Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị thúy chi
Ngày gửi: 09h:58' 21-05-2025
Dung lượng: 60.9 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
UBND THỊ XÃ KINH MÔN

TRƯỜNG TIỂU HỌC TỬ LẠC

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ- CUỐI KÌ II - LỚP 1
NĂM HỌC 2023 - 2024

Môn: Tiếng Việt (Phần đọc hiểu )
( Thời gian 35 phút không kể giao đề)

Họ tên HS: …………………………………….……
Lớp: 1……………
Ngày kiểm tra: ......... / 5/2024
Điểm

Nhận xét

Đọc:………

…………………………….….……..……………………….

Viết:………

……………………………………....……………………….

TB:………..

……………………………………………………………….

I. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
2. Đọc hiểu (4 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Ngôi nhà ấm áp
Chủ nhật, thỏ bố và thỏ mẹ chơi cờ. Thỏ mẹ giao hẹn: “Ai thắng nấu ăn, ai thua
làm vườn nhé”. Hết ván cờ, thỏ mẹ vào bếp nấu ăn, thỏ bố ra vườn chăm cây. Thỏ con
vào bêp giúp mẹ nhưng cứ nhìn ra chỗ bố. Rồi nó ra vườn giúp bố nhưng lại ngó vào
chỗ mẹ. Cuối cùng nó thỏ thẻ:
- Bố mẹ ơi, cả nhà làm việc cùng nhau đi!
Bố mẹ cười, gật đầu. Thỏ con thích lắm, vì cả nhà làm việc bên nhau rất vui. Trong bữa
ăn thỏ con vui vẻ nói:
- Nhà mình thật ấm áp, bố mẹ nhỉ!
Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu
hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:
Câu 1: (1 điểm) Ai thắng ván cờ?
A. Thỏ bố.
B. Thỏ mẹ.
C. Thỏ con.
Câu 2: (1 điểm) Thỏ con muốn làm gì?
A. Nấu ăn.

B. Chăm cây.

C. Cả nhà làm việc cùng nhau.

Câu 3: (1 điểm) Vì sao thỏ con nói “Nhà mình thật ấm áp!” ?

A. Vì cả nhà yêu thương nhau.
B. Vì căn nhà rất ấm.
C. Vì thỏ bố thắng thỏ mẹ.
Câu 4: (1 điểm) Hãy viết 1 câu nhận xét về gia đình Thỏ?

B. PHẦN VIẾT (10 điểm)
I. Viết chính tả (6 điểm): Nghe viết

Mùa hoa sấu
Vào những ngày cuối xuân,đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây
sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Những chiếc lá nghịch ngợm đậu lên đầu, lên vai
ta rồi mới bay đi.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống g hoặc gh; c hoặc k:
Bạn nhỏ ....ửi lời chào lớp Một, chào ....ô giáo ....ính mến. Xa cô nhưng bạn
luôn ....i nhớ lời cô dạy.
Bài 2. (1 điểm) Chọn tiếng phù hợp điền vào chỗ chấm: 
a. Trời …………. chang chang. (nắng, lắng)
b. Chúng em ………… nghe cô giáo giảng bài. (nắng, lắng)  
Bài 3: (1 điểm) Nối đúng:
Lá cờ

sạch sẽ, thoáng mát.

Đàn chim non

tung bay trong gió.

Lớp học

đợi mẹ về cho ăn.

Bài 4: (1 điểm): Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng.
hoa phượng / Mùa hè, / ở /  nở đỏ rực / sân trường.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2024 – 2025
A. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC (6 điểm)
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách cầm sách, cách đưa mắt đọc: 1 điểm
- Phát âm rõ các âm, vần khó cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn các tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (tối thiểu 30 tiếng / 1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
B. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Câu 1: (1 điểm) B
Câu 2: (1 điểm) C
Câu 3: (1 điểm) A
Câu 4: Viết được câu nhận xét về gia đình thỏ 1 điểm:
Ví dụ: Gia đình Thỏ rất yêu thương nhau.
C. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe đọc (6 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 2 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
2. Bài tập: (4 điểm)
Bài 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống g hoặc gh; c hoặc k:
Bạn nhỏ gửi lời chào lớp Một, chào cô giáo kính mến. Xa cô nhưng bạn luôn
ghi nhớ lời cô dạy.
Bài 2. (1 điểm) Chọn tiếng phù hợp điền vào chỗ chấm: 
a. Trời nắng chang chang. (nắng, lắng)
b. Chúng em lắng nghe cô giáo giảng bài. (nắng, lắng)  
Bài 3: (1 điểm) Nối đúng:
Lá cờ

sạch sẽ, thoáng mát.

Đàn chim non

tung bay trong gió.

Lớp học

đợi mẹ về cho ăn.

Bài 4: (1 điểm): Sắp xếp các từ sau để tạo thành câu rồi viết lại cho đúng.
Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực ở sân trường.

MA TRẬN
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - CUỐI KÌ II
Năm học: 2024 - 2025

Mạch kiến thức, kĩ năng

Số câu
và số
điểm

Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được nhân vật, Số câu
hoạt động của nhân vật, chi Câu số
tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
- Hiểu nội dung của bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa của bài.
- Chọn được đáp án đúng
liên quan đến nội dung bài
Số điểm
đọc.
- Viết được câu nhận xét
được tính cách của nhân vật
hoặc chi tiết trong bài đọc;
Kiến thức tiếng Việt:
- Điền âm thích hợp để điền Số câu
vào chỗ có dấu chấm để tạo
thành từ có nghĩa
- Chọn tiếng thích hợp điền
vào chỗ có dấu chấm để tạo
thành câu có nghĩa

- Nối các từ và cụm từ để
tạo thành câu có nghĩa.
- Sắp xếp câu có nghĩa.

Tổng

Câu số

Số câu
Số điểm

Mức 1
TN

TN

1

1

1

1

1

2

4

3

1

TN

Mức 3

TL

1,0

TL

Mức 2

1,0

1,0

TL

1,0

Tổng
TN

TL

3

1

3,0

1

1

2

4

1

2

3,4

4,0

2

2

3

3

5

2,0

2,0

3,0

3,0

5,0
 
Gửi ý kiến