TẬP ĐỌC Thầy giáo. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:40' 09-04-2025
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:40' 09-04-2025
Dung lượng: 22.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tập đọc
Thầy giáo
(Trang 92)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
-HS đọc trơn bài với tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
-HS hiểu các từ ngữ trong bài.
-HS làm đúng bài tập đọc hiểu.
-HS hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn học sinh với thầy giáo; các bạn học
sinh rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm học sinh, ân cần, độ lượng.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- HS có ý thức về việc làm của mình, Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, biết nhận
lỗi khi làm sai.
II.Đồ dùng
- Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động
HS hát: Em yêu trường em.
GV yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối 2 HS học sinh đọc thuộc lòng 6
hoặc cả bài thơ Nắng.
dòng thơ cuối hoặc cả bài thơ
Qua bài thơ, em thấy nắng giống ai?
Nắng.
GV nhận xét, tuyên dương
HS trả lời.
GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi nói về thầy
giáo, cô giáo của mình.
HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
GV khuyến khích học sinh nói tự do về thầy, cô giáo cho bạn về thầy cô của mình.
của mình. Ví dụ: Bạn biết thầy cô giáo phải làm việc
gì? Tính tình thầy cô giáo như thế nào? Nếu bạn là
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào?
về kết quả của nhóm mình.
GV nhận xét, khích lệ.
GV giới thiệu bài: “Hôm nay các em sẽ đọc truyện kể
về 1 thầy giáo”. (GV đưa tranh minh họa.)
HS quan sát tranh.
GV yêu cầu HS quan sát, hỏi: Tranh vẽ gì?
HS trả lời theo những gì mình
GV nhận xét.
quan sát được.
2.Khám phá-Luyện tập
HS lắng nghe.
*Luyện đọc
-GV đọc mẫu: giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.
HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
-Luyện đọc từ ngữ: dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau
lưng, múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng,
chuông báo, rụt rè, mỉm cười.
TIẾT 2
-Luyện đọc câu
GV: Bài đọc có bao nhiêu câu?
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu, đọc liền 2
hoặc 3 câu ngắn.
-Thi đọc đoạn, bài.
-GV yêu cầu HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi
thi.
3 đoạn. (từ đầu đến…có sốt không. / Tiếp theo đến…
nữa nhé!”./ Còn lại).
GV nhận xét.
*Tìm hiểu bài đọc
GV hỏi:
+Vì sao các bạn học sinh rất thích thầy giáo của
mình?
+Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha lỗi?
GV chốt và giáo dục cho các em biết ơn và yêu
thương thầy cô của mình.
*Luyện đọc lại
GV phân vai cho học sinh: người dẫn chuyện, thầy
giáo, 1 học sinh.
GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt.
3.Vận dụng
- Học sinh kể về kỉ niệm tốt với thầy cô đã từng dạy
mình.
- Giáo dục tư tưởng HS thông qua bài học.
4.Củng cố, dặn dò
-Đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện “Thầy
giáo”.
Lồng ghép: Tích hợp quyền con người
Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ
sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác
1. Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà
trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
2. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng,
giúp đỡ bạn bè.
3. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm
- HS trả lời (14 câu).
HS đọc vỡ từng câu.
HS đọc nối tiếp từng câu( đọc liền
2 hoặc 3 câu ngắn) ( cá nhân, từng
cặp).
Từng cặp HS nhìn SGK cùng
luyện đọc trước khi thi.
Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
1 HS đọc cả bài.
Cả lớp đọc đồng thanh.
a. Vì thầy dạy buổi đầu tiên (Sai).
b. Vì thầy rất quan tâm tới học
sinh. (Đúng).
c.Vì thầy dịu dàng bảo ban khi
học trò nghịch ngợm ( Đúng).
HS có thể nói: “Cảm ơn thầy đã
tha lỗi cho em. Chào thầy em về
ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy, em về
ạ.”
HS về kỉ niệm tốt với thầy cô đã
từng dạy mình.
HS lắng nghe.
vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch
giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội
quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội
và cơ sở giáo dục khác.
