dhvGgsd

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành
Ngày gửi: 16h:34' 21-11-2024
Dung lượng: 332.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Thành
Ngày gửi: 16h:34' 21-11-2024
Dung lượng: 332.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
Tiết PPCT: 29; 30
Ngày soạn: 26/10/2024
Tuần dạy: 12
Lớp dạy: 9A3 ;A4;A6
Bài 8. KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Khai căn bậc hai và phép nhân
- Khai căn bậc hai và phép chia
2. Về năng lực:
- Nhận biết cách khai căn bậc hai của một tích, một thương
- Nhận biết cách nhân, chia các căn bậc hai
- Thực hiện được phép khai căn bậc hai của một tích, một thương
- Thực hiện được phép nhân, phép chia các căn bậc hai
- Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của biểu thức đại số (căn thức bậc hai
của một tích, một thương, rút gọn biểu thức)
- Vận dụng khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia để giải quyết các bài toán thực tế.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học ( rèn
luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm bài).
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng ý thức học tập, hứng thú và nghiêm túc trong học tập.
- Bồi dưỡng khả năng làm việc nhóm.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
- Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực và có chất lượng .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, SGV, SBT, kế hoạch bài học, máy tính cầm tay. Máy chiếu ( Ti vi),
phiếu học tập
2. HS: SGK , SBT , vở ghi, vở nháp, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về : “Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia”
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: HỘP QUÀ YÊU THÍCH.
dưới dạng trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Căn bậc hai của 4 là:
A. 4
B. – 4
C. 4 và – 4
D. 2 và – 2
C. 100
D. – 100
Câu 2. Căn bậc hai số học của 100 là:
A. 10
B. – 10
Câu 3. Kết quả của phép tính
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
là:
1
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
A. 7
B. 10
Năm học: 2024 - 2025
C. 5
D. 4
C.
D.
Câu 4: Khẳng định nào sau đây đúng?
A.
B.
c) Sản phẩm: Kết quả của trò chơi: HỘP QUÀ YÊU THÍCH.
Câu 1: D.
Câu 2: A.
Câu 3: C .
Câu 4: A
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân: đứng tại chỗ trả lời miệng
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi mà giáo viên yêu cầu thực hiện trong trò
chơi HỘP QUÀ YÊU THÍCH
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. Khen thưởng HS có
kết quả nhanh và đúng.
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
+ Ở câu 2: Tìm căn bậc hai số học của một số, một biểu thức
được gọi là phép khai căn bậc hai
+ Ở câu 3 và câu 4: phép tính
,
biểu thị
mối liên hệ đặc biệt giữa phép khai căn và phép nhân, phép
chia . Mối liên hệ đó có đúng với với Đó chính là nội dung
của bài học hôm nay
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Khai căn bậc hai và phép nhân
a) Mục tiêu:
- Nhận biết cách khai căn bậc hai của một tích
- Nhận biết cách nhân các căn bậc hai
- Thực hiện được phép khai căn bậc hai của một tích
- Thực hiện được phép nhân các căn bậc hai
- Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của biểu thức đại số (căn thức bậc hai
của một tích, rút gọn biểu thức, phân tích thành nhân tử)
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học ( rèn
luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm bài).
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ1, VD1, VD2, LT1 (SGK/49), VD3, VD4, LT2 (SGK/50)
- Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, công thức nhân các căn bậc hai, công
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
2
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
thức khai căn bậc hai của một tích
c) Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi
* HĐ1: + Tính:
+ So sánh :
* VD1 + VD2 (SGK - trang 49)
* Luyện tập 1:
a)
Năm học: 2024 - 2025
;
;
b)
(với a < 0 , b < 0)
* VD3; VD4 (SGK/ 50)
* Luyện tập 2:
a)
b)
(với
)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân: Thực hiện HĐ1
- HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận thực hiện VD1,
VD2, LT1, VD3, VD4
- HS hoạt động nhóm 8 người: Thảo luận thực hiện
LT2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc: Thực hiện HĐ1.
