Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 16 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 14h:56' 28-06-2024
Dung lượng: 217.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 14h:56' 28-06-2024
Dung lượng: 217.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG VĂN AN
LỚP 5
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 16
Từ ngày 18/12 đến ngày 22/12 / 2023
Thứ
ngày
Thứ 2
18/12
Sáng
Chiều
Thứ 3
19/12
Sáng
Thứ 4
20/12
Sáng
Chiều
Thứ 5
21/12
Sáng
Chiều
Thứ 6
22/12
Sáng
Môn Học
Chào cờ
Tiếng việt
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Khoa học
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
GDLS
Thể dục
Kỉ thuật
Tiếng việt
Địa lí
Toán
Tin học
Tin học
Khoa học
Tiếng việt
Tiếng việt
Âm nhạc
Toán
Thể dục
Lịch sử
Tiếng việt
Toán
Tiếng anh
NGLL
Sinh hoạt lớp
Tên bài
Tấm lòng người thầy thuốc (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm (T1)
Tấm lòng người thầy thuốc (T2)
Cao su, chất dẻo (T2)
Tấm lòng người thầy thuốc (T3)
Thầy cúng đi bệnh viện (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm (T2)
Quyết định của em (T2)
Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
Thầy cúng đi bệnh viện (T2)
Giao thông, vận tải. Thương mại và du lịch (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm – TT (T1)
Tơ sợi
Thầy cúng đi bệnh viện (T3)
Từ ngữ miêu tả (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm – TT (T2)
Chiến thắng VB (1947) và Biên giới (T3)
Từ ngữ miêu tả (T2)
Giải toán về tỉ số phần trăm – TT (T1)
Uống nước nhớ nguồn (Hoạt động 3)
1
Thời
gian
30
45
45
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
30
30
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 16
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 18/12/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16A: TẤM LÒNG NGƯỜI THẦY THUỐC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc - hiểu bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Đọc diễn cảm bài, trả lời đúng các câu hỏi, nêu được nội dung bài.
* Giáo dục học sinh ý thức biết chia sẻ với bạn, sẵn sàng giúp đỡ những người nghèo,
những hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống bằng khả năng của mình.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: Về ngôi nhà đang xây, trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Quan sát các nhóm thảo luận.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
- Giới thiệu tranh minh họa.
Hoạt động 3
- Cho HS đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Hoạt động 4
-Theo dõi các nhóm đọc.
- GV nhận xét và sửa chữa.
Hoạt động 5
- Nghe các nhóm thảo luận câu hỏi và
báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Các nhóm quan sát, thảo luận rồi trả lời
câu hỏi.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
Em đọc từ ngữ và lời giải nghĩa rồi báo
cáo.
Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Thảo luận, báo cáo.
Đáp án:
1/ Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền
chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm
sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại
2
khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu
bé, không những không lấy tiền mà còn
cho họ thêm gạo, củi
2/ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc
khác xong ông tự buộc tội mình về cái
chết ấy. Ông rất hối hận
3/ c
- Em hãy nêu nội dung chính của bài 4/ c
thơ?
Nội dung
KL: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm
Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và
lòng nhận hậu và nhân cách của Hải nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn
Thượng lãn ông. ……
Ông.
* Giáo dục HS kĩ năng sống: chúng ta
làm nghề nghiệp gì cũng cần có cái
tâm…..
*Nêu một số gương thầy thuốc tốt.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
- HS trả lời cá nhân.
những gì?
- GV giáo dục HS.
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe cô nhận xét, dặn dò.
- Dặn HS luyện đọc bài, biết giúp đỡ
các bạn có hoàn cảnh khó khăn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……………………………………………………….
..............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu bài và hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS viết phân số ba mươi phần một trăm.
- GV hỏi: Em hiểu phân số trên như thế nào?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
3
Hoạt động của cô
HĐ1
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét.
HĐ 2
- Cô hướng dẫn.
- Cho HS nêu nhận xét.
HĐ 3
- Quan sát HS làm bài, giúp đỡ HS
chậm
- Cho các cặp báo cáo.
Hoạt động của trò
Em làm theo nhóm
Tham gia trò chơi.
Hoạt động chung cho cả lớp.
- Em đọc.Nghe cô hướng dẫn.
Em làm theo cặp
a)
0, 75 = 75 %
b)
0, 32= 32 %
HĐ4
- Cho HS đọc, cô hướng dẫn.
Liên hệ giáo dục HS không ăn quá
mặn sẽ bị bệnh.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
Hoạt động chung cho cả lớp.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong
nước biển là:
2, 1: 60= 0, 035
0, 035 =3, 5 %
Đáp số:3, 5 %
- HS trả lời cá nhân.
*Dặn dò
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem trước các bài tập thực
hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….….
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Buổi chiều
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16A: TẤM LÒNG NGƯỜI THẦY THUỐC (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng chính tả hai khổ thơ đầu bài Về ngôi nhà đang xây, viết đúng các từ mở
đầu bằng d/r/gi/v
- HS làm bài tập đúng tiến dộ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra bảng con, bút chì.
2. Trải nghiệm
- Đọc cho HS viết từ khó: Y Hoa, Bác Hồ , gùi , phăng phắc.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
BT1
Cả lớp.
- GV đọc mẫu.
a) Em nghe - viết bài: Về ngôi nhà đang
- Gọi HS đọc đoạn viết.
xây.
Hỏi: Tìm những hình ảnh so sánh nói lên - HS đọc đoạn viết
vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây.
- Yêu cầu HS tìm từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài:
xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, cái
lồng…
- Hướng dẫn HS đọc và luyện viết từ khó. - Yêu cầu HS đọc và viết từ khó.
- GV đọc cho HS viết.
- Viết chính tả
- Cho HS báo lỗi.
b) Đổi vở cho bạn để chữa lỗi.
- Thu 8 vở nhận xét ngay tại lớp.
- Báo lỗi.
BT2 a, b
- Nộp vở.
- Quan sát các nhóm thảo luận.
Hoạt động nhóm.
- Nghe các nhóm báo cáo.
Đáp án:
- Kết luận lời giải đúng.
- Hs thảo luận và làm bài tập vào phiếu.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Nghe các em trình bày.
Hỏi:
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
Hoạt động cặp đôi.
3a
Thầy quê mặt nhà con … hay sao?
-Thứ tự các từ cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ,
vẽ, rồi, dị
Thay nhau đọc chuyện đã hoàn chỉnh.
Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền
thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra,
anh lại tưởng bố vợ quên mặt con.
* Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được những
- HS trả lời cá nhân.
gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
5
KHOA HỌC
BÀI: CAO SU, CHẤT DẺO (T 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GD HS kĩ năng sống:Kĩ năng tìm kiếm,xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/yêu cầu đưa ra.
- Kĩ năng bình luận về việc xử lí, vật liệu.
* Tích hợp phương pháp Bàn tay nặn bột.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập; một số đồ dùng bằng cao su, chất dẻo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- GV hỏi:
+ Nêu tính chất và công dụng của cao su.
+ Nêu tính chất và công dụng của chất dẻo.
- HS- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
* Tích hợp phương pháp Bàn tay
nặn bột.
BT1
- Cho các nhóm thảo luận rồi báo cáo.
- GV kết luận.
Giáo dục HS hạn chế sử dụng đồ làm
bằng nhựa vì mau hư, nếu đựng thức
ăn nóng hay gặp lửa cháy sẽ sinh ra
độc.
BT2
- Cho các nhóm thảo luận, báo cáo.
- GV chốt lại.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
- GV chốt lại mở rộng thêm hiểu cho
học sinh.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Kết quả đúng:
Quả bóng làm từ cao su sẽ nặng hơn.Có
tính đàn hồi.Ít bị biến đổi khi gặp nóng,
lạnh…
Quả bóng nhựa nhẹ , nổi hẳn trên mặt
nước, để gần lửa nó sẽ bị cháy quéo lại…
Vì túi ni lông làm bằng nhựa có thể gây
độc hại khi đựng thức ăn.Nhựa ni lông nó
không phân hủy trong đất.Gây ô nhiễm
môi trường.
- Báo cáo với cô.
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
6
- GV nhận xét tiết học.
C
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Nói với người thân về cách bảo quản…
2. Cùng người thân phân loại…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy:Thứ 3 ngày 19/12/2023
Buổi sáng
Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu bài và hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 250 và 500?
- Viết 0, 5 = … %
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
B. Hoạt động
- GV giao bài tập theo đối tượng HS.
- GV quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- GV nhận xét.
- Kết luận đáp án đúng.
Hoạt động của trò
Em làm cá nhân
Bài 1
a) 0, 68 = 68%
b) 0, 4 = 40 %
c) 0, 173 = 173 %
d) 1, 49 = 149%
Bài 2
a) 16 : 30 = 0, 5333…= 53, 33%
b) 27: 60 = 0, 45 = 45%
c) 24: 3 = 8 = 800%
Bài 3
a) 17, 4%
b) 30, 6%
c) 24, 6%
d) 3%
7
Bài 4
GV hướng dẫn chung cho cả lớp bài tập 5.
5/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn HS bài tập ứng dụng.
C
34%
Bài 5
a) 117%
b) 17%
Em nghe.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Đọc thông tin……
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……………………………………………………….
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16A: TẤM LÒNG NGƯỜI THẦY THUỐC (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập các từ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về các tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra bảng con, bút chì.
2. Trải nghiệm
- Đọc cho HS viết từ khó: Y Hoa, Bác Hồ , gùi , phăng phắc.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- HS tìm từ theo nhóm
trái nghĩa
BT1
- GV giao việc
Từ
Đồng nghĩa
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và + Cô Chấm có tính cách:
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô - trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị,
Chấm
giàu tình cảm, dễ xúc động
- Đôi mắt chi Chấm định nhìn ai thì dám
nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào Chấm dám nói như thế.
8
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn , làm kém
Chấm nói ngay , nói thẳng băng....
Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay lam hay làm.đó là một nhu cầu
của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt
- Tết Chấm ra đồng từ mồng hai…
* Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được những - HS trả lời cá nhân.
gì?
* Dặn dò
Tác giả không cần nói lên những tính
cách của cô Chấm mà chỉ bằng những
chi tiết , từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính
cách của nhân vật.
- HS nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài
văn , học cách miêu tả của nhà văn.
C
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Cùng người tìm hiểu….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16B: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS NK đọc được bài và hiểu ý nghĩa bài văn.
- Biết hổ trợ bạn hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền, trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài.
- GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
9
Hoạt động 1
- Quan sát các nhóm thảo luận.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động 2
- Đọc bài.
- Giới thiệu tranh minh họa.
Hoạt động 3
- Cho HS đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Hoạt động 4
- Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
Hs đọc chưa tốt luyện đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
Hoạt động 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi.
- Gọi các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi HS rút ra nội dung.
Hoạt động nhóm
- Các nhóm quan sát, thảo luận rồi trả lời
câu hỏi.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
Em đọc từ ngữ và lời giải nghĩa rồi báo
cáo.
Hoạt động nhóm
Luyện đọc từ, câu, đoạn, bài.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Thảo luận, báo cáo.
Đáp án:
1/ Cụ làm nghề thầy cúng.
2/ b Mời học trò đến cúng đuổi tà ma.
3/ Vì cụ sợ bị mổ và cụ không tin bác sĩ
người Kinh bắt được con ma người Thái.
4/ Nhờ bác sĩ chữa cho cụ.
HS khá, giỏi trả lời.
5/ c Cụ tin tưởng chỉ có thầy thuốc mới
chữa khỏi bệnh.
Nội dung
Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng
bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải
đi bệnh viện.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được những
- HS trả lời cá nhân.
gì?
- GV chốt lại, giáo dục học sinh.
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
- Dặn Hs luyện đọc bài, không mê tín dị
đoan.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
I. Yêu cầu cần đạt
- Như tài liệu
Giáo dục lối sống
Bài 8: QUYẾT ĐỊNH CỦA EM (Tiết 2)
10
Giáo dục HS kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định.
II Đồ dùng:
- Tài liệu
III Các hoạt động dạy học
1-Khởi động
Chơi trò chơi
2-Trải nghiệm
- GV hỏi HS: - Trước khi quyết định một việc gì, em cần làm gì?
Đứng trước một vấn đề/tình huống khó của cuộc sống, để ra quyết định và giải quyết
vấn đề chúng ta cần:
Để quyết định và giải quyết vấn đề , chúng ta cần:
- Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống mà chúng ta đang gặp phải.
- Liệt kê các phương án giải quyết vấn đề/tình huống đó.
- Hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu ta lựa chọn mỗi phương án giải quyết.
- So sánh các phương án để lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp nhất với mình.
3- Bài mới
- Gv giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- Cho 3 Hs đọc to tên bài.
- Hs đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
A. Hoạt động cơ bản
Hoạt động 3
Hoạt động cá nhân.
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ.
HĐ 1 Quyết định của tôi
- Nghe HS báo cáo.
- Đọc mục tiêu
- GV kết luận.
- Cho HS chia sẻ
- Góp ý chia sẻ của bạn.
- Trả lời câu hỏi trong tài liệu.
- Mỗi người cần biết tự ra quyết định cho bản
thân, không nên trông chờ, phụ thuộc vào người
khác; mặc dù có thể tham khảo ý kiến của những
người tin cậy trước khi ra quyết định.
- Cần suy nghĩ, cân nhắc kĩ trước khi ra quyết
định nhưng cần phải kịp thời bởi nếu chậm trễ, trì
hoãn thì cơ hội có thể sẽ trôi qua hoặc vấn đề /
tình huống sẽ thay đổi và quyết định đưa ra sẽ
không còn phù hợp nữa.
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề rất
cần thiết cho cuộc sống giúp cho con người có sự
lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công
trong cuộc sống.ngược lại, nếu không có kĩ năng
ra quyết định, con người có thể có những quyết
định sai lầm hoặc chậm trễ, gây ảnh hưởng tiêu
cực đối với các mối quan hệ, đến tương lai và
11
*Củng cố
- Qua tiết học em biết được những
gì?
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Thực hiện theo những gì đã học.
- Chuẩn bị cho tiết sau Thực hành.
cuộc sống của bản thân, đồng thời còn có thể ảnh
ảnh hưởng đến gia đình, bạn bè và những người
có liên quan.
- HS trả lời cá nhân.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Môn: Kĩ thuật
BÀI: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I. Yêu cầu cần đạt:
HS cần:
- Kể tên được một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta.
- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở
gia đình hoặc địa phương.
II. Đồ dùng:
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng một số giống gà tốt.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Trải nghiệm:
- Nêu lợi ích của việc nuôi gà?
- 2 HS trả lời
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài
* Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương.
- Kể tên một số giống gà mà em biết?
- HS lần lượt thi kể: gà ri, gà đông cảo,
KL: Có nhiều giồng gà được nuôi ở nước gà ác, tam hoàng, gà lơ....
ta như: gà ri, gà đông cảo, gà ác, tam
hoàng, gà lơ....
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của
một số giống gà được nuôi nhiều ở nước
ta.
- Yêu cầu thảo luận nhóm về đặc điểm một - HS thảo luận nhóm
số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta ?
12
- Nêu đặc điểm của một số giống gà được
nuôi nhiều ở địa phương em ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các
hình trong SGK..
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét.
KL: Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều
giống gà. Mỗi giồng gà có đặc điểm, hình
dạng và ưu nhược điểm riêng.
Khi nuôi gà cần căn cứ vào mục đích nuôi
và điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa
chọn giống gà nuôi cho phù hợp
* Hoạt động 3. Đánh giá kết quả học tập
- Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước ta?
- HS đọc và quan sát hình
- Đại diện nhóm trả lời
-2 HS đọc ghi nhớ
+ vì thịt chắc, thơm, ngon, đẻ nhiều
trứng, chăm chỉ kiếm ăn, ấp trứng và
nuôi con khéo, ít bị bệnh.
- Em hãy kể tên một số giống gà đang -HS kể
được nuôi ở gia đình hoặc địa phương.
Nhận xét,đánh giá kết quả.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thàn học tập của HS
- Dặn HS đọc bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 20/12/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16B: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được chuyện chứng kiến, tham gia.
- Biết hổ trợ bạn hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền, trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài.
- GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài.
13
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
Gv phân tích đề bài, dùng phấn gạch
chân dưới các từ: Một buổi sum họp đầm
ấm trong gia đình.
Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
Hỏi: Em định kể câu chuyện về buổi sum
họp nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.
Hoạt động 2
- Nhắc HS lập dàn ý.
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp
Đề bài: Hãy kể câu chuyện về một buổi
sum họp đầm ấm trong gia đình.
Em làm cá nhân
- Lập dàn ý vào vở.
Hoạt động 3
Hoạt động cặp đôi
- Gv đến các cặp nghe các em kể.
- Từng cặp kể cho nhau nghe.
Hoạt động 4
Hoạt động chung cả lớp
- Nghe các em thi kể.
- Đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Nhận xét, biểu dương các em kể, khen - Lớp bình chọn người kể hay nhất.
HS kể hay.
*Củng cố
Tiết học hôm nay, em đã học những gì? - HS trả lời cá nhân.
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
- Dặn HS rèn kĩ năng kể tự nhiên, giọng
điệu phù hợp với nhân vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT) (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Giải bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS hát.
2. Trải nghiệm
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
14
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
HĐ1
- GV tổ chức cho HS chơi
HĐ 2
- Cho HS tự đọc.
- GV hướng dẫn.
HĐ3
- Nghe các cặp báo cáo.
- GV kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Tham gia trò chơi
Hoạt động chung cả lớp
- Em đọc và nghe cô hướng dẫn.
Hoạt động cặp đôi
a) 500 : 100 x 0, 6 = 3
hoặc 500 x 0, 6 : 100 = 3
b) 300:100 x 25 = 75kg
300 x 25:100 = 75 kg
HĐ4
Hoạt động nhóm
- GV đến quan sát các nhóm, nghe các Đọc kĩ bài toán và giải thích cho bạn.
em giải thích.
Số tiền lãi là:
800 000 : 100 x 30 = 240 000 (đồng)
Đáp số : 240 000 đồng
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
- HS trả lời cá nhân.
những gì?
- GV chốt lại.
*Dặn dò
- HS nghe.
- Hướng dẫn HS bài tập ứng dụng.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
ĐỊA LÍ
GIAO THÔNG VẬN TẢI. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
- Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: tỏa khắp nước ;
tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc- Nam.
- Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc - Nam:
do hình dáng đất nước theo hướng Bắc - Nam.
- Nêu được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển kinh tế.
- Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch.
* Tích hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, môi trường biển.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
15
- Em đã từng đi đến nơi khác bằng phương tiện giao thông nào? Theo em có thể đi được
bằng phương tiện nào nữa?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
HĐ1
- Cho HS liên hệ, báo cáo.
- GV kết luận.
HĐ2
- Cho các cặp tìm hiểu rồi trình bày.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Liên hệ thực tế
Hoạt động cặp đôi
+ Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe
ngựa, xe bò, xe ba bánh, ...
+ Đường sông: tàu , ca nô, thuyền, sà lan,
xuồng, tắc ráng …
+ Đường biển: tàu biển.
+ Đường sắt: tàu hoả.
+ Đường hàng không: máy bay
* Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất,
GV gợi ý để giúp HS biết:
chở được khối lượng hàng hoá nhiều
- Biết giao thông biển là một loại hình giao
nhất.
thông hết sức quan trọng của nước ta.
* LHGD: chủ quyền biển đảo…
- Biết một số cảng biển lớn.
- Qua đó, HS hiểu được nguồn lợi của
biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển.
*Tích hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi
trường, môi trường biển.
HĐ3
Hoạt động nhóm
- Quan sát, nghe các nhóm trình bày.
Quan sát hình 7, tìm và chỉ.
- GV KL
HĐ4
Hoạt động cặp đôi
- GV quan sát các em làm việc.
4/a
- Gọi HS báo cáo.
- Hai HS đọc
- GV Giaỉ thích: Thương mại; Nội thương; 4/b
Ngoại thương; Xuất khẩu; Nhập khẩu
* Tích hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi
trường.
HĐ5
- Nghe HS báo cáo.
5b) Nơi có cảnh đẹp:
- GV nhận xét, kết luận.
- Hà Nội , Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh
- Gv bổ sung thêm.
Hạ Long., Huế, Đà Nẵng, Nha Trang,
16
- Di sản thế giới: Vật thể và phi vật thể
c)Điều kiện
Nhiều danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử
Ngành du
lịch ngày
càng phát
triển
Các loại dịch vụ du lịch
được cải thiện
Có các di sản thế giới
Nhu cầu du lịch của nhân
dân tăng
Có các vườn quốc gia
*Củng cố
- Qua bài học này, em biết được những
- HS trả lời cá nhân.
gì?
- Giáo dục học sinh bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, môi trường biển, đảo.
*Dặn dò
- Gv nhận xét tiết học.
- HS nghe.
- Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.
- Dặn hs nhớ kiến thức vừa học.
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
KHOA HỌC
BÀI: TƠ SỢI (1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giáo dục HS kĩ năng sống:
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình làm thí nghiệm.
- Kĩ năng bình luận cách làm và quá trình quan sát.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề.
HSNK biết liên hệ quần áo em đang mặc thuộc loại tơ sợi nào?
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập. một số mẩu tơ sợi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Em có biết quần áo được may từ gì không?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
17
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
HĐ1
- Cho HS liên hệ rồi nêu .
HĐ2
- Cho HS quan sát hình, liên hệ thực
tế, trả lời.
- GV kết luận.
HĐ3
- Cho HS đọc và trả lời theo nội dung.
- GV gọi HS xác định em đang mặc
loại tơ sợi nào.
- GV giảng mở rộng cho HS.
B
Hoạt động của trò
Hoạt động cặp đôi
Liên hệ thực tế
+ Vải bông (cô-tông).
+ Vải pha ni lông, vải tơ tằm, vải thô, vải
lụa Hà Đông, vải sợi bông, vải sợi len, vải
sợi lanh, vải màn, ...
Nguồn gốc của một số loại tơ sợi
- Sợi bông, sợi đay, sợi lanh, có nguồn gốc
từ thực vật.
- Tơ tằm có nguồn gốc từ thực vật.
Em làm cá nhân.
Đọc và trả lời.
- Có 4 loại tơ sợi.Đó là:sợi bông, sợi lanh,
tơ tằm, tơ sợi nhân tạo.
- Nêu công dụng của từng loại.
- Báo cáo với cô kết quả.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Giáo dục HS kĩ năng sống.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
- GV chốt lại.
*Dặn dò
- GV nhận
xét tiết học.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.
- Học sinh làm thí nghiệm ở nhà.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm vào tiết sau.
- HS trả lời cá nhân.
- Em nghe.
C
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy: Thứ 5 ngày 21/12/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16B: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS Viết được bài văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG:
18
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2. Trải nghiệm
-GV yêu cầu HS: Nêu bố cục một bày văn tả người.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 5
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của các đề.
- Gọi vài HS giới thiệu em chọn đề nào?
Hoạt động 6
- Cho các em tự đọc gợi ý.
- GV nhắc các em cách trình bày một bài
văn.
- GV quan sát các em làm bài.
- Thu bài HS nhận xét.
5.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm bài
của HS.
- Hướng dẫn hoạt động ứng dụng.
C
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp
- Đọc đề bài.
- Chọn đề bài
Em làm cá nhân
- Em làm vài giấy kiểm tra.
- Nộp bài.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Kể cho người thân nghe câu chuyện em đã kể ở lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16C: TỪ NGỮ MIÊU TẢ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hóa vốn từ ngữ theo các nhóm đồng nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Lớp hát
2. Trải nghiệm
- Em có biết những từ nào đồng nghĩa với nhau?
3. Bài mới
19
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1, 2
- Quan sát các nhóm thảo
luận.
- Nghe các nhóm báo cáo.
GV kết luận.
Hoạt động 3
- GV quan sát HS viết vào
vở.
Hoạt động 4
- Quan sát các cặp thảo luận,
làm vào VBT.
- Gọi vài cặp báo cáo.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Quan sát, thảo luận rồi trình bày.
Đáp án:
1/
Lá cờ đỏ
Bông hồng màu hồng.
Con ngựa bạch
Viên phấn trắng
Nước sông màu xanh
Rừng cây xanh
2/
Lời giải đúng.
Đáp án:
a) Nhóm 1
b) Nhóm 2
c) Nhóm 3
(chỉ màu đỏ) (chỉ màu trắng) (chỉ màu xanh)
đỏ- điều- son
hồng- đào
trắng - bạch
Em làm cá nhân
3/ Viết vào vở
- Vài em đọc.
Hoạt động cặp đôi
Bảng màu đen gọi là bảng đen
Mắt màu đen gọi là mắt huyền
Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
Mèo màu đen gọi là mèo mun
Chó màu đen gọi là chó mực
xanh- biếc- lục
*Củng cố
- HS trả lời cá nhân.
- Qua tiết học này, em biết
được những gì?
- GV chốt lại, mở rộng thêm
cho học sinh.
*Dặn dò
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS nhớ các từ chỉ
màu sắc vừa học. Vận dụng
khi viết văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
20
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Môn: Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT- tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Giải bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
GV hỏi HS:
- Muốn tìm của 40, 5% của 600 em làm thế nào?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
- GV giao bài tập theo đối tượng HS.
- Yêu cầu học sinh làm lần lượt từng
bài.
- Giúp đỡ HS chậm toán.
- Nhận xét vở.
- Cho HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS lớp nhận xét, chữa bài
chung cho cả lớp.
Hoạt động của trò
Hoạt động cá nhân
- HS làm bài.
- Báo cáo kết quả.
Kết quả đúng:
Bài 1
a) 160
b) 58l
c) 90 m2
d) 2, 7kg
Bài 2
45, 5 kg
Bài 3
Bài giải
Sau một tháng bác Vân được tiền lãi là :
5 000 000 :100 x 0, 6 = 30 000 (đồng)
Đáp số : 30 000 đồng
Bài 4 (Dành cho HSKNK)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là :
7000 :100 x 1, 5 =105 (người)
Đến cuối năm 2004, ...
LỚP 5
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 16
Từ ngày 18/12 đến ngày 22/12 / 2023
Thứ
ngày
Thứ 2
18/12
Sáng
Chiều
Thứ 3
19/12
Sáng
Thứ 4
20/12
Sáng
Chiều
Thứ 5
21/12
Sáng
Chiều
Thứ 6
22/12
Sáng
Môn Học
Chào cờ
Tiếng việt
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Việt
Khoa học
Tiếng anh
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán
GDLS
Thể dục
Kỉ thuật
Tiếng việt
Địa lí
Toán
Tin học
Tin học
Khoa học
Tiếng việt
Tiếng việt
Âm nhạc
Toán
Thể dục
Lịch sử
Tiếng việt
Toán
Tiếng anh
NGLL
Sinh hoạt lớp
Tên bài
Tấm lòng người thầy thuốc (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm (T1)
Tấm lòng người thầy thuốc (T2)
Cao su, chất dẻo (T2)
Tấm lòng người thầy thuốc (T3)
Thầy cúng đi bệnh viện (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm (T2)
Quyết định của em (T2)
Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
Thầy cúng đi bệnh viện (T2)
Giao thông, vận tải. Thương mại và du lịch (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm – TT (T1)
Tơ sợi
Thầy cúng đi bệnh viện (T3)
Từ ngữ miêu tả (T1)
Giải toán về tỉ số phần trăm – TT (T2)
Chiến thắng VB (1947) và Biên giới (T3)
Từ ngữ miêu tả (T2)
Giải toán về tỉ số phần trăm – TT (T1)
Uống nước nhớ nguồn (Hoạt động 3)
1
Thời
gian
30
45
45
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
30
30
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 16
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 18/12/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16A: TẤM LÒNG NGƯỜI THẦY THUỐC (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc - hiểu bài: Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Đọc diễn cảm bài, trả lời đúng các câu hỏi, nêu được nội dung bài.
* Giáo dục học sinh ý thức biết chia sẻ với bạn, sẵn sàng giúp đỡ những người nghèo,
những hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống bằng khả năng của mình.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: Về ngôi nhà đang xây, trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Quan sát các nhóm thảo luận.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
- Giới thiệu tranh minh họa.
Hoạt động 3
- Cho HS đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Hoạt động 4
-Theo dõi các nhóm đọc.
- GV nhận xét và sửa chữa.
Hoạt động 5
- Nghe các nhóm thảo luận câu hỏi và
báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Các nhóm quan sát, thảo luận rồi trả lời
câu hỏi.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
Em đọc từ ngữ và lời giải nghĩa rồi báo
cáo.
Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Thảo luận, báo cáo.
Đáp án:
1/ Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị
bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền
chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm
sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại
2
khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu
bé, không những không lấy tiền mà còn
cho họ thêm gạo, củi
2/ Người phụ nữ chết do tay thầy thuốc
khác xong ông tự buộc tội mình về cái
chết ấy. Ông rất hối hận
3/ c
- Em hãy nêu nội dung chính của bài 4/ c
thơ?
Nội dung
KL: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm
Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và
lòng nhận hậu và nhân cách của Hải nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn
Thượng lãn ông. ……
Ông.
* Giáo dục HS kĩ năng sống: chúng ta
làm nghề nghiệp gì cũng cần có cái
tâm…..
*Nêu một số gương thầy thuốc tốt.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
- HS trả lời cá nhân.
những gì?
- GV giáo dục HS.
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe cô nhận xét, dặn dò.
- Dặn HS luyện đọc bài, biết giúp đỡ
các bạn có hoàn cảnh khó khăn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……………………………………………………….
..............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu bài và hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS viết phân số ba mươi phần một trăm.
- GV hỏi: Em hiểu phân số trên như thế nào?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
3
Hoạt động của cô
HĐ1
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét.
HĐ 2
- Cô hướng dẫn.
- Cho HS nêu nhận xét.
HĐ 3
- Quan sát HS làm bài, giúp đỡ HS
chậm
- Cho các cặp báo cáo.
Hoạt động của trò
Em làm theo nhóm
Tham gia trò chơi.
Hoạt động chung cho cả lớp.
- Em đọc.Nghe cô hướng dẫn.
Em làm theo cặp
a)
0, 75 = 75 %
b)
0, 32= 32 %
HĐ4
- Cho HS đọc, cô hướng dẫn.
Liên hệ giáo dục HS không ăn quá
mặn sẽ bị bệnh.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
Hoạt động chung cho cả lớp.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong
nước biển là:
2, 1: 60= 0, 035
0, 035 =3, 5 %
Đáp số:3, 5 %
- HS trả lời cá nhân.
*Dặn dò
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS xem trước các bài tập thực
hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….….
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Buổi chiều
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16A: TẤM LÒNG NGƯỜI THẦY THUỐC (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng chính tả hai khổ thơ đầu bài Về ngôi nhà đang xây, viết đúng các từ mở
đầu bằng d/r/gi/v
- HS làm bài tập đúng tiến dộ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra bảng con, bút chì.
2. Trải nghiệm
- Đọc cho HS viết từ khó: Y Hoa, Bác Hồ , gùi , phăng phắc.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
BT1
Cả lớp.
- GV đọc mẫu.
a) Em nghe - viết bài: Về ngôi nhà đang
- Gọi HS đọc đoạn viết.
xây.
Hỏi: Tìm những hình ảnh so sánh nói lên - HS đọc đoạn viết
vẻ đẹp của ngôi nhà đang xây.
- Yêu cầu HS tìm từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong bài:
xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, cái
lồng…
- Hướng dẫn HS đọc và luyện viết từ khó. - Yêu cầu HS đọc và viết từ khó.
- GV đọc cho HS viết.
- Viết chính tả
- Cho HS báo lỗi.
b) Đổi vở cho bạn để chữa lỗi.
- Thu 8 vở nhận xét ngay tại lớp.
- Báo lỗi.
BT2 a, b
- Nộp vở.
- Quan sát các nhóm thảo luận.
Hoạt động nhóm.
- Nghe các nhóm báo cáo.
Đáp án:
- Kết luận lời giải đúng.
- Hs thảo luận và làm bài tập vào phiếu.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Nghe các em trình bày.
Hỏi:
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
Hoạt động cặp đôi.
3a
Thầy quê mặt nhà con … hay sao?
-Thứ tự các từ cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ,
vẽ, rồi, dị
Thay nhau đọc chuyện đã hoàn chỉnh.
Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽ truyền
thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra,
anh lại tưởng bố vợ quên mặt con.
* Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được những
- HS trả lời cá nhân.
gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
5
KHOA HỌC
BÀI: CAO SU, CHẤT DẺO (T 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GD HS kĩ năng sống:Kĩ năng tìm kiếm,xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/yêu cầu đưa ra.
- Kĩ năng bình luận về việc xử lí, vật liệu.
* Tích hợp phương pháp Bàn tay nặn bột.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập; một số đồ dùng bằng cao su, chất dẻo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- GV hỏi:
+ Nêu tính chất và công dụng của cao su.
+ Nêu tính chất và công dụng của chất dẻo.
- HS- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
* Tích hợp phương pháp Bàn tay
nặn bột.
BT1
- Cho các nhóm thảo luận rồi báo cáo.
- GV kết luận.
Giáo dục HS hạn chế sử dụng đồ làm
bằng nhựa vì mau hư, nếu đựng thức
ăn nóng hay gặp lửa cháy sẽ sinh ra
độc.
BT2
- Cho các nhóm thảo luận, báo cáo.
- GV chốt lại.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
- GV chốt lại mở rộng thêm hiểu cho
học sinh.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Kết quả đúng:
Quả bóng làm từ cao su sẽ nặng hơn.Có
tính đàn hồi.Ít bị biến đổi khi gặp nóng,
lạnh…
Quả bóng nhựa nhẹ , nổi hẳn trên mặt
nước, để gần lửa nó sẽ bị cháy quéo lại…
Vì túi ni lông làm bằng nhựa có thể gây
độc hại khi đựng thức ăn.Nhựa ni lông nó
không phân hủy trong đất.Gây ô nhiễm
môi trường.
- Báo cáo với cô.
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
6
- GV nhận xét tiết học.
C
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Nói với người thân về cách bảo quản…
2. Cùng người thân phân loại…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy:Thứ 3 ngày 19/12/2023
Buổi sáng
Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS hiểu bài và hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 250 và 500?
- Viết 0, 5 = … %
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
B. Hoạt động
- GV giao bài tập theo đối tượng HS.
- GV quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- GV nhận xét.
- Kết luận đáp án đúng.
Hoạt động của trò
Em làm cá nhân
Bài 1
a) 0, 68 = 68%
b) 0, 4 = 40 %
c) 0, 173 = 173 %
d) 1, 49 = 149%
Bài 2
a) 16 : 30 = 0, 5333…= 53, 33%
b) 27: 60 = 0, 45 = 45%
c) 24: 3 = 8 = 800%
Bài 3
a) 17, 4%
b) 30, 6%
c) 24, 6%
d) 3%
7
Bài 4
GV hướng dẫn chung cho cả lớp bài tập 5.
5/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn HS bài tập ứng dụng.
C
34%
Bài 5
a) 117%
b) 17%
Em nghe.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Đọc thông tin……
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……………………………………………………….
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16A: TẤM LÒNG NGƯỜI THẦY THUỐC (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập các từ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về các tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng
cảm, cần cù.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra bảng con, bút chì.
2. Trải nghiệm
- Đọc cho HS viết từ khó: Y Hoa, Bác Hồ , gùi , phăng phắc.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- HS tìm từ theo nhóm
trái nghĩa
BT1
- GV giao việc
Từ
Đồng nghĩa
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời
- Tổ chức cho HS thi tìm các chi tiết và + Cô Chấm có tính cách:
từ minh hoạ cho từng tính cách của cô - trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị,
Chấm
giàu tình cảm, dễ xúc động
- Đôi mắt chi Chấm định nhìn ai thì dám
nhìn thẳng.
- Nghĩ thế nào Chấm dám nói như thế.
8
- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn , làm kém
Chấm nói ngay , nói thẳng băng....
Chăm chỉ:
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
- Chấm hay lam hay làm.đó là một nhu cầu
của sự sống, không làm chân tay nó bứt rứt
- Tết Chấm ra đồng từ mồng hai…
* Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được những - HS trả lời cá nhân.
gì?
* Dặn dò
Tác giả không cần nói lên những tính
cách của cô Chấm mà chỉ bằng những
chi tiết , từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính
cách của nhân vật.
- HS nghe.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, đọc kĩ bài
văn , học cách miêu tả của nhà văn.
C
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Cùng người tìm hiểu….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16B: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS NK đọc được bài và hiểu ý nghĩa bài văn.
- Biết hổ trợ bạn hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền, trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài.
- GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
9
Hoạt động 1
- Quan sát các nhóm thảo luận.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động 2
- Đọc bài.
- Giới thiệu tranh minh họa.
Hoạt động 3
- Cho HS đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
Hoạt động 4
- Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
Hs đọc chưa tốt luyện đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
Hoạt động 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi.
- Gọi các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi HS rút ra nội dung.
Hoạt động nhóm
- Các nhóm quan sát, thảo luận rồi trả lời
câu hỏi.
Hoạt động chung cả lớp
- Cả lớp nghe.
- Quan sát tranh minh họa.
Em đọc từ ngữ và lời giải nghĩa rồi báo
cáo.
Hoạt động nhóm
Luyện đọc từ, câu, đoạn, bài.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Thảo luận, báo cáo.
Đáp án:
1/ Cụ làm nghề thầy cúng.
2/ b Mời học trò đến cúng đuổi tà ma.
3/ Vì cụ sợ bị mổ và cụ không tin bác sĩ
người Kinh bắt được con ma người Thái.
4/ Nhờ bác sĩ chữa cho cụ.
HS khá, giỏi trả lời.
5/ c Cụ tin tưởng chỉ có thầy thuốc mới
chữa khỏi bệnh.
Nội dung
Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng
bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải
đi bệnh viện.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được những
- HS trả lời cá nhân.
gì?
- GV chốt lại, giáo dục học sinh.
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
- Dặn Hs luyện đọc bài, không mê tín dị
đoan.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
I. Yêu cầu cần đạt
- Như tài liệu
Giáo dục lối sống
Bài 8: QUYẾT ĐỊNH CỦA EM (Tiết 2)
10
Giáo dục HS kĩ năng sống: kĩ năng ra quyết định.
II Đồ dùng:
- Tài liệu
III Các hoạt động dạy học
1-Khởi động
Chơi trò chơi
2-Trải nghiệm
- GV hỏi HS: - Trước khi quyết định một việc gì, em cần làm gì?
Đứng trước một vấn đề/tình huống khó của cuộc sống, để ra quyết định và giải quyết
vấn đề chúng ta cần:
Để quyết định và giải quyết vấn đề , chúng ta cần:
- Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống mà chúng ta đang gặp phải.
- Liệt kê các phương án giải quyết vấn đề/tình huống đó.
- Hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu ta lựa chọn mỗi phương án giải quyết.
- So sánh các phương án để lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp nhất với mình.
3- Bài mới
- Gv giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- Cho 3 Hs đọc to tên bài.
- Hs đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
A. Hoạt động cơ bản
Hoạt động 3
Hoạt động cá nhân.
- GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ.
HĐ 1 Quyết định của tôi
- Nghe HS báo cáo.
- Đọc mục tiêu
- GV kết luận.
- Cho HS chia sẻ
- Góp ý chia sẻ của bạn.
- Trả lời câu hỏi trong tài liệu.
- Mỗi người cần biết tự ra quyết định cho bản
thân, không nên trông chờ, phụ thuộc vào người
khác; mặc dù có thể tham khảo ý kiến của những
người tin cậy trước khi ra quyết định.
- Cần suy nghĩ, cân nhắc kĩ trước khi ra quyết
định nhưng cần phải kịp thời bởi nếu chậm trễ, trì
hoãn thì cơ hội có thể sẽ trôi qua hoặc vấn đề /
tình huống sẽ thay đổi và quyết định đưa ra sẽ
không còn phù hợp nữa.
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề rất
cần thiết cho cuộc sống giúp cho con người có sự
lựa chọn phù hợp và kịp thời, đem lại thành công
trong cuộc sống.ngược lại, nếu không có kĩ năng
ra quyết định, con người có thể có những quyết
định sai lầm hoặc chậm trễ, gây ảnh hưởng tiêu
cực đối với các mối quan hệ, đến tương lai và
11
*Củng cố
- Qua tiết học em biết được những
gì?
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Thực hiện theo những gì đã học.
- Chuẩn bị cho tiết sau Thực hành.
cuộc sống của bản thân, đồng thời còn có thể ảnh
ảnh hưởng đến gia đình, bạn bè và những người
có liên quan.
- HS trả lời cá nhân.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Buổi chiều
Môn: Kĩ thuật
BÀI: MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
I. Yêu cầu cần đạt:
HS cần:
- Kể tên được một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được
nuôi nhiều ở nước ta.
- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi ở
gia đình hoặc địa phương.
II. Đồ dùng:
- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng một số giống gà tốt.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Trải nghiệm:
- Nêu lợi ích của việc nuôi gà?
- 2 HS trả lời
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung bài
* Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà
được nuôi nhiều ở nước ta và địa phương.
- Kể tên một số giống gà mà em biết?
- HS lần lượt thi kể: gà ri, gà đông cảo,
KL: Có nhiều giồng gà được nuôi ở nước gà ác, tam hoàng, gà lơ....
ta như: gà ri, gà đông cảo, gà ác, tam
hoàng, gà lơ....
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của
một số giống gà được nuôi nhiều ở nước
ta.
- Yêu cầu thảo luận nhóm về đặc điểm một - HS thảo luận nhóm
số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta ?
12
- Nêu đặc điểm của một số giống gà được
nuôi nhiều ở địa phương em ?
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát các
hình trong SGK..
- Đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét.
KL: Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều
giống gà. Mỗi giồng gà có đặc điểm, hình
dạng và ưu nhược điểm riêng.
Khi nuôi gà cần căn cứ vào mục đích nuôi
và điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa
chọn giống gà nuôi cho phù hợp
* Hoạt động 3. Đánh giá kết quả học tập
- Vì sao gà ri được nuôi nhiều ở nước ta?
- HS đọc và quan sát hình
- Đại diện nhóm trả lời
-2 HS đọc ghi nhớ
+ vì thịt chắc, thơm, ngon, đẻ nhiều
trứng, chăm chỉ kiếm ăn, ấp trứng và
nuôi con khéo, ít bị bệnh.
- Em hãy kể tên một số giống gà đang -HS kể
được nuôi ở gia đình hoặc địa phương.
Nhận xét,đánh giá kết quả.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tinh thàn học tập của HS
- Dặn HS đọc bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 20/12/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16B: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được chuyện chứng kiến, tham gia.
- Biết hổ trợ bạn hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Gọi HS đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền, trả lời câu hỏi, nêu nội dung bài.
- GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài.
13
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
Gv phân tích đề bài, dùng phấn gạch
chân dưới các từ: Một buổi sum họp đầm
ấm trong gia đình.
Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
Hỏi: Em định kể câu chuyện về buổi sum
họp nào?
Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.
Hoạt động 2
- Nhắc HS lập dàn ý.
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp
Đề bài: Hãy kể câu chuyện về một buổi
sum họp đầm ấm trong gia đình.
Em làm cá nhân
- Lập dàn ý vào vở.
Hoạt động 3
Hoạt động cặp đôi
- Gv đến các cặp nghe các em kể.
- Từng cặp kể cho nhau nghe.
Hoạt động 4
Hoạt động chung cả lớp
- Nghe các em thi kể.
- Đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Nhận xét, biểu dương các em kể, khen - Lớp bình chọn người kể hay nhất.
HS kể hay.
*Củng cố
Tiết học hôm nay, em đã học những gì? - HS trả lời cá nhân.
*Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
- Dặn HS rèn kĩ năng kể tự nhiên, giọng
điệu phù hợp với nhân vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT) (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Giải bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Cho HS hát.
2. Trải nghiệm
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
14
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
HĐ1
- GV tổ chức cho HS chơi
HĐ 2
- Cho HS tự đọc.
- GV hướng dẫn.
HĐ3
- Nghe các cặp báo cáo.
- GV kết luận.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Tham gia trò chơi
Hoạt động chung cả lớp
- Em đọc và nghe cô hướng dẫn.
Hoạt động cặp đôi
a) 500 : 100 x 0, 6 = 3
hoặc 500 x 0, 6 : 100 = 3
b) 300:100 x 25 = 75kg
300 x 25:100 = 75 kg
HĐ4
Hoạt động nhóm
- GV đến quan sát các nhóm, nghe các Đọc kĩ bài toán và giải thích cho bạn.
em giải thích.
Số tiền lãi là:
800 000 : 100 x 30 = 240 000 (đồng)
Đáp số : 240 000 đồng
*Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
- HS trả lời cá nhân.
những gì?
- GV chốt lại.
*Dặn dò
- HS nghe.
- Hướng dẫn HS bài tập ứng dụng.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
ĐỊA LÍ
GIAO THÔNG VẬN TẢI. THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
- Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: tỏa khắp nước ;
tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc- Nam.
- Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc - Nam:
do hình dáng đất nước theo hướng Bắc - Nam.
- Nêu được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển kinh tế.
- Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch.
* Tích hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, môi trường biển.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
15
- Em đã từng đi đến nơi khác bằng phương tiện giao thông nào? Theo em có thể đi được
bằng phương tiện nào nữa?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
HĐ1
- Cho HS liên hệ, báo cáo.
- GV kết luận.
HĐ2
- Cho các cặp tìm hiểu rồi trình bày.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Liên hệ thực tế
Hoạt động cặp đôi
+ Đường bộ: ô tô, xe máy, xe đạp, xe
ngựa, xe bò, xe ba bánh, ...
+ Đường sông: tàu , ca nô, thuyền, sà lan,
xuồng, tắc ráng …
+ Đường biển: tàu biển.
+ Đường sắt: tàu hoả.
+ Đường hàng không: máy bay
* Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất,
GV gợi ý để giúp HS biết:
chở được khối lượng hàng hoá nhiều
- Biết giao thông biển là một loại hình giao
nhất.
thông hết sức quan trọng của nước ta.
* LHGD: chủ quyền biển đảo…
- Biết một số cảng biển lớn.
- Qua đó, HS hiểu được nguồn lợi của
biển, có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển.
*Tích hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi
trường, môi trường biển.
HĐ3
Hoạt động nhóm
- Quan sát, nghe các nhóm trình bày.
Quan sát hình 7, tìm và chỉ.
- GV KL
HĐ4
Hoạt động cặp đôi
- GV quan sát các em làm việc.
4/a
- Gọi HS báo cáo.
- Hai HS đọc
- GV Giaỉ thích: Thương mại; Nội thương; 4/b
Ngoại thương; Xuất khẩu; Nhập khẩu
* Tích hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi
trường.
HĐ5
- Nghe HS báo cáo.
5b) Nơi có cảnh đẹp:
- GV nhận xét, kết luận.
- Hà Nội , Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh
- Gv bổ sung thêm.
Hạ Long., Huế, Đà Nẵng, Nha Trang,
16
- Di sản thế giới: Vật thể và phi vật thể
c)Điều kiện
Nhiều danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử
Ngành du
lịch ngày
càng phát
triển
Các loại dịch vụ du lịch
được cải thiện
Có các di sản thế giới
Nhu cầu du lịch của nhân
dân tăng
Có các vườn quốc gia
*Củng cố
- Qua bài học này, em biết được những
- HS trả lời cá nhân.
gì?
- Giáo dục học sinh bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, môi trường biển, đảo.
*Dặn dò
- Gv nhận xét tiết học.
- HS nghe.
- Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.
- Dặn hs nhớ kiến thức vừa học.
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
KHOA HỌC
BÀI: TƠ SỢI (1T)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giáo dục HS kĩ năng sống:
- Kĩ năng quản lí thời gian trong quá trình làm thí nghiệm.
- Kĩ năng bình luận cách làm và quá trình quan sát.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề.
HSNK biết liên hệ quần áo em đang mặc thuộc loại tơ sợi nào?
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập. một số mẩu tơ sợi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Em có biết quần áo được may từ gì không?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
A
17
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
HĐ1
- Cho HS liên hệ rồi nêu .
HĐ2
- Cho HS quan sát hình, liên hệ thực
tế, trả lời.
- GV kết luận.
HĐ3
- Cho HS đọc và trả lời theo nội dung.
- GV gọi HS xác định em đang mặc
loại tơ sợi nào.
- GV giảng mở rộng cho HS.
B
Hoạt động của trò
Hoạt động cặp đôi
Liên hệ thực tế
+ Vải bông (cô-tông).
+ Vải pha ni lông, vải tơ tằm, vải thô, vải
lụa Hà Đông, vải sợi bông, vải sợi len, vải
sợi lanh, vải màn, ...
Nguồn gốc của một số loại tơ sợi
- Sợi bông, sợi đay, sợi lanh, có nguồn gốc
từ thực vật.
- Tơ tằm có nguồn gốc từ thực vật.
Em làm cá nhân.
Đọc và trả lời.
- Có 4 loại tơ sợi.Đó là:sợi bông, sợi lanh,
tơ tằm, tơ sợi nhân tạo.
- Nêu công dụng của từng loại.
- Báo cáo với cô kết quả.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Giáo dục HS kĩ năng sống.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
Củng cố
- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
- GV chốt lại.
*Dặn dò
- GV nhận
xét tiết học.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.
- Học sinh làm thí nghiệm ở nhà.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm vào tiết sau.
- HS trả lời cá nhân.
- Em nghe.
C
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Ngày dạy: Thứ 5 ngày 21/12/2023
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16B: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS Viết được bài văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG:
18
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2. Trải nghiệm
-GV yêu cầu HS: Nêu bố cục một bày văn tả người.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 5
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của các đề.
- Gọi vài HS giới thiệu em chọn đề nào?
Hoạt động 6
- Cho các em tự đọc gợi ý.
- GV nhắc các em cách trình bày một bài
văn.
- GV quan sát các em làm bài.
- Thu bài HS nhận xét.
5.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tinh thần, thái độ làm bài
của HS.
- Hướng dẫn hoạt động ứng dụng.
C
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp
- Đọc đề bài.
- Chọn đề bài
Em làm cá nhân
- Em làm vài giấy kiểm tra.
- Nộp bài.
- Em nghe cô nhận xét, dặn dò.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Kể cho người thân nghe câu chuyện em đã kể ở lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 16C: TỪ NGỮ MIÊU TẢ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống hóa vốn từ ngữ theo các nhóm đồng nghĩa.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Lớp hát
2. Trải nghiệm
- Em có biết những từ nào đồng nghĩa với nhau?
3. Bài mới
19
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động 1, 2
- Quan sát các nhóm thảo
luận.
- Nghe các nhóm báo cáo.
GV kết luận.
Hoạt động 3
- GV quan sát HS viết vào
vở.
Hoạt động 4
- Quan sát các cặp thảo luận,
làm vào VBT.
- Gọi vài cặp báo cáo.
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
Quan sát, thảo luận rồi trình bày.
Đáp án:
1/
Lá cờ đỏ
Bông hồng màu hồng.
Con ngựa bạch
Viên phấn trắng
Nước sông màu xanh
Rừng cây xanh
2/
Lời giải đúng.
Đáp án:
a) Nhóm 1
b) Nhóm 2
c) Nhóm 3
(chỉ màu đỏ) (chỉ màu trắng) (chỉ màu xanh)
đỏ- điều- son
hồng- đào
trắng - bạch
Em làm cá nhân
3/ Viết vào vở
- Vài em đọc.
Hoạt động cặp đôi
Bảng màu đen gọi là bảng đen
Mắt màu đen gọi là mắt huyền
Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
Mèo màu đen gọi là mèo mun
Chó màu đen gọi là chó mực
xanh- biếc- lục
*Củng cố
- HS trả lời cá nhân.
- Qua tiết học này, em biết
được những gì?
- GV chốt lại, mở rộng thêm
cho học sinh.
*Dặn dò
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS nhớ các từ chỉ
màu sắc vừa học. Vận dụng
khi viết văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:…………………………………………………….
20
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………..
Môn: Toán
Bài : GIẢI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT- tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm giá trị một số phần trăm của một số.
- Giải bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
GV hỏi HS:
- Muốn tìm của 40, 5% của 600 em làm thế nào?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
- GV giao bài tập theo đối tượng HS.
- Yêu cầu học sinh làm lần lượt từng
bài.
- Giúp đỡ HS chậm toán.
- Nhận xét vở.
- Cho HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS lớp nhận xét, chữa bài
chung cho cả lớp.
Hoạt động của trò
Hoạt động cá nhân
- HS làm bài.
- Báo cáo kết quả.
Kết quả đúng:
Bài 1
a) 160
b) 58l
c) 90 m2
d) 2, 7kg
Bài 2
45, 5 kg
Bài 3
Bài giải
Sau một tháng bác Vân được tiền lãi là :
5 000 000 :100 x 0, 6 = 30 000 (đồng)
Đáp số : 30 000 đồng
Bài 4 (Dành cho HSKNK)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là :
7000 :100 x 1, 5 =105 (người)
Đến cuối năm 2004, ...
 









Các ý kiến mới nhất