Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 6. NH 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhung
Ngày gửi: 12h:01' 30-10-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
****************************************************************************************

TUẦN 6
Sáng

Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10
Thực hiện theo nội dung và kế hoạch của Đoàn Đội
TOÁN
Tiết 26: Luyện tập (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và
“làm cho tròn 10”
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung.
- Qua hoạt động củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng
cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”, HS vận dụng vào giải một số bài toán thực tế, HS phát
triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.HĐ1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- GV kiểm tra sĩ số lớp học
-Lớp hát và kết hợp động tác.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
-HS trả lời.
-HS nêu tên bài
cặp. Bạn A viết một phép trừ (có nhớ) trong phạm
vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố bạn B tìm kết
quả và nói cách tính. Đổi vai cùng thực hiện.
- GV quan sát HS thực hiện trò chơi.
2. HĐ 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập
Bài 3
Yêu cầu HS đọc để bài.
- 1 HS đọc
-Y/c học sinh tự làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài vào vở (5 phút)
GV đi bao quát lớp, hướng dẫn hs còn lúng túng.
-Tổ chức cho hs báo cáo.
- GV chốt kết quả.
- 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới lớp
- Ở cột 1, để tìm kết quả phép tính 13 – 4, em làm phỏng vấn bạn.
- HS kiểm tra chéo bài.
thế nào?
Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 ạ/
GV nhận xét, khuyến khích hs sử dụng quan hệ
Em thấy 9 + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 ạ.
giữa phép tính cộng và trừ để thực hiện phép tính.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

(GV có thể nói: Nếu lấy tổng trừ đi một số hạng, ta
được số hạng còn lại)
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: HS được củng cố các cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và mở
rộng.
* Cách tiến hành
Bài 5:
- Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách làm phép - HS thảo luận về hai cách làm tính
trừ có nhớ trong phạm vi 20, phân tích ưu, nhược trừ có nhớ trong phạm vi 20, sau đó
điểm của từng cách.
chia sẻ trước lớp:
- VD: Em thích cách làm cho tròn 10
- GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả đúng, tuy rồi trừ như Hà……….
nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ phát huy được tư duy
của các em.
- Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, em còn biết - Em biết tách số bị trừ: VD
cách nào khác để tính trừ nhanh?
13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = 6
GV tuyên dương, khen ngợi hs có sự sáng tạo
4. HĐ tiếp nối
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài và dặn dò về nhà.
* Cách tiến hành:
- GV nêu lại nội dung bài.
Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong
VBT toán.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Bài 6: Em yêu trường em
Chia sẻ về chủ điểm & bài đọc 1: Sân trường em(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết nội dung chủ điểm. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các
dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: cảm
xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh
theo mẫu Ai làm gì?.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Giáo án, máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm:
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
SGK.
BT trong SGK.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ.
- HS chơi trò chơi giải ô chữ.
- Một số HS trình bày trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 1:
- HS lắng nghe.
3) Viết
4) Trường học
7) Chào cờ
8) Khai giảng
9) Cô giáo
+ BT 2: Mái trường.
Bài đọc 1: Sân trường em
2.Hoạt động 2: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Ở những bài học trước, chúng ta đã
học bài thơ Cái trống trường em nói về tình cảm của
cái trống đối với các bạn HS, trong đó có sự vui mừng - HS lắng nghe.
khi gặp lại các bạn HS vào ngày tựu trường. Trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cảm xúc của
bạn HS khi đến ngày tựu trường nhé
3. Hoạt động 3: Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
- HS lắng nghe. HS đọc thầm theo.
- Gọi HS đọc nối tiếp từng dòng thơ.
- HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn đọc một số từ: tự trường, xao xuyến, …
- Luyện đọc từ khó + giải nghĩa từ
+ Bài chia làm mấy khổ thơ?
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả - 4 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu
lớp luyện đọc theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ để cả lớp luyện đọc theo.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của - Các nhóm đọc bài trước lớp.
bạn.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ.
- Cho HS thi đọc theo tổ.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu 1 HS đọc to toàn bài.
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh.
- HS thi đọc theo tổ
- 1 HS đọc
- HS đọc
4. Hoạt động 4: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài:
cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài.
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: mỗi nhóm cử
1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai
phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm
2 trả lời. Sau đó đổi vai.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- GV nêu: Bài thơ là suy nghĩ, cảm nhận của
HS về sân trường vắng lặng trong những ngày
hè, ngập tràn niềm vui khi tự trường đến. Qua
đó nới lên tình cảm yêu mến của bạn học sinh
với sân trường và mái trường
*GDHS yêu mái trường, thầy cô, bạn bè

- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi
theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò
chơi phỏng vấn:
+ Câu 1:
HS 1: Những chi tiết nào tả sân trường, lớp
học vắng lặng trong những ngày hè?
HS 2: chiếc bảng đen mơ về phấn trắng, chỉ
có tiếng lá cây thì thầm cùng bóng nắng.
+ Câu 2:
HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi
khác như thế nào trong ngày tựu trường?
HS 2: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi
khác trong ngày tựu trường: lại ngập tràn
những niềm vui xao xuyến.
+ Câu 3:
HS 1: Những ai, những gì đang mời gọi,
mong chờ bạn HS bước vào năm học mới?
HS 2: Tiếng trống trường, thầy cô đang mời
gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học
mới.
- HS lắng nghe.
- HS nêu
- HS lắng nghe

5. Hoạt động 5: Luyện tập, thực hành.
*Mục tiêu: Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? và bộ - HS nêu
phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong câu chuyện - HS đọc: Chúng em học bài mới.”.
“Chúng em học bài mới.”.
- Nói về hoạt động của các bạn.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Câu Ai làm gì?
- Gọi 1 HS đọc câu cần xác định.
+ Câu này nói về gì?
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Vậy câu nói về hoạt động thuộc kiểu câu nào?
- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả.
- Thảo luận nhóm đôi làm BT vào VBT.
- Bộ phận TLCH Ai? là “Chúng em”
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 mời HS lên bảng - HS khác nhận xét.
- “Chúng em” là từ chỉ người. Hỏi
báo cáo kết quả.
+ Trong câu“Chúng em học bài mới.” bộ phận nào câu cho từ chỉ người ta dùng câu hỏi Ai.
trả lời cho câu hỏi Ai?
- “học bài mới.” TLCH làm gì?
+ Vì sao Chúng em trả lời cho câu hỏi Ai?
+ Trong câu“Chúng em học bài mới.” bộ phận nào câu
trả lời cho câu hỏi làm gì?
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
+ Câu Ai làm gì? gồm mấy bộ phận? Đó là bộ phận
nào?
+ Bộ phận TLCH Ai? là những từ hoặc cụm từ chỉ gì?
+ Bộ phận TLCH làm gì? là từ hoặc cụm từ chỉ gì?
-> Chốt: Cấu tạo câu kiểu Ai làm gì?
Bài 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em trên sân

- 2 bộ phận. Bộ phận TLCH Ai? Bộ
phận TLCH làm gì?
-… là những từ hoặc cụm từ chỉ SV
- là từ hoặc cụm từ chỉ hoạt động

********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

trường trong ngày tựu trường.
- Nêu yêu cầu của bài.
+ Câu nói về hoạt động của em trên sân trường trong
ngày tựu trường là câu thuộc kiểu câu nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đặt câu.
- Gọi HS đọc câu của mình và xác định bộ phận TLCH
Ai? Bộ phận TLCH làm gì? trong câu.
+ Khi đặt câu các em lưu ý điều gì?
- GV nhận xét.
-> Chốt cách đặt câu theo mẫu Ai làm gì?

- HS nêu
- Ai làm gì?
- HS làm vào VBT.
- HS đọc câu và xác định
VD: Các bạn HS gặp lại thầy cô giáo.
- Học sinh nô đùa trên sân trường.
- Học sinh xếp hàng vào lớp học.
- Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS nêu

6. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học và dặn dò về nhà
*Cách tiến hành:
+ Bài thơ “Sân trường em” nói lên điều gì?
- HS trả lời.
+ Tình cảm của em với ngôi trường của mình như thế
nào?Nhận xét tiết học
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………………............
Chiều

TOÁN ( TĂNG)
Ôn tập về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 và vận dụng các phép tính
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
Thông qua hoạt động tính nhẩm, tính viết... HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi
thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán
học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SHS, vở ô li, nháp,.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm bảng con:
45 -3 89 – 27 33- 3
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
- GV ghi tên bài.

