Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 09h:37' 11-04-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
BÀI 22. KI-LÔ-MÉT VUÔNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nhận biết đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông: biểu tượng, tên gọi, kí hiệu,
quan hệ giữa ki-lô-mét vuông với héc-ta, mét vuông.

-

Đọc, viết các số đo theo đơn vị ki-lô-mét vuông.

-

Thực hiện được việc chuyển đổi, tính toán với các số đo theo đơn vị ki-lô-mét
vuông.

-

Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đơn vị đo diện tích.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
- GV : “Đố bạn để đo diện tích của căn phòng
ta dùng đơn vị gì?”
- HS trả lời.
- GV: “Đố bạn để đo diện tích của mặt bàn ta
dùng đơn vị gì?

- HS tham gia trò chơi dưới sự
hướng dẫn của GV.
- GV : “Đố bạn để đo diện tích của
căn phòng ta dùng đơn vị gì?”
- HS: Đơn vị mét vuông.
- GV: “Đố bạn để đo diện tích của
mặt bàn ta dùng đơn vị gì?

- HS trả lời.

- HS đơn vị đề-xi-mét vuông.

….

….

- GV: “Đố bạn để đo diện tích của một khu đô - HS: ?
thị ta dùng đơn vị gì?”
- GV chiếu hình ảnh khởi động

- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.
- GV dẫn dắt: “Để tìm hiểu câu trả lời cho
câu hỏi trên, ta cùng học bài hôm nay: “Bài
22: Ki-lô-mét vuông”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
a. Mục tiêu:
- Nhận biết, đọc và viết đơn vị ki-lô-mét
vuông.

- HS chú ý nghe, ghi chép bài vào

b. Cách thức tiến hành

vở.

- GV giới thiệu: “Để đo các diện tích lớn như
diện tích một tỉnh, một thành phố, một khu

rừng hay một vùng biển,…người ta thường - HS trả lời:
Diện tích của khu đô thị là:
dùng đơn vị ki-lô-mét vuông.”
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
tính diện tích của khu đô thị trong bài toán
mở đầu.
→ Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình - HS đọc:

vuông có cạnh dài 1km.

1 × 1 = 1 (km2)

→ Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2.

23 km2: hai mươi ba ki-lô-mét

- GV lấy ví dụ: 23 km2; 5,4 km2.

vuông.

- GV gọi 3 – 4 HS đọc lần lượt.

5,4 km2: năm phẩy tư ki-lô-mét
vuông.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, liên hệ bài

- HS thảo luận nhóm, trả lời:

toán mở đầu, chuyển đổi đơn vị giữa ki-lô- + 1 km = 1 000m
mét vuông và mét vuông, hec-ta.
+ Diện tích khu đô thị là:
+ Đổi 1km = …..m.

1 000 × 1 000 = 1 000 000 m2

+ Thực hiện tính diện tích hình vuông với đơn + 1 km2 = 1 000 000 m2
vị mét vuông.
+ 1 000 000 m2 = 100 ha
+ 1 km2 bằng bao nhiêu m2 ?

Vậy 1 km2 = 100 ha

+ 1 km2 bằng bao nhiêu ha?

- HS lắng nghe, ghi vở, đồng thanh.

- GV chốt lại, HS nhắc lại.

+ Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.

1 km2 = 1 000 000 m2; 1 km2 = 100 ha.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành các bài tập 1; 2; 3; 4; 5; 6
trong SGK
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
a) Đọc các số đo diện tích sau:
1
438 km2; 500 km2; 17,5 km2; 45,71 km2.

b) Viết các số đo diện tích sau:
- Mười nghìn chín trăm ba mươi ki-lô-mét
vuông.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 438 km2: Bốn trăm ba mươi tám
ki-lô-mét vuông.
1
km2: Một phần năm trăm ki-lô500

- Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-lô-mét mét vuông.
vuông.

17,5 km2: Mười bảy phẩy năm ki-

- Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy ki-lô-mét lô-mét vuông.
vuông.

45,71 km2: Bốn mươi lăm phẩy bảy

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho mươi một ki-lô-mét vuông.
nhau nghe cách làm và trình bày vào vở cá b) Mười nghìn chín trăm ba mươi
nhân.

ki-lô-mét vuông: 10 930 km2.

- GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả.

- Mười lăm phẩy hai mươi sáu ki-

- GV chữa bài, chốt đáp án.

lô-mét vuông: 15,26 km2.
- Chín trăm bốn mươi mốt phẩy bảy
ki-lô-mét vuông: 941,7 km2.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

a) 3 km2 = 3 000 000 m2

Số?

332 km2 = 332 000 000 m2

a) 3 km =

m

332 km2 =

m2

2

b) 1 000 000 m2 = 1 km2

2

b) 1 000 000 m2 =
9 000 000 m2 =

9 000 000 m2 = 9 km2
c) 5 km2 = 500 ha
km2
km2

4 500 ha = 45 km2

c) 5 km2 =

ha

4 500 ha =

km2

- GV cho HS làm bài vào vở cá nhân.

- HS thảo luận nhóm, trả lời:

- Đổi vở với bạn cùng bàn, chữa đáp án.

Ta có: 1 284,7 km2 < 2 095,4 km2 <

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

a) Thành phố có diện tích bé nhất

2
- GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài, 3 359,8 km
- Kết quả:
khuyến khích HS giải thích.

là Đà Nẵng.
b) Thành phố có diện tích lớn nhất

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

là Hà Nội.

Bảng sau cho biết diện tích của ba thành phố
(theo số liệu năm 2021):

a) Thành phố nào có diện tích bé nhất?

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

b) Thành phố nào có diện tích lớn nhất?

- Kết quả:

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh số a) Diện tích căn phòng khoảng 60
đo các diện tích của thành phố trên.

m2.

+ Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Diện tích hồ nước khoảng 6 ha.

- HS làm vào vở cá nhân.

c) Diện tích khu rừng khoảng 6

2
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến km .

khích HS nói cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Chọn đơn vị đo diện tích (km 2, ha, m2) thích

hợp vào ô

:

a) Diện tích căn phòng khoảng 60
b) Diện tích hồ nước khoảng 6
c) Diện tích khu rừng khoảng 6

.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:

.

Ta có: 520 ha = 5 200 000 m2.
.

- HS thảo luận với bạn cùng bàn, nói cho

Vậy Đại Nội Huế có diện tích 5 200
000 m2.

nhau nghe ý nghĩa của các đơn vị đo diện tích
và trình bày bài làm vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
Đại Nội Huế là một phần trong Quần thể di
tích Cố đô Huế có diện tích khoảng 520 ha.
Hỏi Đại Nội Huế có diện tích khoảng bao
nhiêu mét vuông?

- HS lắng nghe và hoàn thành bài.
- Kết quả:
a) Thành phố Hồ Chí Minh có mật
độ dân số lớn nhất.
b) Thành phố Đà Nẵng có mật độ
dân số thấp nhất.

- HS trình bày vào vở cá nhân.
- HS đổi vở, kiểm tra kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

- Kết quả:
a) Chọn C.

Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT6
Mật độ dân số là số chỉ số dân trung bình
2
sống trên 1 km2 diện tích lãnh thổ (hoặc diện b) Ta có: 9 km = 900 ha
mà 900 < 910
tích đất tự nhiên).

Quan sát biểu đồ dưới đây rồi trả lời các câu

Chọn A.

hỏi:

c) Ta có: 15 536,9 > 13 125,4 > 9
773,5 > 9 689,6 > 6 515,6.
Vậy Tỉnh Gia Lai có diện tích lớn
nhất.
Chọn B.
d) Tỉnh Đắk Nông có diện tích bé
nhất.

a) Thành phố nào có mật độ dân số cao nhất? Chọn A.
b) Thành phố nào có mật độ dân số thấp
nhất?
- GV giải thích cho HS khái niệm về “Mật độ
dân số” và hướng dẫn HS đọc biểu đồ.
- HS trình bày vào vở cá nhân.
- HS đổi vở, kiểm tra kết quả.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
a. Mục tiêu:

e) Chọn D.

- HS hoàn thành các bài tập 5 trong SGK
- Hoàn thành BT trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành

- HS tự hoàn thành bài.