- HS đọc: Thảo luận thực hiện VD1, VD2, LT1, VD3,
VD4
- HS đọc: Thảo luận thực hiện LT2.
* Báo cáo, thảo luận
- HS thực hiện trên bảng HĐ1
- HS ghi vào phiếu học tập bài giải của VD1, VD2,
LT1, VD3, VD4
- HS ghi vào bảng nhóm (phiếu học tập) bài giải của
LT2.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến thức khái
niệm căn bậc hai.
+ Sau HĐ1: G giới thiệu công thức liên hệ giữa phép
khai căn bậc hai và phép nhân:
*
(với
)
*
(với
)
+ Sau VD1, VD2, LT1: G giới thiệu phép nhân các
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
3
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khai căn bậc hai và phép nhân
* Liên hệ giữa phép khai căn bậc
hai và phép nhân
- HĐ 1
- Công thức liên hệ giữa phép khai
căn bậc hai và phép nhân
*
(với
)
*
(với
)
- VD1
- VD2
- LT1
- Công thức nhân các căn bậc hai:
*
(với
)
*
(với
)
- VD3
- VD4
- Công thức khai các căn bậc hai
*
(với
)
*
(với
)
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
căn bậc hai và áp dụng công thức sau để tính:
- LT2
(với
)
+ Sau VD3, VD4: G giới thiệu phép khai căn bậc hai
của một tích và áp dụng công thức sau để tính:
*
(với
)
*
(với
)
Hoạt động 2.2. Khai căn bậc hai và phép chia
a) Mục tiêu:
- Nhận biết cách khai căn bậc hai của một thương
- Nhận biết cách chia các căn bậc hai
- Thực hiện được phép khai căn bậc hai của một thương
- Thực hiện được phép chia các căn bậc hai
- Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của biểu thức đại số (căn thức bậc hai
của một thương, rút gọn biểu thức)
- Vận dụng khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia để giải quyết các bài toán thực tế.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học ( rèn
luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm bài).
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ2, VD5, VD6, LT3 (SGK/50)
- Thực hiện LT4, Vận dụng, Tranh luận (SGK/51)
- Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia, công thức chia hai căn bậc hai, công thức
khai căn bậc hai của một thương
c) Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi
* HĐ2: + Tính
+ So sánh:
* VD5 (SGK/50)
* Luyện tập 3:
a)
hoặc
b)
(với a > 0, b < 0)
* VD6 (SGK/50)
* Luyện tập 4:
a)
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
4
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
* Vận dụng:
Hiệu điện thế trong đoạn mạch một chiều ban đầu là
Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì hiệu điện thế trong đoạn mạch một
chiều lúc này là
Tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu là:
* Tranh luận: Cách làm của Vuông không đúng vì Vuông vận dụng sai tính chất căn bậc hai
số học của một bình phương
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân: Thực hiện HĐ2
- HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận thực hiện
VD5, VD6, LT3, Tranh luận
- HS hoạt động nhóm 8 người: Thảo luận thực hiện
HĐ4
- HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV:
phần Vận dụng
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc: Thực hiện HĐ2
- HS đọc: Thảo luận thực hiện VD5, VD6, LT3,
Tranh luận
- HS đọc: Thảo luận thực hiện HĐ4
- HS đọc: Thảo luận, trả lời câu hỏi của G về phần
Vận dụng
? Hiệu điện thế trong đoạn mạch một chiều ban đầu
tính theo công thức nào
? Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần
thì hiệu điện thế trong đoạn mạch một chiều lúc này
tính theo công thức nào
? Tính tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện
thế ban đầu
* Báo cáo, thảo luận
- HS thực hiện trên bảng HĐ2
- HS thực hiện vào vở, phiếu học tập rồi lên bảng
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
5
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Khai căn bậc hai và phép chia
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và
phép chia
- HĐ 2
- Công thức liên hệ giữa phép khai
căn bậc hai và phép chia
(với A ≥ 0, B > 0)
- VD5
- Công thức chia hai căn bậc hai
(với A ≥ 0, B > 0)
- LT3
- VD6
- Công thức khai căn bậc hai của một
thương
(với A ≥ 0, B > 0)
- LT4
-Vận dụng
- Tranh luận
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
trình bày VD5, VD6, LT3
- HS ghi vào bảng nhóm (phiếu học tập) bài giải
của LT4
- HS thực hiện trên bảng dưới sự hướng dẫn của G
phần Vận dụng
- HS trả lời miệng phần Tranh luận
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến thức khái
niệm căn thức bậc hai.
+ Sau HĐ2: G giới thiệu công thức liên hệ giữa
phép khai căn bậc hai và phép chia
+ Sau VD5: G giới thiệu công thức chia hai căn bậc
hai
+ Sau VD6: G giới thiệu công thức khai căn một
thương
+ Sau LT4: G yêu cầu HS ôn lại hằng đẳng thức:
Hiệu hai bình phương
Năm học: 2024 - 2025
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức về liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, phép chia thông
qua một số bài tập.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học
b) Nội dung: Bài 3.7; Bài 3.9 (sgk – trang 51)
c) Sản phẩm học tập: Lời giải của các bài tập
Bài 3.7:
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
Bài 3.9
6
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành bài tập theo nhóm 8 người : Bài 3.7;
Bài 3.9 (SGK/ 51)
* HS thực hiện nhiệm vụ
– HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu, ghi bài giải trên bảng nhóm
– GV quan sát, hỗ trợ.
* Báo cáo, thảo luận
- GV thu bảng nhóm của nhóm làm nhanh nhất
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm mà GV yêu
cầu chữa
- HS ghi bài giải vào vở
* Kết luận, nhận định
‒ GV chữa bài, chốt đáp án.
‒ GV lưu ý học sinh ôn lại hằng đẳng thức : Bình
phương của một tổng
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Vận dụng công thức liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, phép chia để giải
các bài toán có liên quan và giải quyết các bài toán thực tế.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học
b) Nội dung: Bài 3.8 ; Bài 3.10, Bài 3.11 (sgk – trang 51)
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài tập
Bài 3.8. Với
, ta có:
Bài 3.11.
x
d
a) Chiều rộng của màn hình ti vi là x (inch)
Biết tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4 : 3
Bài 3.10. Với a > 0, b > 0, ta có:
Nên chiều dài của màn hình ti vi là
(inch)
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông, ta
có :
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
7
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
Suy ra :
Vậy : Công thức tính độ dài đường chéo của màn
hình ti vi là :
(inch)
b) Biết màn hình ti vi loại 40 inch nên d = 40 (inch)
và 1 inch = 2,54 cm
suy ra d = 40 . 2,54 = 101,6 (cm)
Ta có :
nên
- Chiều rộng của màn hình ti vi là 60,96 cm
- Chiều dài của màn hình ti vi là
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Bài 3.8 ; Bài
3.10, Bài 3.11 dưới sự hướng dẫn của GV
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời và ghi bài giải vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trình bày trên bảng dưới sự hướng dẫn
của HV.
- HS dưới lớp nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại công thức liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, phép chia
- Về nhà làm các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị tiết sau học: Luyện tập chung
- Ôn lại các kiến thức sau:
+ Hằng đẳng thức về căn bậc hai:
+ Hằng đẳng thức: Hiệu hai bình phương, bình phương một hiệu, bình phương một tổng,
tổng hai lập phương,
- Tìm hiểu công thức Vật lí về mối liên hệ giữa vận tốc, khối lượng, động năng của một vật
đang bay.
