Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch bai học tuần 33 34 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thy Phương
Ngày gửi: 14h:15' 15-04-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 33
Tiết: 1, 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VÒNG TAY THÂN ÁI
Đọc: Nàng tiên Ốc
Thời gian thực hiện: 5 - 6/5/2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Sắp xếp được các từ thành câu tục ngữ “Ở hiền gặp lành”; nêu được ý nghĩa của
câu tục ngữ; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và
hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bài thơ là câu chuyện kể về
cuộc gặp gỡ giữa bà lão và nàng tiên Ốc. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Khuyên chúng ta
sống nhân hậu, biết giúp đỡ mọi người. Những người giàu lòng yêu thương, sống nhân
hậu sẽ gặp được nhiều điều tốt đẹp.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc đoạn lời bài hát viết về tình cảm, sự gắn bó với
thiên nhiên, tình cảm với con người, viết được Nhật kí đọc sách; chia sẻ được với bạn
tình cảm, suy nghĩ của em sau khi đọc bài thơ hoặc đoạn lời bài hát.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Kể lại được câu chuyện “Nàng tiên Ốc” bằng lời của em.
- Sống chan hòa, yêu thương, biết giúp đỡ mọi người phù hợp khả năng
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SHS, SGV
2. HS: SHS, vở BT, mang đến lớp bài thơ hoặc đoạn lời bài hát phù hợp với chủ
điểm “Vòng tay nhân ái” và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV giao bài tập: Sắp xếp các từ thành câu tục - HS thảo luận nhóm đôi
ngữ (Ở hiền gặp lành)
- Chia sẻ về ý nghĩa của tục ngữ.
- GV cho HS xem tranh
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.

- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, trả lời được các câu hỏi và hiểu ý nghĩa cùa bài.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- GV HD đọc từ khó: biêng biếc, tinh tươm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn: (3 đoạn)
- GV cho HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ Chum: đồ đựng bằng gốm, loại lớn, miệng
tròn, ở giữa phình ra, thót dần về phía đáy.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bà cụ đã làm gì khi bắt được con ốc? - Khi bắt được con ốc, bà cụ đã thả ốc vào
Vì sao?
chum vì con ốc rất đẹp, bà thương nó nên
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1: Bà lão bắt không muốn bán.
được một con ốc đẹp và đem về nuôi.
- Từ khi bắt được ốc, nhà bà đã xảy ra
+ Câu 2: Từ khi bắt được ốc, những chuyện lạ những chuyện lạ: sân nhà sạch sẽ,đàn lợn
gì đã xảy ra trong ngôi nhà của bà?
được ăn no,cơm nước nấu sẵn, vườn ra
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2: Những sạch cỏ.
chuyện lạ xảy ra trong nhà bà lão.
- Hành động “đập vỡ vỏ ốc xanh” và “ôm
+ Câu 3: Hành động “đập vỡ vỏ ốc xanh” và lấy nàng tiên” của bà cụ thể hiện tấm lòng
“ôm lấy nàng tiên” của bà cụ thể hiện điều gì?
yêu thương bà dành cho nàng tiên.
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ
bất ngờ của bà lão và nàng tiên Ốc.
+ Câu 4: Theo em, cách kể chuyện của tác giả - Cách kể chuyện của tác giả thú vị vì
thú vị?
diễn biến, tình tiết truyện được thể hiện
- GV mời HS nêu nội dung bài.
bằng hình ảnh, vần điệu nên dễ nhớ.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bài thơ là câu
chuyện kể về cuộc gặp gỡ giữa bà lão và nàng
tiên Ốc. Bài thơ Khuyên chúng ta sống nhân
hậu, biết giúp đỡ mọi người. Những người giàu

lòng yêu thương, sống nhân hậu sẽ gặp được
nhiều điều tốt đẹp.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- HS đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý - HS nhắc lại
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc
- HS đọc lại đoạn
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS đọc
- GV yêu cầu đọc lại đoạn
- Viết nhật kí đọc sách (những từ ngữ,
- GV nhận xét, tuyên dương.
hình ảnh đẹp,...)
+ Đọc mở rộng:
- HS chia sẻ về nhật kí đọc sách. HS khác
- GV cho HS đọc đoạn thơ hoặc bài hát với chủ nhận xét.
điểm “Vòng tay thân ái” mà HS đã chuẩn bị.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc đoạn thơ hoặc bài hát với chủ - HS đọc yêu cầu của hoạt động: Kể lại
điểm “Vòng tay thân ái” mà HS đã chuẩn bị.
câu chuyện Nàng tiên Ốc bằng lời của
em.
- HS kể trong nhóm 4
- GV nhận xét.
- Hs kể lại trước lớp. HS khác nhận xét.
Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Phát triển ngôn ngữb.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS thi đua:
- Nêu lại nội dung bài đọc “Nàng tiên Ốc”
- HS trả lời
- Nếu một chú chim sẻ bị thương và rơi xuống
nhà em, em sẽ làm gì?
GV nhận xét
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Tuần: 33
Tiết: 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VÒNG TAY THÂN ÁI
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ phương tiện
Thời gian thực hiện: 6/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Vận dụng tìm trạng ngữ chỉ phương tiện vào làm bài văn phù hợp
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, SGV, bài giảng
2. HS: SGK; Thẻ từ, thẻ câu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HS hát
- HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nhận diện trạng ngữ chỉ phương tiện và tác dụng của nó.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm trạng ngữ
- HS xác định yêu cầu của BT1
- GV hướng dẫn
- Hs thảo luận nhóm đôi, làm bài vào
a/ Bằng lời ru ngọt ngào
b/ Với hai màu vàng và xanh
c/ Bằng thuyền buồm
d/ Với rất nhiều nghiên cứu, tìm tòi, khám
phá, thực nghiệm
- Các trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho - Trạng ngữ bổ sung cho câu ý nghĩa chỉ
câu?
phương tiện thực hiện hoạt động.
- GV nhận xét chốt ý.
Bài 2: Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện phù - HS xác định yêu cầu của BT2

hợp để thay thế
GV hướng dẫn

- Hs thảo luận nhóm 4, làm bài vào VBT:
a/ Bằng chiếc xe đạp cũ, bố đưa đón tôi đi
học mỗi ngày.
b/ Với chất giọng trầm ấm, thầy giáo đọc
cho chúng tôi nghe câu chuyện “ Cậu bé
gặt gió”.

- GV nhận xét
- Bài 3: Tìm chủ ngữ, vị ngữ phù hợp để - HS xác định yêu cầu của BT3
thay thế
- HS làm bài vào VBT:
- GV yêu cầu
a/ Với hai bàn tay khéo léo, người thợ đã
tạo nên những chiếc bình gốm đẹp.
c/ Bằng một điệu múa dân tộc độc đáo, lớp
chúng em đã đạt giải nhất hội thi “Tìm
hiểu về văn hóa Việt Nam”.
- GV nhận xét.
- Bài 4: Đặt câu sử dụng trạng ngữ chỉ - HS xác định yêu cầu của BT4
phương tiện.
- Hs thảo luận nhóm đôi, viết câu vào
- GV yêu cầu
VBT.
- GV nhận xét
- HS trình bày.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi ghép CN và VN thích - HS chơi theo nhóm.
hợp
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Tuần: 33
Tiết: 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VÒNG TAY THÂN ÁI
VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
Thời gian thực hiện: 7/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của con vật sống trong môi trường
tự nhiên mà em thích.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Quan sát các hoạt động và thói quen một số con vật nuôi ở gia đình.
- Chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình.
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK, SGV, bài giảng
2. HS: SGK; Thẻ từ, thẻ câu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mờ đầu
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát “Con chim non”
- HS hát
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Lập dàn ý cho bài văn
- Mục tiêu: Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của một con vật.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đoạn văn tả hoạt động hoặc thói
quen của một con vật sống trong môi trường
tự nhiên.
- GV yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc
đoạn văn.
- Hs thảo luận nhóm đôi, thực hiện các
yêu cầu vào VBT:

a/ Đoạn văn tả đàn nai
b/ Tác giả chọn tả hoạt động ra suối
uống nước của đàn nai
c/ Khi thực hiện hoạt động, hai cánh mũi
của con nai phập phồng,cái mõm đen kịt
nhệu nhạo nhai.
- HS trình bày. HS khác nhận xét.

- GV nhận xét.
2.2. Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen
của một con vật sống trong môi trường tự
nhiên mà em thích.
- HS xác định yêu cầu của BT2.
GV yêu cầu
- Hs dựa vào dàn ý trang 114, chọn một
con vật sống trong môi trường tự nhiên
em thích, nhớ lại những hoạt động tiêu
biểu, thói quen sinh hoạt của con vật đó.
- HS làm bài vào VBT.
2.3. Chia sẻ những điều em thích ở đoạn văn
của mình.
- GV yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT4.
- HS trao đổi nhóm đôi
- GV nhận xét.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS thi đua ghép tên bộ phận của -HS tham gia chơi
con vật phù hợp với đặc điểm.
- Gv tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Tuần: 33
Tiết: 5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VÒNG TAY THÂN ÁI
Đọc: Nghe hạt dẻ hát
Thời gian thực hiện: 8/5/2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Chia sẻ được với bạn những hình ảnh và âm thanh có trong một khu vườn hoặc khu
rừng; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài,tranh minh họa và hoạt động
khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ca ngọi vẻ đẹp và những điều
tuyệt vời ở khu rừng dẻ. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Thể hiện tình cảm, niềm tự hào của
tác giả đối với rừng dẻ quê hương.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Tìm được từ ngữ gợi tả âm thanh, nói được 1-2 câu về âm thanh em thích.
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SHS, SGV
2. HS: SGK; Hình ảnh hoặc video về các con vật sống trong môi trường tự nhiên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV: Em hãy tưởng tượng và nêu lên những - HS hoạt động nhóm đôi
hình ảnh và âm thanh có trong khu vườn hoặc - HS chia sẻ
khu rừng
- Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV cho HS xem tranh
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, trả lời được các câu hỏi và hiểu ý nghĩa cùa bài.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:

2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- GV HD đọc từ khó: biêng biếc, tinh tươm
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:

- Chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu… không thể nào quên.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cho đỡ them”
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
+ Tứ bề: bốn bề
+ Tĩnh mịch: yêu lặng và vắng vẻ
+ Râm ran: tiếng kêu hòa vào nhau một
cách rộn rã

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những điều gì tạo nên bản nhạc mùa - Tiếng hạt dẻ râm ran, lao xao, rì rào, tí
thu ở quê tác giả?
tách theo nhịp, rơi rơi như mưa đã tạo nên
bản nhạc mùa thu ở quê tác giả.
+ Câu 2: Từ ngữ, hình ảnh được tác giả sử dụng - Khu rừng dẻ tựa như một khu rừng âm
để tả bản nhạc mùa thu gợi cho em cảm nghĩ thanh kì diệu, sôi động, thú vị.
gì?
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1: Âm thanh
của rừng dẻ tạo thành một bản nhạc độc đáo,
khó quên.
+ Câu 3: Sự có mặt của gà rừng và chồn hương - Sự có mặt của gà rừng và chồn hương
đem đến điều gì cho khu rừng?
đem đến sự nhộn nhịp, sức sống cho khu
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2: Những điều rừng.
thú vị đến từ các con vật ở rừng dẻ.
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả cảm thấy tuyệt - Tác giả cảm thấy thật tuyệt vời khi được
vời khi được lang thang trong khu rừng dẻ?
lang thanh trong khu rừng dẻ vì nơi đây
- GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3: Cảm xúc của có cảnh vật rất đẹp, tác giả như được hòa
tác giả trước vẻ đẹp thanh bình của rừng dẻ.
mình vào khung cảnh thơ mộng đó, hòa
mình vào thiên nhiện tươi đẹp, trong lành,
ấm áp
+ Câu 5: Em hiểu thế nào về tên bài “Nghe hạt - Vì tiếng hạt dẻ rơi tựa như tiếng nhạc.
dẻ hát”?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngọi vẻ đẹp và - HS nhắc lại
những điều tuyệt vời ở khu rừng dẻ. Thể hiện
tình cảm, niềm tự hào của tác giả đối với rừng
dẻ quê hương.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc.
- HS đọc trong nhóm
- GV đọc lại đoạn 2,3
- Hs đọc trước lớp
- GV yêu cầu đọc lại đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: Thi tìm từ ngữ gợi tả âm - HS đọc yêu cầu của hoạt động.
thanh
- HS chơi trò chuyền hoa để thi tìm từ
ngữ.VD: tí tách, róc rách, xào xạc, lộp bộp,
ầm ầm,..
- HS đọc yêu cầu của hoạt động.
- Hs thảo luận nhóm đôi. Gợi ý: HS nêu lí do
thích âm thanh đó, âm thanh đó được nghe ở
đâu,...
- Hoạt động 2: Nói 1-2 câu về âm thanh em - Hs nói lại trước lớp. HS khác nhận xét.
thích.
- GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Tuần: 33
Tiết: 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VÒNG TAY THÂN ÁI
Luyện từ và câu: Luyện tập về trạng ngữ
Thời gian thực hiện: 8/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng trạng ngữ.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Vận dụng các trạng ngữ đã học vào viết câu văn sinh động hơn.
- Chia sẻ nội dung bài học cho mọi người biết.
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK. SGV. Thẻ từ, thẻ câu.
2. HS: SGK, vở BT (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua nối trạng ngữ - HS thi đua
thích hợp với câu văn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Xác định được trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc đoạn
văn.
- Hs thảo luận nhóm đôi, làm bài vào VBT
a/ Từ trên không, tiếng kêu của đàn sếu /
vọng xuống rồi xa dần.
b/ Lúc này, trên những thửa ruộng đã gặt,
người ta / đang đốt những gốc rạ khô.

