Bài 24: bảng tần số, bảng tần số nhóm và biểu đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Đức Duy
Ngày gửi: 14h:46' 12-04-2025
Dung lượng: 639.4 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Lương Đức Duy
Ngày gửi: 14h:46' 12-04-2025
Dung lượng: 639.4 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VII. TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
BÀI 24. BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM VÀ BIỂU ĐỒ (3
tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐
Thiết lập bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
‐
Vẽ biểu đồ để biểu diễn bảng tần số ghép nhóm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích khái niệm tần số tương đối ghép nhóm.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với lập bảng tần số ghép nhóm.
-
Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
ý nghĩa, tính giá trị của các đại lượng thông qua biểu đồ tần số ghép nhóm.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.
1
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện bài toán ghép nhóm mẫu số liệu.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thu thập dữ liệu bằng trả phiếu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm sẽ thực hiện phát phiếu hỏi để thu thập
dữ liệu trong nhóm mình.
+ Nhóm trưởng và nhóm phó thu thập, kiểm phiếu rồi cử đại diện nhóm ghi kết quả
lên bảng.
2
- GV yêu cầu HS đếm số lựa chọn mỗi loại và đặt ra câu hỏi: “Chúng ta biểu diễn dữ
liệu thu được như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để trả lời cho câu hỏi Biểu diễn dữ liệu thu được như
thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.
⇒ Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM
Hoạt động 1: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép
nhóm.
b) Nội dung:
3
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, HS thực hiện HĐ1; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ để rút ra khái niệm bảng tần số
ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm
- GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ1 Tìm hiểu bảng tần số ghép nhóm và bảng
trong SGK.
tần số tương đối ghép nhóm
Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu HĐ1
được kết quả như sau: Thời gia tự
Thời
học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ
gian
đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ
( giờ)
đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giừo
đến dưới 4 giờ có 4 bạn. Dựa vào dữ
Tần số
Thời
vào vở:
[0;
[3; 4)
10
15
8
7
[2; 3)
[3; 4)
[0; 1)
[1;
[2;
[3;
( giờ)
2)
3)
4)
Tần số 25%
giờ)
tương
?
?
?
?
[1;
[2;
[3;
đối
số
Bảng 7.1
Thời
[2; 3)
[1; 2)
gian
gian ( 1)
Tần
[1; 2)
Bảng 7.1
liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau
Thời
[0; 1)
[0;
4
37,5%
20%
17,5%
gian
1)
2)
3)
4)
?
?
?
( giờ)
Tần số ?
tương
đối
Bảng 7.2
+ GV yêu cầu HS nhắc lại về khái
niệm Tần số
và cách tính Tần số
tương đối để thực hiện yêu cầu.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
Bảng tần số ghép nhóm là bảng tần số của các
nhóm số liệu:
Nhóm
Tần
[ a 1 ; a 2)
[ a 2 ; a 3)
….
[ a k ; ak+1 )
m1
m2
….
mk
số
Bảng tần số ghép nhóm
Tần số mi của nhóm [ a i ; a i+1 ) là số giá trị của
mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng a i và nhỏ hơn
a i+1.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm là bảng tần
số tương đối của các nhóm số liệu:
Nhóm
Tần
số
5
[ a 1 ; a 2)
[ a 2 ; a 3)
….
[ a k ; ak+1 )
f1
f2
….
fk
tương
đối
Bảng tần số tương đối ghép nhóm
Trong đó n=m1+ ¿…..+mk và
f 1=
m1
.100 % là tần số tương đối của nhóm
n
[ a 1 ; a 2) ,….
f k=
mk
.100 % là tần số tương đối của nhóm
n
GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ [ a k ; ak+1 ).
1
Ví dụ 1: SGK-tr.47
+ Sau đó gọi 2 HS lên bảng lập bảng Hướng dẫn giải (SGK-tr.47)
tần số ghép nhóm và bảng tần số
tương đối ghép nhóm
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
Luyện tập 1
Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi
thọ của một số ong mật cái như sau:
Tuổi
[30;
[40;
[50;
thọ
40)
50)
60)
( ngày
a) Các nhóm số liệu [30; 40), [40; 50), [50;
60) với tần số tương ứng là 12, 23, 15.
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Tuổi thọ [30; 40) [40; 50) [50; 60)
(ngày)
Tần
)
Tần số
Luyện tập 1
12
23
15
số 24%
tương đối
a) Đọc và giải thích bảng thống kê
trên.
6
46%
30%
b) Lập bảng tần số tương đối ghép
nhóm cho bảng thống kê này.
+ Sau đó chọn hai HS đại diện lên
bảng lập bảng tần số và trả lời các câu
hỏi; các HS theo dõi, nhận xét và góp
ý.
+ GV tổng kết.
- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ
2
Ví dụ 2: SGK-tr.47
Hướng dẫn giải (SGK-tr.47)
+ Sau đó gọi 2 HS lên bảng lập bảng
tần số ghép nhóm và bảng tần số
tương đối ghép nhóm.
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo Luyện tập 2
nhóm đôi thực hiệ Luyện tập 2
Bảng tần số ghép nhóm:
Chỉ số phát triển con người ( HDI) là
Chỉ số [0;
[0,55;
[0,7;
[0,8;
chie tiêu tổng hợp phản áh các mặt
HDI
0,55)
0,7)
0,8)
1,0)
Tần
0
5
2
4
thu nhập, sức khỏe, giáo dục của
người dân trong một quốc gia. Các
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
số
được chia thành 4 nhóm theo HDI:
Nhóm 1 ( rất cao) có HDI từ 0,8 trở
lên; Nhóm 2 ( cao) có HDI từ 0,7 đến
dưới 0,8; Nhóm 3 ( trung bình) có
HDI từ 0,55 đến dưới 0,7; Nhóm 4
( thấp) có HDI dưới 0,55. Năm 2021,
chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông
7
Nam Á như sau:
0,939 0,829 0,803 0,8 0,705 0,703
0,699
0,607
0,607
0,607
0,593
0,585
Dựa vào bảng dữ liệu trên, hãy hoàn
thành bảng tần số ghép nhóm sau:
Chỉ
[0;
[0,55;
[0,7;
[0,8;
số
0,55)
0,7)
0,8)
1,0)
?
?
?
?
HDI
Tần
số
+ Sau đó chọn hai nhóm đại diện trả
lời các câu hỏi; các HS theo dõi, nhận
xét và góp ý.
+ GV tổng kết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
8
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Nhắc HS ôn tập các nội dung đã
học: Cách lập bảng tần số ghép nhóm
và bảng tần số tương đối ghép nhóm.
TIẾT 2. BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM DẠNG CỘT
Hoạt động 2: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm và lập được biểu đồ tần số tương
đối ghép nhóm của một dãy dữ liệu cho trước.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 3 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải của các câu hỏi
trong hoạt động và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
- GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ2 dạng cột
trong SGK theo nhóm đôi.
Tìm hiểu về biểu đồ tần số tương đối ghép
9
Biểu đồ Hình 7.17 cho biết tỉ lệ cân nhóm dạng cột
nặng của 62 trẻ sơ sinh tại một bệnh HĐ2
viện
a) Trục ngang biểu diễn cân nặng của trẻ sơ
sinh, trục đứng biểu diễn tần số tương đối.
Có 3,2% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,5 đến
dưới 2,7 kg; có 6,5% trẻ sơ sinh có cân nặng
từ 2,7 đến dưới 2,9 kg; có 11,3% trẻ sơ sinh
a) Đọc và giải thích số liệu được biểu
diễn trên biểu đồ.
có cân nặng từ 2,9 đến dưới 3,1 kg; có 19,4%
trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,1 đến dưới 3,3 kg;
có 24,2% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,3 đến
b) Lập bảng thống kê cho số liệu được dưới 3,5 kg; có 16,1% trẻ sơ sinh có cân nặng
biểu diễn trên biểu đồ. Bảng thống kê từ 3,5 đến dưới 3,7 kg; có 12,9% trẻ sơ sinh
đó có phải là bảng tần số tương đối có cân nặng từ 3,7 đến dưới 3,9 kg; có 6,4%
ghép nhóm không?
trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,9 đến dưới 4,1 kg.
+ GV có thể gợi ý các nhóm giải thích b) Bảng thống kê thu được là bảng tần số
các trục biểu diễn gì, các nhóm số liệu tương đối ghép nhóm
và tần số tương đối của mỗi nhóm.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
• Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng
cột là biểu đồ gồm các cột liền nhau để biểu
+ GV chú ý nhấn mạnh các bước vẽ diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm. Trong
biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm biểu đồ này, chiều cao mỗi cột biểu diễn tần
dạng cột, GV có thể vẽ mẫu một biểu số tương đối của nhóm số liệu.
đồ theo các bước để minh họa.
• Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép
nhóm với các nhóm số liệu có độ dài bằng
nhau ta thực hiện theo các bước sau:
10
Bước 1. Vẽ trục đứng, trục ngang. Trên trục
đứng xác định đơn vị độ dài phù hợp với các
tần số tương đối. Trên trục ngang xác định các
nhóm số liệu cần biểu diễn.
Bước 2. Dựng các hình cột (kề nhau) ứng với
các nhóm dữ liệu, mỗi hình cột có chiều cao
bằng tần số tượng đối của nhóm số liệu.
Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các cột và
tiêu đề cho biểu đồ.
Ví dụ 3: SGK-tr.49
- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ
3
+ Sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.49)
Luyện tập 2
- GV cho HS hoạt động cá nhân Luyện
tập 3
Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép
nhómdangj cột cho bảng sau về chiều
cao của một số cây chà là giống 3
tháng tuổi
Chiều
[30;
[34;
[38;
[42;
cao
34)
38)
42)
46)
35%
30%
15%
(cm)
Tần số 20%
tương
đối
11
+ Sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học:
Cách vẽ biểu đồ cột.
TIẾT 3: BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM DẠNG ĐOẠN
THẲNG
Hoạt động 2: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu biểu đồ dạng đoạn thẳng và cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng
tần số tương đối ghép nhóm.
12
b) Nội dung:
- HS lắng nghe nội dung phần Đọc hiểu – Nghe hiểu và thực hiện ví dụ, Luyện tập 4.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các ví dụ và
luyện tập. HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung dạng đoạn thẳng
trong phần Đọc hiểu – Nghe hiểu.
Cách vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép
+ GV chú ý nhấn mạnh các bước vẽ biểu nhóm dạng đoạn thẳng
đồ tần số dạng đoạn thẳng.
Đọc hiểu-nghe hiểu (SGK-tr.50)
+ GV có thể vẽ mẫu một biểu đồ theo các
bước để minh họa.
- GV phân tích cho HS nội dung phần Chú ý
Chú ý.
Trong cách vẽ biểu đồ trên, nếu thay tần số
tương đối bằng tần số thì ta có biểu đồ tần
số ghép nhóm dạng đoạn thẳng.
- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ 4, Ví dụ 4: SGK-tr.51
sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ đoạn thẳng, Hướng dẫn giải (SGK-tr.51)
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV phân tích cho HS nội dung phần
Chú ý.
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện
Luyện tập 4
Chú ý
Trên trục ngang ta cũng có thể điền các
nhóm số liệu thay cho các giá trị đại diện.
13
Cho bảng tần số ghép nhóm sau về thời Luyện tập 4
gian gọi ( phút) của một số cuộc điện Biểu đồ tần số tương đối dạng đoạn thẳng:
thoại.
Thời
[0,5
[2,5
[4,5
[6,5
[8,5;
gian
;
;
;
;
10,5
4,5)
6,5)
8,5)
)
14
20
12
8
( ph 2,5)
út)
Số
6
cuộc
gọi
Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
dạng đoạn thẳng cho bảng thống kê trên.
+ Sau đó gọi 1 HS vẽ biểu đồ quạt tròn,
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
14
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học:
Cách vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố cách lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Củng cố cách vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Củng cố cách vẽ biểu đồ tần số tương đối cho mẫu số liệu ghép nhóm dạng đoạn
thẳng.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.17 – 7.19 (SGK –
tr.51, 52), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.17 – 7.19 (SGK – tr.51, 52).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học
dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8
bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn.
Các nhóm dữ liệu về thời gian được cho trong đề bài là:
A. [0;1); [1; 2]; [2; 3); [3; 4)
B. [0;1); [1; 2); [2; 3); [3; 4]
C. [0;1); [1; 2); [2; 3); [3; 4)
15
D. (0;1]; (1; 2]; (2; 3]; (3; 4]
Câu 2. Mẫu số liệu dưới đây ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h ) của 44 ô tô khi đi qua một
trạm đo tốc độ:
48,5 43 50 55 45 60
51 62,5 41 44,5 57 57
61 49,5 54 62 59 56
49,5 52,5 57 47 59 55
53 55,5 44
65 54,5
68 49 46,5 53,5 49
47 50 59,5 61 46,5
45 47,5 48 61,5 48,5
Ghép các số liệu thành sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng có độ dài bằng nhau , ta
được:
A. ¿, ¿, ¿ ¿.
B. ¿, ¿, ¿ ¿.
C. ¿, ¿, ¿ ¿.
D. ¿, ¿, ¿ ¿.
Câu 3. Cho bảng thống kê chiều cao sau (đơn vị: mét) của các cây keo 3 năm tuổi ở
một nông trường
Giá trị đại diện của các nhóm dữ liệu lần lượt là:
A. 8,6; 8,8; 9,0; 9,2; 9,4
B. 8,5; 8,7; 8,9; 9,1; 9,3
C. 8,7; 8,9; 9,1; 9,3; 9,5
D. 8,6; 8,8; 9,1; 9,3; 9,5
Câu 4. Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm của số ngày theo độ dài quãng đường
đi được mỗi ngày của bạn Thủy như sau:
16
Bạn Thủy đi được quãng đường nào nhiều nhất mỗi ngày?
A. Từ 6 km đến dưới 7 km
B. Từ 8 km đến dưới 9 km
C. Từ 5 km đến dưới 7 km
D. Từ 5 km đến dưới 6 km
Câu 5. Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột về chiều cao của một số
cây Chà Là giống 3 tháng tuổi.
17
Tần số tương đối của nhóm các cây cao nhất là?
A. 15%
B. 20%
C. 35%
D. 30%
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
A
D
A
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.17
a) Có 15% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 0 đến dưới 0,5
giờ; 27% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 0,5 đến dưới 1
giờ,...
b) Bảng tần số ghép nhóm:
Thời
gian [0; 0,5)
[0,5; 1,0)
[1,0; 1,5)
[1,5; 2,0)
[2,0; 2,5)
540
460
360
340
(giờ)
Tần số
300
18
7.18
Bảng tần số ghép nhóm:
Độ lớn trận động [1; 3)
[3; 4)
[4; 5)
[5; 6)
đất (độ Richter)
Tần số
[6;
6,9)
3
5
5
5
1
7.19
a) Các nhóm số liệu gồm [13; 15), [15; 17), [17; 19), [19; 21) với tần số tương ứng là
5, 20, 13, 2.
b) Tổng số học sinh là n = 5 + 20 + 13 + 2 = 40 (học sinh).
Tỉ lệ học sinh có thời gian chạy cự li 100 mét thuộc các nhóm là:
5
20
13
Nhóm [13; 15): 40 =12,5 % ; nhóm [15; 17): 40 =50 % ; nhóm [17; 19): 40 =32,5 %;
2
nhóm [19; 21): 40 =5 % .
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thời gian (giây)
[13; 15)
[15; 17)
[17; 19)
[19; 21)
Tần số tương đối
12,5%
50%
32,5%
5%
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
19
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.20; 7.21 (SGK – tr.52).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.20
Vẽ theo các bước hướng dẫn trong sách giáo khoa ta thu được biểu đồ tần số tương
đối ghép nhóm dạng cột như sau:
20
7.21
a) Tổng số cổ động viên là: n = 15 + 38 + 50 + 27 + 20 + 10 = 160.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thời
gian [0; 5)
[5; 10)
[10; 15) [15; 20)
23,75%
31,25%
[20; 25) [25; 30)
(phút)
Tần số tương 9,375%
16,875% 12,5%
6,25%
đối
b) Biểu đồ tần số tương đối dạng đoạn thẳng:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Bài tập cuối chương VII
21
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
22
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VII. TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
BÀI 24. BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM VÀ BIỂU ĐỒ (3
tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐
Thiết lập bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
‐
Vẽ biểu đồ để biểu diễn bảng tần số ghép nhóm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích khái niệm tần số tương đối ghép nhóm.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với lập bảng tần số ghép nhóm.
-
Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
ý nghĩa, tính giá trị của các đại lượng thông qua biểu đồ tần số ghép nhóm.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.
1
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện bài toán ghép nhóm mẫu số liệu.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thu thập dữ liệu bằng trả phiếu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV có thể chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm sẽ thực hiện phát phiếu hỏi để thu thập
dữ liệu trong nhóm mình.
+ Nhóm trưởng và nhóm phó thu thập, kiểm phiếu rồi cử đại diện nhóm ghi kết quả
lên bảng.
2
- GV yêu cầu HS đếm số lựa chọn mỗi loại và đặt ra câu hỏi: “Chúng ta biểu diễn dữ
liệu thu được như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để trả lời cho câu hỏi Biểu diễn dữ liệu thu được như
thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.
⇒ Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: BẢNG TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM
Hoạt động 1: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép
nhóm.
b) Nội dung:
3
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, HS thực hiện HĐ1; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ để rút ra khái niệm bảng tần số
ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải của các câu hỏi trong hoạt động và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm
- GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ1 Tìm hiểu bảng tần số ghép nhóm và bảng
trong SGK.
tần số tương đối ghép nhóm
Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu HĐ1
được kết quả như sau: Thời gia tự
Thời
học dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ
gian
đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ
( giờ)
đến dưới 3 giờ có 8 bạn; từ 3 giừo
đến dưới 4 giờ có 4 bạn. Dựa vào dữ
Tần số
Thời
vào vở:
[0;
[3; 4)
10
15
8
7
[2; 3)
[3; 4)
[0; 1)
[1;
[2;
[3;
( giờ)
2)
3)
4)
Tần số 25%
giờ)
tương
?
?
?
?
[1;
[2;
[3;
đối
số
Bảng 7.1
Thời
[2; 3)
[1; 2)
gian
gian ( 1)
Tần
[1; 2)
Bảng 7.1
liệu trên, hãy hoàn thiện các bảng sau
Thời
[0; 1)
[0;
4
37,5%
20%
17,5%
gian
1)
2)
3)
4)
?
?
?
( giờ)
Tần số ?
tương
đối
Bảng 7.2
+ GV yêu cầu HS nhắc lại về khái
niệm Tần số
và cách tính Tần số
tương đối để thực hiện yêu cầu.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
Bảng tần số ghép nhóm là bảng tần số của các
nhóm số liệu:
Nhóm
Tần
[ a 1 ; a 2)
[ a 2 ; a 3)
….
[ a k ; ak+1 )
m1
m2
….
mk
số
Bảng tần số ghép nhóm
Tần số mi của nhóm [ a i ; a i+1 ) là số giá trị của
mẫu số liệu lớn hơn hoặc bằng a i và nhỏ hơn
a i+1.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm là bảng tần
số tương đối của các nhóm số liệu:
Nhóm
Tần
số
5
[ a 1 ; a 2)
[ a 2 ; a 3)
….
[ a k ; ak+1 )
f1
f2
….
fk
tương
đối
Bảng tần số tương đối ghép nhóm
Trong đó n=m1+ ¿…..+mk và
f 1=
m1
.100 % là tần số tương đối của nhóm
n
[ a 1 ; a 2) ,….
f k=
mk
.100 % là tần số tương đối của nhóm
n
GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ [ a k ; ak+1 ).
1
Ví dụ 1: SGK-tr.47
+ Sau đó gọi 2 HS lên bảng lập bảng Hướng dẫn giải (SGK-tr.47)
tần số ghép nhóm và bảng tần số
tương đối ghép nhóm
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
Luyện tập 1
Cho bảng tần số ghép nhóm về tuổi
thọ của một số ong mật cái như sau:
Tuổi
[30;
[40;
[50;
thọ
40)
50)
60)
( ngày
a) Các nhóm số liệu [30; 40), [40; 50), [50;
60) với tần số tương ứng là 12, 23, 15.
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Tuổi thọ [30; 40) [40; 50) [50; 60)
(ngày)
Tần
)
Tần số
Luyện tập 1
12
23
15
số 24%
tương đối
a) Đọc và giải thích bảng thống kê
trên.
6
46%
30%
b) Lập bảng tần số tương đối ghép
nhóm cho bảng thống kê này.
+ Sau đó chọn hai HS đại diện lên
bảng lập bảng tần số và trả lời các câu
hỏi; các HS theo dõi, nhận xét và góp
ý.
+ GV tổng kết.
- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ
2
Ví dụ 2: SGK-tr.47
Hướng dẫn giải (SGK-tr.47)
+ Sau đó gọi 2 HS lên bảng lập bảng
tần số ghép nhóm và bảng tần số
tương đối ghép nhóm.
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo Luyện tập 2
nhóm đôi thực hiệ Luyện tập 2
Bảng tần số ghép nhóm:
Chỉ số phát triển con người ( HDI) là
Chỉ số [0;
[0,55;
[0,7;
[0,8;
chie tiêu tổng hợp phản áh các mặt
HDI
0,55)
0,7)
0,8)
1,0)
Tần
0
5
2
4
thu nhập, sức khỏe, giáo dục của
người dân trong một quốc gia. Các
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
số
được chia thành 4 nhóm theo HDI:
Nhóm 1 ( rất cao) có HDI từ 0,8 trở
lên; Nhóm 2 ( cao) có HDI từ 0,7 đến
dưới 0,8; Nhóm 3 ( trung bình) có
HDI từ 0,55 đến dưới 0,7; Nhóm 4
( thấp) có HDI dưới 0,55. Năm 2021,
chỉ số HDI của 11 quốc gia Đông
7
Nam Á như sau:
0,939 0,829 0,803 0,8 0,705 0,703
0,699
0,607
0,607
0,607
0,593
0,585
Dựa vào bảng dữ liệu trên, hãy hoàn
thành bảng tần số ghép nhóm sau:
Chỉ
[0;
[0,55;
[0,7;
[0,8;
số
0,55)
0,7)
0,8)
1,0)
?
?
?
?
HDI
Tần
số
+ Sau đó chọn hai nhóm đại diện trả
lời các câu hỏi; các HS theo dõi, nhận
xét và góp ý.
+ GV tổng kết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
8
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Nhắc HS ôn tập các nội dung đã
học: Cách lập bảng tần số ghép nhóm
và bảng tần số tương đối ghép nhóm.
TIẾT 2. BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM DẠNG CỘT
Hoạt động 2: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm và lập được biểu đồ tần số tương
đối ghép nhóm của một dãy dữ liệu cho trước.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HĐ2, Luyện tập 3 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải của các câu hỏi
trong hoạt động và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
- GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ2 dạng cột
trong SGK theo nhóm đôi.
Tìm hiểu về biểu đồ tần số tương đối ghép
9
Biểu đồ Hình 7.17 cho biết tỉ lệ cân nhóm dạng cột
nặng của 62 trẻ sơ sinh tại một bệnh HĐ2
viện
a) Trục ngang biểu diễn cân nặng của trẻ sơ
sinh, trục đứng biểu diễn tần số tương đối.
Có 3,2% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 2,5 đến
dưới 2,7 kg; có 6,5% trẻ sơ sinh có cân nặng
từ 2,7 đến dưới 2,9 kg; có 11,3% trẻ sơ sinh
a) Đọc và giải thích số liệu được biểu
diễn trên biểu đồ.
có cân nặng từ 2,9 đến dưới 3,1 kg; có 19,4%
trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,1 đến dưới 3,3 kg;
có 24,2% trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,3 đến
b) Lập bảng thống kê cho số liệu được dưới 3,5 kg; có 16,1% trẻ sơ sinh có cân nặng
biểu diễn trên biểu đồ. Bảng thống kê từ 3,5 đến dưới 3,7 kg; có 12,9% trẻ sơ sinh
đó có phải là bảng tần số tương đối có cân nặng từ 3,7 đến dưới 3,9 kg; có 6,4%
ghép nhóm không?
trẻ sơ sinh có cân nặng từ 3,9 đến dưới 4,1 kg.
+ GV có thể gợi ý các nhóm giải thích b) Bảng thống kê thu được là bảng tần số
các trục biểu diễn gì, các nhóm số liệu tương đối ghép nhóm
và tần số tương đối của mỗi nhóm.
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức.
Khung kiến thức
• Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng
cột là biểu đồ gồm các cột liền nhau để biểu
+ GV chú ý nhấn mạnh các bước vẽ diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm. Trong
biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm biểu đồ này, chiều cao mỗi cột biểu diễn tần
dạng cột, GV có thể vẽ mẫu một biểu số tương đối của nhóm số liệu.
