TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 08h:03' 29-04-2025
Dung lượng: 402.3 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 08h:03' 29-04-2025
Dung lượng: 402.3 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
****************************************************************************************
TUẦN 30
Sáng
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Tiểu phẩm về tình bạn
Thực hiện theo kế hoạch Đoàn Đội
TOÁN
Bài 83: Ki- lô- mét (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ
giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét
và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong
một số trường hợp đơn giản.
2.Năng lực:Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các
phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
* Trải nghiệm BT 5
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SHS, vở BTT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở tiết trước.
- HS nêu
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để luyện tập thực hành.
Bài 3 (trang 67)
- Mời HS đọc đề bài.
HS đọc đề bài.
- Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm đôi trong 2 phút.
- Hs thực hiện hỏi đáp.
- Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp.
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nêu
+Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai Châu dài
- HS nêu
- HS nêu
nhất trong các tuyến đường ở BT3?
? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng Ninh?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- HS lắng nghe.
=> Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường.
Bài 4 (trang 67)
- Mời HS đọc to đề bài.
- HS nêu
- Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong SGK
- HS thảo luận nhóm 4
- Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong 3 phút.
- HS trình bày
- Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải thích vì sao?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
2
****************************************************************************************
=>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị - HS lắng nghe.
đo độ dài.
3. Hoạt động 3: Vận dụng:
* Mục tiêu:Vận dụng những kiến thức đã học về ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế.
*Cách tiến hành:
Bài 5 (trang 67)
- Theo con quãng đường từ nhà đến trường khoảng bao * HS trải nghiệm ( nhớ lại)
nhiêu ki-lô-mét?
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi và ước lượng
- HS chia sẻ trong nhóm.
quãng đường đi từ nhà em đến trường.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp:
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta được biết kiến thức gì? - HS nêu .
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe.
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ..........................................................................................................
……………………………………………………………………………….............................
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Chữ hoa M (kiểu 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng
Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên : Máy tính, bài giảng ĐT.
2. Học sinh: SHS, luyện chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Biết - HS lắng nghe, tiếp thu.
viết chữ M viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ, câu ứng dụng
-HS nhắc tên bài
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu:HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng: “Muốn
biết phải hỏi, muốn giỏi phải học” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
-HS trả lời: Chữ M hoa
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, có (kiểu 2) cao 5 li, có 6
ĐKN. Được viết bởi 3
mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
3
****************************************************************************************
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
+ Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong.
+ Nét 2: Móc xuôi trái.
+ Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái
nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên.
- GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu
đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK
5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở
ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để
viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2.
- GV y/c HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở Luyện viết 2.
* Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi,
muốn giỏi phải học.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ
p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi đặt trên a,
o; dấu nặng đặt dưới o.
nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng
lớp.
- HS viết bài.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe, thực hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:HS viết vào vở Luyện chữ
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng
- HS viết bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ M hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các - HS đọc câu ứng dụng.
chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những
chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: ..GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào
vở. GV chữa nhanh 5 -7 bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học, chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
-HS nêu - HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy : ……………………………………………………….....................
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG ANH
GV chuyên soạn và dạy
Chiều
TIẾNG ANH + GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ ÂM NHẠC
GV chuyên soạn và dạy
Sáng
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ MỸ THUẬT
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
4
****************************************************************************************
GV chuyên soạn và dạy
TIẾNG VIỆT
Chính tả ( nghe viết ): Bản em
I. Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thực, kĩ năng: Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách
trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; điền chữ l, n; điền vần ên, ênh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên:Máy tính, bài giảng ĐT, ti vi.
2. Học sinh: SHS, vở Luyện chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ); Làm đúng bài tập điền vần -HS lắng nghe, tiếp
ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh
thu.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu:HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
*Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
chữ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
- GV đọc đoạn thơ.
đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.
- HS trả lời: Đoạn thơ là lời một bản
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung nhỏ sống ở vùng núi cao, ca ngợi vẻ
đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên nhiên của
gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, quê hương mình.
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi - HS lắng nghe, thực hiện.
dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ
đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 khổ thơ sẽ - HS luyện phát âm, viết nháp những
có 1 dòng trống.
từ dễ viết sai.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, - HS viết bài.
xuống, sâu, dải lụa, sườn non.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng,
viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết -HS lắng nghe
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: HS hoàn thiện bài tập chọn vần ua, uơ phù hợp với ô trống; chọn l, n hoặc ên,
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
5
****************************************************************************************
ênh.
* Cách tiến hành:
* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: HS lắng nghe, đọc thầm yêu
ua hay uơ.
cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2.
- HS làm bài.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, HS còn lại
- HS lên bảng làm bài: Thuở
quan sát bài làm của bạn.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần nhỏ, huơ vòi, đua, thắng thua.
hoàn chỉnh.
* Bài tập 3a:
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình ở ài tập
và yêu cầu HS nói tên sự vật.
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm đường về - HS nói tên sự vật: nón, lợn,
với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ đứng của gà con. lá, na, nấm, lừa.
Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. Đường đi là con đường vẽ
hình các sự vật, trong đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi
đúng được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm bài.
theo các tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm đường
để gà con gặp mẹ.
-HS chia sẻ KQ
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ……………………………………………………………………
….................................................................................................................................................
TOÁN
Bài 84: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000. Đặt tính
theo cột dọc.Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống:
Nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
2.Năng lực:Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi
1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết
vấn đề và giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú,say mê
các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: vở, VBTT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
6
****************************************************************************************
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu cùng chơi.
kết quả tương ứng:
424 + 113
806 + 73
- HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
203 + 621
104 + 63
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
tích cực. Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
*Mục tiêu: Giúp HS biết cách thực hiện phép tính cộng có nhớ trong PV 1000.
* Cách tiến hành
GV cho học sinh quan sát tranh.
- HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì?
-TL
+ Y/c HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về vấn đề liên - HS thảo luận nhóm
quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Một -HS nêu. NX
đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành
khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu
hành khách?
-GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu có 719 hành khách,
một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy
bay có tất cả bao nhiêu hành khách?
-Lắng nghe
- Bài toán cho biết gì ?
- Một đoàn tàu có 719 hành
khách, một máy bay có 234
- Bài toán hỏi gì ?
hành khách
- Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành - Cả đoàn tàu và máy bay có
khách em hãy nêu phép tính?
tất cả bao nhiêu hành khách?
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ - Ta thực hiện phép cộng 719
số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234.
+ 234
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của - HS thảo luận cách đặt tính
mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt và tính.
tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng
theo dõi.
Trăm Chục đơn vị
- Đại diện 2 nhóm lên bảng
lớp đặt tính. Cả lớp làm bài ra
7
1
9
+2
giấy nháp
3 4
9
5 3
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính.
- Theo dõi GV hướng dẫn và
đặt tính theo.
* Đặt tính.
- Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số
719
thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ
+
số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng
234
chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị.
Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 - HS nêu
số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính).
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
7
****************************************************************************************
719
- Quan sát
- HS nêu
953
9 cộng 4 bằng 13 viết 3 nhớ 1
“Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 bằng
2 thẳng cột với số 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng với số 1, viết 5, viết 5
số 4 ở hàng dưới thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa hai số về 7 cộng 2 bằng 9, viết 9
Vậy: 719 + 234 = 953.
phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =”
- YCHS nêu cách tính
-HS nhắc lại
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện
-HS TL: 953 hành khách.
phép tính
H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành
-HS nêu
khách?
-Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba chữ số với
nhau ta làm như thế nào?
-HS trả lời
- GV nêu phép tính: 567 + 316 = ?
-HS làm bảng con
- Y/C HS làm bảng con. GV chữa, nhận xét
3. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:HS biết cách thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000
* Cách tiến hành
Bài 1 (trang 68)
HS đọc thầm…HS nêu( Tính)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.Bài 1 yêu cầu gì?
- HS làm cá nhân
- Y/C 2 HS lên bảng làm.GV chữa bài, NX
-2 HS làm bảng lớp.
-Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo
-Trình bày cách làm
- Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số
-HS đối chiếu, nhận xét
Chốt: Cách thực hiện phép tính.
