TUẦN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:15' 11-04-2025
Dung lượng: 722.1 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:15' 11-04-2025
Dung lượng: 722.1 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
BÀI 65. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
( 2 Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận dụng
đê giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được phát triển
NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm. HS
có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các kích
thước đo bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình lập
phương có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích thước -HS quan sát hình
như hình vẽ SGK và 27 hình lập phương có
cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích thước
như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết được thể tích
của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách để
tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu bài
mới
-HS thảo luận cặp theo yêu cầu
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
-Một số cặp HS trình bày cách tính của mình
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2 lớp,
mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương cạnh
1cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích 24 cm3
*
Chia chiều cao hình lập phương thành 3 lớp,
mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương nhỏ cạnh
1cm, vậy thể tích của hình lập phương là 27
cm3
-
GV nhận xét và giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Nhận biết và biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 1: Thể tích hình hộp chữ nhật
*Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình A (SGK), hỏi:
-HS quan sát hình nêu kích thước của hình:
-GV yêu cầu: Tính thể tích hình hộp chữ nhật chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2 cm
có các kích thước: chiều dài 4 cm, chiều rộng 3
cm, chiều cao 2 cm, dựa vào cách tìm thể tích ở
phần khởi động, các em hãy tìm ra cách thực
hiện tính thể tích của hình hộp chữ nhật trên và
- HS lắng nghe yêu cầu
rút ra quy tắc, công thức tính thể tích của hình
hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Mời các nhóm trình bày kết quả, HS còn lại - Một số nhóm trình bày kết quả
HS mô tả cách thực hiện:
lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn
- Trong quá trình HS trình bày, nếu chưa rõ, * Theo kích thước của hình hộp chữ nhật
chiều là dài 4cm, chiều rộng là 3cm thì xếp
GV đặt câu hỏi thêm:
được 1 lớp hình gồm 4 x 3 = 12 hình lập
+Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?
phương nhỏ.
+Ta gọi thể tích là V; chiều dài là a; chiều rộng * Theo chiều cao của hình hộp chữ nhật là
là b; chiều cao là c. Hãy viết công thức tính thể 2cm, ta xếp thêm 1 lớp hình lập phương nhỏ
tích của hình hộp chữ nhật?
như lớp
thứ nhất. ( 12 x 2 = 24) Vậy thể tích hình hộp
chữ nhật là 4 x 3 x 2 = 24 cm3
* Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
-Gọi HS lặp lại quy tắc và công thức
Hoạt động 2: Thể tích hình lập phương
-GV chiếu hình B (SGK), mời HS quan sát và
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị do).
* Công thức: V = a x b x c
HS quan sát và nêu kích thức của hình
nêu kích thức hình B
-GV nêu yêu cầu: Tính thể tích của hình lập
phương B, rút ra quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
- HS thảo luận nhóm 4
-HS thảo luận nhóm 4
-Các nhóm trình bày kết quả
-HS trình bày kết quả ( 3 x 3 x 3 = 27 cm3)
-Rút ta quy tắc và công thức
-HS mô tả cách thực hiện như trên và rút ra
( GV thực hiện như trên)
quy tắc và công thức:
- Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
-HS nhắc lại quy tắc và công thức
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Công thức: V = a x a x a
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 3: Thực hành
* Cách tiến hành
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ
-GV mời HS đọc yêu cầu bài
- Mời HS nếu các kích thước của hình a, b, c
-Mời HS nêu lại cách tính thể tích hình hộp chữ -2 HS nêu cách tính
-HS làm việc nhóm 4
nhật, hình lập phương
-GV yêu cầu HS thực hành tính thể tích các - Một số nhóm trình bày kết quả
3
hình bên vào bảng nhóm ( HS làm việc nhóm 4) Thể tích hình HCN a) 5 x 8 x 5 = 200 cm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả, HS lắng Thể tích hình lập phương b) 4 x 4 x 4 = 64
nghe đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
cm3
- GV nhận xét ,chốt kết quả đúng.
Thể tích hình HCN c) 20 x 4 x 5 =400 cm3
TIẾT 2
Bài 2: Tính thể tích đồ vật
-Mời HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện vào VBT
thành bài tập và ghi vào VBT
-Mời lớp trưởng điều khiển lớp chia sẻ kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả
-Trong quá trình HS chia sẻ kết quả, GV đặt câu - 2 bạn chia sẻ kết quả câu a/ 2 bạn chia sẻ kết
hỏi thêm cho HS giải đáp.
quả câu b
- HS còn lại quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
Đáp án: a) 0,064 m3
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích toàn
phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương ( b)
2m
b) 268 cm2
294 cm2
- HS nêu cách tính
Bài 3:
GV trình chiếu hình vẽ, hỏi:
-HS quan sát hình, trả lời: Thùng hàng có kích
-Thùng hàng có kích thước như thế nào?
thước: chiều dài 6m ;chiều rộng 2,4m; chiều
cao 2,6m
-Cho HS thi đua làm cá nhân
-HS thực hiện vào VBT
-Mời HS chia sẻ kết quả
- 2 HS thực hiện trên bảng
Kết quả: a) 6 x 2,4 x 2,6 = 37,44 m3
b) Sxq = (6 + 2,4) x 2 x 2,6 = 43,68 m2
S tp= 43,68 + (6 x 2,4) x
2=72,48m2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
1 HS đọc yêu cầu: Ước lượng rồi lựa chọn số
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- ai đo thể tích phù hợp
đúng
* Cách chơi: GV trình chiếu hình ảnh, cả lớp quan -HS lắng nghe
sát, ước lượng và ghi đáp án mình chọn vào bảng
con. Ai đưa ra đáp án đúng và nhanh chiến thắng
trò chơi.