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
8
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Năm học: 2024 - 2025
Tiết PPCT: 29; 30
Ngày soạn: 26/10/2024
Tuần dạy: 12
Lớp dạy: 9A3 ;A4;A6
Bài 8. KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Khai căn bậc hai và phép nhân
- Khai căn bậc hai và phép chia
2. Về năng lực:
- Nhận biết cách khai căn bậc hai của một tích, một thương
- Nhận biết cách nhân, chia các căn bậc hai
- Thực hiện được phép khai căn bậc hai của một tích, một thương
- Thực hiện được phép nhân, phép chia các căn bậc hai
- Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của biểu thức đại số (căn thức bậc hai
của một tích, một thương, rút gọn biểu thức)
- Vận dụng khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia để giải quyết các bài toán thực tế.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học ( rèn
luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm bài).
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng ý thức học tập, hứng thú và nghiêm túc trong học tập.
- Bồi dưỡng khả năng làm việc nhóm.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm.
- Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích cực và có chất lượng .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, SGV, SBT, kế hoạch bài học, máy tính cầm tay. Máy chiếu ( Ti vi),
phiếu học tập
2. HS: SGK , SBT , vở ghi, vở nháp, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về : “Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia”
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi: HỘP QUÀ YÊU THÍCH.
dưới dạng trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Căn bậc hai của 4 là:
A. 4
B. – 4
C. 4 và – 4
D. 2 và – 2
C. 100
D. – 100
Câu 2. Căn bậc hai số học của 100 là:
A. 10
B. – 10
Câu 3. Kết quả của phép tính
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
là:
1
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
A. 7
B. 10
Năm học: 2024 - 2025
C. 5
D. 4
C.
D.
Câu 4: Khẳng định nào sau đây đúng?
A.
B.
c) Sản phẩm: Kết quả của trò chơi: HỘP QUÀ YÊU THÍCH.
Câu 1: D.
Câu 2: A.
Câu 3: C .
Câu 4: A
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* GV giao nhiệm vụ học tập
HS hoạt động cá nhân: đứng tại chỗ trả lời miệng
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Trả lời câu hỏi mà giáo viên yêu cầu thực hiện trong trò
chơi HỘP QUÀ YÊU THÍCH
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS có câu trả lời nhanh nhất
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. Khen thưởng HS có
kết quả nhanh và đúng.
- GV đặt vấn đề vào bài mới:
+ Ở câu 2: Tìm căn bậc hai số học của một số, một biểu thức
được gọi là phép khai căn bậc hai
+ Ở câu 3 và câu 4: phép tính
,
biểu thị
mối liên hệ đặc biệt giữa phép khai căn và phép nhân, phép
chia . Mối liên hệ đó có đúng với với Đó chính là nội dung
của bài học hôm nay
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Khai căn bậc hai và phép nhân
a) Mục tiêu:
- Nhận biết cách khai căn bậc hai của một tích
- Nhận biết cách nhân các căn bậc hai
- Thực hiện được phép khai căn bậc hai của một tích
- Thực hiện được phép nhân các căn bậc hai
- Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của biểu thức đại số (căn thức bậc hai
của một tích, rút gọn biểu thức, phân tích thành nhân tử)
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học ( rèn
luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm bài).
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ1, VD1, VD2, LT1 (SGK/49), VD3, VD4, LT2 (SGK/50)
- Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, công thức nhân các căn bậc hai, công
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
2
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
thức khai căn bậc hai của một tích
c) Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi
* HĐ1: + Tính:
+ So sánh :
* VD1 + VD2 (SGK - trang 49)
* Luyện tập 1:
a)
Năm học: 2024 - 2025
;
;
b)
(với a < 0 , b < 0)
* VD3; VD4 (SGK/ 50)
* Luyện tập 2:
a)
b)
(với
)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân: Thực hiện HĐ1
- HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận thực hiện VD1,
VD2, LT1, VD3, VD4
- HS hoạt động nhóm 8 người: Thảo luận thực hiện
LT2.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc: Thực hiện HĐ1.
- HS đọc: Thảo luận thực hiện VD1, VD2, LT1, VD3,
VD4
- HS đọc: Thảo luận thực hiện LT2.
* Báo cáo, thảo luận
- HS thực hiện trên bảng HĐ1
- HS ghi vào phiếu học tập bài giải của VD1, VD2,
LT1, VD3, VD4
- HS ghi vào bảng nhóm (phiếu học tập) bài giải của
LT2.
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến thức khái
niệm căn bậc hai.
+ Sau HĐ1: G giới thiệu công thức liên hệ giữa phép
khai căn bậc hai và phép nhân:
*
(với
)
*
(với
)
+ Sau VD1, VD2, LT1: G giới thiệu phép nhân các
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
3
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khai căn bậc hai và phép nhân
* Liên hệ giữa phép khai căn bậc
hai và phép nhân
- HĐ 1
- Công thức liên hệ giữa phép khai
căn bậc hai và phép nhân
*
(với
)
*
(với
)
- VD1
- VD2
- LT1
- Công thức nhân các căn bậc hai:
*
(với
)
*
(với
)
- VD3
- VD4
- Công thức khai các căn bậc hai
*
(với
)
*
(với
)
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
căn bậc hai và áp dụng công thức sau để tính:
- LT2
(với
)
+ Sau VD3, VD4: G giới thiệu phép khai căn bậc hai
của một tích và áp dụng công thức sau để tính:
*
(với
)
*
(với
)
Hoạt động 2.2. Khai căn bậc hai và phép chia
a) Mục tiêu:
- Nhận biết cách khai căn bậc hai của một thương
- Nhận biết cách chia các căn bậc hai
- Thực hiện được phép khai căn bậc hai của một thương
- Thực hiện được phép chia các căn bậc hai
- Vận dụng tính toán đơn giản về căn thức bậc hai của biểu thức đại số (căn thức bậc hai
của một thương, rút gọn biểu thức)
- Vận dụng khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia để giải quyết các bài toán thực tế.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học ( rèn
luyện năng lực đọc hiểu, trình bày bài giải , sử dụng công thức để làm bài).
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ2, VD5, VD6, LT3 (SGK/50)
- Thực hiện LT4, Vận dụng, Tranh luận (SGK/51)
- Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép chia, công thức chia hai căn bậc hai, công thức
khai căn bậc hai của một thương
c) Sản phẩm: Lời giải của các câu hỏi
* HĐ2: + Tính
+ So sánh:
* VD5 (SGK/50)
* Luyện tập 3:
a)
hoặc
b)
(với a > 0, b < 0)
* VD6 (SGK/50)
* Luyện tập 4:
a)
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
4
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
* Vận dụng:
Hiệu điện thế trong đoạn mạch một chiều ban đầu là
Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì hiệu điện thế trong đoạn mạch một
chiều lúc này là
Tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu là:
* Tranh luận: Cách làm của Vuông không đúng vì Vuông vận dụng sai tính chất căn bậc hai
số học của một bình phương
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân: Thực hiện HĐ2
- HS hoạt động nhóm đôi: Thảo luận thực hiện
VD5, VD6, LT3, Tranh luận
- HS hoạt động nhóm 8 người: Thảo luận thực hiện
HĐ4
- HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV:
phần Vận dụng
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc: Thực hiện HĐ2
- HS đọc: Thảo luận thực hiện VD5, VD6, LT3,
Tranh luận
- HS đọc: Thảo luận thực hiện HĐ4
- HS đọc: Thảo luận, trả lời câu hỏi của G về phần
Vận dụng
? Hiệu điện thế trong đoạn mạch một chiều ban đầu
tính theo công thức nào
? Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần
thì hiệu điện thế trong đoạn mạch một chiều lúc này
tính theo công thức nào
? Tính tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện
thế ban đầu
* Báo cáo, thảo luận
- HS thực hiện trên bảng HĐ2
- HS thực hiện vào vở, phiếu học tập rồi lên bảng
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
5
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Khai căn bậc hai và phép chia
Liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và
phép chia
- HĐ 2
- Công thức liên hệ giữa phép khai
căn bậc hai và phép chia
(với A ≥ 0, B > 0)
- VD5
- Công thức chia hai căn bậc hai
(với A ≥ 0, B > 0)
- LT3
- VD6
- Công thức khai căn bậc hai của một
thương
(với A ≥ 0, B > 0)
- LT4
-Vận dụng
- Tranh luận
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
trình bày VD5, VD6, LT3
- HS ghi vào bảng nhóm (phiếu học tập) bài giải
của LT4
- HS thực hiện trên bảng dưới sự hướng dẫn của G
phần Vận dụng
- HS trả lời miệng phần Tranh luận
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, phân tích để đến hộp kiến thức khái
niệm căn thức bậc hai.
+ Sau HĐ2: G giới thiệu công thức liên hệ giữa
phép khai căn bậc hai và phép chia
+ Sau VD5: G giới thiệu công thức chia hai căn bậc
hai
+ Sau VD6: G giới thiệu công thức khai căn một
thương
+ Sau LT4: G yêu cầu HS ôn lại hằng đẳng thức:
Hiệu hai bình phương
Năm học: 2024 - 2025
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức về liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, phép chia thông
qua một số bài tập.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học
b) Nội dung: Bài 3.7; Bài 3.9 (sgk – trang 51)
c) Sản phẩm học tập: Lời giải của các bài tập
Bài 3.7:
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
Bài 3.9
6
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* GV giao nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành bài tập theo nhóm 8 người : Bài 3.7;
Bài 3.9 (SGK/ 51)
* HS thực hiện nhiệm vụ
– HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu, ghi bài giải trên bảng nhóm
– GV quan sát, hỗ trợ.
* Báo cáo, thảo luận
- GV thu bảng nhóm của nhóm làm nhanh nhất
- HS nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm mà GV yêu
cầu chữa
- HS ghi bài giải vào vở
* Kết luận, nhận định
‒ GV chữa bài, chốt đáp án.
‒ GV lưu ý học sinh ôn lại hằng đẳng thức : Bình
phương của một tổng
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Vận dụng công thức liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, phép chia để giải
các bài toán có liên quan và giải quyết các bài toán thực tế.
- Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực tư duy và lập luận, sử dụng công cụ toán học
b) Nội dung: Bài 3.8 ; Bài 3.10, Bài 3.11 (sgk – trang 51)
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài tập
Bài 3.8. Với
, ta có:
Bài 3.11.
x
d
a) Chiều rộng của màn hình ti vi là x (inch)
Biết tỉ lệ hai cạnh màn hình là 4 : 3
Bài 3.10. Với a > 0, b > 0, ta có:
Nên chiều dài của màn hình ti vi là
(inch)
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông, ta
có :
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
7
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
Trường THCS Nguyễn Tất Thành
Năm học: 2024 - 2025
Suy ra :
Vậy : Công thức tính độ dài đường chéo của màn
hình ti vi là :
(inch)
b) Biết màn hình ti vi loại 40 inch nên d = 40 (inch)
và 1 inch = 2,54 cm
suy ra d = 40 . 2,54 = 101,6 (cm)
Ta có :
nên
- Chiều rộng của màn hình ti vi là 60,96 cm
- Chiều dài của màn hình ti vi là
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Bài 3.8 ; Bài
3.10, Bài 3.11 dưới sự hướng dẫn của GV
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời và ghi bài giải vào vở.
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trình bày trên bảng dưới sự hướng dẫn
của HV.
- HS dưới lớp nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại công thức liên hệ giữa phép khai căn bậc hai và phép nhân, phép chia
- Về nhà làm các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị tiết sau học: Luyện tập chung
- Ôn lại các kiến thức sau:
+ Hằng đẳng thức về căn bậc hai:
+ Hằng đẳng thức: Hiệu hai bình phương, bình phương một hiệu, bình phương một tổng,
tổng hai lập phương,
- Tìm hiểu công thức Vật lí về mối liên hệ giữa vận tốc, khối lượng, động năng của một vật
đang bay.
Kế hoạch bài dạy Đại số 9
8
Giáo viên soạn: Đào Văn Thành
 








Các ý kiến mới nhất