Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Toán 5 Cánh diều Tuần 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 10h:22' 22-07-2024
Dung lượng: 55.1 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
Bài 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách làm tròn số thập phân.
- Vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV cho HS lấy VD về số có 7 chữ số,
- HS lấy VD và thực hiện theo yêu cầu ra bảng
yêu cầu HS làm tròn số đó đến hàng chục con.
nghìn.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, tìm hiểu - HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi.
câu hỏi: “Làm tròn số thập phân đến
hàng đơn vị ta thu được số nào?”
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.

B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút)
*Mục tiêu:
Biết cách làm tròn số thập phân.
* Làm tròn số thập phân đến hàng đơn
vị
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
nhận xét về vị trí của số 6,2; 6,5 và 6,7 + Trên tia số, số 6,2 gần với số 6, nên khi làm
khi làm tròn đến hàng đơn vị.
tròn số 6,2 đến hàng đơn vị, ta được số 6.
Tương tự với các số 6,1; 6,3; 6,4 khi làm tròn
đến hàng đơn vị ta được số 6.
+ Trên tia số, số 6,7 gần với số 7, nên khi làm
tròn số 6,7 đến hàng đơn vị, ta được số 7.
Tương tự với các số 6,6; 6,8; 6,9 khi làm tròn
đến hàng đơn vị ta được số 7.
+ Số 6,5 cách đều 2 số 6 và 7; nên theo quy tắc
đã học thì 6,5 được làm tròn lên số 7
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Làm tròn số thập phân đến hàng
phần mười
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
nhận xét về vị trí của số 3,63; 3,65 và + Trên tia số, số 3,63 gần với số 3,6 nên khi
3,68 khi làm tròn đến hàng phần mười.
làm tròn số 3,63 đến hàng phần mười, ta được
số 3,6.
Tương tự với các số 3,61; 3,62; 3,64 khi làm
tròn đến hàng phần mười, ta được số 3,6.
+ Trên tia số, số 3,68 gần với số 3,7 nên khi
làm tròn số 3,68 đến hàng phần mười, ta được
số 3,7.
Tương tự với các số 3,66; 3,67; 3,69 khi làm
tròn đến hàng phần mười, ta được số 3,7.
+ Số 3,65 cách đều 2 số 3,6 và 3,7; nên theo
quy tắc đã học thì 3,65 được làm tròn lên số
- GV gọi HS chia sẻ.
3,7.
- GV cho nhận xét.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
* Làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm
- GV yêu cầu HS quan sát tia số, nêu

nhận xét về vị trí của số 3,172; 3,175 và - HS quan sát tia số, nêu nhận xét:
3,176 khi làm tròn đến hàng phần trăm.
+ Trên tia số, số 3,172 gần với số 3,17 nên khi
làm tròn số 3,172 đến hàng phần trăm, ta được
số 3,17.
Tương tự với các số 3,171; 3,173; 3,174 khi
làm tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,17.
+ Trên tia số, số 3,176 gần với số 3,18; nên khi
làm tròn số 3,176 đến hàng phần trăm, ta được
số 3,18.
Tương tự với các số 3,177; 3,178; 3,179 khi
làm tròn đến hàng phần trăm, ta được số 3,18.
+ Số 3,175 cách đều 2 số 3,17 và 3,18; nên
theo quy tắc đã học thì 3,175 được làm tròn lên
- GV gọi HS chia sẻ.
số 3,18.
- GV cho nhận xét.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lấy VD số thập phân có - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
3 chữ số ở phần thập phân rồi làm tròn
đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng
phần trăm.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
Làm tròn được số thập phân.
*Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp - HS chia sẻ theo cặp:
đôi.
8,3 làm tròn đến hàng đơn vị được 8
12,52 làm tròn đến hàng đơn vị được 13
36,738 làm tròn đến hàng đơn vị được 37
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn - HS nhắc lại.
số.
*Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:

theo cặp đôi.

9,25 làm tròn đến hàng phần mười ta được 9,3
12,34 làm tròn đến hàng phần mười ta được
12,3
23,296 làm tròn đến hàng phần mười ta được
23,3
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung
cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS tích cực.
*Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm tròn - HS nhắc lại.
số thập phân đến hàng đơn vị, hàng phần
mười, hàng phần trăm.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài - HS lắng nghe.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Bài 19: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách làm tròn số thập phân.
- Vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại quy tắc.
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng - HS chia sẻ trước lớp.
phần mười, hàng phần trăm.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
Làm tròn được số thập phân, vận dụng được cách làm tròn số thập phân trong một số
trường hợp đơn giản.

*Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo
cặp đôi.

- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- HS chia sẻ theo cặp:

2,673 làm tròn đến hàng phần trăm được 2,67
13,427 làm tròn đến hàng phần trăm được 13,43
265,865 làm tròn đến hàng phần trăm được
265,87
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS tích cực.
*Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS thi đua điền số vào bảng
- HS tham gia thi đua điền số:
và giải thích vì sao em điền được số đó.
Số
Làm tròn đến hàng
Đơn vị
Phần
Phần
mười
trăm
12,653
13
12,7
12,65
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ cách điền số trước lớp.
- GV cho lấy thêm các VD khác, và làm - HS lấy VD, làm tròn theo yêu cầu.
tròn đến hàng đơn vị, hàng phần mười,
hàng phần trăm.
*Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài rồi chia sẻ theo
- HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp:
cặp đôi.
Mỗi tờ giấy nặng khoảng 4g.
Vậy 10 tờ giấy nặng khoảng: 4 x 10 = 40 (g)
Đáp số: 40g
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS tích cực.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.

- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
*Bài 6:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS chia sẻ theo cặp đôi.
- HS chia sẻ theo cặp:
Bạn Mai nặng khoảng 32kg, bạn Hùng nặng
khoảng 33kg, bạn Dũng nặng khoảng 35kg.
- GV cho HS chia sẻ bài trước lớp.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương bạn.
HS tích cực.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS nhắc lại quy tắc về làm - HS nhắc lại.
tròn số thập phân đến hàng đơn vị, hàng
phần mười, hàng phần trăm.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài - HS lắng nghe.
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Bài 20: ÔN TẬP VỀ CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2) trong
một số trường hợp đơn giản;
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi”: - HS hào hứng tham gia trò chơi, nêu đặc điểm
Khi quản trò hô “Gió thổi, gió thổi”, của một số đơn vị đo DT: mm2, cm2, dm2, m2.
thổi đến đơn vị đo DT nào thì HS nêu
đặc điểm của đơn vị đo DT đó.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu:
- Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo diện tích (mm2, cm2, dm2, m2)

trong một số trường hợp đơn giản;
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn
giản.
*Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS quan sát các hình ảnh rồi - HS chia sẻ theo cặp:
chia sẻ theo cặp đôi.
a) Chiếc bảng có cạnh 1m nên DT chiếc bảng là
1m2. Tờ giấy có cạnh 1dm nên DT của tờ giấy là
1dm2. …
b)
m2
dm2
cm2
mm2
1m2
= 1dm2
1cm2
1mm2
1
100dm2
= 100cm2 = 100mm2
=
100
1 2
1
=
m
=
dm2
2
100
100
cm
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ - HS nhắc lại.
giữa 2 đơn vị đo DT liền kề.
*Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
sẻ theo cặp đôi.
8m2 15dm2 = 815dm2
35cm2 12mm2 =
3512mm2
10m2 7dm2 = 1007dm2 8cm2 6mm2 = 806mm2
5dm2 23cm2 = 523cm2
56cm2 33mm2 =
5633mm2
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
bạn.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên - HS lắng nghe.
dương HS tích cực.
*Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS suy nghĩ, thi đua trả lời. - HS suy nghĩ, thi đua trả lời:
DT tờ tiền VN khoảng 100cm2 ; DT mặt bàn
khoảng 40dm2 ; DT bể bơi khoảng 40m2 ; DT bề
mặt một nút ấn trên điều khiển tivi khoảng
32mm2

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung cho
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
bạn.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS tích cực.
*Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia - HS làm bài vào vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
sẻ theo cặp đôi.
a) Tổng DT tầng 2 của nhà bạn Duy là:
6 x 8 = 48 (m2)
b) Diện tích phòng ngủ 2 là: 3 x 3 = 9 (m2)
c) Diện tích phòng ngủ 3 là:
6 x 4 - 2 x 3 = 18 (m2)
Đáp số: a, 48m2 b, 9m2 c, 18m2
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương - HS lắng nghe.
HS tích cực.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
*Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm nháp rồi chia sẻ theo - HS làm bài rồi chia sẻ theo cặp đôi:
cặp đôi.
a) Bức tranh gồm số mảnh gốm là:
100 x 50 = 5000 (mảnh gốm)
b) DT của bức tranh là:
2 x 2 x 5000 = 20 000 (cm2)
Đổi: 20 000cm2 = 20m2
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ kết quả, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo - HS nhắc lại.
DT đã học và mối quan hệ giữa các
đơn vị đo DT.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Bài 21: HÉC - TA
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- Đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn
vị đo diện tích héc-ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- GV cho HS quan sát bức tranh cánh
- HS quan sát và đưa ra dự đoán: Để đo DT của
đồng dạng hình vuông có cạnh khoảng
những khu vực có DT rộng lớn, người ta cần có
100m.
đơn vị đo DT lớn hơn để biểu thị.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)

*Mục tiêu:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- Đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
* Giới thiệu đơn vị đo DT héc-ta (ha)
- GV giới thiệu để HS lắng nghe: Để đo - HS lắng nghe và nêu:
các khu vực có DT lớn (khu công
nghiệp, cánh đồng, …) người ta thường
dùng đơn vị đo DT là héc-ta. Kí hiệu:
ha. Héc-ta là DT của hình vuông có
cạnh 100m.
+ Vậy 1ha bằng bao nhiêu m2?
+ 1ha = 10 000 m2.
10 000 m2 = 1ha.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
- GV cho nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS lấy VD về số đo DT - HS lấy VD rồi chia sẻ trước lớp.
có đơn vị héc-ta rồi đổi ra m2.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT, HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề
thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta.

*Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS đọc các số đo, viết các số - HS đọc, viết các số đo:
đo vào bảng con.
a)
135 ha: một trăm ba mươi lăm héc-ta
1
ha: một phần tư héc-ta
4

3,2 ha: ba phẩy hai héc-ta
15,28 ha: mười lăm phẩy hai mươi tám héc-ta
b)
Sáu nghìn bốn trăm ba mươi héc-ta: 6430ha
Mười hai phẩy năm héc-ta: 12,5ha
Một trăm ba mươi lăm phẩy sáu mươi hai hécta: 135,62ha
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung cho
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS bạn.
- HS lắng nghe.
tích cực.
*Bài 2:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm bài vào vở rồi chia sẻ - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp đôi:
theo cặp đôi.
4 ha = 40 000 m2.
80 000 m2 = 8 ha.
10 ha = 100 000 m2.
600 000 m2 = 60 ha.
275 ha = 2 750 000 m2.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS
tích cực.
*Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT
đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.

3
ha = 7 500 m2 .
4

- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung.
- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Bài 21: HÉC - TA
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích héc-ta (tên gọi, kí hiệu).
- Đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- Đổi được số đo DT: 1ha = 10 000m2; 10 000m2 = 1ha.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn
vị đo diện tích héc-ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Tư duy lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS yêu thích, say mê môn Toán, có trách nhiệm với công việc
chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu.
2. HS:
- Bút dạ, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT - HS nhắc lại.
đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)

*Mục tiêu:
- HS đọc, viết được các số đo diện tích theo đơn vị đo diện tích héc-ta.
- HS đổi được số đo DT, HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề
thực tế có liên quan đến đơn vị đo diện tích héc-ta.
*Bài 3:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm vở rồi chia sẻ theo - HS làm vở rồi chia sẻ theo cặp:
cặp.
a) DT sân vận động Mỹ Đình là:
105 x 68 = 7140 (m2)
Vì 7140m2 < 10 000m2 nên DT SVĐ Mỹ Đình
nhỏ hơn 1ha.
b) Đổi 10 000m2 = 1ha
Ta có: 10 000 : 25 = 400
Nên nhiều nhất có 400 xe ô tô con cùng đỗ
trong bãi đỗ xe.
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
tích cực.
*Bài 4:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS suy nghĩ rồi chia sẻ theo - HS suy nghĩ rồi chia sẻ theo cặp đôi:
cặp đôi.
22 200ha = 222 000 000 m2.
DT rừng Cúc Phương khoảng 222 000 000 m2.
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
tích cực.
*Bài 5:
- GV gọi HS xác định yêu cầu BT.
- HS đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV cho HS làm nháp rồi chia sẻ theo - HS làm nháp rồi chia sẻ theo cặp đôi:
cặp đôi.
a) DT quảng trường Ba Đình là:
100 x 320 = 32 000 (m2)
Bạn Hương nói đúng.
b) Cứ 1m2 có 4 người đứng thì quảng trường
chứa được: 32 000 x 4 = 128 000 (người)
- GV cho HS chia sẻ bài làm.
- HS chia sẻ bài trước lớp, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
tích cực.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)

*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức cho HS sau bài học.
- HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế.
- Tạo không khí thoải mái sau giờ học.
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo DT - HS nhắc lại.
đã học, mối quan hệ giữa m2 và ha.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
DT của một số vườn quốc gia, khu bảo
tồn thiên nhiên, sân vận động, … và
chia sẻ cho bạn cùng biết.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến