Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Báo cáo tự đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 15-04-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NẬM CẦN

BÁO CÁO TỰ ÐÁNH GIÁ

LAI CHÂU- NĂM 2024

UBND HUYỆN TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NẬM CẦN
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
STT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Nhiệm vụ

Hiệu trưởng

Chủ tịch Hội Đồng

1

Hồ Đức Bình

2

Đào Thị Tuyết Mai

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch Hội Đồng

3

Nguyễn Thị An

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch Hội Đồng

4

Vũ Thị Ngọc Diệp

Giáo viên TH

Thư ký Hội Đồng

5

Đỗ Thị Huyền

GV-Tổ trưởng khối 5

Uỷ viên Hội Đồng

6

Đào Thế Anh

GV-Tổ trưởng khối 4

Uỷ viên Hội Đồng

7

Đỗ Thị Minh

GV-Tổ trưởng khối 3

Uỷ viên Hội Đồng

8

Đoàn Thị Giang

GV-Tổ trưởng khối 2

Uỷ viên Hội Đồng

9

Nguyễn Xuân Quang

Giáo viên

Uỷ viên Hội Đồng

10

Lê Văn Thuỷ

11

Đào Thị Lan Hương

12

Trần Thị Thạo

13

Phạm Ngọc Chiến

Giáo viên -TPTĐội

Uỷ viên Hội Đồng

Giáo viên-CTCĐ

Uỷ viên Hội Đồng

NV y tế -Tổ TTVP

Uỷ viên Hội Đồng

NV Văn thư

Uỷ viên Hội Đồng

LAI CHÂU- NĂM 2024

Chữ ký

1
MỤC LỤC
NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

3

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

4

Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

6

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

I. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 1, MỨC 2 VÀ MỨC 3

13

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

13

Tiêu chí 1.1

14

Tiêu chí 1.2

16

Tiêu chí 1.3

18

Tiêu chí 1.4

21

Tiêu chí 1.5

24

Tiêu chí 1.6

26

Tiêu chí 1.7

29

Tiêu chí 1.8

32

Tiêu chí 1.9

33

Tiêu chí 1.10

35

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

37

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

38

Tiêu chí 2.1

39

Tiêu chí 2.2

40

2
Tiêu chí 2.3

43

Tiêu chí 2.4

45

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

47

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

48

Tiêu chí 3.1

48

Tiêu chí 3.2

50

Tiêu chí 3.3

52

Tiêu chí 3.4

54

Tiêu chí 3.5

56

Tiêu chí 3.6

58

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

60

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

60

Tiêu chí 4.1

63

Tiêu chí 4.2

66

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

66

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

67

Tiêu chí 5.1

69

Tiêu chí 5.2

72

Tiêu chí 5.3

74

Tiêu chí 5.4

75

Tiêu chí 5.5

76

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

77

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

77

Tiêu chí 1

77

Tiêu chí 2

78

3
Tiêu chí 3

78

Tiêu chí 4

79

Tiêu chí 5

81

Kết luận

81

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

82

Phần IV. PHỤ LỤC

84
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Viết tắt

Chú thích

1

HS

Học sinh

2

GV

Giáo viên

3

NV

Nhân viên

4

PGD&ĐT

Phòng Giáo dục và Đào tạo

5

UBND

Ủy ban nhân dân

6

CBQL, GV, NV

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

7

BĐDCMHS

Ban đại diện cha mẹ học sinh

4
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá
(Đánh dấu (x) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)
1.1. Đánh giá theo từng tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiêu chuẩn,
tiêu chí

Kết quả
Không đạt

Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1
Tiêu chí 1.2
Tiêu chí 1.3
Tiêu chí 1.4
Tiêu chí 1.5
Tiêu chí 1.6
Tiêu chí 1.7
Tiêu chí 1.8
Tiêu chí 1.9
Tiêu chí 1.10
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1
Tiêu chí 2.2
Tiêu chí 2.3
Tiêu chí 2.4
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
Tiêu chí 3.2
Tiêu chí 3.3
Tiêu chí 3.4
Tiêu chí 3.5
Tiêu chí 3.6
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
Tiêu chí 4.2
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.1
Tiêu chí 5.2
Tiêu chí 5.3
Tiêu chí 5.4
Tiêu chí 5.5
Kết quả: Đạt Mức 2

Mức 1

Đạt
Mức 2

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

x
x
x
x

x
x
x
x

x
x
x
x
x
x

x
x
x
x
x
x

x
x

x
x

x
x
x
x
x

x
x
x
x
x

Mức 3

x

x

x

x
x
x

5
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4
Kết quả
Tiêu chí
(Khoản, Điều)
Đạt
Không đạt
Điều 22. Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học Mức 4
x
Khoản 1
Khoản 2
Khoản 3
Khoản 4
Khoản 5
Cộng

0

Kết quả: Không đạt Mức 4
2. Kết luận: Trường Đạt Mức 2

x
x
x
x
5

Ghi chú

6
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường Tiểu học xã Nậm Cần
Tên trước đây: Trường PTCS Nậm Cần
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Uyên
Tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương

Lai Châu

Họ và tên hiệu
trưởng

Huyện/quận/thị xã/thành phố Tân Uyên

Điện thoại

Xã/phường/thị trấn

Fax

Nậm Cần

Đạt Chuẩn quốc gia

x

Năm thành lập trường (theo
quyết định thành lập)

Hồ Đức Bình
0983813758

Trường Tiểu
Website (facebook) học xã Nậm
Cần

2004

Số điểm trường

x

Loại hình khác

Công lập

4

Tư thục

Thuộc vùng khó
khăn

Trường chuyên biệt

Thuộc vùng đặc
biệt khó khăn

Trường liên kết với nước ngoài
1. Số lớp học
Số lớp học
Khối lớp 1
Khối lớp 2
Khối lớp 3
Khối lớp 4
Khối lớp 5
Cộng

Năm học
2019-2020
4

Năm học
2020-2021
4

Năm học
2021-2022
4

Năm học
2022-2023
3

4

4

3

4

2

3

3

2

4

3

3

2

4

3

3

2

18

17

16

13

Năm học
2023-2024
2
3
2
2
2
11

7
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
Năm
học
20192020

Năm
học
2020 2021

Năm
học
20212022

Năm
học
2022 2023

Năm
học
2023 2024

I

Phòng học, phòng
bộ môn và khối
phục vụ học tập

24

24

27

27

27

1

Phòng học

18

18

21

21

21

a

Phòng kiên cố

16

16

16

16

16

b

Phòng bán kiên cố

2

2

5

5

5

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

2

Phòng học bộ môn

2

2

2

2

2

a

Phòng kiên cố

2

2

2

2

2

b

Phòng bán kiên cố

0

2

2

2

2

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

3

Khối phục vụ học
tập

4

4

4

4

4

a

Phòng kiên cố

3

3

3

3

3

b

Phòng bán kiên cố

1

1

1

1

1

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

II

Khối phòng hành
chính quản trị

5

5

6

6

6

1

Phòng kiên cố

5

5

6

6

6

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

1

1

1

1

1

TT Số liệu

III Thư viện

Ghi
chú

8

TT Số liệu

IV

Các công trình,
khối phòng chức
năng

Năm
học
20192020

Năm
học
2020 2021

Năm
học
20212022

Năm
học
2022 2023

Năm
học
2023 2024

23

23

27

27

27

1

Khối phụ trợ

3

3

4

4

4

a

Phòng kiên cố

3

3

4

4

4

b

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

2

Khối phục vụ sinh
hoạt

20

20

23

23

23

a

Phòng kiên cố

7

7

7

7

7

b

Phòng bán kiên cố

13

13

16

16

16

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

53

53

61

61

61

Cộng

Ghi
chú

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm TĐG:
Trình độ đào tạo
Tổng
số

Nữ

Dân
tộc

Chưa đạt
chuẩn

Đạt
chuẩn

Trên
chuẩn

1

0

2

0

Hiệu trưởng

1

Phó hiệu trưởng

2

2

Giáo viên

18

11

3

1

17

0

Nhân viên

6

4

3

2

4

0

27

17

6

3

24

0

Cộng

Ghi
chú

9
b) Số liệu của 5 năm gần đây
Năm học
TT
Số liệu
2019-2020
1
2
3

4

5

T
T

1

2
3
4
5
6

Tổng số giáo
viên
Tỉ lệ giáo
viên/lớp
Tỉ lệ giáo
viên/học sinh
Tổng số giáo viên
dạy giỏi cấp
huyện hoặc tương
đương trở lên

Năm học Năm học Năm học Năm học
2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024

27

26

26

20

18

1,5

1,53

1,63

1,53

1,63

0,07

0,08

0,08

0,07

0,07

8

9

3

2

8

7

7

1

1

1

Năm học
2019-2020

Năm học
2020-2021

Năm học
2021-2022

Năm học
2022-2023

Năm học
2023-2024

Tổng số HS

357

322

314

305

260

- Nữ

178

155

145

138

115

- Dân tộc

356

321

311

303

258

- Khối lớp 1

68

50

61

54

31

- Khối lớp 2

72

68

47

60

55

- Khối lớp 3

63

72

68

48

58

- Khối lớp 4

70

62

76

68

48

- Khối lớp 5

84

70

62

75

68

Tổng số tuyển mới

68

50

61

54

31

357

322

314

305

260

0

58

86

104

101

0

0

0

0

0

19,8

18,9

19,6

23,5

23,6

Tổng số giáo
viên dạy giỏi
cấp tỉnh trở lên
4. Học sinh
a) Số liệu chung
Số liệu

Học 2
buổi/ngày
Bán trú
Nội trú
Bình quân số
học sinh/lớp

10
T
T

7

Số liệu

Năm học
2019-2020

Năm học
2020-2021

Năm học
2021-2022

Năm học
2022-2023

Năm học
2023-2024

Số lượng và tỉ
lệ % đi học
đúng độ tuổi

357/357=
100%

322/322=
100%

314/314=
100%

305/305=
100%

260/260 =
100%

- Nữ

178/178 =
100%

155/155 =
100%

145/145 =
100%

138/138 =
100%

115/115=1
100%

356/356 =
100%

321/321 =
100%

311/311=
100%

303/303=
100%

258/258 =
100%

0

0

01

05

05

93

53

57

51

46

36

30

32

28

22

- Dân tộc

93

53

57

51

46

Tổng số học
sinh (trẻ em)
có hoàn cảnh
đặc biệt

5

4

5

6

5

- Dân tộc
Tổng số học
sinh giỏi cấp
8
huyện
Tổng số học sinh
thuộc đối tượng
10 chính sách
- Nữ

11

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học)
Số liệu

Năm học
2019-2020

Trong địa bàn tuyển
sinh của trường tỉ lệ trẻ
em 6 tuổi vào lớp 1

68/68
= 100%

Năm học
Năm học
2020-2021 2021-2022

Năm học
2022-2023

Năm học
2023-2024

50/50 =
100%

61/61 =
100%

54/54 =
100%

Tỉ lệ học sinh hoàn
thành chương trình lớp 285/285
= 100%
học

253/253
= 100%

253/253
= 100%

232/232 =
100%

Dự kiến
195/195
=100%

Tỉ lệ học sinh 11 tuổi
hoàn thành chương
trình tiểu học

69/69 =
100%

61/61 =
100%

73/73 =
100%

Dự kiến
68/68 =
100%

183/183
= 100%

196/196
= 100%

193/193=
100%

Dự kiến
194/194
=100%

72/72 =
100%

Tỉ lệ trẻ em đến 14 tuổi
hoàn thành chương 164/164 =
100%
trình tiểu học

28/28 =
100%

11
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tình hình chung của nhà trường
Trường Tiểu học xã Nậm Cần tiền thân là trường Trung học cơ sở xã Nậm
Cần được chia tách thành lập năm 2004 và xây dựng trên địa bàn bản Phiêng Bay
xã Nậm Cần theo quyết định số 786/QĐ - UBND ngày 06 tháng 08 năm 2004 của
UBND huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu nay thuộc huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.
Trường Tiểu học xã Nậm Cần nằm trên địa bàn xã Nậm Cần cách trung tâm
huyện Tân Uyên 10km về hướng Tây. Xã Nậm Cần có diện tích tự nhiên là
13.284,77ha, dân số 506 hộ/2484 khẩu, có 06 thôn bản gồm 4 dân tộc sinh sống.
Trong đó dân tộc Thái chiếm 89,4%, Mông 8,17%, Khơ Mú 2,27%, Kinh 0,16%.
Nhân dân chủ yếu làm nông nghiệp, đời sống kinh tế thu nhập thấp. Số hộ nghèo
chiếm 40/506 hộ = 7,9%, hộ cận nghèo chiếm 19/506 hộ = 3,8%. Giao thông giữa các
thôn bản thuận lợi. Nhà trường quản lý học sinh của 06 thôn bản tại 04 điểm trường.
Những năm gần đây, nhà trường đã được cấp trên đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học đảm bảo cho quá trình dạy học. Trường lớp khang trang, sạch
đẹp và an toàn. Từ khi thành lập đến nay, nhà trường luôn chỉ đạo thực hiện có
hiệu quả công tác bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên;
chú trọng việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đội ngũ giáo viên của nhà trường
được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhận thức
đúng đắn về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo với sự nghiệp giáo dục. Cán bộ, giáo
viên tích cực học tập, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao bản lĩnh
chính trị, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ
được giao.
Nhờ có sự đầu tư, chuẩn bị tốt về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, chất
lượng đội ngũ,... nên chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn của học sinh ngày
càng được nâng cao. 100% học sinh hoạt thành chương trình lớp học, bậc học.
Trong 03 năm trở lại đây, nhà trường đã có học sinh tham gia các cuộc thi trên
Internet và đạt giải cấp huyện.

12
Trong suốt quá trình công tác, nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của
cấp uỷ, chính quyền, các ngành, đoàn thể và nhân dân địa phương trong các hoạt
động giáo dục. Công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn ngày càng có chuyển
biến tích cực.
Nhà trường luôn phấn đấu duy trì, giữ vững và phát triển những thành tích
mà tập thể, cá nhân đã đạt được. Trong 05 năm học trở lại đây, sau mỗi năm
học, nhà trường đã được cấp trên đánh giá, xếp loại hoàn thành Tốt nhiệm vụ
được UBND huyện công nhận danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến và tặng
Giấy khen.
2. Mục đích tự đánh giá
Xác định cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng
giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt
động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã
hội về thực trạng chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh
giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt kiểm định chất
lượng giáo dục.
Huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm
bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; để cơ
quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục
phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá
Để thực hiện tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã nghiên cứu thực hiện
theo các văn bản sau: Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo
dục phổ thông; Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo
dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
Căn cứ vào các văn bản, nhà trường đã kiện toàn bổ sung Hội đồng tự đánh
giá gồm 12 thành viên, bao gồm: Ban giám hiệu; Tổ trưởng các tổ chuyên môn, Tổ
văn phòng và các giáo viên, nhân viên có năng lực. Chủ tịch Hội đồng là Hiệu

13
trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng là phó chủ tịch. Hội đồng tự đánh giá cử 01 đồng
chí giáo viên làm thư ký Hội đồng và 05 nhóm công tác để triển khai công tác tự
đánh giá theo từng tiêu chuẩn.
Nhà trường đã triển khai, quán triệt nghiêm túc công tác kiểm định chất
lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đến toàn thể các thành viên trong
nhà trường. Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá đã giao công việc cụ thể cho từng
nhóm. Các nhóm trong Hội đồng tự đánh giá đã có sự phối hợp, cộng tác tốt trong
việc thu thập, xử lý, phân loại thông tin, minh chứng, từ đó đánh giá được thực
trạng của nhà trường một cách khách quan và trung thực.
Sau khi phân tích, kiểm tra độ tin cậy, xác định tính chính xác, mức độ phù
hợp với yêu cầu của từng tiêu chí, các nhóm đã thu thập được các minh chứng có
nội hàm phù hợp yêu cầu của các chỉ báo trong từng tiêu chí tương ứng trong các
tiêu chuẩn kiểm định. Dựa vào thông tin, minh chứng đã chọn lọc, các nhóm đã lập
các phiếu đánh giá từng tiêu chí. Sau đó, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Tự đánh giá,
nhóm thư ký đã tổng hợp và viết báo cáo Tự đánh giá chính thức.
Để báo cáo Tự đánh giá đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan, Hội
đồng Tự đánh giá đã tiến hành đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong
đó chủ yếu bằng phương pháp khảo sát thực tế tất cả các mặt hoạt động của nhà
trường liên quan đến các chỉ báo của từng tiêu chí, lấy minh chứng từ các loại hồ sơ,
văn bản, thực tế, so sánh đối chiếu và phân tích các dữ liệu có liên quan.
Báo cáo Tự đánh giá được trình bày theo 5 tiêu chuẩn và 27 tiêu chí. Trong
từng tiêu chí nhà trường đều đánh giá những điểm mạnh, những điểm yếu và đưa ra
kế hoạch cải tiến chất lượng thể hiện rõ những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu
trong từng tiêu chí nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC 1, MỨC 2 VÀ MỨC 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu:
Trường Tiểu học xã Nậm Cần luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo
huyện Tân Uyên; Phòng Giáo dục và Đào tạo; cấp ủy Đảng, chính quyền xã Nậm

14
Cần nên nhà trường có đủ cơ cấu bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Tiểu
học. Hàng năm nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch và đề ra các giải pháp
giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Sau khi
sát nhập nhà trường đã kiện toàn các Hội đồng và các tổ chức đoàn thể đồng thời
biên chế đảm bảo về số lớp học, số lượng học sinh, các điểm trường... Toàn thể
CBGVNV và học sinh nhà trường chấp hành nghiêm chỉnh theo các quy định của
Pháp luật. Quản lý và thực hiện có hiệu quả công tác quản lý giáo dục và quản lý
hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường. Các tổ chức, đoàn thể hoạt động hiệu
quả các phong trào thi đua và các hoạt động giáo dục theo đúng quy định. Đây là
những điều kiện hết sức thuận lợi để công tác quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục trong nhà trường đạt hiệu quả cao.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực
của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc
đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của
phòng giáo dục và đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có
sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

15
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Nhà trường có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
giai đoạn 2018- 2021 và giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó xác
định rõ mục tiêu giáo dục đảm bảo theo Luật giáo dục, phù hợp với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương và nguồn lực của nhà trường theo giai đoạn
đoạn 2018-2021 và giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn đến năm 2030 [H1-1.1-01].
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 20182021 và giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn đến năm 2030 được xác định bằng văn bản
số: 37/CL-THNC ngày 12/11/2018; số 344/KHCL-THNC ngày 06/9/2021 và được
Phòng GD&ĐT Tân Uyên phê duyệt [H1-1.1-01].
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn
2018- 2021 và giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn đến năm 2030 đã được nhà
trường công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường và đăng tải tại
Website, facbook [H1-1.1-02].
Mức 2:
Để thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường,
kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục có hiệu quả, nhà trường có các giải pháp
giám sát việc thực hiện phương hướng xây dựng và phát triển cụ thể như sau: phân
công nhiệm vụ giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát
triển; nhận xét, đánh giá việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát
triển [H1-1.1-03]; [H1-1.1-04].
Mức 3:
Định kỳ mỗi cuối năm học, nhà trường đều rà soát, bổ sung, điều chỉnh
phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với tình hình thực tế
hiện tại của đơn vị. Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
được lấy ý kiến tham gia của các thành viên trong hội đồng trường, cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng. Tuy nhiên, trong các cuộc họp,
cha mẹ học sinh tham gia đóng góp ý kiến xây dựng, điều chỉnh phương hướng,
chiến lược phát triển nhà trường còn chưa nhiều. ,... [H1-1.1-04]; [H1-1.1-05].

16
2. Điểm mạnh
Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp mục
tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương. Nhà trường đã đề ra được các giải pháp giám sát việc thực
hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Định kỳ đã rà soát, bổ sung,
điều chỉnh phương hướng, chiến lược.
3. Điểm yếu
Trong các cuộc họp, cha mẹ học sinh tham gia đóng góp ý kiến xây dựng, điều
chỉnh phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường còn chưa nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Từ năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng nhà trường tiếp
tục rà soát, điều chỉnh phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường vào cuối mỗi
năm học nhằm phát huy kết quả đã đạt được. Đồng thời, tiếp tục tham mưu với chính
quyền địa phương, phối hợp với các đoàn thể công khai phương hướng, chiến lược
phát triển nhà trường bằng nhiều hình thức. Tích cực tuyên truyền, huy động sự
tham gia của cha mẹ học sinh, cộng đồng cùng đóng góp ý kiến xây dựng, điều
chỉnh phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường cho phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Hội đồng trường Tiểu học xã Nậm Cần nhiệm kỳ 2018-2023 gồm 11 thành
viên do đồng chí Bí thư Chị bộ - Hiệu trưởng làm Chủ tịch, đồng chí Phó bí thư chi

17
bộ làm phó chủ tịch, đồng chí chủ tịch công đoàn cơ sở làm thư ký, các thành viên
còn lại bao gồm: Phó chủ tịch UBND xã Nậm Cần phụ trách lĩnh vực văn hóa – xã
hội, Bí thư Đoàn Thanh niên hoặc Tổng phụ trách Đội, tổ trưởng tổ chuyên môn,
tổ trưởng tổ văn phòng, trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh; nhiệm kỳ 2024-2029
gồm 09 thành viên do đồng chí Bí thư chi bộ- Hiệu trưởng nhà trường làm chủ
tịch, đồng chí chủ tịch công đoàn làm phó chủ tịch, các thành viên còn lại bao gồm
đồng chí đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đồng chí đại diện
chính quyền địa phương, đồng chí ban đại diện cha mẹ học sinh; đồng chí thư ký
hội đồng do chủ tịch hội đồng trường chỉ định trong số các thành viên của hội dồng
trường [H1-1.2-01]. Để thực hiện nhiệm vụ trong các năm học nhà trường đã thành
lập các hội đồng khác như: Hội đồng Thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng làm
Chủ tịch, Phó Hiệu trưởng phụ trách thi đua, Chủ tịch Công đoàn làm phó chủ tịch,
Bí thư Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên, các tổ trưởng tổ chuyên
môn, tổ trưởng tổ văn phòng và GV chủ nhiệm làm thành viên [H1-1.2-02]. Hội
đồng Tự đánh giá [H1-1.2-03]. Hội đồng chấm sáng kiến [H1-1.2-04]. Hội đồng
xét nâng lương [H1-1.2-05]. Hội đồng tuyển sinh lớp 1 [H1-1.2-06]. Nhà trường
không có Hội đồng kỷ luật do không có giáo viên, học sinh bị kỷ luật.
Các Hội đồng thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như:
Hội đồng trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại
Điều 10, Điều lệ trường tiểu học. Hội đồng thi đua, khen thưởng thực hiện chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 12, Điều lệ trường tiểu học;
Các hội đồng khác thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo Quyết định của
Hiệu trưởng kí [H1-1.2-07]; [H1-1.2-08]; [H1-1.1-04]; [H1-1.2-09].
Định kỳ vào cuối năm học Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng và
các Hội đồng khác đều có các cuộc họp riêng để đánh giá những ưu điểm, chỉ ra những
khuyết điểm, hạn chế cần khắc phục và đưa ra phương hướng, giải pháp thực hiện cho
các năm tiếp theo [H1-1.1-04]; [H1-1.2-07]; [H1-1.2-10].
Mức 2:
Hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, chấm sáng
kiến kinh nghiệm và các hội đồng khác góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ từng năm

18
học, xây dựng môi trường học tập thân thiện, tổ chức các hoạt động giáo dục có
hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Tuy nhiên, việc lưu
trữ hồ sơ của một số hội đồng chưa thật sự đầy đủ và khoa học [H1-1.1-04]; [H11.2-07]; [H1-1.2-08]; [H1-1.2-11].
2. Điểm mạnh
Hội đồng trường được thành lập và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định đã đáp ứng mục tiêu giáo dục và góp phần nâng cao chất
lượng nhà trường.
3. Điểm yếu
Việc lưu trữ hồ sơ của một số hội đồng chưa thật sự đầy đủ và khoa học. 4.
Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2023-2024 và trong những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy
trì hoạt động của Hội đồng trường và các hội đồng khác; tham mưu thành lập,
kiện toàn kịp thời khi có sự thay đổi nhân sự.
Đầu mỗi năm học, hiệu trưởng ra quyết định thành lập các hội đồng nhằm
hỗ trợ cho các hoạt động của nhà trường. Duy trì hoạt động các hội đồng
hiệu quả hơn trong các năm học tiếp theo.
Hiệu trưởng chỉ đạo các hội đồng, các đoàn thể thực hiện nội dung công việc
theo quy định và lưu trữ hồ sơ khoa học, hợp lý trong năm học 2023-2024 và
những năm tiếp theo.
5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo
quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

19
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo
quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm
hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của
nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng
sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Công đoàn trường gồm 27 công đoàn viên, trong đó có 03 đồng chí trong Ban
chấp hành Công đoàn (01 Chủ tịch Công đoàn, 01 phó Chủ tịch Công đoàn, 01 ủy
viên) [H1-1.3-01]. Từ năm học 2019-2020 đến năm học 2021-2022, tổ chức đoàn
thanh niên có cơ cấu tổ chức đúng theo quy định (01 Bí thư, 01 phó bí thư và 01 ủy
viên); từ năm học 2022-2023, chi đoàn thanh niên của nhà trường đã giải thể vì
không còn đoàn viên để thành lập chi đoàn [H1-1.3-02] [H1-1.3-03]. Nhà trường có
01 GV kiêm nhiệm công tác Đội [H1-1.3-04]. Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh với 04 chi đội và 14 sao Nhi Đồng [H1-1.3-05]. Chi hội Chữ thập đỏ
gồm 159 thành viên, trong đó hội viên là CBGVNV 27 đồng chí và 132 học sinh,
do đồng chí Phó Hiệu trưởng làm chi Hội trưởng, đồng chí giáo viên TPT làm chi
Hội phó [H1-1.3-06]. Chi hội Khuyến học do đồng chí Hiệu trưởng làm chi hội
trưởng, đồng chí chủ tịch công đoàn làm Chi hội phó, 01 đồng chí giáo viên làm ủy
viên.[H1-1.3-07].
Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường hoạt động theo đúng quy
định. Trong đó, tổ chức Công đoàn phát huy tốt vai trò của mình trong nhà trường;
chăm lo tốt cho đời sống và quyền lợi chính đáng của đội ngũ cán bộ, giáo viên và

20
nhân viên [H1-1.3-08]. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh xây dựng kế
hoạch hoạt động đội và sao nhi đồng; duy trì sinh hoạt đội, chú trọng chất lượng
nội dung và đổi mới hình thức sinh hoạt phù hợp với thiếu nhi và điều kiện học
tập; triển khai thực hiện, tích hợp chương trình rèn luyện đội viên gắn với các chủ
điểm của từng tháng trong mỗi năm học đảm bảo tính khoa học, phù hợp với tâm,
sinh lý lứa tuổi; tạo môi trường cho thiếu nhi học tập và rèn luyện đạo đức, lối
sống [H1-1.3-09]; [H1-1.3-10]. Chi hội Khuyến học, Chi hội Chữ thập đỏ, Đoàn
thanh niên luôn hoạt động theo quy định giúp nhà trường thực hiện tốt công tác
khuyến học khuyến tài, giúp đỡ các học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tai nạn, bệnh
hiểm nghèo và tham gia vào hoạt động xã hội từ thiện do địa phương phát động tổ
chức [H1-1.3-11]; [H1-1.3-12]; [H1-1.3-13].
Hằng năm, theo định kì hoặc theo mỗi đợt thi đua, các hoạt động của Công
đoàn, Đội TNTP Hồ Chí Minh, chi Hội Chữ thập đỏ, Hội khuyến học của nhà
trường đều được rà soát, đánh giá những việc đã làm được và những điểm còn hạn
chế, từ đó rút kinh nghiệm và điều chỉnh trong những năm học tiếp theo thông qua
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng tổ chức [H1-1.1-04]; [H1-1.3-10];
[H1-1.3-14].
Mức 2, 3:
Chi bộ Trường Tiểu học xã Nậm Cần trực thuộc Đảng bộ xã Nậm Cần gồm
17 đảng viên, trong đó có 03 đồng chí trong ban Chi ủy (01 Bí thư, 01 phó Bí thư,
01 chi ủy viên) trong đó đồng chí Hiệu trưởng làm Bí thư [H1-1.3-15]; [H1-1.316]. Chi Bộ Đảng thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ giáo dục theo chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà
nước [H1-1.3-17]. Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, chi bộ luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-18].
Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng, cụ thể như sau: Công đoàn của nhà trường tham gia tích cực
các hoạt động của nhà trường, LĐLĐ huyện. Trong 5 năm Công đoàn trường luôn
hoàn thành tốt nhiệm được LĐLĐ huyện tặng Giấy khen. Liên Đội TNTP luôn tích

21
cực trong mọi hoạt động phong trào của Hội đồng Đội các cấp. Tuy nhiên hoạt động
của Đội thiếu niên mới tập trung nhiều tại điểm trường Trung Tâm, tại các điểm
trường lẻ hoạt động Đội chưa đa dạng về nội dung, hình thức. Chi hội khuyến
học thực hiện tốt công tác xây dựng tổ chức hội, vận động hội viên chấp hành tốt chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thường xuyên
quan tâm chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của hội viên. Hoạt động của
chi hội chữ thập đỏ chưa được thường xuyên và sâu rộng. [H1-1.3-19]; [H1-1.1-04].
2. Điểm mạnh
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà
trường được thành lập có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định. Hằng năm,
các hoạt động được rà soát, đánh giá rà soát. Chi bộ, các đoàn thể, tổ chức khác có
đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
3. Điểm yếu
Hoạt động của Đội thiếu niên mới tập trung nhiều tại điểm trường Trung
Tâm, tại các điểm trường lẻ hoạt động Đội chưa đa dạng về nội dung, hình thức.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2023-2024 và những năm tiếp theo tiếp tục theo dõi các đồng chí
đoàn viên công đoàn đã học lớp đối tượng Đảng và làm hồ sơ kết nạp đảng viên
mới nếu đủ điều kiện, giới thiệu quần chúng ưu tú đi học lớp đối tượng Đảng. Ban
giám hiệu chỉ đạo Giáo viên Tổng phụ trách Đội tích cực kiểm tra, giúp đỡ các anh
chị phụ trách tại các điểm trường lẻ nhằm nâng cao chất lượng Đội tại các điểm
trường lẻ. Tạo điều kiện cho Ban chấp hành chi hội chữ thập đỏ được tham gia các
lớp tập huấn nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động Chữ thập đỏ.
5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định.

22
Mức 2:
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Hiện tại nhà trường có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đảm bảo the...
 
Gửi ý kiến