- HS nêu. Nhận xét
Bài 2(trang 68)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS TL: Bài tập yêu cầu chúng ta
đặt tính và tính.
- Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính phép - HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận
cộng có nhớ các số có ba chữ số.
xét.
- Y/C HS làm vở.GV chữa, chiếu bài làm HS.
- HS làm bài cá nhân.
Chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS trình bày cách làm. Nhận xét
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
bạn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng:
*Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế
liên quan đến phép cộng có nhớ.
*Cách tiến hành:
Bài tập: Xe thứ nhất chở được 346kg thóc, xe thứ hai chở được
- HS quan sát
nhiều hơn xe thứ nhất 225kg thóc. Hỏi cả hai xe chở được bao
- HS đọc đề bài
nhiêu kg thóc?
- GV chiếu bài toán. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện y/cầu
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải
- HS suy nghĩ làm vở
bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở.
- Y/c HS đọc bài làm của mình. HS đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - HSNX
Chốt: Cách giải toán có lời văn.
- HS đổi vở.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
+ 234
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
8
****************************************************************************************
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết thêm được kiến thức gì?
- HS trả lời
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học.GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ……………………………………………………………………..
….................................................................................................................................................
Chiều
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 19: Các mùa trong năm (tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.Nêu được
một số đặc điểm của các mùa trong năm.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực riêng: Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.Nêu được một
số đặc điểm của các mùa trong năm.
3. Phẩm chất : Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:Video clip bài hát về mùa. Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích
ứng của con người với các mùa khác nhau, giáo án điện tử.
2. Học sinh: SGK, Vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca bốn mùa.
-GV dẫn dắt vấn đề:Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca - HS nghe, hát.
bốn mùa. Vậy có phải nước ta địa điểm nào cũng có bốn mùa không?
Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se cùng tìm hiểu trong bài -HS nêu lại tên bài.
học ngày hôm nay - Bài 19: Các mùa trong năm. (T2)
2. Hoạt động 2: Luyện tập: Giới thiệu các mùa nơi em sống
* Mục tiêu:Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống.
- Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân
trong mỗi mùa.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 8
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời.
- HS lắng nghe, thực
- GV gợi ý HS hỏi – đáp:
hiện.
+Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Mỗi mùa đó có đặc điểm gì ?
+ Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS trình bày.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
9
****************************************************************************************
- GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? GV tóm tắt nội
dung chính. Bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?GV tiếp nhận ý kiến. GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS. HD chuẩn bị bài sau.
- HS nhắc lại tên bài.
-HS nêu
- HS nêu cảm nhận
- HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ……………………………………………………………………..
….................................................................................................................................................
KỸ NĂNG SỐNG
GV chuyên soạn và dạy
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Chữ hoa N (kiểu 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều
sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên : Máy tính, bài giảng ĐT, ti vi
2. Học sinh: SHS, luyện chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe, tiếp thu.
cùng:Biết viết chữ N viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết
-HS nhắc tên bài
viết câu ứng dụng
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu: HSbiết viết chữ hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều
sao thì nắng, vắng vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- HS trả lời: Chữ N viết hoa
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao cao 5 li - 6
ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả:
+ Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở
- HS lắng nghe, quan sát.
chữ hoa M - kiểu 2).
+ Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong
trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
10
****************************************************************************************
ở chữ hoa M - kiểu 2).
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai
đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét
móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút - HS quan sát trên bảng lớp.
trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2.
+ Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và
nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong
trái.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện
viết 2.
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng,
- HS viết bài.
vắng sao thì mưa.
- GV giải nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh
- HS đọc câu ứng dụng.
nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều
sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không sao thì hôm sau
-HS lắng nghe.
mưa.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:HS viết vào vở Luyện chữ
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết chữ N hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS đọc câu ứng dụng.
+ Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g.
- HS nhận xét
Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt - HS lắng nghe, thực
trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì).
hiện.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét.
-HS viết bài.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học.GV dặn dò chuẩn bị bài sau.
-HS nêu nội dung bài
-Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy : ………………………………………………………...................
……………………………………………………………………………………………….
Sáng
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
TIẾNG VIỆT + TIẾNG VIỆT
Chủ điểm: Quê hương của em- Bài đọc 1: Bé xem tranh
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng
sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem bức tranh
mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
11
****************************************************************************************
- Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể hiện sự
ngạc nhiên thích thú.
2. Năng lực
*Năng lực chung:Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài
*Năng lực riêng: Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 dòng thơ.
3. Phẩm chất : Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.Yêu quê hương.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh: SHS, vở BTTV.
III. Các hoạt động day hoc chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Chia sẻ chủ điểm
*Mục tiêu:HS chia sẻ về chủ điểm
*Cách tiến hành:
GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia đình em, dòng họ của em - Vài HS dùng tranh ảnh
nhiều đời làm ăn, sinh sống. Các em đã hỏi ông bà, bố mẹ quê các em mang đến, tiếp
mình ở đâu chưa? Đã chuẩn bị tranh ảnh quê hương mang đến nối nhau giới thiệu về
lớp chưa?
quê hương…..
- GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn tranh ảnh
quê hương. HS mang tranh ảnh nơi các em đang sinh sống cùng
gia đình thay cho tranh ảnh quê hương.
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Quê hương em.
2. Hoạt động 2: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất nước Việt Nam đều
đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ -HS lắng nghe,
mua, thấy cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại gần gũi tiếp thu.
với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu về bài thơ.
3.Hoạt động 3: Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
*Cách tiến hành:
GV đọc mẫu bài đọc:
-HS lắng nghe, đọc thầm
+ Phát âm đúng các từ ngữ.
theo.
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ngợp.
- HS đọc phần chú giải từ
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 ngữ:
+ Ngợp: đầy khắp, như
đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em bao trùm cả không gian.
đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: long - HS đọc bài.
lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo lưới, hôm nao, làng ta.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn thơ trong - HS luyện phát âm.
bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá - HS luyện đọc.
- HS thi đọc.
nhân, bàn, tổ).
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
12
****************************************************************************************
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
-HS nghe
4. Hoạt động 4:Đọc hiểu
*Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK
* Cách tiến hành
GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
vẽ những gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng
đó là bức tranh vẽ làng quê của mình.
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em - HS trao đổi theo nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả:
thích trong bài thơ.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời *Dự kiến câu trả lời:
+ Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ đồng lúa,
các câu hỏi.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết bông lúa thơm vàng chín cong đuôi gà, con
đò cập bến đêm trăng, thuyền kéo lưới trong
quả.
tiếng hò, cò bay ngược gió giữa bầu trời cao
trong veo.
+ Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức tranh vẽ làng
quê của mình vì: cảnh trong tranh rất giống
cảnh làng của bạn.
+ Tôi thích hình ảnh đồng lúa chín cong đuôi
gà. / Tôi thấy hình ảnh con đò cập bến trăng
ngợp đôi bờ rất đẹp...
- HS trả lời: Bài thơ nói về bạn nhỏ xem bức
tranh mẹ mua, thấy cảnh trong tranh đẹp quá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài và gần gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài
thơ, em hiểu điều gì?
thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện
tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
5.Hoạt động 5: Luyện tập
* Mục tiêu:Học cách nói lời ngạc nhiên, thích thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích
thú.
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài vào vở.
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu thể - HS trình bày:
hiện sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc nhiên,
thích thú trong bài thơ: Ồ, đây giống quá
xem tranh.
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện sự ngạc ...
nhiên, thích thú của em trước một bức tranh + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên
thích thú của em trước một bức tranh
hoặc một cảnh đẹp.
hoặc một cảnh đẹp: Ồ, bức tranh đẹp quá!
M: Ồ, bức tranh đẹp quá.
/ Ồ, bức tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi,
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài...
****************************************************************************************
TUẦN 30
Sáng
Thứ hai ngày 14 tháng 4 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Tiểu phẩm về tình bạn
Thực hiện theo kế hoạch Đoàn Đội
TOÁN
Bài 83: Ki- lô- mét (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ
giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét
và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong
một số trường hợp đơn giản.
2.Năng lực:Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các
phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập
luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
* Trải nghiệm BT 5
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SHS, vở BTT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở tiết trước.
- HS nêu
- Gv giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để luyện tập thực hành.
Bài 3 (trang 67)
- Mời HS đọc đề bài.
HS đọc đề bài.
- Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm đôi trong 2 phút.
- Hs thực hiện hỏi đáp.
- Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp.
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nêu
+Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai Châu dài
- HS nêu
- HS nêu
nhất trong các tuyến đường ở BT3?
? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng Ninh?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
- HS lắng nghe.
=> Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường.
Bài 4 (trang 67)
- Mời HS đọc to đề bài.
- HS nêu
- Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong SGK
- HS thảo luận nhóm 4
- Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong 3 phút.
- HS trình bày
- Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải thích vì sao?
- YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
2
****************************************************************************************
=>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị - HS lắng nghe.
đo độ dài.
3. Hoạt động 3: Vận dụng:
* Mục tiêu:Vận dụng những kiến thức đã học về ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế.
*Cách tiến hành:
Bài 5 (trang 67)
- Theo con quãng đường từ nhà đến trường khoảng bao * HS trải nghiệm ( nhớ lại)
nhiêu ki-lô-mét?
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi và ước lượng
- HS chia sẻ trong nhóm.
quãng đường đi từ nhà em đến trường.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp:
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta được biết kiến thức gì? - HS nêu .
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe.
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ..........................................................................................................
……………………………………………………………………………….............................
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Chữ hoa M (kiểu 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng
Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên : Máy tính, bài giảng ĐT.
2. Học sinh: SHS, luyện chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Biết - HS lắng nghe, tiếp thu.
viết chữ M viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ, câu ứng dụng
-HS nhắc tên bài
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu:HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng: “Muốn
biết phải hỏi, muốn giỏi phải học” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
-HS trả lời: Chữ M hoa
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, có (kiểu 2) cao 5 li, có 6
ĐKN. Được viết bởi 3
mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
3
****************************************************************************************
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
+ Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong.
+ Nét 2: Móc xuôi trái.
+ Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái
nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên.
- GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu
đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK
5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở
ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để
viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2.
- GV y/c HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở Luyện viết 2.
* Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng:
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi,
muốn giỏi phải học.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ
p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi đặt trên a,
o; dấu nặng đặt dưới o.
nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát trên bảng
lớp.
- HS viết bài.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe, thực hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:HS viết vào vở Luyện chữ
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng
- HS viết bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ M hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các - HS đọc câu ứng dụng.
chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những
chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: ..GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào
vở. GV chữa nhanh 5 -7 bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học, chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
-HS nêu - HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy : ……………………………………………………….....................
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG ANH
GV chuyên soạn và dạy
Chiều
TIẾNG ANH + GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ ÂM NHẠC
GV chuyên soạn và dạy
Sáng
Thứ ba ngày 15 tháng 4 năm 2025
GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ MỸ THUẬT
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
4
****************************************************************************************
GV chuyên soạn và dạy
TIẾNG VIỆT
Chính tả ( nghe viết ): Bản em
I. Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thực, kĩ năng: Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách
trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; điền chữ l, n; điền vần ên, ênh.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên:Máy tính, bài giảng ĐT, ti vi.
2. Học sinh: SHS, vở Luyện chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ); Làm đúng bài tập điền vần -HS lắng nghe, tiếp
ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh
thu.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu:HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
*Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
chữ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
- GV đọc đoạn thơ.
đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.
- HS trả lời: Đoạn thơ là lời một bản
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung nhỏ sống ở vùng núi cao, ca ngợi vẻ
đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên nhiên của
gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, quê hương mình.
bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi - HS lắng nghe, thực hiện.
dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ
đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 khổ thơ sẽ - HS luyện phát âm, viết nháp những
có 1 dòng trống.
từ dễ viết sai.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, - HS viết bài.
xuống, sâu, dải lụa, sườn non.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng,
viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết -HS lắng nghe
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Mục tiêu: HS hoàn thiện bài tập chọn vần ua, uơ phù hợp với ô trống; chọn l, n hoặc ên,
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
5
****************************************************************************************
ênh.
* Cách tiến hành:
* Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: HS lắng nghe, đọc thầm yêu
ua hay uơ.
cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2.
- HS làm bài.
- GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, HS còn lại
- HS lên bảng làm bài: Thuở
quan sát bài làm của bạn.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần nhỏ, huơ vòi, đua, thắng thua.
hoàn chỉnh.
* Bài tập 3a:
GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình ở ài tập
và yêu cầu HS nói tên sự vật.
- GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm đường về - HS nói tên sự vật: nón, lợn,
với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ đứng của gà con. lá, na, nấm, lừa.
Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. Đường đi là con đường vẽ
hình các sự vật, trong đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi
đúng được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm bài.
theo các tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm đường
để gà con gặp mẹ.
-HS chia sẻ KQ
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ……………………………………………………………………
….................................................................................................................................................
TOÁN
Bài 84: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000. Đặt tính
theo cột dọc.Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống:
Nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
2.Năng lực:Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi
1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết
vấn đề và giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ. Yêu thích môn học, có niềm hứng thú,say mê
các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: vở, VBTT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
6
****************************************************************************************
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu cùng chơi.
kết quả tương ứng:
424 + 113
806 + 73
- HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
203 + 621
104 + 63
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh
tích cực. Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
*Mục tiêu: Giúp HS biết cách thực hiện phép tính cộng có nhớ trong PV 1000.
* Cách tiến hành
GV cho học sinh quan sát tranh.
- HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì?
-TL
+ Y/c HS thảo luận nhóm đôi nói với bạn về vấn đề liên - HS thảo luận nhóm
quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Một -HS nêu. NX
đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành
khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu
hành khách?
-GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu có 719 hành khách,
một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy
bay có tất cả bao nhiêu hành khách?
-Lắng nghe
- Bài toán cho biết gì ?
- Một đoàn tàu có 719 hành
khách, một máy bay có 234
- Bài toán hỏi gì ?
hành khách
- Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành - Cả đoàn tàu và máy bay có
khách em hãy nêu phép tính?
tất cả bao nhiêu hành khách?
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ - Ta thực hiện phép cộng 719
số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234.
+ 234
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của - HS thảo luận cách đặt tính
mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt và tính.
tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng
theo dõi.
Trăm Chục đơn vị
- Đại diện 2 nhóm lên bảng
lớp đặt tính. Cả lớp làm bài ra
7
1
9
+2
giấy nháp
3 4
9
5 3
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính.
- Theo dõi GV hướng dẫn và
đặt tính theo.
* Đặt tính.
- Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số
719
thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ
+
số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng
234
chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị.
Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 - HS nêu
số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính).
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
7
****************************************************************************************
719
- Quan sát
- HS nêu
953
9 cộng 4 bằng 13 viết 3 nhớ 1
“Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 bằng
2 thẳng cột với số 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng với số 1, viết 5, viết 5
số 4 ở hàng dưới thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa hai số về 7 cộng 2 bằng 9, viết 9
Vậy: 719 + 234 = 953.
phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =”
- YCHS nêu cách tính
-HS nhắc lại
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện
-HS TL: 953 hành khách.
phép tính
H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành
-HS nêu
khách?
-Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba chữ số với
nhau ta làm như thế nào?
-HS trả lời
- GV nêu phép tính: 567 + 316 = ?
-HS làm bảng con
- Y/C HS làm bảng con. GV chữa, nhận xét
3. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:HS biết cách thực hiện tính phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000
* Cách tiến hành
Bài 1 (trang 68)
HS đọc thầm…HS nêu( Tính)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.Bài 1 yêu cầu gì?
- HS làm cá nhân
- Y/C 2 HS lên bảng làm.GV chữa bài, NX
-2 HS làm bảng lớp.
-Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo
-Trình bày cách làm
- Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số
-HS đối chiếu, nhận xét
Chốt: Cách thực hiện phép tính.
- HS nêu. Nhận xét
Bài 2(trang 68)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS TL: Bài tập yêu cầu chúng ta
đặt tính và tính.
- Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính phép - HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận
cộng có nhớ các số có ba chữ số.
xét.
- Y/C HS làm vở.GV chữa, chiếu bài làm HS.
- HS làm bài cá nhân.
Chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS trình bày cách làm. Nhận xét
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
bạn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng:
*Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế
liên quan đến phép cộng có nhớ.
*Cách tiến hành:
Bài tập: Xe thứ nhất chở được 346kg thóc, xe thứ hai chở được
- HS quan sát
nhiều hơn xe thứ nhất 225kg thóc. Hỏi cả hai xe chở được bao
- HS đọc đề bài
nhiêu kg thóc?
- GV chiếu bài toán. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- HS thực hiện y/cầu
- GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải
- HS suy nghĩ làm vở
bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở.
- Y/c HS đọc bài làm của mình. HS đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - HSNX
Chốt: Cách giải toán có lời văn.
- HS đổi vở.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
+ 234
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
8
****************************************************************************************
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết thêm được kiến thức gì?
- HS trả lời
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học.GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ……………………………………………………………………..
….................................................................................................................................................
Chiều
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 19: Các mùa trong năm (tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.Nêu được
một số đặc điểm của các mùa trong năm.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực riêng: Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.Nêu được một
số đặc điểm của các mùa trong năm.
3. Phẩm chất : Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:Video clip bài hát về mùa. Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích
ứng của con người với các mùa khác nhau, giáo án điện tử.
2. Học sinh: SGK, Vở.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca bốn mùa.
-GV dẫn dắt vấn đề:Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca - HS nghe, hát.
bốn mùa. Vậy có phải nước ta địa điểm nào cũng có bốn mùa không?
Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se cùng tìm hiểu trong bài -HS nêu lại tên bài.
học ngày hôm nay - Bài 19: Các mùa trong năm. (T2)
2. Hoạt động 2: Luyện tập: Giới thiệu các mùa nơi em sống
* Mục tiêu:Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống.
- Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân
trong mỗi mùa.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 8
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời.
- HS lắng nghe, thực
- GV gợi ý HS hỏi – đáp:
hiện.
+Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Mỗi mùa đó có đặc điểm gì ?
+ Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS trình bày.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
9
****************************************************************************************
- GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? GV tóm tắt nội
dung chính. Bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?GV tiếp nhận ý kiến. GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS. HD chuẩn bị bài sau.
- HS nhắc lại tên bài.
-HS nêu
- HS nêu cảm nhận
- HS lắng nghe
* Điều chỉnh sau tiết dạy: ……………………………………………………………………..
….................................................................................................................................................
KỸ NĂNG SỐNG
GV chuyên soạn và dạy
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Chữ hoa N (kiểu 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều
sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
1. Giáo viên : Máy tính, bài giảng ĐT, ti vi
2. Học sinh: SHS, luyện chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ - HS lắng nghe, tiếp thu.
cùng:Biết viết chữ N viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết
-HS nhắc tên bài
viết câu ứng dụng
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu: HSbiết viết chữ hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều
sao thì nắng, vắng vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- HS trả lời: Chữ N viết hoa
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao cao 5 li - 6
ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả:
+ Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở
- HS lắng nghe, quan sát.
chữ hoa M - kiểu 2).
+ Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong
trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
10
****************************************************************************************
ở chữ hoa M - kiểu 2).
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai
đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét
móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút - HS quan sát trên bảng lớp.
trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2.
+ Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và
nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong
trái.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện
viết 2.
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng,
- HS viết bài.
vắng sao thì mưa.
- GV giải nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh
- HS đọc câu ứng dụng.
nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều
sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không sao thì hôm sau
-HS lắng nghe.
mưa.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:HS viết vào vở Luyện chữ
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết chữ N hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
- HS đọc câu ứng dụng.
+ Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g.
- HS nhận xét
Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt - HS lắng nghe, thực
trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì).
hiện.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét.
-HS viết bài.
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học.GV dặn dò chuẩn bị bài sau.
-HS nêu nội dung bài
-Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy : ………………………………………………………...................
……………………………………………………………………………………………….
Sáng
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
TIẾNG VIỆT + TIẾNG VIỆT
Chủ điểm: Quê hương của em- Bài đọc 1: Bé xem tranh
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng
sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem bức tranh
mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
11
****************************************************************************************
- Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể hiện sự
ngạc nhiên thích thú.
2. Năng lực
*Năng lực chung:Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài
*Năng lực riêng: Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 dòng thơ.
3. Phẩm chất : Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.Yêu quê hương.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh: SHS, vở BTTV.
III. Các hoạt động day hoc chủ yếu :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Chia sẻ chủ điểm
*Mục tiêu:HS chia sẻ về chủ điểm
*Cách tiến hành:
GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia đình em, dòng họ của em - Vài HS dùng tranh ảnh
nhiều đời làm ăn, sinh sống. Các em đã hỏi ông bà, bố mẹ quê các em mang đến, tiếp
mình ở đâu chưa? Đã chuẩn bị tranh ảnh quê hương mang đến nối nhau giới thiệu về
lớp chưa?
quê hương…..
- GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn tranh ảnh
quê hương. HS mang tranh ảnh nơi các em đang sinh sống cùng
gia đình thay cho tranh ảnh quê hương.
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Quê hương em.
2. Hoạt động 2: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất nước Việt Nam đều
đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ -HS lắng nghe,
mua, thấy cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại gần gũi tiếp thu.
với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu về bài thơ.
3.Hoạt động 3: Luyện đọc thành tiếng
* Mục tiêu:HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
*Cách tiến hành:
GV đọc mẫu bài đọc:
-HS lắng nghe, đọc thầm
+ Phát âm đúng các từ ngữ.
theo.
+ Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ngợp.
- HS đọc phần chú giải từ
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 ngữ:
+ Ngợp: đầy khắp, như
đoạn thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em bao trùm cả không gian.
đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: long - HS đọc bài.
lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo lưới, hôm nao, làng ta.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn thơ trong - HS luyện phát âm.
bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá - HS luyện đọc.
- HS thi đọc.
nhân, bàn, tổ).
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
12
****************************************************************************************
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
-HS nghe
4. Hoạt động 4:Đọc hiểu
*Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK
* Cách tiến hành
GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc
+ HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
vẽ những gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng
đó là bức tranh vẽ làng quê của mình.
+ HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em - HS trao đổi theo nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả:
thích trong bài thơ.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời *Dự kiến câu trả lời:
+ Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ đồng lúa,
các câu hỏi.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết bông lúa thơm vàng chín cong đuôi gà, con
đò cập bến đêm trăng, thuyền kéo lưới trong
quả.
tiếng hò, cò bay ngược gió giữa bầu trời cao
trong veo.
+ Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức tranh vẽ làng
quê của mình vì: cảnh trong tranh rất giống
cảnh làng của bạn.
+ Tôi thích hình ảnh đồng lúa chín cong đuôi
gà. / Tôi thấy hình ảnh con đò cập bến trăng
ngợp đôi bờ rất đẹp...
- HS trả lời: Bài thơ nói về bạn nhỏ xem bức
tranh mẹ mua, thấy cảnh trong tranh đẹp quá
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài và gần gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài
thơ, em hiểu điều gì?
thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện
tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ.
5.Hoạt động 5: Luyện tập
* Mục tiêu:Học cách nói lời ngạc nhiên, thích thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích
thú.
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài vào vở.
+ HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu thể - HS trình bày:
hiện sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc nhiên,
thích thú trong bài thơ: Ồ, đây giống quá
xem tranh.
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện sự ngạc ...
nhiên, thích thú của em trước một bức tranh + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên
thích thú của em trước một bức tranh
hoặc một cảnh đẹp.
hoặc một cảnh đẹp: Ồ, bức tranh đẹp quá!
M: Ồ, bức tranh đẹp quá.
/ Ồ, bức tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi,
- GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài...
 









Các ý kiến mới nhất