- HS tiến hành trò chơi
-Cả lớp tham gia trò chơi
Đáp án:
a) A. 160m3
- Yêu cầu HS lí giải vì sao chọn kết quả trên
B. 530 dm3
-HS lí giải:
+ Thể tích căn phòng cần tính theo đơn vị m3
+ Thể tích tủ lạnh cần tính theo đơn vị dm3
* Vận dụng:
- Qua bài học hôm nay em học được cách tính
-Qua bài học hôm nay, em học được gì?
thể tích của một đồ vật có hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
- Em có thể chia sẻ cảm nghĩ của em sau bài học?
* Dặn dò: Xem bài học, luyện tập tính thể tích một
đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập
phương
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
BÀI 66. LUYỆN TẬP
( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc
khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong SGK
-
Học sinh: SGK, VBT, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nói nhanh- đáp đúng”
-GV thiết kế một số câu hỏi, mời lớp trưởng điều khiển trò chơi. Lớp trưởng nêu các câu hỏi
cho HS còn lại đáp. HS đáp đúng được vỗ tay tuyên dương.
- Câu hỏi: 1/ Hãy nêu quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật?
2/ Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là a x a x a. Đúng hay sai?
3/ Nêu công thức tính thể tích hình lập phương?
4/ Thể tích hình lập phương có cạnh 4cm là 64 cm3, đúng hay sai? Vì sao?
-
HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
-
GV nhận xét, tổng kết trò chơi, giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: -Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
-Dựa vào cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương để tính thể tích của
một vật
TIẾT 1
Bài 1: Tính thể tích hình HCN
-HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu đề bài
-HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập cá nhân vào VBT
-Thực hiện cá nhân vào VBT
- Mời 3 HS nối tiếp chia sẻ kết quả trước lớp
- 3HS làm bài trước lớp
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
-Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn
*Đáp án: a/8 x 6 x 6 = 288cm3
b/ 1,5 x 0,8 x 0,5 = 0,6 m3
c/
5
x 2 x 0,6 = 3dm3
2
Bài 2:Tìm độ dài cạnh còn lại
-Mời HS đọc yêu cầu và quan sát hình SGK
-HS đọc YC đề bài
-Mời HS nêu yêu cầu đề bài
-HS quan sát hình SGK, nêu đề toán:
+ Hình hộp chữ nhật có thể tích 280cm 3. Biết
chiều dài là 8cm, chiều rộng là 5 cm. Tính
chiều cao của hình hộp chữ nhật?
+Hinh hộp chữ nhật có thể tích 280cm3, biết
-GV gợi ý: Hình 1: 8 x 5 x ? = 280
Hình 2: ? x 10 x 2 = 280
-Yêu cầu HS trao dổi theo nhóm 4, tìm cách
giải và kết quả của bài tập
-Mời một số nhóm trình bày cách làm và kết
quả trước lớp
chiều cao 10cm, chiều rộng 2cm. Tính chiều
dài của hình hộp chữ nhật đó?
-HS thực hiện trên bảng nhóm
-Một số nhóm trình bày kết quả, giải thích
cách làm trước lớp, HS còn lại nhận xét, đặt
câu hỏi cho bạn.
Giải thích:
-Vì thể tích hình hộp bằng chiều dài nhân
chiều rộng rồi nhân chiều cao. Vậy để tìm
chiều cao thì lấy thể tích chia cho chiều dài
rồi chia cho chiều rộng.
Tức là: Chiều cao = 280 : 8 :5 = 7cm
-Để tìm chiều dài ta lấy thể tích chia cho
chiều rộng và chia cho chiều cao. Tức là:
Chiều dài = 280 : 10 : 2 = 14cm
-
GV nhận xét kết quả, chốt kết quả đúng
*Bài 3: Củng cố cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật
-HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu đề bài
-GV hỏi:
+ Để tính thể tích khối đá hình hộp chữ nhật
-Để tính thể tích khối đá ta lấy 2,5 x 1,6 x 1,2
ta làm sao?
+ Nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải
15 tấn thì xe tải 15 tấn có thể chở hết được
-Ta lấy cân nặng của mỗi mét khối đá nhân
với thể tích của khối đá
khối đá đó không? Vì sao?
-Yêu cầu HS thảo luận cặp tìm đáp án cho bài tập
-Một số cặp HS nêu cách giải trước lớp
-HS thảo luận theo cặp - giải vào VBT
-Cả lớp nhận xét
-HS giải trình đáp án của mình
* Đáp án:
a) Thể tích khối đá là:
2,5 x 1,6 x 1,2 = 4,8 (m3)
b) Cân nặng của khối đá là:
4,8 x 2,7 =12,96 (tấn)
Vì 12,96 tấn < 15 tấn nên xe tải 15 tấn có thể chở
được khối đá đó.
TIẾT 2
Bài 4: Tính thể tích
-GV chiếu 3 hình như SGK, yêu cầu HS quan sát
-Để tính được thể tích của các hình bên, ta làm
sao?
-HS quan sát hình, đọc yêu cầu đề bài
-Ta chia các hình ra, tính thể tích từng hình đã
chia rồi cộng kết quả lại
+ Hình A chia thành 1 hình lập phương cạnh
3cm và 1 hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm,
chiều rộng 4cm, chiều cao 6cm
+Hình B chia thành 1 hình lập phương cạnh
6cm, 1 hình hộp chữ nhật chiều dài 11cm,
chiều rộng 9cm, chiều cao 2cm
+Hình C chia thành 2 hình hộp chữ nhật có
chiều dài 7cm, chiều rộng 4cm, chiều cao 3cm
và 1 hình hộp chữ nhật có chiều dài 15cm,
chiều rộng (10-7=3cm), chiều cao 3cm
- GV chia lớp làm 3 dãy:
Dãy 1: Hình A Dãy 2: Hình B Dãy 3: Hình C
-Mời 3 HS thực hiện chia sẻ kết quả trên bảng
-Cả lớp cùng nhận xét đánh giá
-HS thực hiện cá nhân vào VBT theo yêu cầu
-3HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp
-HS quan sát, cùng đóng góp ý kiến và đặt câu
hỏi cho bạn
Bài 5: Quan sát hình vẽ
-GV trình chiếu hình vẽ
-HS quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu câu 5a
-Để biết được thể tích viên đá, ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm câu trả lời
-HS trao đổi theo cặp
cho câu hỏi trên?
-Một số HS trình bày ý kiến cá nhân
-Cả lớp nhận xét, góp ý và rút ra cách thực
hiện:
+Ta tích thể tích nước ở 2 bể, sau đó lấy thể tích
nước ở bể có chứa đá trừ cho thể tích nước ở bể
không chứa đá.
+Hoặc: Lấy chiều cao mức nướcở bể có đá trừ
chiều cao mức nước ở bể không có đá: 8 – 5 =
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
-Tương tự cách làm trên, GV YC học sinh
thảo luận để giải đáp câu b và c
-Lớp trưởng điều khiển chia sẻ kết quả bằng
cách giơ kết quả đúng
c/ Mời HS hỏi- đáp
3cm. Sau đó tính thể tích viên đá” 10 x 10 x 3=
300cm3
-HS thảo luận cặp để giải đáp câu b và c
-Một số HS chia sẻ kết quả, HS còn lại đặt câu
hỏi theo yêu cầu
- Cả lớp nêu kết quả của mình ( bảng con, bảng
nhóm,..)
Đáp án: b/
Chiều cao: 11-10=1cm
Thể tích củ khoai tây: 15 x 10 x 1 = 150 cm3
c/ Đặt câu hỏi:
-Thể tích của khối tròn màu vàng và màu tím là
bao nhiêu? ( 7cm3)
-3 Khối tròn màu tím có thể tích bao nhiêu?
(13-7 = 6cm3)
-1 Khối tròn màu tím có thể tích bao nhiêu?( 2cm3)
- Khối tròn màu vàng có thể tích bao nhiêu?
(5cm3) …
-Ta đặt vật đó vào một khối hộp dạng hình hộp
chữ nhật hoặc hình lập phương. Dựa vào thể tích
-GV hỏi: Vậy để tính các hình khối không có
của 2 hình trên để tính.
hình dạng tiêu chuẩn ( như củ khoai, viên đá,
quả cam,..) ta làm thế nào để tính được?
-GV nhấn mạnh cách tính các khối hình không
có hình dạng “tiêu chuẩn”
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6: HS đọc yêu cầu
GV tổ chức bằng trò chơi “ Ai tính nhanh”
-HS lắng nghe đề bài
- GV lần lượt nêu yêu cầu câu a/ HS thực hiện
-HS tham gia trò chơi
tính. Ai đưa nhanh kết quả đúng, chiến thắng
Đề bài: Thùng xăng hình HCN có dài 7dm,
rộng 4dm và cao 2,5dm
a) Hỏi thùng xăng chứa tối đa bao nhiêu lít
-HS giơ kết quả
a/ 7 x 4 x 2,5 = 70 dm3 = 70 lít
xăng?
b) Giá bán mỗi lít là 22600 đồng. Muốn đổ
đầy thùng xăng cần bao nhiêu tiền?
b/ 22600 x 70 = 1 582 000 đồng
Tổng kết trò chơi, tuyên dương HD
Dặn dò: Xem bài học, vận dụng cách
tính thể tích vào tính các đồ vật trong
gia đình
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
BÀI 67. LUYỆN TẬP CHUNG
( Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; diện tích và thể tích của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và vận dụng giải
quyết được một số bài toán thực tế có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán
học, NL giái quyết vấn đề toán học. NL mô hình hoá toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện học toán.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bài giảng trình chiếu, Tivi, bảng phụ, phiếu học tập,
- Học sinh: SGK, hình vẽ trong SGK, các đồ dùng học tập cần thiết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Câu cá”
-GV phổ biến cách chơi: Trên mỗi cần câu có các hình ( Tam giác, hình thang, hình hộp chữ nhật,
hình lập phương). Trên mình mỗi chú cá có các công thức. HS chọn cần câu có hình phù hợp với
công thức trên mình cá. Mỗi lần chọn đúng, HS được tuyên dương
-HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
-Mời một số HS đọc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang, hình tam giác, thể tích hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
-GV giới thiệu bài mới.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
-Củng cố cách tính diện tích hình thang, hình tam giác, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, chu vi hình tròn.