Thầy giáo
(Trang 92)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
-HS đọc trơn bài với tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, không phải
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
-HS hiểu các từ ngữ trong bài.
-HS làm đúng bài tập đọc hiểu.
-HS hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn học sinh với thầy giáo; các bạn học
sinh rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm học sinh, ân cần, độ lượng.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
- HS có ý thức về việc làm của mình, Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, biết nhận
lỗi khi làm sai.
II.Đồ dùng
- Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động
HS hát: Em yêu trường em.
GV yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối 2 HS học sinh đọc thuộc lòng 6
hoặc cả bài thơ Nắng.
dòng thơ cuối hoặc cả bài thơ
Qua bài thơ, em thấy nắng giống ai?
Nắng.
GV nhận xét, tuyên dương
HS trả lời.
GV cho học sinh thảo luận nhóm đôi nói về thầy
giáo, cô giáo của mình.
HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ
GV khuyến khích học sinh nói tự do về thầy, cô giáo cho bạn về thầy cô của mình.
của mình. Ví dụ: Bạn biết thầy cô giáo phải làm việc
gì? Tính tình thầy cô giáo như thế nào? Nếu bạn là
HS trình bày, chia sẻ cho cả lớp
thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế nào?
về kết quả của nhóm mình.
GV nhận xét, khích lệ.
GV giới thiệu bài: “Hôm nay các em sẽ đọc truyện kể
về 1 thầy giáo”. (GV đưa tranh minh họa.)
HS quan sát tranh.
GV yêu cầu HS quan sát, hỏi: Tranh vẽ gì?
HS trả lời theo những gì mình
GV nhận xét.
quan sát được.
2.Khám phá-Luyện tập
HS lắng nghe.
*Luyện đọc
-GV đọc mẫu: giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.
HS đọc cá nhân, nhóm, lớp.
-Luyện đọc từ ngữ: dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau
lưng, múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng,
chuông báo, rụt rè, mỉm cười.
TIẾT 2
-Luyện đọc câu
GV: Bài đọc có bao nhiêu câu?
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu, đọc liền 2
hoặc 3 câu ngắn.
-Thi đọc đoạn, bài.
-GV yêu cầu HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi
thi.
3 đoạn. (từ đầu đến…có sốt không. / Tiếp theo đến…
nữa nhé!”./ Còn lại).
GV nhận xét.
*Tìm hiểu bài đọc
GV hỏi:
+Vì sao các bạn học sinh rất thích thầy giáo của
mình?
+Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha lỗi?
GV chốt và giáo dục cho các em biết ơn và yêu
thương thầy cô của mình.
*Luyện đọc lại
GV phân vai cho học sinh: người dẫn chuyện, thầy
giáo, 1 học sinh.
GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt.
3.Vận dụng
- Học sinh kể về kỉ niệm tốt với thầy cô đã từng dạy
mình.
- Giáo dục tư tưởng HS thông qua bài học.
4.Củng cố, dặn dò
-Đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện “Thầy
giáo”.
Lồng ghép: Tích hợp quyền con người
Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ
sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác
1. Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà
trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
2. Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng,
giúp đỡ bạn bè.
3. Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm
- HS trả lời (14 câu).
HS đọc vỡ từng câu.
HS đọc nối tiếp từng câu( đọc liền
2 hoặc 3 câu ngắn) ( cá nhân, từng
cặp).
Từng cặp HS nhìn SGK cùng
luyện đọc trước khi thi.
Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
1 HS đọc cả bài.
Cả lớp đọc đồng thanh.
a. Vì thầy dạy buổi đầu tiên (Sai).
b. Vì thầy rất quan tâm tới học
sinh. (Đúng).
c.Vì thầy dịu dàng bảo ban khi
học trò nghịch ngợm ( Đúng).
HS có thể nói: “Cảm ơn thầy đã
tha lỗi cho em. Chào thầy em về
ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy, em về
ạ.”
HS về kỉ niệm tốt với thầy cô đã
từng dạy mình.
HS lắng nghe.
vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch
giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
4. Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội
quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội
và cơ sở giáo dục khác.
 








Các ý kiến mới nhất