- GV nhận xét chốt ý.
Bài 2: Tìm trạng ngữ phù hợp để thay thế
GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu
GV tổ chức cho Hs làm bài

- GV nhận xét
Bài 3: Đặt câu có sử dụng trạng ngữ
GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bải tập
GV cho HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét.

c/ Để đám cháy không lan rộng, trước khi
đốt, rạ / được vun thành từng đống nhỏ.
d/ Gió / cuốn những làn khói xanh cuồn
cuộn về phía Tây nam.
- HS sửa bài trước lớp. HS khác nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT2
- Hs làm bài vào VBT:
a/ Vì em học tốt, ông bà rất hài lòng.
b/ Vào ngày Nhà giáo VN, chúng em gửi tới
cô giáo những lời yêu thương.
c/ Bằng tình yêu và niềm say mê, anh ấy
chơi một bản nhạc rất xúc động.
d/ Mũa xuân, đàn chim én rủ nhau bay về.
e/ Trên sân trường, những cây bàng tỏa
bóng che mát cho chúng em.
- HS xác định yêu cầu của BT3
- Hs làm bài vào VBT
- 2-3 HS trình bày trước lớp. HS khác nhận
xét.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi tìm Trạng ngữ thích - HS thi đua
hợp với câu văn: Xe cộ chạy tấp nập.
(Đáp án: C)
A. Trong vườn
B. Trên cành cây
C. Ngoài đường
D. Trên các lề phố
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Tuần: 33
Tiết: 7

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: VÒNG TAY THÂN ÁI
VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
Thời gian thực hiện: 9/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi trường tự nhiên)
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Quan sát các hoạt động, thói quen một số con vật sống trong môi trường tự nhiên.
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK. SGV. Thẻ từ, thẻ câu.
2. HS: SGK, vở BT (nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Chú voi con ở - HS hát
bản Đôn”
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Luyện tập viết bài văn miêu tả con vật
- Mục tiêu: Viết được bài văn tả một con vật sống trong môi trường tự nhiên
- Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành:
2.1. Viết bài văn tả một con vật sống trong
môi trường tự nhiên.
- GV yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc sơ
đồ gợi ý.
- Hs xem lại dàn ý đã lập ở tiết trước
- HS nghe
- HS viết bài văn vào tập.
- GV lưu ý HS khi làm bài
- 3-4 HS trình bày. HS khác nhận xét.

- GV nhận xét.
2.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
GV yêu cầu

- GV nhận xét.

- HS xác định yêu cầu của BT2.
- Hs trao đổi nhóm đôi, chia sẻ bài viết và
những nội dung sẽ chỉnh sửa.
- HS chọn viết lại 1 đoạn vào VBT.
- HS đọc lại đoạn chỉnh sửa trước lớp. HS
khác nhận xét.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
* Cách tiến hành:
- Gv cho HS thi đua “Ai nhanh ai đúng?”
- HS thi đua
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
+ Nêu nội dung chính của từng phần?
- GV tổng kết bài học.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Tuần: 33
Tiết: 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 77: Em làm được những gì? (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: 5/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- HS thực hiện được các nội dung ôn tập các kiến thức, kĩ năng về phân số đã học;
nhận biết sự hệ thống hoá của một số kiến thức, kĩ năng về phân số.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề liên quan đến phân số và đại lượng, biểu đồ.
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi, hoạt
động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
c. Cách tiến hành
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
2.1 Hoạt động 1
a. Mục tiêu: Hs nhận biết yêu cầu của bài: So sánh các phân số, Tính giá trị biểu thức
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, làm việc nhóm
C. Cách tiến hành
BT 8:
- GV gọi Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- HS nhận biết yêu cầu rồi thực hiện cá
- Gv chốt đáp án.
nhân.
- Sửa bài, Hs giải thích tại sao lại tìm
được số đó.
- Hs lắng nghe.

2.2 Hoạt động 2
a. Mục tiêu: Hs nhận biết yêu cầu của bài: So sánh các phân số, Tính giá trị biểu thức
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
c. Cách tiến hành
BT9:
- GV yêu cầu Hs đọc và phân tích đề.
- Hs đọc kĩ bài, phân biệt cái phải tìm và
cái đã cho.
→ Nhận dạng bài toán “Tổng – Hiệu”.
- HS thực hiện cá nhân, sửa bài theo
nhóm.
- Gv khuyến khích Hs thử lại.
Bài giải

3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: HS nhận biết cần tìm thành phần chưa biết trong phép tính, trong bài giải.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, làm việc nhóm
c. Cách tiến hành
BT10:
- Gv hướng dẫn Hs thảo luận nhóm và tìm hiểu
- HS thực hiện nhóm đôi, chia sẻ nhóm
bài.
bốn.
Mô tả biểu đồ: Biểu đồ nói về cái gì? (các môn
thể thao Hs đăng kí)
→ Mấy môn, đó là những môn nào?
→ Chiều cao mỗi cột màu biểu thị điều gì?
- Sửa bài, các nhóm trình bày và giải
(Phần HS đăng kí mỗi môn so với HS cả lớp)
thích cách làm.
→ Viết phân số tối giản biểu thị phần Hs đăng kí
mỗi môn.

Sửa bài, Gv giúp các em diễn đạt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

Tuần: 33
Tiết: 2,3,4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI 78: Ôn tập cuối năm (Tiết 1, 2, 3)
Thời gian thực hiện: 6 – 7 - 8/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Qua bài học, học sinh thực hiện được:
- HS thực hiện được các nội dung ôn tập các kiến thức, kĩ năng về các mạch kiến
thức đã học: Số và Phép tính; Hình học và Đo lường; Một số yếu tố Thống kê và Xác
suất; nhận biết sự hệ thống hoá của một số kiến thức, kĩ năng.
2. Học sinh vận dụng bài học trong thực tế:
- Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản của cuộc sống thực tế.
3. Giúp các em hình thành và phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trung thực: Có thái độ trung thực trong học tập Toán.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Giúp các em hình thành và phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt và sáng tạo trong trò chơi,
hoạt động vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Thước thẳng, ê-ke, các khối lập phương cho Luyện tập 3 (Ôn tập Hình học và
Đo lường), thước đo góc; các hình ảnh có trong bài (nếu có)
2. HS: Thước thẳng, ê-ke, thước đo góc, các khối lập phương cho Luyện tập 3 (Ôn
tập Hình học và Đo lường), các thẻ số dùng cho Luyện tập 2 (Ôn tập một số yếu tố
Thống kê và Xác suất)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của ...
 
Gửi ý kiến