-
Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
-
Phát triển các NL toán học.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu
HS đọc yêu cầu bài
-GV trình chiếu hình ảnh ( hoặc yêu cầu HS quan
sát hình SGK)
-GV hỏi:
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Quan sát loại hình và kích thước có trong hình,
- Quan sát hình vẽ
-Hình A và B yêu cầu tính diện tích, hình C và
D yêu cầu tính chu vi và diện tích mảnh đất.
-HS nối tiếp nêu quy tắc ( hoặc công thức)
mời HS nối tiếp đọc lại quy tắc tính chu vi, diện
tích các hình đã học.
-GV đặt câu hỏi cho HS hình C và D:
+ Để tính chu vi mảnh đất hình C ta làm sao?
+Để tính diện tích mảnh đất hình C ta làm thế
-HS trả lời câu hỏi của GV
nào?
+Mảnh đất hình D gồm có hình gì và hình gì? Làm -HS thực hiện VBT
thế nào để tính chu vi? làm thế nào để tính diện -Một số HS sửa bài bảng lớp
tích?
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào VBT
-Mời một số HS nối tiếp chia sẻ kết quả ( sửa bài)
trên bảng, HS đổi chéo vở để sửa bài.
-Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn ( nêu có)
-GV nhận xét , chốt kết quả đúng
Đáp án: Diện tích hình A là:
5x 5
= 12,5 dm2
2
Diện tích hình B là:
Đổi: 40dm =4m
(2+5) x 4
= 14 m2
2
*Mảnh đất Hình C: chia hình C thành 1 hình
chữ nhật và 1 hình thang
Chu vi hình C là:
( 52 + 35 + 40 + 45 +13 +85) = 270m
Diện tích hình chữ nhật: 52 x 35 =1820 m2
Chiều cao hình thang: 52 – 40 = 12 m
Đáy lớn hình thang: 85 – 35 = 50 m
Diện tích hình thang:
( 45+50 ) x 12
=570 m2
2
Diện tích mảnh đất hình C là:
1820 + 570 = 2390 m2
*Mảnh đất hình D:( chia hình D thành 1 hình
vuông và 1 hình tròn)
Chu vi hình vuông: 4 x 4 = 16 m
Chu vi hình tròn: 4 x 3,14 = 12,56 m
Chu vi mảnh đất hình D : 16 + 12,56 = 28,56m
Diện tích hình vuông: 4 x 4 = 16 m2
Bán kính hình tròn là: 4 : 2 = 2 m
Diện tích hình tròn: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 m2
Diện tích mảnh đất hình D: 16 + 12,56 = 28,56 m2
Bài 2: Chọn hình triển khai
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ghép hình”
-HS quan sát hình
- Lằng nghe sinh hoạt cách chơi
HS tham gia trò chơi
Đáp án:
Hình (1) – B
(2) – A
(3) – C (4) - D
-GV trình chiếu các hình ảnh như SGK, HS tham
gia trò chơi bằng cách nối ghép các hình A, B, C, D
với các hình 1, 2, 3, 4 sao cho thích hợp.
-Mỗi lượt chơi, HS có 5 giây để đưa ra đáp án
( thao tác trên máy tính: Kéo hình triển khai vào
hình phù hợp). Sau khi đưa ra đáp án, GV yêu cầu
HS giải thích vì sao chọn đáp án đó?
Bài 3: Tính thể tích của bể kính
-Mời 3 HS nối tiếp đọc đề bài
-3 HS nối tiếp đọc đề bài
-Mời HS nêu các kích thước của bể kính mà đề bài cho.
- Bể kính có chiều dài 1,2m; chiều rộng 60cm;
-GV hỏi đáp:
chiều cao 80 cm
+ Để tính diện tích kính cần dùng ( không nắp) ta - Ta tính diện tích toàn phần của bể (chỉ có 1
mặt đáy). Cần chú ý đổi đơn vị các kích thước
tính diện tích gì? Và có chú ý gì?
về cùng 1 đơn vị đo và tính diện tích của 5
+ Để tính được thể tích của nước trong bể, ta cần mặt.
làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
-Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp
-Cả lớp cho ý kiến và đổi vở sửa bài
- Để tính thể tích nước, ta đi tính chiều cao
của mức nước ( 80 x
3
), sau đó mới tính thể
4
tích nước với chiều cao vừa tìm được.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS chưa sẻ kết quả trước lớp
-HS còn lại nhận xét, đổi vở sửa bài.