- HS làm bảng con
- nhận xét
- 2 HS đọc tên bài

********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đặt tính và thực hiện tính đúng, giải toán có lời văn và lập các phép tính +,-.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
13 – 3 =
16 – 6 =
17 - 7 =
18 – 8 =
14 – 4 =
12 – 2 =
11- 1 =
19 – 9 =

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân
-HS nối tiếp nhau nêu KQ
* Dự kiến câu trả lời :
13 – 3 = 10 16 – 6 = 10
17 - 7 = 10
18 – 8 = 10
-GV chốt KQ. KQ của các PT này có gì giống 14 – 4 = 10 12 – 2 = 10
nhau?
11- 1 = 10
19 – 9 = 10
Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
54 – 23 68 – 28 77 – 7 98 – 7

96- 36

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân vào bảng con
-HS nối tiếp nhau nêu KQ

-GV gọi HS làm bảng lớp – Nhận xét KQ
-Đặt tính lưu ý gì ? Thực hiện trừ như thế nào ?
Nê cách trừ 96 -36

-HS trả lời

Bài 3: Điền dấu thích hợp vào ô trống
16 – 6
6
15 -5
14 – 4

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
+ Cả lớp làm vở ô li Toán
+ HS tự kiểm tra vở nhau
+ HS nhắc lại

10 – 3
8
10 – 3
10 - 7
-Cho HS làm Vở li
-HS nghe và ghi nhớ
-GV nhận xét
Để điền được dấu vào ô trống, em phải làm thế - Đọc và xác định yêu cầu bài.
nào?
- HS làm theo nhóm 2
Bài 4 : Điền số
-HS báo cáo KQ
* Dự kiến câu trả lời :
15 – 6 = 9 13 – 8 = 5 14 – 6 = 8
15 -9 = 6 13 – 5 = 8 14 – 8 = 6
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

- Em có nhận sét gì về PT các em vừa lập được ?
-GV nhận xét và lưu ý HS khi điền.
3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tế
* Cách tiến hành:
Cô giáo có 55 cái khẩu trang. Cô đã phát cho 23 -HS đọc đề -phân tích đề theo nhóm 2
bạn
-HS nêu cách giải
Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu cái khẩu trang?
-HS chia sẻ trước lớp
-HS nhận xét.
4. Hoạt động nối tiếp.
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

* Cách tiến hành:
- GV nêu lại nội dung bài.
HS lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Nghe-viết: Ăn một bát cơm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ: Ăn một bát cơm. Trình bày sạch sẽ, ít mắc lỗi chính tả
và ngữ pháp, đúng hình thức một bài thơ 4 chữ.
- Làm đúng bài tập phân biệt r/ d/ gi.
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
2. Năng lực chung.
+ NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
3. Phẩm chất:
Rèn cho HS ý thức chăm chỉ luyện chữ, óc thẩm mĩ, quý trọng người lao động.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV: SGK, bảng phụ.
2.HS: vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- Trò chơi: “Truyền điện”
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nhắc lại tên theo thư tự bảng chữ cái đã học.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi.
- GTB: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học nghe viết: - HS lắng nghe
Ăn một bát cơm.
2 .Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Nghe viết Ăn một bát cơm đúng chính tả, sạch đẹp. Trình bày đúng theo hình
thức bài thơ .
* Cách tiến hành:
a)HD HS nắm nội dung bài viết:
- GV đọc bài chính tả trên bảng phụ.
- HS lắng nghe
Ăn một bát cơm
Ăn một bát cơm,
- HS lắng nghe.
Nhớ người cày ruộng.
- 1HS đọc bài.
Ăn đĩa rau muống,
- Cả lớp đọc bài
Nhớ người đào ao.
Ăn một quả đào,
Nhớ người vun gốc.
Ăn một con ốc,
Nhớ người đi mò.
b) Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết:
- Nhớ người cày ruộng.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

+ Ăn một bát cơm nhớ đến ai ?
+ Ăn đĩa rau muống nhớ đến người làm gì?
+ Ăn đào nhớ đến ai? Ăn ốc nhớ đến người làm gì
+ Bài thơ muốn nói lên điều gì?

- Đào ao
- Nhớ người vun gốc; đi mò
- HS trả lời theo ý hiểu.
-Bài thơ giúp chúng ta hiểu phải có
lòng biết nhớ ơn.

+ Bài thơ có mấy dòng thơ, mỗi dòng thơ có mấy - Viết hoa
chữ?
+ Những chữ đầu dòng ta viết như thế nào?
- 8 dòng, mỗi dòng 4 chữ.
c) Hướng dẫn HS viết chữ khó:
- Các chữ đầu dòng viết hoa và lùi
vào 3 ô kể từ lề vở.
- GV cùng HS nêu những từ khó viết, hay viết sai.
- Gv đọc từ khó HS viết bảng con.
- Từ khó: cày ruộng, rau muống...
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính tả
vào giữa trang vở. Các chữ đầu dòng viết hoa lùi vào
3 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để chép cho đúng,
đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui
định.
d) HS viết bài:
- HS viết bài
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, uốn nắn HS.
- Soát lỗi, gạch chân lỗi sai, viết lại
- GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh soát bài.
cho đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc
- GV chấm 5 – 7 bài.
cuối bài chính tả.
- Nhận xét đánh giá về cách trình bày, nội dung, chữ
viết.
3.Hoạt động 3: HĐ vận dụng.
*Mục tiêu: Phân biệt r/d/gi vận dụng hoàn thành bài tập.
*Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu bài tập
Điền vào chỗ trống r/d/gi
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- …..ấu đầu hở đuôi - con …….ao
*Dự kiến KQ:
- tiếng …...ao hàng
- …...ó thổi
- Giấu đầu hở đuôi - con dao
- …...àu sang phú quý - dè …...ặt

- tiếng rao hàng

…....au muống

- Giàu sang phú quý - dè dặt

- hành động …..ã man

- gió thổi

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
rau muống - hành động dã man.
- Cho HS làm bài vào vở
-HS đọc lại bài.
- Mời HS đọc bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành:
- Nhận xét tuyên dương HS học tốt.
- HS lắng nghe
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi - HS nhận xét, đánh giá bài viết của
chia sẻ cho cả lớp xem. Hãy nhắc lại cách trình bày bạn.
khi viết chính tả bài thơ 4 chữ?
- Về nhà học bài và xem lại bài.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Bài 5: Một số sự kiện ở trường học (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên, ý nghĩa và các hoạt động của một đến hai sự kiện thường được tổ chức ở
trường.
- Xác định được các hoạt động của HS khi tham gia các sự kiện ở trường
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất: Làm được một số việc thiết thực để chuẩn bị cho một số sự kiện sẽ được tổ
chức ở trường.
* QPAN: Giới thiệu với HS các tiết mục văn nghệ, đóng kịch, kể chuyện về tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh. GDHS tinh thần yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc Việt
Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên : Giáo án điện tử, máy tính.
2. Học sinh : SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS hát một bài hát liên quan đến trường học - HS trả lời tùy theo suy nghĩ và cảm
quen thuộc với các em (bài Vui đến trường).
nhận của từng em.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Khi đến trường em có cảm nhận gì?
+ Ở trường em được tham gia những sự kiện nào? Vào
thời gian nào?
- GV dẫn dắt vấn đề: Năm nay các em đã là học sinh
lớp 2, các em đã quen thuộc hơn với một số sự kiện và
hoạt động ở trường tiểu học. Vậy các em có biết ý
nghĩa của một số hoạt đông thường được tổ chức ở
trường không? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời trong
bài học ngày hôm nay - Bài 5: Một số sự kiện ở
trường học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Nêu được tên, ý nghĩa của một số sự kiện thường được tổ chức ở trường ở trường.
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV phổ biến luật chơi:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu đố trong trò chơi
Đố bạn:
+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 3 để tôn vinh - HS trả lời câu hỏi.
phụ nữ?
+ Sự kiện nào được tổ chức để chào mừng năm học
mới?
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

+ Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy phong trào
thể dục, thể thao của nhà trường?
+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để tôn vinh
thầy, cô giáo Việt Nam?
+ Sự kiện nào được tổ chức để tôn vinh giá trị của
sách?
+ Sự kiện nào được tổ chức để chào đón tết Nguyên
đán của dân tộc Việt Nam.
- GV chốt lại tên một số sự kiện thường được tổ chức
ở trường và ý nghĩa của các sự kiện đó:
+ Ngày Khai giảng: chào mừng năm học mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Ngày Nhà giáo Việt Nam: tôn vinh thầy, cô giáo.
+ Ngày Quốc tế phụ nữ: tôn vinh phụ nữ.
+ Ngày Hội đọc sách: tôn vinh giá trị của sách.
+ Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán của dân tộc - HS trả lời.
Việt Nam.
+ Hội khỏe Phù Đổng: Thúc đẩy phong trào thể dục,
thể thao của nhà trường.
* QPAN: Giới thiệu với HS các tiết mục văn nghệ,
đóng kịch, kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Hs trả lời
Minh. GDHS tinh thần yêu nước, truyền thống lịch
sử của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi SGK trang 26: HS.lắng nghe
Hãy kể tên một số sự kiện được tổ chức ở trường.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng:
* Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động trong Ngày khai giảng.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến
Hình 5 SGK trang 27 và trả lời câu hỏi: Nói về
một số hoạt động trong Ngày Khai giảng qua các
hình dưới đây.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời: Một số hoạt động trong Ngày
- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc. Khai giảng: Đón học sinh lớp 1; Lễ chào cơ,
hát Quốc ca; Hiệu trưởng đọc diễn văn khai
HS khác nhận xét.
- GV bổ sung câu trả lời của HS: Ngày Khai giảng; Hiệu trưởng đánh trống khai giảng;
giảng thường có hai phần, đó là phần Lễ và phần Học sinh biểu diễn văn nghệ chào mừng
Hội. Phần Lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Hiệu Ngày Khai giảng.
trưởng đọc diễn văn khai giảng. Phần Hội là các - HS trả lời:
+ Một số hoạt động trong Ngày Khai giảng
tiết mục văn nghệ, đồng diễn thể dục, thể thao.
ở trường em: Đại diện phụ huynh học sinh
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng tặng hoa cho nhà trường; trao bằng khen
cho các học sinh có thành tích nổi bật,...
ở trường em.
+ Nêu ý nghĩa của Ngày khai giảng.
+ Ý nghĩa của Ngày Khai giảng: “Khai” có
nghĩa là mở ra, bắt đầu; “giảng” có nghĩa
là giảng giải, diễn giảng. “Khai giảng” có
nghĩa là bắt đầu giảng dạy (nghĩa mở rộng).
Hiểu một cách cụ thể hơn, “khai giảng” là
bắt đầu giảng dạy cho một năm học hay
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

khóa học mới. Ngày khai giảng là ngày đầu
tiên của năm học hay khóa học đó.
4. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu. Dặn dò tiết sau
- HS nhắc lại
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………………
Sáng

Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Nghe viết: Ngôi trường mới.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô.
- Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn
bản..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
-GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần (Mục tiêu
yêu cầu cần đạt).
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết luyện viết chính - HS lắng nghe.
tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng (vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT.
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
a) Nghe – viết: Ngôi trường mới
*Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô.
*Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc
thơ:
thầm theo.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************

+ Về nội dung: Về nội dung: Bài văn nói về tình cảm của - HS lắng nghe.
tác giả đối với mái trường và những hình ảnh thân thương
như cô giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,...
+ Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có 3 câu
cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than.
Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở
Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). - HS nghe – viết.
GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
Chấm, chữa bài:
- HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ
đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- HS tự chữa lỗi.
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả
lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
cách trình bày.
b) Làm bài tập
* Mục tiêu: Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT.
- 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2,
- GV mời 2 HS lên bảng làm BT.
tập một.
- GV chữa bài:
a) Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô trống. Giúp bạn
Sơn tìm đường đến trường, biết rằng đường đến trường
được đánh dấu bằng các tiếng có chữ s.
+ GV hướng dẫn HS: BT a gồm 2 lệnh: 1. Chọn chữ phù
hợp với ô trống. 2. Chọn các từ có chữ s để tìm đường đến
trường cho bạn Sơn:
▪ Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay, quyển sách.
▪ Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách  hoa sen 
bò sữa.
b) Em chọn dấu thanh (dấu hỏi hoặc dấu ngã) phù hợp với
chữ in đậm. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường, biết rằng
đường đên trường được đánh dấu bằng các tiếng có dấu hỏi:
+ GV hướng dẫn HS: BT b gồm 2 câu lệnh: 1. chọn dấu
thanh phù hợp với chữ in đậm. 2. Giúp bạn Thủy tìm đường - 2 HS lên bảng làm BT.
đến trường.
- HS lắng nghe, chữa bài vào
VBT.
▪ thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, bưởi.
Đường đến trường của bạn Thủy: thước kẻ, thỏ, bưởi.
4. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học và dặn dò về nhà
* Cách tiến hành:
-Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu. Dặn dò tiết sau.
HS nhắc lại
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………............
………………………………………………………………………………………….....
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Tập viết: Chữ hoa Đ
I. Yêu cầu cần đạt
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương

Kế hoạch bài học - Lớp 2A

****************************************************************************************











1. Năng lực đặc thù: Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng
Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
2. Năng lực chung: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong câu ứng dụng.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn
bản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, video hướng dẫn viết chữ Đ ,Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng
kẻ ô li.
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khám phá
* Mục tiêu: Biết viết chữ hoa Đ cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dung Đoàn kết tốt,kỉ luật tốt
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành:
+ Hướng dẫn viết chữ hoa Đ cỡ nhỡ và nhỏ:
GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ:
- HS quan sát và nhận xét chữ
+ Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc điểm viết 2 nét.
mẫu Đ.
+ Cấu tạo:
Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa D.
Nét 2: thẳng ngang ngắn.
+ Cách viết:
Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ hoa D. Đặt bút
trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó
chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở
chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút
trên ĐKN 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân
đối với chân chữ.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐKN 3
(gần ở thân chữ) viết né...
 
Gửi ý kiến