Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuân 1.2.3.4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kiều Quyên
Ngày gửi: 15h:16' 27-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2023
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh
của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý
nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của
bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc
dũng cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc
hoặc những điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3.Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số công
việc theo khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Máy tính, ti vi;Tài liệu cho GV và học sinh.

+ Tranh ảnh SHS phóng to.
+ Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối.
+ Một số bài đọc hoặc bản tin về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc
dũng cảm.
+Thẻ từ cho HS thực hiện các BT từ và câu.
- HS: Vở; Tài liệu cho học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát : Em yêu bầu trời xanh.
- Cả lớp hát
- Trao đổi về màu sắc trong bức tranh của bài đọc.
- Học sinh trao đổi cùng nhau
- GV cho HS Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc mới -HS quan sát, ghi vở
“Sắc màu”.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu
sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức
tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính
yêu của mình.
+Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng
cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những
điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ sắc màu
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý cho hs đọc: Giọng trong sáng, vui tươi,
hồn nhiên, hai dòng thơ cuối giọng thiết tha, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ tên và màu sắc, hoạt động
của các sự vật,...

- GV chia đoạn: (5 khổ)
+ Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
+ Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
+ Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.
+ Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
+ Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.

- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//

- HS đọc nối tiếp đoạn
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó
đọc: hương ngát, sẫm tối, biếc
trong,..và tiến hành luyện đọc
từ
- Luyện đọc dòng thơ

Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - Nhóm trưởng điều hành
từng khổ thơ theo nhóm 5.
nhóm đọc nối tiếp khổ thơ
trong nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp khổ
thơ cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- NX góp ý.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
VD: nhuộm :làm cho chuyển
thành màu nào đó bằng cách
nhúng hoặc ủ với chất có màu,
ở đây ý nói màu đỏ của cánh
hoa hồng hắt lên làm hồng
khuôn mặt bạn nhỏ,...
thực hành theo
- GV gọi HS đọc và các nhóm đôi thảo luận trả lời - 1 hs đọc.

lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời - Các nhóm báo cáo trả lời câu
đầy đủ câu.
hỏi. Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Cách bạn nhỏ chọn màu sắc để đưa vào + Câu 1: Tác giả chọn màu
tranh có gì thú vị?
sắc đều là màu của các sự vật
trong thiên nhiên: đôi mà lấy
màu đỏ từ cảnh hoa hồng,
rặng cây lấy màu xanh từ
chiếc lá, hoàng hôn lấy màu
tim từ chiếc áo, màu nâu lấy
từ những cây to lâu năm của
đại ngàn.
Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được tả bằng + Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ
những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả ấy có gì hay? thơ 2 được miêu tả: Bình
minh: treo trên mây, thả nắng
vàng; Gió: mang theo hương
ngát, cho ong giỏ mật đầy.
Tác giả tả bình minh và gió có
hoạt động giống như con
người. Nhờ thế, các sự vật trở
nên gần gũi, sinh động.
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ nói: "Riêng đêm như màu + Câu 3: Bạn nhỏ nói: “Riêng
mực/Để thắp sao trên trời"?
đêm như màu mực/Để thắp
sao trên trời” vì những ngôi
sao trở nên sáng và lung linh
trên nền trời sẫm tối.
Câu hỏi 4: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói gì?

+Câu 4: Gợi ý: Khổ thơ cuối
bài ý nói bạn nhỏ rất yêu
thương, quan tâm đến mẹ và
rất tinh tế khi nhận ra sự thay
đổi của mẹ. Bạn cũng hiểu
rằng, tóc mẹ bạc do thời gian
và những vất vả mẹ đã trải
qua.
- GV chốt nội dung bài đọc: Trong bức tranh của - HS rút ra nội dung bài.

bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu
sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm
tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người
mẹ kính yêu của mình
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc.
- GV đọc mẫu khổ thơ 5
Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên, hai
dòng thơ cuối giọng thiết tha, tốc độ chậm lại, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc, hoạt động, trạng
thái của người, vật:
Màu nâu này/ biết không
Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm như màu mực/ Để
thắp sao lên trời...//
Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc màu/ không kể hết
Em/ tô thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi../
- GV yêu cầu 1 hs đọc lại khổ 5.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm. Trình
bày trước lớp 3 - 4 khổ thơ em thích.
- Theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Bước1. Tìm đọc bản tin
- Cho hs nêu yc a
- GV hướng dẫn của hs trước buổi học khoảng một
tuần tìm kiếm bản tin viết về tấm gương:
+Thiếu nhi vượt khó
+ Thiếu nhi dũng cảm
+ Thiếu nhi tài năng

- 1 hs đọc
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung và ý nghĩa bài đọc.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc lại hai khổ thơ cuối,

- HS xung phong thi đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng
trong nhóm.
- Đại diện thi đua giữa các
nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc thuộc lòng.

- HS nêu yc a
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
một bản tin phù hợp với chủ
điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhở”
theo hướng dẫn của GV

+?
Bước 2. Viết Nhật kí đọc sách
- Cho hs nêu yc b
- Cho HS viết vào Nhật kí
– GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
Bước 3. Chia sẻ về bản tin đã đọc

–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
- Nhóm trưởng tổ chức các
thành viên viết vào Nhật kí
đọc sách những điều em ghi
nhớ sau khi đọc bản tin: tên
bản tin, tên nhân vật, tình
huống, cách giải quyết,...
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
- HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí
đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong
nhóm nhỏ về suy nghĩ, cảm
xúc hoặc những điều em học
được từ gương thiếu nhi được
nhắc đến trong bản tin.
– Bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh
giá hoạt động.

3. Vận dụng/ trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu các màu sắc và những đồ
- Học sinh trả lời
vật, cây cối sự vật mang màu sắc đó.
- GV chốt ý

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 4 – TIẾT 16
BÀI 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo) (t 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo nhóm.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị, làm quen với
việc giải toán theo tóm tắt đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, yêu thích học Toán, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 61 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học
- HS: 10 khối lập phương (hoặc cúc áo, hạt me,...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, vấn đáp, động não.
- GV tổ chức cho HS chơi: “Đố bạn”
Lần 1:
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn” - Đố gì? Đố gì?
- GV chia đều 35 bạn thành 7 nhóm. Hỏi: Mỗi nhóm có mấy bạn?
GV viết bảng: 35 bạn: 7 nhóm
... bạn : 1 nhóm?
5 bạn (35 : 7 = 5 bạn)
- Đố gì? Đố gì?
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn”
- GV hỏi 20 bạn chia được mấy nhóm như thế?
GV viết bảng: 35 bạn: 7 nhóm
.... bạn: 1 nhóm?
20 bạn: ... nhóm?
Lần 2:
- GV hô: “Đố bạn, đố bạn” - Đố gì? Đố gì?
- HS trả lời

- GV xếp đều 24 cái bánh vào 3 hộp. Hỏi: 40 cái bánh xếp được mấy hộp như
thế?
GV viết bảng: 24 cái bánh : 3 hộp
40 cái bánh: ... hộp?
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Muốn tìm 20 bạn chia được mấy nhóm trước hết ta phải làm gì? - Tìm số bạn
trong 1 nhóm
+ Muốn tìm 40 cái bánh xếp được mấy hộp, trước hết ta phải làm gì? - Tìm số
bánh trong 1 hộp
- GV giới thiệu bài: Các bài toán để tính kết quả, ta phải tính xem 1 xe, 1 nhóm,
1 hộp,... có bao nhiêu, ta gọi đó là Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
(Tiết 3+4) (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá kiến thức
a. Mục tiêu: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thảo luận nhóm, vấn đáp.
Bài toán 2.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và tóm tắt bài toán.
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu lên bảng lớp.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì? 24 cái bánh xếp vào 3 hộp
+ Bài toán hỏi gì? 40 cái bánh xếp được bao nhiêu hộp?
- GV gạch dưới các cụm từ:
Xếp đều 24 cái bánh vào 3 hộp. Hỏi 40 cái bánh cùng loại thì xếp được bao
nhiêu hộp như thế?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt: Bài toán chia làm 2 cột.
- GV hỏi: “Bài toán hỏi số bánh hay số hộp?
Số hộp sẽ ở cột bên phải.
- GV mời HS tóm tắt vào bảng con.
- HS nhận xét và GV chốt tóm tắt trên bảng lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm cách giải bài toán.
- GV cho các nhóm trình bày cách giải và nhận xét.
Cách 1: Bài giải
Số bánh trong 1 hộp là:
24 : 3 = 8 (cái)
Số hộp để xếp được 40 cái bánh là:
40 : 8 = 5 (hộp)
Đáp số: 5 hộp
Cách 2: Bài giải
24 : 3 = 8
Số bánh trong mỗi hộp là 8 cái
40 : 8 = 5
40 cái bánh cùng loại thì xếp đều được 5 hộp - GV chốt:
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường được giải theo 2 bước:
Bước 1: Rút về đơn vị  Tìm số hộp có bao nhiêu cái bánh.

Bước 2: Tìm kết quả bài toán  Tìm 40 cái bánh xếp đều được mấy hộp như
thế.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi tóm tắt Bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta
thường để cách 1 dòng? Các em chừa chỗ viết tóm tắt Rút về đơn vị.
- GV khuyến khích HS làm 1 trong 2 cách.
- GV cho HS nhắc lại các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.2 Hoạt động 2 ( … phút): Thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, vấn đáp.- GV mời HS đọc
yêu cầu bài toán 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện bài toán.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV cho HS nhận xét, GV khuyến khích HS nói cách làm.
a)
+ Muốn tính 12 cái bánh xếp được mấy hộp, ta phải làm gì?
- Ta phải tính số cái bánh trong 1 hộp trước. Sau đó, tìm 12 cái bánh xếp đều
được mấy hộp như thế + Nêu cách tính bài toán.
8: 2 = 4 (cái bánh)
12 : 4 = 3 (hộp)
- GV cho HS nhận xét:
b)+ Số cái bánh trong các hộp như thế nào với nhau?
+ Số cái bánh trong các hộp bằng với nhau
18: 3 = 6 (cái bánh)
12: 6 = 2 (hộp)
- GV cho HS nhận xét:
+ Số cái bánh trong các hộp như thế nào với nhau?
+ Số cái bánh trong các hộp bằng với nhau
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- GV cho HS chơi “Thỏ ăn cà rốt” nhắc lại các bước giải toán có lời văn và vận
dụng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- HS tham gia trò chơi.
HS viết vào bảng con.
- Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tuần 4: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động vui Trung thu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu

- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
- Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu theo - HS tham gia vui Trung thu
kế hoạch của nhà trường:
+Tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề vui Trung
thu.
+Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu.
+Tham gia phá cỗ Trung thu.
-GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu diễn - HS tham gia chơi
và tham gia giám sát, hướng dẫn HS chơi các
trò chơi dân gian nhân dịp tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm xúc
của bản thân khi tham giacác hoạt động vui Trung - HS chia sẻ
thu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 26 tháng 09 năm 2023

TUẦN 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 3)
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị,
học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi HS:
- HSTL:
+ Động từ là gì?
+ Động từ là những từ chỉ hoạt
động, trạng thái của sự vật.
+ GV gọi 2 HS lên bảng đặt 1 câu trong đó có - HS thực hiện yêu cầu.
động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái?
- HS bên dưới làm vào nháp và theo dõi 2 bạn
trên bảng.
- GV cho HS nhận xét KQ.
- HS lắng nghe và nhận xét.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ chỉ hoạt động
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu - HS hoạt động nhóm.
cầu. Yêu cầu HS ghi lại những động từ trong
đoạn thơ và đoạn vè vào nháp hoặc gạch chân vào
sách.
- HS chia sẻ kết quả.
- GV cho HS chữa bài. Yêu cầu các nhóm chia sẻ
kết quả nhóm mình tìm được.
- Đáp án:
* Lưu ý: Ở BT1a, từ “có” là động từ chỉ trạng thái a. tới (trường), dắt (tay), lên
tồn tại, tuy nhiên không bắt buộc học sinh phải (nương), tới (lớp), đi, về, reo,
xác định; ở BT1b, xét trong ngữ cảnh có thể xem chảy, thì thào.
“tếu” là động từ.
b. chạy, nở, đi, nhảy, nói,
nghịch, chao, đớp, (mồi).
- HS lắng nghe.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn thơ,
về sự chăm sóc của mẹ với bạn nhỏ trong ngày
đầu đi học.
- HS tìm hiểu và chia sẻ thêm về
- Cho hs tìm hiểu thêm về các loài chim được các loài chim được nhắc đên
nhắc đên trong bài vè và hoạt động của chúng.
trong bài vè và hoạt động của
chúng: sáo, liếu điếu, chìa vôi,
cèo bẻo. Có thể tìm thêm một số
từ chỉ hoạt động của các loài
chim (Gợi ý: hót, bay, xoè
(cánh),..) hoặc giải nghĩa một số
từ chỉ hoạt động như: chao (bay
nghiêng từ bên này sang bên kia
và ngược lại).
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Chọn động từ chỉ hoạt động
- GV cho HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài

- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu của đề.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận để thực hiện - HS thảo luận để thực hiện yêu
yêu cầu.
cầu.
- GV cho HS chữa bài bằng hình thức chơi “Tiếp - Đáp án: làm, quét, gieo cấy,
sức”.
đan, rủ, ăn.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã - 1-2 HS đọc lại đoạn văn sau
điền/.
khi đã điền từ.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn - HS tìm hiểu và chia sẻ.
văn, về sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống của
người dân ở vùng trung du.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.3. Đặt câu về một hoạt động vui chơi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài nhóm 2, HS tự nhận xét và - HS thực hiện theo yêu cầu.
góp ý cho nhau.
- Cho HS đặt câu vào VBT: 2-3 câu có động từ - HS đặt câu vào vở.
trong câu.
- HS chữa bài trước lớp và chỉ ra các động từ - HS chữa bài.
trong các câu đã viết (nếu có).
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS củng cố bài học bằng cách chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi “Truyền điện”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( tiết 4)
Tập làm văn
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng
cảm hoặc trí thông minh của con người.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn kể chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh
của con người
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn đủ ý, sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hợp tác với bạn trong các hoạt
động.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thương, giúp đỡ bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng dũng cảm và trí thông minh
của con người.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, một số bài đọc hoặc bản tin về lòng dũng cảm hoặc trí thông
minh của con người.
- HS: SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp nghe bài hát “ Kim Đồng”
- HS lắng nghe
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Viết được theo các bước xác định nội dung viết. Quan sát và tìm tư liệu

để viết hình thành ý chính cho bài viết và viết bài.
- Cách tiến hành:
2.1 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã
nghe ca ngợi lòng dũng cảm hợp trí thông minh
của con người.
- Bước 1: Nhận diện thể loại:
+ Cho hs đọc yêu cầu của BT 1 và đọc gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc gợi ý.
- Bước 2: Quan sát, tìm tư liệu viết và hình thành
ý chính cho bài văn viết:
+ Cho HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo yêu cầu - HS đọc lại phần tìm ý đã làm
ở trang 29 (Tiếng Việt 4, tập một)
theo yêu cầu ở trang 29 (Tiếng
+ HS nghe GV lưu ý thêm (nếu cần).
Việt 4, tập một) để xác định
những ý đã ghi chép cho sự việc
chính, thể hiện lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của nhân vật
trong câu chuyện, kết hợp điều
chỉnh theo gợi ý (nếu có) để chọn
lọc nội dung, chi tiết kể tốt nhất.
- Bước 3,4: Viết đoạn văn và hình thành bài văn:
+ Cho HS thực hành viết bài văn.
- HS thực hành viết bài văn vào
VBT.
+ GV giúp đỡ
Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn:
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.
2.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết
- Cho hs đọc yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu BT 2 và
đọc các gợi ý.
- Gợi ý hs chỉnh sửa bài viết về bố cục, dùng từ,
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ
đặt câu, chính tả.
bài viết và những nội dung sẽ
chỉnh sửa.
- Lắng nghe, cả lớp góp ý.
- 1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa
trước lớp.
- Cho hs họn viết một đoạn chỉnh sửa vào vở.
- HS chọn viết một đoạn chỉnh
sửa vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
tổng kết hoạt động.

3.Vận dụng/ trải nghiệm
Mục tiêu: Tìm và đặt câu với thành ngữ nói về màu sắc.
Cách tiến hành:
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 1.

- Tổ chức cho hs thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ
màu sắc trong nhóm.

- Nhận xét, tuyên dương

- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 2.
- Phát máy bay và cho hs chơi trò chơi em là phi
công.

- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Thi tìm thành ngữ chỉ màu
sắc.
- HS thi nói nối tiếp thành ngữ
chỉ màu sắc trong nhóm. (Gợi ý:
xanh như tàu lá, vàng như nghệ,
trắng như tuyết, đỏ như son, đen
như than,...)
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Đặt câu với một thành ngữ
tìm được.
- HS viết câu có thành ngữ tìm
được lên chiếc máy bay tự gấp.
- HS chơi Phi máy bay để chia sẻ
câu trong lớp.
- 1 vài học sinh đọc

- HS nghe GV nhận xét
- Đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với - HS tham gia chọn biểu tượng
kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 4 – TIẾT 17
BÀI 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (Tiếp theo) (t 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Bài toán 2. Rút về đơn vị luên quan đến bài toán Chia theo nhóm.

- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị, làm quen với
việc giải toán theo tóm tắt đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Trung thực, yêu thích học Toán, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: hình ảnh bài Luyện tập 1 và 3.
- HS: SHS, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- GV cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV đính thẻ từ các bước giải chia lớp thành hai đội, bốn HS/ đội. Đội nào gắn
xong trước và đúng thì thắng cuộc.
- HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các bước giải toán.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV giới thiệu bài.
2. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (... phút)1 Hoạt động 1: Bài 2. (…
phút)
a. Mục tiêu: Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến rút về đơn vị.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, vấn đáp
- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Cho hs đọc theo mẫu
- GV hướng dẫn HS:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Xếp đều 21 quả hồng vào ba đĩa.
+ Bài toán hỏi gì?
a)+ Hỏi có 56 quả hồng cùng loại thì xếp được bao nhiêu đĩa như thế?
b) Cô giáo chia đều 20 bạn thành năm nhóm.
+ Hỏi có 32 bạn thì chia được bao nhiêu nhóm như thế?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và nói cho nhau nghe các bước giải bài toán.
- GV khuyến khích các nhóm trình bày các bước giải bài toán.
- Đại diện các nhóm trình bày:
a) Tìm số quả hồng xếp vào 1 đĩa → Tìm số đĩa xếp 56 quả hồng. →7 quả hồng
xếp được 1 đĩa → 56 quả hồng xếp được 8 đĩa.
b) Tìm số bạn trong 1 nhóm → Tìm số nhóm có 32 bạn.
→4bạn chia được 1 nhóm → 32 bạn chia được 8 nhóm
- GV hỏi HS:
+ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị được giải theo mấy bước? - 2 bước
+ Mỗi bước, em làm gì?
- Bước 1: Rút về đơn vị

- Bước 2: Tìm kết quả bài toán
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Bài 1,2.
a. Mục tiêu: Củng cố về dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp
GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS tìm hiểu và giải bài toán.
- HS trình bày tóm tắt và giải bài toán.
Tóm tắt
Cách 1: Giải
Cách 2: Giải
35kg : 7 bao
Số ki – lô – gam là:
35 : 7 = 5
… kg: 1 bao
35 : 7 = 5 (kg)
Mỗi bao đựng 5 kg gạo.
50kg : … bao? Số bao đựng 50kg gạo
50 : 5 = 10
là:
50kg gạo chia đều được 10 bao
50 : 5 = 10 (bao)
như thế.
Đáp số: 10 bao.
- Hs trình bày, lớp nêu ý kiến.
- GV cho HS nhận xét và sửa bài toán.
- GV khuyến khích hs giải thích cách làm
Bài 2.GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS tìm hiểu và giải bài toán.
Tóm tắt
Cách 1: Bài giải
Cách 2: Bài giải
15 bạn: 3 hàng
Số bạn được xếp trong 1 hàng 15 : 3 = 5
… bạn: 1 hàng
là:
1 hàng có 5 bạn
35 bạn: …
15 : 3 = 5 (bạn)
35 : 5 = 7
hàng?
Số hàng 35 bạn xếp được là:
35 bạn đứng thành 7
35 : 5 = 7 (hàng)
hàng như thế.
Đáp số: 7 hàng.
- Hs trình bày, lớp nêu GV cho HS nhận xét và sửa bài toán.
GV khuyến khích hs giải thích cách làm
3. Hoạt động 3 (… phút): Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: Ứng dụng kiến thức vào xử lí tình huống.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, thực hành – luyện
tập.Bài 3.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định các việc cần làm, giải bài toán theo
tóm tắt.
Tóm tắt
Cách 1: Bài giải
Cách 2: Bài giải
72 cái bàn : 9 xe
Số bàn mỗi xe chở được là: 72 : 9 = 8
56 cái bàn : …
72 : 9 = 8 (cái)
Mỗi xe chở được 8 bàn
xe?
Số xe chở được 56 cái bàn 56 : 8 = 7
là:
Chở được 56 cái bàn thì cần
56 : 8 = 7 (xe)
7 xe như thế
Đáp số: 7 xe
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nêu ý kiến.GV cho HS trình bày, nhận xét và sửa
bài toán.

- Khuyến khích hs nói bày toán theo tóm tắt.
* Hoạt động nối ...
 
Gửi ý kiến