C.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV cho HS thi đua đọc công thức và qui tắc tính
- HS thi đua đọc qui tắc và công thức tính chu
chu vi, diện tích, thể tích các hình đã học.
vi, diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS đọc đúng được cộng điểm thi đua
* Củng cố, dặn dò
- Về xem lại các bài tập đã giải và hoàn chỉnh
-Ôn kĩ các công thức và qui tắc toán để chuẩn bị tiết
học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
BÀI 65. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
( 2 Tiết)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận dụng
đê giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được phát triển
NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm. HS
có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các kích
thước đo bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình lập
phương có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích thước -HS quan sát hình
như hình vẽ SGK và 27 hình lập phương có
cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích thước
như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết được thể tích
của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách để
tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu bài
mới
-HS thảo luận cặp theo yêu cầu
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
-Một số cặp HS trình bày cách tính của mình
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2 lớp,
mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương cạnh
1cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích 24 cm3
*
Chia chiều cao hình lập phương thành 3 lớp,
mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương nhỏ cạnh
1cm, vậy thể tích của hình lập phương là 27
cm3
-
GV nhận xét và giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Nhận biết và biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 1: Thể tích hình hộp chữ nhật
*Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình A (SGK), hỏi:
-HS quan sát hình nêu kích thước của hình:
-GV yêu cầu: Tính thể tích hình hộp chữ nhật chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2 cm
có các kích thước: chiều dài 4 cm, chiều rộng 3
cm, chiều cao 2 cm, dựa vào cách tìm thể tích ở
phần khởi động, các em hãy tìm ra cách thực
hiện tính thể tích của hình hộp chữ nhật trên và
- HS lắng nghe yêu cầu
rút ra quy tắc, công thức tính thể tích của hình
hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Mời các nhóm trình bày kết quả, HS còn lại - Một số nhóm trình bày kết quả
HS mô tả cách thực hiện:
lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn
- Trong quá trình HS trình bày, nếu chưa rõ, * Theo kích thước của hình hộp chữ nhật
chiều là dài 4cm, chiều rộng là 3cm thì xếp
GV đặt câu hỏi thêm:
được 1 lớp hình gồm 4 x 3 = 12 hình lập
+Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?
phương nhỏ.
+Ta gọi thể tích là V; chiều dài là a; chiều rộng * Theo chiều cao của hình hộp chữ nhật là
là b; chiều cao là c. Hãy viết công thức tính thể 2cm, ta xếp thêm 1 lớp hình lập phương nhỏ
tích của hình hộp chữ nhật?
như lớp
thứ nhất. ( 12 x 2 = 24) Vậy thể tích hình hộp
chữ nhật là 4 x 3 x 2 = 24 cm3
* Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
-Gọi HS lặp lại quy tắc và công thức
Hoạt động 2: Thể tích hình lập phương
-GV chiếu hình B (SGK), mời HS quan sát và
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị do).
* Công thức: V = a x b x c
HS quan sát và nêu kích thức của hình
nêu kích thức hình B
-GV nêu yêu cầu: Tính thể tích của hình lập
phương B, rút ra quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
- HS thảo luận nhóm 4
-HS thảo luận nhóm 4
-Các nhóm trình bày kết quả
-HS trình bày kết quả ( 3 x 3 x 3 = 27 cm3)
-Rút ta quy tắc và công thức
-HS mô tả cách thực hiện như trên và rút ra
( GV thực hiện như trên)
quy tắc và công thức:
- Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
-HS nhắc lại quy tắc và công thức
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Công thức: V = a x a x a
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 3: Thực hành
* Cách tiến hành
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ
-GV mời HS đọc yêu cầu bài
- Mời HS nếu các kích thước của hình a, b, c
-Mời HS nêu lại cách tính thể tích hình hộp chữ -2 HS nêu cách tính
-HS làm việc nhóm 4
nhật, hình lập phương
-GV yêu cầu HS thực hành tính thể tích các - Một số nhóm trình bày kết quả
3
hình bên vào bảng nhóm ( HS làm việc nhóm 4) Thể tích hình HCN a) 5 x 8 x 5 = 200 cm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả, HS lắng Thể tích hình lập phương b) 4 x 4 x 4 = 64
nghe đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
cm3
- GV nhận xét ,chốt kết quả đúng.
Thể tích hình HCN c) 20 x 4 x 5 =400 cm3
TIẾT 2
Bài 2: Tính thể tích đồ vật
-Mời HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện vào VBT
thành bài tập và ghi vào VBT
-Mời lớp trưởng điều khiển lớp chia sẻ kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả
-Trong quá trình HS chia sẻ kết quả, GV đặt câu - 2 bạn chia sẻ kết quả câu a/ 2 bạn chia sẻ kết
hỏi thêm cho HS giải đáp.
quả câu b
- HS còn lại quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
Đáp án: a) 0,064 m3
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích toàn
phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương ( b)
2m
b) 268 cm2
294 cm2
- HS nêu cách tính
Bài 3:
GV trình chiếu hình vẽ, hỏi:
-HS quan sát hình, trả lời: Thùng hàng có kích
-Thùng hàng có kích thước như thế nào?
thước: chiều dài 6m ;chiều rộng 2,4m; chiều
cao 2,6m
-Cho HS thi đua làm cá nhân
-HS thực hiện vào VBT
-Mời HS chia sẻ kết quả
- 2 HS thực hiện trên bảng
Kết quả: a) 6 x 2,4 x 2,6 = 37,44 m3
b) Sxq = (6 + 2,4) x 2 x 2,6 = 43,68 m2
S tp= 43,68 + (6 x 2,4) x
2=72,48m2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
1 HS đọc yêu cầu: Ước lượng rồi lựa chọn số
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- ai đo thể tích phù hợp
đúng
* Cách chơi: GV trình chiếu hình ảnh, cả lớp quan -HS lắng nghe
sát, ước lượng và ghi đáp án mình chọn vào bảng
con. Ai đưa ra đáp án đúng và nhanh chiến thắng
trò chơi.
- HS tiến hành trò chơi
-Cả lớp tham gia trò chơi
Đáp án:
a) A. 160m3
- Yêu cầu HS lí giải vì sao chọn kết quả trên
B. 530 dm3
-HS lí giải:
+ Thể tích căn phòng cần tính theo đơn vị m3
+ Thể tích tủ lạnh cần tính theo đơn vị dm3
* Vận dụng:
- Qua bài học hôm nay em học được cách tính
-Qua bài học hôm nay, em học được gì?
thể tích của một đồ vật có hình hộp chữ nhật,
hình lập phương.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
- Em có thể chia sẻ cảm nghĩ của em sau bài học?
* Dặn dò: Xem bài học, luyện tập tính thể tích một
đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập
phương
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
BÀI 66. LUYỆN TẬP
( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc
khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong SGK
-
Học sinh: SGK, VBT, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Nói nhanh- đáp đúng”
-GV thiết kế một số câu hỏi, mời lớp trưởng điều khiển trò chơi. Lớp trưởng nêu các câu hỏi
cho HS còn lại đáp. HS đáp đúng được vỗ tay tuyên dương.
- Câu hỏi: 1/ Hãy nêu quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật?
2/ Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là a x a x a. Đúng hay sai?
3/ Nêu công thức tính thể tích hình lập phương?
4/ Thể tích hình lập phương có cạnh 4cm là 64 cm3, đúng hay sai? Vì sao?
-
HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
-
GV nhận xét, tổng kết trò chơi, giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: -Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
-Dựa vào cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương để tính thể tích của
một vật
TIẾT 1
Bài 1: Tính thể tích hình HCN
-HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu đề bài
-HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập cá nhân vào VBT
-Thực hiện cá nhân vào VBT
- Mời 3 HS nối tiếp chia sẻ kết quả trước lớp
- 3HS làm bài trước lớp
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
-Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn
*Đáp án: a/8 x 6 x 6 = 288cm3
b/ 1,5 x 0,8 x 0,5 = 0,6 m3
c/
5
x 2 x 0,6 = 3dm3
2
Bài 2:Tìm độ dài cạnh còn lại
-Mời HS đọc yêu cầu và quan sát hình SGK
-HS đọc YC đề bài
-Mời HS nêu yêu cầu đề bài
-HS quan sát hình SGK, nêu đề toán:
+ Hình hộp chữ nhật có thể tích 280cm 3. Biết
chiều dài là 8cm, chiều rộng là 5 cm. Tính
chiều cao của hình hộp chữ nhật?
+Hinh hộp chữ nhật có thể tích 280cm3, biết
-GV gợi ý: Hình 1: 8 x 5 x ? = 280
Hình 2: ? x 10 x 2 = 280
-Yêu cầu HS trao dổi theo nhóm 4, tìm cách
giải và kết quả của bài tập
-Mời một số nhóm trình bày cách làm và kết
quả trước lớp
chiều cao 10cm, chiều rộng 2cm. Tính chiều
dài của hình hộp chữ nhật đó?
-HS thực hiện trên bảng nhóm
-Một số nhóm trình bày kết quả, giải thích
cách làm trước lớp, HS còn lại nhận xét, đặt
câu hỏi cho bạn.
Giải thích:
-Vì thể tích hình hộp bằng chiều dài nhân
chiều rộng rồi nhân chiều cao. Vậy để tìm
chiều cao thì lấy thể tích chia cho chiều dài
rồi chia cho chiều rộng.
Tức là: Chiều cao = 280 : 8 :5 = 7cm
-Để tìm chiều dài ta lấy thể tích chia cho
chiều rộng và chia cho chiều cao. Tức là:
Chiều dài = 280 : 10 : 2 = 14cm
-
GV nhận xét kết quả, chốt kết quả đúng
*Bài 3: Củng cố cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật
-HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu đề bài
-GV hỏi:
+ Để tính thể tích khối đá hình hộp chữ nhật
-Để tính thể tích khối đá ta lấy 2,5 x 1,6 x 1,2
ta làm sao?
+ Nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải
15 tấn thì xe tải 15 tấn có thể chở hết được
-Ta lấy cân nặng của mỗi mét khối đá nhân
với thể tích của khối đá
khối đá đó không? Vì sao?
-Yêu cầu HS thảo luận cặp tìm đáp án cho bài tập
-Một số cặp HS nêu cách giải trước lớp
-HS thảo luận theo cặp - giải vào VBT
-Cả lớp nhận xét
-HS giải trình đáp án của mình
* Đáp án:
a) Thể tích khối đá là:
2,5 x 1,6 x 1,2 = 4,8 (m3)
b) Cân nặng của khối đá là:
4,8 x 2,7 =12,96 (tấn)
Vì 12,96 tấn < 15 tấn nên xe tải 15 tấn có thể chở
được khối đá đó.
TIẾT 2
Bài 4: Tính thể tích
-GV chiếu 3 hình như SGK, yêu cầu HS quan sát
-Để tính được thể tích của các hình bên, ta làm
sao?
-HS quan sát hình, đọc yêu cầu đề bài
-Ta chia các hình ra, tính thể tích từng hình đã
chia rồi cộng kết quả lại
+ Hình A chia thành 1 hình lập phương cạnh
3cm và 1 hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm,
chiều rộng 4cm, chiều cao 6cm
+Hình B chia thành 1 hình lập phương cạnh
6cm, 1 hình hộp chữ nhật chiều dài 11cm,
chiều rộng 9cm, chiều cao 2cm
+Hình C chia thành 2 hình hộp chữ nhật có
chiều dài 7cm, chiều rộng 4cm, chiều cao 3cm
và 1 hình hộp chữ nhật có chiều dài 15cm,
chiều rộng (10-7=3cm), chiều cao 3cm
- GV chia lớp làm 3 dãy:
Dãy 1: Hình A Dãy 2: Hình B Dãy 3: Hình C
-Mời 3 HS thực hiện chia sẻ kết quả trên bảng
-Cả lớp cùng nhận xét đánh giá
-HS thực hiện cá nhân vào VBT theo yêu cầu
-3HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp
-HS quan sát, cùng đóng góp ý kiến và đặt câu
hỏi cho bạn
Bài 5: Quan sát hình vẽ
-GV trình chiếu hình vẽ
-HS quan sát hình vẽ, đọc yêu cầu câu 5a
-Để biết được thể tích viên đá, ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm câu trả lời
-HS trao đổi theo cặp
cho câu hỏi trên?
-Một số HS trình bày ý kiến cá nhân
-Cả lớp nhận xét, góp ý và rút ra cách thực
hiện:
+Ta tích thể tích nước ở 2 bể, sau đó lấy thể tích
nước ở bể có chứa đá trừ cho thể tích nước ở bể
không chứa đá.
+Hoặc: Lấy chiều cao mức nướcở bể có đá trừ
chiều cao mức nước ở bể không có đá: 8 – 5 =
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
-Tương tự cách làm trên, GV YC học sinh
thảo luận để giải đáp câu b và c
-Lớp trưởng điều khiển chia sẻ kết quả bằng
cách giơ kết quả đúng
c/ Mời HS hỏi- đáp
3cm. Sau đó tính thể tích viên đá” 10 x 10 x 3=
300cm3
-HS thảo luận cặp để giải đáp câu b và c
-Một số HS chia sẻ kết quả, HS còn lại đặt câu
hỏi theo yêu cầu
- Cả lớp nêu kết quả của mình ( bảng con, bảng
nhóm,..)
Đáp án: b/
Chiều cao: 11-10=1cm
Thể tích củ khoai tây: 15 x 10 x 1 = 150 cm3
c/ Đặt câu hỏi:
-Thể tích của khối tròn màu vàng và màu tím là
bao nhiêu? ( 7cm3)
-3 Khối tròn màu tím có thể tích bao nhiêu?
(13-7 = 6cm3)
-1 Khối tròn màu tím có thể tích bao nhiêu?( 2cm3)
- Khối tròn màu vàng có thể tích bao nhiêu?
(5cm3) …
-Ta đặt vật đó vào một khối hộp dạng hình hộp
chữ nhật hoặc hình lập phương. Dựa vào thể tích
-GV hỏi: Vậy để tính các hình khối không có
của 2 hình trên để tính.
hình dạng tiêu chuẩn ( như củ khoai, viên đá,
quả cam,..) ta làm thế nào để tính được?
-GV nhấn mạnh cách tính các khối hình không
có hình dạng “tiêu chuẩn”
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6: HS đọc yêu cầu
GV tổ chức bằng trò chơi “ Ai tính nhanh”
-HS lắng nghe đề bài
- GV lần lượt nêu yêu cầu câu a/ HS thực hiện
-HS tham gia trò chơi
tính. Ai đưa nhanh kết quả đúng, chiến thắng
Đề bài: Thùng xăng hình HCN có dài 7dm,
rộng 4dm và cao 2,5dm
a) Hỏi thùng xăng chứa tối đa bao nhiêu lít
-HS giơ kết quả
a/ 7 x 4 x 2,5 = 70 dm3 = 70 lít
xăng?
b) Giá bán mỗi lít là 22600 đồng. Muốn đổ
đầy thùng xăng cần bao nhiêu tiền?
b/ 22600 x 70 = 1 582 000 đồng
Tổng kết trò chơi, tuyên dương HD
Dặn dò: Xem bài học, vận dụng cách
tính thể tích vào tính các đồ vật trong
gia đình
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
BÀI 67. LUYỆN TẬP CHUNG
( Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; diện tích và thể tích của
hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
- Thông qua các hoạt động tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn; diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và vận dụng giải
quyết được một số bài toán thực tế có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán
học, NL giái quyết vấn đề toán học. NL mô hình hoá toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện học toán.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bài giảng trình chiếu, Tivi, bảng phụ, phiếu học tập,
- Học sinh: SGK, hình vẽ trong SGK, các đồ dùng học tập cần thiết.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Câu cá”
-GV phổ biến cách chơi: Trên mỗi cần câu có các hình ( Tam giác, hình thang, hình hộp chữ nhật,
hình lập phương). Trên mình mỗi chú cá có các công thức. HS chọn cần câu có hình phù hợp với
công thức trên mình cá. Mỗi lần chọn đúng, HS được tuyên dương
-HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
-Mời một số HS đọc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang, hình tam giác, thể tích hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
-GV giới thiệu bài mới.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*Mục tiêu:
-Củng cố cách tính diện tích hình thang, hình tam giác, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
phương, chu vi hình tròn.
-
Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
-
Phát triển các NL toán học.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HS đọc yêu cầu
HS đọc yêu cầu bài
-GV trình chiếu hình ảnh ( hoặc yêu cầu HS quan
sát hình SGK)
-GV hỏi:
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Quan sát loại hình và kích thước có trong hình,
- Quan sát hình vẽ
-Hình A và B yêu cầu tính diện tích, hình C và
D yêu cầu tính chu vi và diện tích mảnh đất.
-HS nối tiếp nêu quy tắc ( hoặc công thức)
mời HS nối tiếp đọc lại quy tắc tính chu vi, diện
tích các hình đã học.
-GV đặt câu hỏi cho HS hình C và D:
+ Để tính chu vi mảnh đất hình C ta làm sao?
+Để tính diện tích mảnh đất hình C ta làm thế
-HS trả lời câu hỏi của GV
nào?
+Mảnh đất hình D gồm có hình gì và hình gì? Làm -HS thực hiện VBT
thế nào để tính chu vi? làm thế nào để tính diện -Một số HS sửa bài bảng lớp
tích?
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào VBT
-Mời một số HS nối tiếp chia sẻ kết quả ( sửa bài)
trên bảng, HS đổi chéo vở để sửa bài.
-Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn ( nêu có)
-GV nhận xét , chốt kết quả đúng
Đáp án: Diện tích hình A là:
5x 5
= 12,5 dm2
2
Diện tích hình B là:
Đổi: 40dm =4m
(2+5) x 4
= 14 m2
2
*Mảnh đất Hình C: chia hình C thành 1 hình
chữ nhật và 1 hình thang
Chu vi hình C là:
( 52 + 35 + 40 + 45 +13 +85) = 270m
Diện tích hình chữ nhật: 52 x 35 =1820 m2
Chiều cao hình thang: 52 – 40 = 12 m
Đáy lớn hình thang: 85 – 35 = 50 m
Diện tích hình thang:
( 45+50 ) x 12
=570 m2
2
Diện tích mảnh đất hình C là:
1820 + 570 = 2390 m2
*Mảnh đất hình D:( chia hình D thành 1 hình
vuông và 1 hình tròn)
Chu vi hình vuông: 4 x 4 = 16 m
Chu vi hình tròn: 4 x 3,14 = 12,56 m
Chu vi mảnh đất hình D : 16 + 12,56 = 28,56m
Diện tích hình vuông: 4 x 4 = 16 m2
Bán kính hình tròn là: 4 : 2 = 2 m
Diện tích hình tròn: 2 x 2 x 3,14 = 12,56 m2
Diện tích mảnh đất hình D: 16 + 12,56 = 28,56 m2
Bài 2: Chọn hình triển khai
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ghép hình”
-HS quan sát hình
- Lằng nghe sinh hoạt cách chơi
HS tham gia trò chơi
Đáp án:
Hình (1) – B
(2) – A
(3) – C (4) - D
-GV trình chiếu các hình ảnh như SGK, HS tham
gia trò chơi bằng cách nối ghép các hình A, B, C, D
với các hình 1, 2, 3, 4 sao cho thích hợp.
-Mỗi lượt chơi, HS có 5 giây để đưa ra đáp án
( thao tác trên máy tính: Kéo hình triển khai vào
hình phù hợp). Sau khi đưa ra đáp án, GV yêu cầu
HS giải thích vì sao chọn đáp án đó?
Bài 3: Tính thể tích của bể kính
-Mời 3 HS nối tiếp đọc đề bài
-3 HS nối tiếp đọc đề bài
-Mời HS nêu các kích thước của bể kính mà đề bài cho.
- Bể kính có chiều dài 1,2m; chiều rộng 60cm;
-GV hỏi đáp:
chiều cao 80 cm
+ Để tính diện tích kính cần dùng ( không nắp) ta - Ta tính diện tích toàn phần của bể (chỉ có 1
mặt đáy). Cần chú ý đổi đơn vị các kích thước
tính diện tích gì? Và có chú ý gì?
về cùng 1 đơn vị đo và tính diện tích của 5
+ Để tính được thể tích của nước trong bể, ta cần mặt.
làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
-Mời HS chia sẻ kết quả trước lớp
-Cả lớp cho ý kiến và đổi vở sửa bài
- Để tính thể tích nước, ta đi tính chiều cao
của mức nước ( 80 x
3
), sau đó mới tính thể
4
tích nước với chiều cao vừa tìm được.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS chưa sẻ kết quả trước lớp
-HS còn lại nhận xét, đổi vở sửa bài.
C.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV cho HS thi đua đọc công thức và qui tắc tính
- HS thi đua đọc qui tắc và công thức tính chu
chu vi, diện tích, thể tích các hình đã học.
vi, diện tích, thể tích các hình đã học.
- HS đọc đúng được cộng điểm thi đua
* Củng cố, dặn dò
- Về xem lại các bài tập đã giải và hoàn chỉnh
-Ôn kĩ các công thức và qui tắc toán để chuẩn bị tiết
học sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất