồng: là lễ hội quan trọng bộc
nhất vào dịp đầu năm mới đối với người dân
vùng Tây Bắc, cầu cho mưa thuận gió hòa,
mùa màng tốt tươi, đời sống ấm no.
+ Hội Lim (Bắc Ninh): Là lễ hội lâu đời của
người dân vùng Kinh Bắc với hai phần lễ và
hội. Phần hội gồm các hoạt động hát hội và
các trò chơi dân gian.
+ Lễ hội Tháp Bà Ponagar: là một lễ hội tiêu
biểu của nhân dân miền Trung để tưởng nhớ
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia nhóm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài
học.
17
và tôn vinh công lao của Bà Ponagar - người
đã dạy dân cách chăn nuôi, dệt vải, trồng lúa.
+ Lễ hội đua voi Tây Nguyên: là lễ hội cổ
truyền của người dân vùng cao Tây Nguyên
nhằm tôn vinh tài nghệ thuần dưỡng voi và
tinh thần thượng võ của đồng bào các dân tộc
tại đây.
+ Lễ hội Khao lề thế lính: được tổ chức tạo
đảo Lý Sơn hằng năm để tri ân công đức
những hùng binh Hoàng Sa trong đội Hoàng
Sa Bắc hải năm xưa đã vượt biển khơi cắm,
dựng bia vĩnh hằng về chủ quyền biển, đảo
của Việt Nam trên 2 quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa.
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video clip
về những lễ hội truyền thống ở các địa
phương.
Lễ hội đền Hùng(Phú Thọ)
https://youtu.be/hInyfqwqDf4
Lễ hội Khai ấn Đền Trần(Nam Định)
https://youtu.be/-RpsfKYLhIo
Lễ hội Nghinh Ông(Cần Giờ)
https://youtu.be/W5-6iZKb-iA
- Sau khi HS xem xong, GV đặt câu hỏi cho
HS:
+ Em thấy có những lễ hội truyền thống nào
trong video clip/tranh ảnh vừa xem?
+ Em đã từng tham gia một tr...
 








Các ý kiến mới nhất