đồ theo các bước để minh họa.
• Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép
nhóm với các nhóm số liệu có độ dài bằng
nhau ta thực hiện theo các bước sau:
10
Bước 1. Vẽ trục đứng, trục ngang. Trên trục
đứng xác định đơn vị độ dài phù hợp với các
tần số tương đối. Trên trục ngang xác định các
nhóm số liệu cần biểu diễn.
Bước 2. Dựng các hình cột (kề nhau) ứng với
các nhóm dữ liệu, mỗi hình cột có chiều cao
bằng tần số tượng đối của nhóm số liệu.
Bước 3. Ghi chú giải cho các trục, các cột và
tiêu đề cho biểu đồ.
Ví dụ 3: SGK-tr.49
- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ
3
+ Sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.49)
Luyện tập 2
- GV cho HS hoạt động cá nhân Luyện
tập 3
Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép
nhómdangj cột cho bảng sau về chiều
cao của một số cây chà là giống 3
tháng tuổi
Chiều
[30;
[34;
[38;
[42;
cao
34)
38)
42)
46)
35%
30%
15%
(cm)
Tần số 20%
tương
đối
11
+ Sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ, các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học:
Cách vẽ biểu đồ cột.
TIẾT 3: BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI GHÉP NHÓM DẠNG ĐOẠN
THẲNG
Hoạt động 2: Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu biểu đồ dạng đoạn thẳng và cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng
tần số tương đối ghép nhóm.
12
b) Nội dung:
- HS lắng nghe nội dung phần Đọc hiểu – Nghe hiểu và thực hiện ví dụ, Luyện tập 4.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các ví dụ và
luyện tập. HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung dạng đoạn thẳng
trong phần Đọc hiểu – Nghe hiểu.
Cách vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép
+ GV chú ý nhấn mạnh các bước vẽ biểu nhóm dạng đoạn thẳng
đồ tần số dạng đoạn thẳng.
Đọc hiểu-nghe hiểu (SGK-tr.50)
+ GV có thể vẽ mẫu một biểu đồ theo các
bước để minh họa.
- GV phân tích cho HS nội dung phần Chú ý
Chú ý.
Trong cách vẽ biểu đồ trên, nếu thay tần số
tương đối bằng tần số thì ta có biểu đồ tần
số ghép nhóm dạng đoạn thẳng.
- GV cho HS hoạt động cá nhân Ví dụ 4, Ví dụ 4: SGK-tr.51
sau đó gọi 2 HS vẽ biểu đồ đoạn thẳng, Hướng dẫn giải (SGK-tr.51)
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- GV phân tích cho HS nội dung phần
Chú ý.
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện
Luyện tập 4
Chú ý
Trên trục ngang ta cũng có thể điền các
nhóm số liệu thay cho các giá trị đại diện.
13
Cho bảng tần số ghép nhóm sau về thời Luyện tập 4
gian gọi ( phút) của một số cuộc điện Biểu đồ tần số tương đối dạng đoạn thẳng:
thoại.
Thời
[0,5
[2,5
[4,5
[6,5
[8,5;
gian
;
;
;
;
10,5
4,5)
6,5)
8,5)
)
14
20
12
8
( ph 2,5)
út)
Số
6
cuộc
gọi
Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm
dạng đoạn thẳng cho bảng thống kê trên.
+ Sau đó gọi 1 HS vẽ biểu đồ quạt tròn,
các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
14
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Nhắc HS ôn tập các nội dung đã học:
Cách vẽ biểu đồ dạng đoạn thẳng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố cách lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Củng cố cách vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Củng cố cách vẽ biểu đồ tần số tương đối cho mẫu số liệu ghép nhóm dạng đoạn
thẳng.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.17 – 7.19 (SGK –
tr.51, 52), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.17 – 7.19 (SGK – tr.51, 52).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp 9C đã thu được kết quả như sau: Thời gian tự học
dưới 1 giờ có 10 bạn; từ 1 giờ đến dưới 2 giờ có 15 bạn; từ 2 giờ đến dưới 3 giờ có 8
bạn; từ 3 giờ đến dưới 4 giờ có 7 bạn.
Các nhóm dữ liệu về thời gian được cho trong đề bài là:
A. [0;1); [1; 2]; [2; 3); [3; 4)
B. [0;1); [1; 2); [2; 3); [3; 4]
C. [0;1); [1; 2); [2; 3); [3; 4)
15
D. (0;1]; (1; 2]; (2; 3]; (3; 4]
Câu 2. Mẫu số liệu dưới đây ghi lại tốc độ (đơn vị: km/h ) của 44 ô tô khi đi qua một
trạm đo tốc độ:
48,5 43 50 55 45 60
51 62,5 41 44,5 57 57
61 49,5 54 62 59 56
49,5 52,5 57 47 59 55
53 55,5 44
65 54,5
68 49 46,5 53,5 49
47 50 59,5 61 46,5
45 47,5 48 61,5 48,5
Ghép các số liệu thành sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng có độ dài bằng nhau , ta
được:
A. ¿, ¿, ¿ ¿.
B. ¿, ¿, ¿ ¿.
C. ¿, ¿, ¿ ¿.
D. ¿, ¿, ¿ ¿.
Câu 3. Cho bảng thống kê chiều cao sau (đơn vị: mét) của các cây keo 3 năm tuổi ở
một nông trường
Giá trị đại diện của các nhóm dữ liệu lần lượt là:
A. 8,6; 8,8; 9,0; 9,2; 9,4
B. 8,5; 8,7; 8,9; 9,1; 9,3
C. 8,7; 8,9; 9,1; 9,3; 9,5
D. 8,6; 8,8; 9,1; 9,3; 9,5
Câu 4. Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm của số ngày theo độ dài quãng đường
đi được mỗi ngày của bạn Thủy như sau:
16
Bạn Thủy đi được quãng đường nào nhiều nhất mỗi ngày?
A. Từ 6 km đến dưới 7 km
B. Từ 8 km đến dưới 9 km
C. Từ 5 km đến dưới 7 km
D. Từ 5 km đến dưới 6 km
Câu 5. Cho biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột về chiều cao của một số
cây Chà Là giống 3 tháng tuổi.
17
Tần số tương đối của nhóm các cây cao nhất là?
A. 15%
B. 20%
C. 35%
D. 30%
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
A
D
A
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.17
a) Có 15% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 0 đến dưới 0,5
giờ; 27% số học sinh có thời gian dùng mạng Internet trong ngày từ 0,5 đến dưới 1
giờ,...
b) Bảng tần số ghép nhóm:
Thời
gian [0; 0,5)
[0,5; 1,0)
[1,0; 1,5)
[1,5; 2,0)
[2,0; 2,5)
540
460
360
340
(giờ)
Tần số
300
18
7.18
Bảng tần số ghép nhóm:
Độ lớn trận động [1; 3)
[3; 4)
[4; 5)
[5; 6)
đất (độ Richter)
Tần số
[6;
6,9)
3
5
5
5
1
7.19
a) Các nhóm số liệu gồm [13; 15), [15; 17), [17; 19), [19; 21) với tần số tương ứng là
5, 20, 13, 2.
b) Tổng số học sinh là n = 5 + 20 + 13 + 2 = 40 (học sinh).
Tỉ lệ học sinh có thời gian chạy cự li 100 mét thuộc các nhóm là:
5
20
13
Nhóm [13; 15): 40 =12,5 % ; nhóm [15; 17): 40 =50 % ; nhóm [17; 19): 40 =32,5 %;
2
nhóm [19; 21): 40 =5 % .
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thời gian (giây)
[13; 15)
[15; 17)
[17; 19)
[19; 21)
Tần số tương đối
12,5%
50%
32,5%
5%
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
19
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.20; 7.21 (SGK – tr.52).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.20
Vẽ theo các bước hướng dẫn trong sách giáo khoa ta thu được biểu đồ tần số tương
đối ghép nhóm dạng cột như sau:
20
7.21
a) Tổng số cổ động viên là: n = 15 + 38 + 50 + 27 + 20 + 10 = 160.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thời
gian [0; 5)
[5; 10)
[10; 15) [15; 20)
23,75%
31,25%
[20; 25) [25; 30)
(phút)
Tần số tương 9,375%
16,875% 12,5%
6,25%
đối
b) Biểu đồ tần số tương đối dạng đoạn thẳng:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Bài tập cuối chương VII
21
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
22
 








Các ý kiến mới nhất