Cùng học Tin học 4. Chương IV. Bài 1. Học toán với phần mềm Cùng học toán 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo Huyền Toán
Ngày gửi: 21h:43' 09-04-2025
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo Huyền Toán
Ngày gửi: 21h:43' 09-04-2025
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN CM: 6 +7
Ngày soạn:
TIẾT PPCT: 13,14,15
BÀI 4. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán Học; Lớp: 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử.
- Vận dụng được các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử ở dạng vận dụng trực tiếp
hằng đẳng thức; vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích
cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Thông qua việc sử dụng trực tiếp các hằng đẳng thức hoặc vận dụng hằng đẳng thức thông qua
nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử và HS có cơ hội để hình
thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc vận dụng việc phân tích đa thức thành nhân tử để giải quyết các bài toán liên quan
hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, năng lực sáng tạo.
- Thông qua trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp hình thành năng
lực giao tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
8a1:.......................................................................................................................................................
8a2: ......................................................................................................................................................
2. Kiểm tra miệng
Câu 1: Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ? ( 8 điểm)
Câu 2: Viết 6xy + 3xyz. thành tích của các đa thức. ( 2 điểm)
Trả lời:
Câu 1:
(A+B)2 = A2 + 2AB + B2
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
A3 + B3 = (A + B). (A2 – AB + B2) ;
A2 – B2 = (A + B). (A - B)
A3 - B3 = (A - B). (A2 + AB + B2)
;
Câu 2: 6xy + 3xyz = 3xy (2 + z) .
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Đặt vấn đề biến đổi đa thức thành tích hai đa thức.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV gọi HS đọc bài toán mở đầu và suy nghĩ về tình huống: Làm thế nào để biến đổi được đa thức
thành tích của hai đa thức?
- GV dẫn dắt vào bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc và HS khác chú ý lắng nghe, thảo luận câu hỏi tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) Mục tiêu: Giúp HS biết định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Phân tích đa thức thành nhân tử
*HĐ1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện *ĐN: Phân tích đa thức thành nhân tử là
HĐ1.
biến đổi đa thức đó thành một tích cửa
GV nhấn mạnh định nghĩa.
những đa thức.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện *Ví dụ 1: SGK/24
VD1.
a. Phép biến đổi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là phân
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
tích đa thức thành nhân tử vì phép biến
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
hai đa thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trình bày miệng ví dụ 1.
HS khác nhận xét.
đổi đó đã viết
thành tích của
b. Phép biến đổi
là
phân tích đa thức thành nhân tử.
c. Phép biến đổi
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
không phải là phân tích đa thức thành
rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, nhận
nhân tử vì phép biến đổi đó chỉ viết đa
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc
thức
thành hiệu của hai đa thức.
lại định nghĩa.
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1;
VD1.
Hoạt động 2: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử
Hoạt động 2.1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức
a) Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng
thức.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi và thực hiện
HĐ2, sau đó đại diện cặp đôi lên bảng viết,
các cặp đôi khác nộp bài và nhận xét, bổ
sung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Vận dụng hằng đẳng thức vào phân
tích đa thức thành nhân tử
1. Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng cách vận dụng trực tiếp hằng
đẳng thức
* HĐ2:
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện VD2.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện
luyện tập 1 sau đó chấm chéo. GV chiếu đáp án
và biểu điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
* VD2:
* Luyện tập 1:
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao
đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm khác
chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
- Hoạt động nhóm bàn: Thảo luận sau đó chấm
chéo theo biểu điểm.
+ GV cho HS nhắc lại các hằng đẳng thức đã
học.
+ Ta vận dụng hằng đảng thức nào?
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá
trình hoạt động của các HS và nhấn mạnh lại các
hằng đẳng thức, cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng
thức.
* Nhận xét: Cách làm như ví dụ trên
được gọi là phân tích đa thức thành nhân
tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng
đẳng thức.
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 2,
VD 2, LT1.
Hoạt động 2.2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức thông
qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung
a) Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức
thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ3.
Sau đó đại diện cặp đôi lên bảng viết và trình
bày. Cặp đôi khác nhận xét.
- HS đọc Nhận xét.
- HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 3.
Sau đó 2 HS lên bảng làm bài. HS khác nhận
xét, bổ sung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng cách vận dụng hằng đẳng thức
thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử
chung
*HĐ3:
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện Luyện
tập 2. Đại diện 2 nhóm lên bảng viết và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HV cho HS thảo luận theo bàn thực hiện Ví
dụ 4. Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi
thực hiện HĐ3.
*Nhận xét: Cách làm như trên được gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách
vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm
số hạng và đặt nhân tử chung.
*Luyện tập 2:
- HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 3.
- HS thảo luận nhóm thực hiện Luyện tập 2.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Đại diện HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
+Cách nhóm để có hằng đẳng thức.
+Tìm nhân tử chung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV cho HS
nhắc lại các hằng đẳng thức và lưu ý cách
nhóm để xuất hiện hằng đẳng thức và nhân tử
chung.
*Ví dụ 4: SGK/26
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 3,
VD3, 4, LT2.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng vận dụng trực tiếp hằng
đẳng thức hoặc thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành BT1 (SGK – tr26), sau đó đại diện 3 nhóm lên
bảng trình bày, mỗi nhóm 2 ý. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài làm các nhóm đổi chéo
để chấm theo biểu điểm GV chiếu lên.
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện từng bài BT2, BT 3 (SGK tr 27), sau đó gọi HS lên bảng
làm bài. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện BT 4. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày BT 1, mỗi nhóm 2 ý. Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn
trên bảng và hoàn thành vở.
- HS lên bảng làm BT 2, 3; mỗi HS làm 1 ý. HS khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày bài 4. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả:
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Thay
vào biểu thức A ta được:
Thay
vào B ta có
.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi nhóm, đặt nhân tử chung,…
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập 1; 2; 3; 4 SGK và có thể giải được các bài tập dạng tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và thấy sự gần gũi toán học trong
cuộc sống
- Hs tìm tòi, mở rộng kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập và tìm hiểu, mở rộng kiến thức.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện BT 5 (SGK tr 27).
- GV cho HS đọc định lí Bézout và rút ra nhận xét.
Sau đó hướng dẫn HS phân tích đa thức
thành nhân tử. HS về nhà tìm hiểu, buổi
sau báo cáo lại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện BT 5, đại diện cặp đôi lên bảng trình bày. Cặp đôi khác nhận xét,
bổ sung.
- HS đọc định lí Bézout và rút ra nhận xét.
- HS về nhà tìm hiểu phân tích
thành nhân tử theo hướng dẫn, buổi sau báo cáo
lại.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Đại diện cặp đôi trình bày bài làm, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 5:
a. Số tiền bác Hoa có sau 12 tháng là
(đồng).
b. Số tiền bác Hoa có sau 24 tháng là:
(đồng).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập và tìm hiểu định lí Bézout, ứng dụng vào phân tích đa thức
thành nhân tử.
4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài tập cuối chương I ”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- SGK/ SBT Toán 8.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
TIẾT PPCT: 13,14,15
BÀI 4. VẬN DỤNG HẰNG ĐẲNG THỨC VÀO PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán Học; Lớp: 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử.
- Vận dụng được các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử ở dạng vận dụng trực tiếp
hằng đẳng thức; vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách tự giác, tích
cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
3. Năng lực
- Thông qua việc sử dụng trực tiếp các hằng đẳng thức hoặc vận dụng hằng đẳng thức thông qua
nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử và HS có cơ hội để hình
thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc vận dụng việc phân tích đa thức thành nhân tử để giải quyết các bài toán liên quan
hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, năng lực sáng tạo.
- Thông qua trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp hình thành năng
lực giao tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
8a1:.......................................................................................................................................................
8a2: ......................................................................................................................................................
2. Kiểm tra miệng
Câu 1: Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ? ( 8 điểm)
Câu 2: Viết 6xy + 3xyz. thành tích của các đa thức. ( 2 điểm)
Trả lời:
Câu 1:
(A+B)2 = A2 + 2AB + B2
(A – B)2 = A2 – 2AB + B2
A3 + B3 = (A + B). (A2 – AB + B2) ;
A2 – B2 = (A + B). (A - B)
A3 - B3 = (A - B). (A2 + AB + B2)
;
Câu 2: 6xy + 3xyz = 3xy (2 + z) .
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Đặt vấn đề biến đổi đa thức thành tích hai đa thức.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV gọi HS đọc bài toán mở đầu và suy nghĩ về tình huống: Làm thế nào để biến đổi được đa thức
thành tích của hai đa thức?
- GV dẫn dắt vào bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc và HS khác chú ý lắng nghe, thảo luận câu hỏi tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích đa thức thành nhân tử
a) Mục tiêu: Giúp HS biết định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Phân tích đa thức thành nhân tử
*HĐ1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện *ĐN: Phân tích đa thức thành nhân tử là
HĐ1.
biến đổi đa thức đó thành một tích cửa
GV nhấn mạnh định nghĩa.
những đa thức.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện *Ví dụ 1: SGK/24
VD1.
a. Phép biến đổi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là phân
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
tích đa thức thành nhân tử vì phép biến
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
hai đa thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trình bày miệng ví dụ 1.
HS khác nhận xét.
đổi đó đã viết
thành tích của
b. Phép biến đổi
là
phân tích đa thức thành nhân tử.
c. Phép biến đổi
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
không phải là phân tích đa thức thành
rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm, nhận
nhân tử vì phép biến đổi đó chỉ viết đa
xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc
thức
thành hiệu của hai đa thức.
lại định nghĩa.
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1;
VD1.
Hoạt động 2: Vận dụng hằng đẳng thức vào phân tích đa thức thành nhân tử
Hoạt động 2.1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng thức
a) Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng
thức.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi và thực hiện
HĐ2, sau đó đại diện cặp đôi lên bảng viết,
các cặp đôi khác nộp bài và nhận xét, bổ
sung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Vận dụng hằng đẳng thức vào phân
tích đa thức thành nhân tử
1. Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng cách vận dụng trực tiếp hằng
đẳng thức
* HĐ2:
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện VD2.
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện
luyện tập 1 sau đó chấm chéo. GV chiếu đáp án
và biểu điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
* VD2:
* Luyện tập 1:
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao
đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm khác
chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
- Hoạt động nhóm bàn: Thảo luận sau đó chấm
chéo theo biểu điểm.
+ GV cho HS nhắc lại các hằng đẳng thức đã
học.
+ Ta vận dụng hằng đảng thức nào?
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét quá
trình hoạt động của các HS và nhấn mạnh lại các
hằng đẳng thức, cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng đẳng
thức.
* Nhận xét: Cách làm như ví dụ trên
được gọi là phân tích đa thức thành nhân
tử bằng cách vận dụng trực tiếp hằng
đẳng thức.
d) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 2,
VD 2, LT1.
Hoạt động 2.2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức thông
qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung
a) Mục tiêu: Giúp HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng hằng đẳng thức
thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ3.
Sau đó đại diện cặp đôi lên bảng viết và trình
bày. Cặp đôi khác nhận xét.
- HS đọc Nhận xét.
- HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 3.
Sau đó 2 HS lên bảng làm bài. HS khác nhận
xét, bổ sung.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Phân tích đa thức thành nhân tử
bằng cách vận dụng hằng đẳng thức
thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử
chung
*HĐ3:
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện Luyện
tập 2. Đại diện 2 nhóm lên bảng viết và các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HV cho HS thảo luận theo bàn thực hiện Ví
dụ 4. Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi
thực hiện HĐ3.
*Nhận xét: Cách làm như trên được gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách
vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm
số hạng và đặt nhân tử chung.
*Luyện tập 2:
- HS hoạt động cá nhân thực hiện Ví dụ 3.
- HS thảo luận nhóm thực hiện Luyện tập 2.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-Đại diện HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
+Cách nhóm để có hằng đẳng thức.
+Tìm nhân tử chung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV cho HS
nhắc lại các hằng đẳng thức và lưu ý cách
nhóm để xuất hiện hằng đẳng thức và nhân tử
chung.
*Ví dụ 4: SGK/26
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ 3,
VD3, 4, LT2.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách vận dụng vận dụng trực tiếp hằng
đẳng thức hoặc thông qua nhóm số hạng và đặt nhân tử chung.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành BT1 (SGK – tr26), sau đó đại diện 3 nhóm lên
bảng trình bày, mỗi nhóm 2 ý. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài làm các nhóm đổi chéo
để chấm theo biểu điểm GV chiếu lên.
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện từng bài BT2, BT 3 (SGK tr 27), sau đó gọi HS lên bảng
làm bài. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện BT 4. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày BT 1, mỗi nhóm 2 ý. Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn
trên bảng và hoàn thành vở.
- HS lên bảng làm BT 2, 3; mỗi HS làm 1 ý. HS khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày bài 4. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả:
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Thay
vào biểu thức A ta được:
Thay
vào B ta có
.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi nhóm, đặt nhân tử chung,…
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập 1; 2; 3; 4 SGK và có thể giải được các bài tập dạng tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và thấy sự gần gũi toán học trong
cuộc sống
- Hs tìm tòi, mở rộng kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập và tìm hiểu, mở rộng kiến thức.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện BT 5 (SGK tr 27).
- GV cho HS đọc định lí Bézout và rút ra nhận xét.
Sau đó hướng dẫn HS phân tích đa thức
thành nhân tử. HS về nhà tìm hiểu, buổi
sau báo cáo lại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp đôi thực hiện BT 5, đại diện cặp đôi lên bảng trình bày. Cặp đôi khác nhận xét,
bổ sung.
- HS đọc định lí Bézout và rút ra nhận xét.
- HS về nhà tìm hiểu phân tích
thành nhân tử theo hướng dẫn, buổi sau báo cáo
lại.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Đại diện cặp đôi trình bày bài làm, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 5:
a. Số tiền bác Hoa có sau 12 tháng là
(đồng).
b. Số tiền bác Hoa có sau 24 tháng là:
(đồng).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập và tìm hiểu định lí Bézout, ứng dụng vào phân tích đa thức
thành nhân tử.
4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài tập cuối chương I ”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- SGK/ SBT Toán 8.
V. RÚT KINH NGHIỆM
 









Các ý kiến mới nhất