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT
a) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5 km2 8ha = ….ha
A. 58

B. 580.

C. 508.

D. 5 008.

b) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
9 km2 ….. 910 ha
A. <

B. =.

C. >.

D. Khác.

Bảng sau thống kê số liệu về “Diện tích các

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
rút kinh nghiệm.

tỉnh khu vực Tây Nguyên”, em hãy cho biết:
Tên tỉnh

Diện tích

Đắk Lắk

13 125,4 km2

Đắk Nông

6 515,6 km2

Gia Lai

15 536,9 km

Lâm Đồng

9 773,5 km

Kom Tum

9 689,6 km2

2

2

c) Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
A. Đắk Lắk

B. Gia Lai

C. Lâm Đồng

D. Kom Tum

d) Tỉnh nào có diện tích bé nhất?
A. Đắk Nông

B. Kom Tum

C. Lâm Đồng

D. Đắk Lắk

e) Chọn đáp án đúng:
A. 15 km2 = 1 500 000 m2.
B. 6 km2 170m2 = 6 170 m2

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.

C. 70km2 19 ha = 70019ha
D. 6 km2 9ha = 6 090 000 m2
- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
đáp án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải
thích tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT6
Tìm hiểu trên sách, báo, internet và các
phương tiện truyền thông khác thông tin về
diện tích. Chẳng hạn: Liên bang Nga là quốc
gia có diện tích lớn nhất thế giới với hơn 17
triệu km2; Diện tích đất liền trên Trái Đất
khoảng 149 triệu km2

- GV cho HS hoàn thành ở nhà, chia sẻ kết
quả với bạn cùng bàn.
- GV giới thiệu một vài địa điểm:
Diện tích đất nước Việt Nam khoảng 331,690
km2  xếp thứ 66 trên thế giới và có diện tích
lớn thứ 4 Đông Nam Á. Trong đó có khoảng
327,480 km2 diện tích đất liền và hơn 4 500
km2 biển nội thủy.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 23 – Em ôn lại
những gì đã học.
--------------------------------------------------------

BÀI 23. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Ôn tập phân số, thực hiện quy đồng mẫu, so sánh phân số, thực hiện được các
phép tính với phân số.

-

Ôn tập phân số thập phân, hỗn số.

-

Ôn tập cấu tạo số thập phân, viết, đọc số thập phân, viết số đo đại lượng thành
số thập phân, so sánh, làm tròn số thập phân.

-

Ôn tập các bài toán: tổng – tỉ, hiệu - tỉ, bài toán liên quan đến quan hệ phụ
thuộc.

-

Vận dụng giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tế.

2. Năng lực
Năng lực chung:

-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học.

-

Năng lực mô hình hóa.

-

Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện”, nói cho bạn nghe những điều học được
trong chủ đề này.
- GV mời 1 HS đứng tại chỗ nói 1 điều mà mình
đã học trong chủ đề 1. Nếu HS đó trả lời đúng
thì được “truyền điện” đến HS khác, yêu cầu nói
tiếp 1 điều học được trong chủ đề này. Nếu bạn
nào sai sẽ bị phạt và không được truyền điện
nữa.
Thời gian tổ chức: 5 – 10 phút.

- HS tham gia trò chơi dưới sự
hướng dẫn của GV.
+ HS1: Tôi đã đọc, viết được hỗn
số, số thập phân.
+ HS2: Tôi đã biết cấu tạo của số
thập phân.
…….
- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.

- GV dẫn dắt: “Bài học hôm nay, cô và các bạn
sẽ cùng ôn tập và củng cố lại các kiến thức quan
trọng trong chủ đề 1. “Bài 23: Em ôn lại
những gì đã học”.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP

a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành các bài tập 2; 3; 4; 5; 6 trong
SGK
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
a) Nêu phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
trong các hình sau:

- Kết quả:
3

a) Hình 1: 7
3

Hình 2: 8
- GV mời 1 – 2 HS đứng tại chỗ trình bày đáp
án.

1

Hình 3: 2 4

- GV nhận xét, chốt đáp án.
b) >; <; =?

- HS trả lời:
+ Quy đồng mẫu số hai phân số.

- GV cho HS nhắc lại cách so sánh hai phân số
khác mẫu.
- HS vận dụng, làm bài tập.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
- GV chữa bài, chốt đáp án.

+ So sánh tử số hai phân số đã quy
đồng.
+ Kết luận.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
3

5

b) 4 và 7
Thực hiện quy đồng mẫu số hai
phân số, ta có:
3 3× 7 21 5 5 × 4 20
=
= ; =
=
4 4 ×7 28 7 7 × 4 28
21 20

3 5

Vì 28 > 28 nên 4 > 7 .
Làm tương tự, ta có:

c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng:

6 3 5 7
< ; <
25 5 9 12

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
3

12 1

6

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau c) Các ý sai là: 4 = 20 , 6 = 54 .
nghe cách làm và trình bày vào vở cá nhân.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả, khuyến

3

12 1

6

Sửa lại: 4 = 16 , 6 = 36

khích HS giải thích.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
d) Tính:

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
5 1

15

8

23

d) 8 + 3 = 25 + 24 = 24
- HS trình bày vào vở cá nhân.

1 8 3 16 19
+ = + =
6 9 18 18 18

- GV lưu ý cho HS: cách chọn mẫu số chung, 4 3 16 15 1
− = − =
5 4 20 20 20
kết quả thu được cần là phân số tối giản.
- HS đổi vở, chữa đáp án.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả, khuyến

5
3 25 9 16 4
− = − = =
12 20 60 60 60 15

khích HS giải thích.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
Cho các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành
bài theo yêu cầu.
a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác - Kết quả:
a) Số thập phân có thể lập là:

nhau, trong đó có ba chữ số ở phần thập phân.

267,348.

b) Làm tròn số thập phân lập được ở câu a đến b) Làm tròn số 267,348 đến hàng
hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.

đơn vị, ta được: 267.

- GV cho HS thảo luận nhóm, nói cho nhau Làm tròn số 267,348 đến hàng
nghe cách làm và trình bày vào vở.

phần mười, ta được 267,3.

- GV gợi ý cho HS:

Làm tròn số 267,348 đến hàng

+ Có bao nhiêu chữ số ở phần nguyên? (3 chữ phần trăm, ta được 267,35.
số)
+ Chọn mấy chữ số để thành lập? (Chọn 6 chữ
số bất kì)
+ Có thể nhắc lại một số quy tắc làm tròn số
thập phân.
- GV chú ý cho HS: Có thể lập được nhiều số
khác nhau, mỗi bạn lập 1 số.
- GV mời 1 - 2 HS lên bảng thực hiện bài.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT4
Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số
thập phân bé hơn. Theo em, Thu đến thăm nhà
bàn nào?

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Ở con đường thứ nhất:
Vì 0,75 < 1,25 nên Thu rẽ sang con
đường có số 0,75.
Ở con đường tiếp theo:
Vì 0,352 < 0,37 nên Thu rẽ sang
con đường dẫn đến nhà An.
Vậy Thu đến nhà bạn An.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh các số

thập phân trên và trả lời câu hỏi của bài.
+ Có thể cho HS nhắc lại các cách so sánh số
thập phân.
- HS làm vào vở cá nhân.

- HS suy nghĩ, trả lời:

- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến + Bài toán tìm hai số khi biết tổng
khích HS nói cách làm.
và tỉ số.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

5

+ Tổng là: 420g, tỉ số là 5 : 2 = 2
+ Bước 1: Tìm tổng số phần bằng

a) Chị Mai trộn bột mì và đường để làm bánh nhau.
theo công thức 5 phần bột, 2 phần đường. Biết Bước 2: Tìm số gam bột
rằng khối lượng bột và đường sau khi trộn là Bước 3: Tìm số gam đường.
420g. Hỏi chị Mai đã trộn bao nhiêu gam bột, - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
bao nhiêu gam đường?

- Kết quả:
Bài giải
Ta có sơ đồ:

- GV gợi ý cho HS:
+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào em đã
học?
+ Xác định tổng và tỉ số của bột và đường.
+ Đưa các bước làm bài toán.

Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 2 = 7 (phần)
Khối lượng bột chị Mai đã trộn là:
420 : 7 × 5 = 300 (g)
Khối lượng đường chị Mai đã trộn
là:
420 – 300 = 120 (g)
Đáp số: bột: 300g

- GV cho HS trình bày bài vào vở cá nhân.

Đường: 120g

- Đổi vở với bạn cùng bàn, chữa bài.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số lượt khách tham quan trong
b) Tổng số lượt khác tham quan vườn bách thú
trong tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 240 lượt.
Do thời tiết không thuận lợi nên số lượt khách
tham quan vườn bách thú trong tuần thứ hai
giảm đi 3 lần so với tuần thứ nhất. Tính số lượt
khách tham quan trong mỗi tuần.
- GV cho thảo luận nhóm đôi, nhận dạng bài

tuần thứ nhất là:
240 : 4 × 3 = 180 (lượt)
Số lượt khách tham quan trong
tuần thứ hai là:
240 – 180 = 60 (lượt)
Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt.
Tuần thứ hai: 60 lượt.

toán, tìm hiểu đề bài, phân tích các bước làm và
trình bày bài giải vào vở cá nhân.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức,
hình thành kết quả bài.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Khi độ dài cạnh hình vuông
giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông
giảm đi 2 lần.
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT6

b) Khi độ dài cạnh hình vuông

Quan sát bảng sau:

giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông
giảm đi 4 lần.
c) Độ dài cạnh tăng (giảm) bao

a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì
chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?

nhiêu lần thì chu vi hình vuông
tăng (giảm) bấy nhiêu lần.

b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì
chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?
c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa chu
vi của hình vuông với độ dài cạnh của nó.
- GV gợi ý cho HS:
+ Cạnh và chu vi của hình vuông có phải là hai
đại lượng có quan hệ phụ thuộc không?

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Chọn B.

+ Nhắc lại bài toán về mối quan hệ phụ thuộc
của hai đại lượng.

b) Chín mươi phẩy bảy mươi ba:

- HS trình bày vào vở cá nhân.

90,73

- HS đổi vở, kiểm tra kết quả.

Chọn A.

- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trả lời, khuyến
khích HS nói cách làm.

c) Ta có:

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

4 5 32 25 57
+ = + =
5 8 40 40 40

Chọn C.

d) 60 sản phẩm gấp 30 sản phẩm
số lần là:
60 : 30 = 2 (lần)
Vậy để làm 60 sản phẩm cần số
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI ngày là:
NGHIỆM

5 ×2 = 10 (ngày)

a. Mục tiêu:

Chọn D.

- HS hoàn thành các bài tập 7 trong SGK

e) Tổng số phần bằng nhau là:

- Hoàn thành BT trắc nghiệm.

5 + 3 = 8 (phần)

b. Cách thức tiến hành

Chiều rộng của mảnh đất là:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT

64 : 8 × 3 = 24 (m)

a) Chữ số 6 trong số 355,464 có giá trị là:

Chiều dài của mảnh đất là:

6

6

A. 10

B. 100

6
C. 1000

D. 6

64 – 24 = 40 (m)
Diện tích của mảnh đất là:
24 × 40 = 960 (m2)

b) Số thập phân “Chín mươi phẩy bảy mươi ba” Diện tích phần đất làm nhà là:
960 : 12 = 80 (m2)

phần thập phân có:
A. 2 chữ số

B. 3 chữ số

C. 4 chữ số

D. 1 chữ số

Chọn A.

c) Kết quả của phép tính sau là:
4 5
+ =…
5 8
37

A. 40
57

C. 40

9

B. 40
40

D. 57

d) Một người làm 5 ngày được 30 sản phẩm.
Vậy với mức làm như thế để được 60 sản phẩm

- HS ghép nhóm, thực hiện theo
yêu cầu của GV.

người đó phải làm trong số ngày là:
A. 6 ngày.

B. 12 ngày.

C. 8 ngày.

D. 10 ngày.

e) Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là → HS xây dựng công thức tính:
Số mặt sàn cần ghép = 1 ha : Diện
5
64m, chiều dài bằng 3 chiều rộng. Người ta đã tích phòng học.
1

sử dụng 12 diện tích mảnh đất để làm nhà. Diện
tích phần đất làm nhà là: ….m2.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
rút kinh nghiệm.

A. 80 m2
B. 40 m2
C. 1002
D. 160m2
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
- GV cho HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ đáp
ghi vở.
án với bạn cùng bàn.
- GV mời một vài HS chia sẻ đáp án. Giải thích
tại sao lại chọn phương án đó.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT7
Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn
phòng học lớp em theo đơn vị mét rồi tính diện
tích phòng học đó. Làm tròn số đo diện tích tìm
được đến hàng chục và ước lượng xem có cần
ghép bao nhiêu mặt sàn phòng học như vậy thì
có diện tích là 1 ha.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài theo nhóm
4, thực hiện các hoạt động sau:

+ Chuẩn bị: Thước dây (đơn vị mét), báo cáo,
bút chì,…
+ Tiến hành đo chiều dài, chiều rộng của sàn
phòng học.
+ Thực hiện tính diện tích sàn phòng học.
+ Làm tròn diện tích đến hàng chục.
+ Thực hiện tính toán, ước lượng xem cần ghép
bao nhiêu mặt sàn.
- GV chú ý cho HS: Chú ý khi tính toán, các
đơn vị phải cùng số đo.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 24 – Em vui học
toán.
---------------------------------------------------------------

BÀI 24. EM VUI HỌC TOÁN (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:

-

Nhận biết ý nghĩa của các chữ số trên mã bưu chính, biển số xe, mã vạch, số
căn cước công dân.

-

Thực hành làm công cụ học số thập phân.

-

Vận dụng giải quyết một số vấn đề về số thập phân.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua các hoạt động tìm hiểu tìm
hiểu ý nghĩa các chữ số trên mã bưu chính, biển số, mã vạch, số căn cước công
dân; hoạt động làm công cụ học số thập phân.

-

Năng lực giao tiếp toán học: Hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý
tưởng của nhóm.

-

Năng lực hợp tác: Hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và
bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

-

Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ, phiếu học tập.

-

Hình vẽ trong SGK.

b. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:

- HS quan sát, tìm hiểu.

- GV chiếu hình ảnh về biển số xe, mã vạch,
căn cước công dân, ….

- HS chú ý nghe, hình thành động
cơ học tập.

- GV dẫn dắt: “Trong cuộc sống, chúng ta sẽ
gặp những con số ở khắp nơi như số điện thoại,
số nhà, biển số xe, số căn cước công dân….Vậy
ý nghĩa của những con số này là gì? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay “Bài 24:
Em vui học toán”.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN
TẬP
a. Mục tiêu:
Nhận biết ý nghĩa của các chữ số trên mã bưu
chính, biển số xe, mã vạch, số căn cước công
dân b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Tìm hiểu ý nghĩa của những con số.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
Ví dụ:
a) Mã bưu chính là những lý tự
chữ hoặc số chỉ định vị địa chỉ
chính xác của các bưu phẩm được
quy định bởi Liên hiệp bưu chính
toàn cầu.
Biển số xe được sử dụng để định
danh và xác định các phương tiện
giao thông, quản lý và kiểm soát xe
cơ giới, đồng thời cung cấp thông
tin quan trọng về pháp lý và sử

dụng các phương tiện.
….
b) Ý nghĩa số căn cước công dân:
- 3 chữ số đầu tiên: là mã tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
hoặc mã quốc gia nơi công dân
đăng ký khai sinh.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn, tự tìm hiểu ý
nghĩa của những con số về mã bưu chính, biển
số xe, căn cước công dân, …. Ghi lại rồi chia sẻ
với các bạn trong nhóm.
- GV yêu cầu HS nhóm khác đặt câu hỏi, bình
luận, bổ sung thông tin cho nhóm trình bày.
- GV đặt câu hỏi để HS vận dụng các kiến thức
đã học để giải quyết vấn đề, lập luận, trả lời câu
hỏi.

- Mở rộng: GV cho HS về nhà tìm hiểu thêm về
ý nghĩa các con số xung quanh em (Số nhà, địa
chỉ, số căn cước công dân của bố mẹ, …)

- Chữ số tiếp theo: cho biết thế kỷ
được sinh ra và giới tính
- 2 chữ số tiếp theo: là hai chữ số
cuối của năm sinh
- 6 chữ số cuối cùng: là khoảng số
ngẫu nhiên.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
NGHIỆM

- Kết quả:

a. Mục tiêu:

a) Sơ đồ giá trị vị trí thập phân,

Thực hành làm công cụ học số thập phân.

bảng lật số thập phân,…

Vận dụng giải quyết một số vấn đề về số thập
phân.
b. Cách thức tiến hành
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT2
Thực hành: Làm công cụ học số thập phân
a) Thảo luận đề xuất ý tưởng làm công cụ học
số thập phân.
b) Làm công cụ học số thập phân theo ý tưởng
của nhóm em.

- GV cho HS hoạt động nhóm đưa ra các ý
tưởng làm công cụ.
- GV gọi 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng của
nhóm mình.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm công cụ
theo ý tưởng của nhóm.
- GV gợi ý làm bảng lật số thập phân
+ Chuẩn bị: giấy trắng, bìa cứng, lò xo, dụng cụ

b) HS thực hành làm dụng cụ theo
hướng dẫn của GV.
+ Báo cáo kết quả, chia sẻ với cả
lớp.

đục lỗ, keo dán, thước kẻ, bút, kéo.
+ Cắt các mảnh giấy màu và viết các số từ 0
đến 9
+ Gập miếng bìa cứng thành khung hình tam
giác, đục lỗ ở phần đỉnh và lồng phần lò xo.
+ Lồng các mảnh giấy vào lò xo.
- GV gợi ý làm sơ đồ giá trị vị trí thập phân
+ Chuẩn bị: giấy trắng, giấy màu, kéo, keo dán,
bút.

+ Cắt các mảnh 6 mảnh giấy trắng bằng nhau,
gấp thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần ghi số
từ 0 đến 9.

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Cắt các hình tam giác nhỏ khác màu, tượng a) 0,6 gồm 0 đơn vị, 6 phần mười.
trưng cho các hàng.
+ Cắt cắc hình chữ nhật rỗng có kích thước
bằng 1 ô trắng của các mảnh giấy.

9,3 gồm 9 đơn vị, 3 phần mười.
7,21 gồm 7 đơn vị, 2 phần mười, 1
phần trăm.
457, 012 gồm 4 trăm, 5 chục, 7 đơn
vị, 0 phần mười, 1 phần trăm, 2

phần nghìn.
Một trăm hai mươi lăm đơn vị, năm
mươi mốt phần trăm gồm 1 trăm, 2
chục, 5 đơn vị, 5 phần mười, 1 phần
+ Kéo các mảnh giấy đến vị trí của các chữ số

trăm.

tương ứng.

Tám mươi sáu phẩy không trăm sáu
mươi tám gồm 8 chục, 6 đơn vị, 0
phần mười, 6 phần trăm, 8 phần
nghìn.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3
a) Sử dụng công cụ học số thập phân của nhóm

b) Chẳng hạn:
- Đố bạn diểu diễn số 354,172

em để biểu diễn các số thập phân sau và nêu - Hãy làm tròn số 354,172 đến hàng
giá trị của mỗi chữ số trong các số thập phân đơn vị.
đó.

….

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và
rút kinh nghiệm

b) Trò chơi “Đố bạn”
Nêu một câu hỏi bất kì đố bạ sử dụng công cụ
học tập số thập phân để thực hiện.

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và
ghi vở.

- GV cho HS hoạt động nhóm hoặc theo cặp,
thảo luận trả lời câu hỏi a).
- GV mời HS trình bày bài và giải thích.
- GV nhận xét.
- Sau khi làm xong bài tập, GV có thể tổ chức
trò chơi “Đố bạn”: HS nghĩ ra câu hỏi tương tự
trong bài và đố bạn trả lời. HS còn lại lập luận
để nêu câu trả lời phù hợp.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích

cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 25 – Cộng các số
thập phân
--------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến