Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 28 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Võ
Ngày gửi: 10h:47' 02-04-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Võ
Ngày gửi: 10h:47' 02-04-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Thứ,
ngày,
tháng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 28 TỪ NGÀY 31 / 03 ĐẾN NGÀY 04 / 04/2025
Buổi
Tiết
1
Sáng
2
Thứ 2
31/03
3
4
Chiều
1
2
3
Chiều
Thứ 3
01/04
Sáng
1
2
3
4
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Thứ 4
02/04
Chiều
1
2
3
Môn
Hoạt động
trải nghiệm
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt
Tên bài dạy
Điều
chỉnh bổ
sung
Sinh hoạt dưới cờ: Vẽ tranh theo chủ
đề “Quê hương tươi đẹp”
Bài 63: Phép cộng trong phạm vi
100000 (T1)
Bài 17: Đọc: Đất nước là gì?
Lồng
ghép:
GDĐP
Bài 17: Nói và nghe: Cảnh đẹp đất
nước.
Unit 17 - Lesson 1: Part 4,5,6
Bài 8: Xử lý bất hòa với bạn bè (T 1)
Bài 17: Viết: Nghe – viết: Bản em
Tin học
Bài 14: Em thực hiện một công việc
như thế nào (T1)
Toán
Bài 63: Phép cộng trong phạm vi
100000 (T2)
Tiếng Anh Unit 17 - Lesson 2: Part 1,2,3
Tiếng Việt Bài 18: Đọc: Núi quê tôi
Tiếng Việt Bài 18: Viết: Ôn viết chữ hoa V, X
Công nghệ Bài 9: Làm biển báo giao thông (T3)
Mĩ thuật Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình (T 2)
Toán
Bài 64: Phép trừ trong phạm vi
100000 (T1)
TNXH
Bài 24: Thu thập thông tin về các chất và
hoạt động có hại cho sức khỏe
Tiếng Anh Unit 17 - Lesson 2: Part 4,5,6
TCTV
Bài 14: Để trường lớp sạch sẽ (T2)
Toán+
Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100
000( VBTT tập 2 – trang 67) TNC
Tiếng Việt+ Bài 17: Đất nước là gì? (VBTTV tập
2 – trang 41) + TVNC
Tiết 2: Ôn động tác dẫn bóng theo
GDTC
hướng thẳng. Trò chơi “Dẫn bóng
qua vật cản tiếp sức”.
1
Lồng
ghép:
QCN
Sáng
1
2
3
4
Thứ 5
03/04
Chiều
1
2
3
1
3
4
5
Bài 18: Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa
giống nhau. So sánh.
Tiếng Việt Bài 18: Luyện tập: Viết đoạn văn
nêu tình cảm, cảm xúc của em với
cảng vật quê hương.
Tiếng Anh Unit 17 - Lesson 3: Part 1,2,3
Đọc sách Đọc cặp đôi: Tự chọn
Toán
Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100
000 (T2)
TNXH
Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và
sức khỏe
Âm nhạc Ôn bài hát: Con chim non. Đọc nhạc:
Bài số 4
Toán
Bài 65: Luyện tập chung
GDTC
Tiết 3: Học động tác dẫn bóng đổi hướng.
“Hoàng Anh – Hoàng Yến”.
Giáo dục Bài 7: Di tích lịch sử, văn hóa ở Điện
địa phương Biên (T 3)
Hoạt động Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quê
trải nghiệm hương em tươi đẹp
Hoạt động Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
trải nghiệm Tự hào về vẻ đẹp quê hương
Chiều
Thứ 6
04/04
Sáng
2
Tiếng Việt
2
TUẦN 28
Thứ Hai ngày 31 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Tổng pụ trách đội soạn
Tiết 2: Toán
BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi
100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực
giải quyết vấn đề.
* HSKT: biết thực hiện các phép tính cộng trong phạm vi 10.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống:
+ Trả lời:
37 042; 37 043; ...; ... ; ...; ....
+ Trả lời
+ Câu 2: Đọc các số trong bài 1.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá + Hoạt động:
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại
3
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả
hai loại:
Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây
ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép
cộng 12 547 + 23 628 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép
cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu
cây cà phê và cây ca cao ta làm
phép tính cộng 12 547 + 23 628
=?
- Ta thực hiện phép cộng này
theo 2 bước: Đặt tính và tính
- HS nêu cách thực hiện đặ t tính
rồi tính:
- Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho
HS làm thêm một phép cộng:
Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau.
- Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- Hcj sinh nêu cách tính một số
phép tính.
GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số - HS nhận xét.
có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt
tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai).
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính
phép cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn,
năm chữ số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo
mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý viết
các chữ sổ cùng hàng phải thẳng
cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu, đọc phần
phép tính mẫu rồi làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách
nhẩm từng trường hợp.
- HS trình bày bài làm – NX và
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép nêu cách nhẩm.
cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000.
a) 6 000+5 000=11 000
b) 9 000+4 000=13 000
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
c) 7 000+9 000=16 000
GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
tìm gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài
- GV cho HS làm bài vào vở.
Bài giải
- GV gọi 1 HS lên bảng giải.
Cửa hàng đã nhập về số sách
giáo khoa và sách tham khảo là:
6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
Cửa hàng đã nhập về số sách và
vở là:
10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
Đáp số: 18 860 cuốn.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài
5
giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
* Hs khuyết tật
- Gv in mẫu bảng cộng trng phạm vi 10, cho hs
thực hành trên phiếu học tập
- GV quan tâm thường xuyên, lựa chọn một số bạn - Hs quan sát và làm bài theo
cùng giúp đỡ HS/ PP song ngữ.
HD của GV
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
được phép cộng trong phạm vi 100 000.
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 17: ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên).
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ)
qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm
ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Lồng ghép GDĐP: Giúp học sinh hiểu thêm về những danh lam thắng cảnh ở địa
phương, ở tỉnh Điện Biên với những chiến thắng
* HSKT: Hs nhận biết hoa Ư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
6
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền
khác nhau…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt 0động của học sinh
1. Khởi động.
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi
động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Trả lời:
theo gợi ý trong sách học sinh)
+ Trả lời:
Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu
biết của mình về đất nước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc.
nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ)
- GV hướng dẫn đọc:
-Đất nước là gì/ Làm sao để
+ Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát thấy/ Núi cao thế nào/ Biển rộng
âm sai
là bao/...
+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt
nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước
trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?//
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ.
- 3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài mỗi bạn đọc liền - HS đọc nối tiếp.
hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên)
- HS đọc từ khó.
- Hs làm việc nhóm (3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ - 2-3 HS đọc.
(đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt.
- Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS luyện đọc.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
-Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều + Trả lời
gì về đất nước?
- HS trả lời câu hỏi theo suy
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi
nghĩ
đó như thế nào?
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã
nhận ra điều gì?
7
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
* Lồng ghép GDĐP: Gv yêu cầu học sinh kể các
danh lam thắng cảnh ở địa phương.
* Hs khuyết tật
- Gv in mãu chữ hoa Ư, video cách tô chữ Ư
- Hs quan sát nhận biết chữ hoa
- GV quan tâm thường xuyên, lựa chọn một số bạn
Ư và cách tô.
cùng giúp đỡ HS/ PP song ngữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
BÀI 17: NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có
thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* HSKT: Tô được chữ hoa Ư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền
khác nhau…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt 0động của học sinh
8
3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về
cảnh đẹp của đất nước Việt Nam
- Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm nghĩ, - Mong muốn các bạn đến
những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất nước.
thăm/mong muốn mọi người
trên đất nước và thế giới biết
đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ
gìn, bảo vệ các danh lam thắng
cảnh/...
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và
nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất
nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như
mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào
tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân
tộc hay không, trong đó có các em – những chủ
nhân tương lai của đất nước.
* Hs khuyết tật
- Gv in mâu chữ hoa Ư để học sinh tô theo
- Hs tô theo mẫu và hướng dẫn
- GV quan tâm thường xuyên, lựa chọn một số bạn của giáo viên.
cùng giúp đỡ HS/ PP song ngữ.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước
- HS quan sát.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 1: Tiếng Anh
BUỔI CHIỀU
DẠY CHUYÊN
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (T 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
9
* HSKT: Tô màu hình con vật
* Lồng ghép: QCN: Các em biết được quyền giữ gìn bản sắc. Quyền được bảo vệ
chống lại sự can thiệp vào đời tư. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Bổn
phận đối với bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3 phút )
- GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe.
bất hòa chưa” theo gợi ý:
? Bất hòa về chuyện gì?
? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12 phut)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời
10
câu hỏi:
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa câu hỏi:
với bạn bè trong những bức tranh sau?
+ Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với
nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo
những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý.
Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn.
+ Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không
được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi
cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn
chơi với Hoa.
+ Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối
nhưng bạn nam khảng định mình không
nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau
+ Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay
nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự
bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè.
+ Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật
là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
làm đó thể hiện tính nói dối.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lên chia sẻ trước lớp
- GV đặt tiếp câu hỏi
- Nhóm nhận xét
? Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè?
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trả lời
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng
=> Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm.
với nhau, các em cũng cần phân biệt - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
việc tốt việc xấu, không nên làm những
việc xấu dể bất hòa với bạn bè
Hoạt động 2: ( 10 phút)
Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm)
a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi
- GV đọc các tình huống trong SGK
- HS lắng nghe câu chuyện
- Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - HS thảo luận nhóm 4
- Hướng dẫn HS thảo luận
- 1 HS đọc lại câu hỏi
? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa?
- HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
+ Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói
chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của
mình:
+ Kết tình bạn chơi với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ + Mất đi tình bạn đẹp
11
sảy ra?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với
bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với
bạn để giải quyết được mâu thuẫn với
bạn bè.
* Lồng ghép: QCN: Cho hs kể điểm
mạnh và khắc phục điểm yếu của mình
để tiến bộ hơn.
* HSKT: Gv in hình con vật để học sinh tô
3. Vận dụng.(10 phút)
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
- HS nhận xét và tuyên dương
- HS nối tiếp chia sẻ về điểm mạnh và yếu
của bản thân.
Hs tô theo hướng dẫn của giáo viên
- HS lắng nghe.
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để
giải quyết được mâu thuẫn .
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Cần phải trung thực và thật thà trong
hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè.
quyết sự bất hòa đó
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 17: VIẾT: NGHE – VIẾT: BẢN EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe –
viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ
cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* HSKT: Hs nhận biết và khoanh tròn vào chữ hoa Ư trong bảng chữ cái
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
12
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe.
tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất
hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật
miền núi.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc
thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
- GV hướng dẫn hs:
- HS lắng nghe.
+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và - 1hs đọc trước lớp
cách trình bày 3 khổ thơ.
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi
câu thơ.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai - Chóp , sương, dội, pơ –
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
mu,...
- Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS viết bài.
vào vở.
- HS nghe, dò bài.
- Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có
nhiều tiến bộ.
2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay
cho ô trống
- GV hướng dẫn hs các bước thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2
vào vở ô li hoặc vở bài tập
- Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả - Các nhóm nhận xét.
13
bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và
thống nhất đáp án
- Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc
1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp.
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói chang/
+ Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại.
Khi thủy triều lên, biển trở nên
- Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã mênh mông hơn.
hoàn thành.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b.
1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập a
a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
- Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô
li theo yêu cầu.
Hs làm việc chung
+ 1 số hs trình bày bài làm của mình
Trình bày
+ Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv
Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này
cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước
của cha ông ta.
b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông
Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách
làm bài tập a
Đáp án: - Đi ngược về xuôi
- Đi trước về sau
- Non xanh nước biếc
- Vượt núi băng rừng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hs khuyết tật:
Gv in bảng chữ cái có 3,4 chữ hoa Ư để học sinh - Hs tìm và khoanh chữ hoa Ư
tìm và khoanh.
3. Vận dụng.
- Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn.
dụng ở nhà.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 01 tháng 04 năm 2025
14
Tiết 1: Tin học
BUỐI SÁNG
DẠY CHUYÊN
Tiết 2: Toán
BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
- Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
- Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải
quyết vấn đề.
* HSKT: tìm và tô được các phép tính cộng đúng trong phạm vi 10
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động
số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời:
+ Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện
vi 100 000 ta làm thế nào?
phép cộng trong phạm vi 100
000 ta làm theo 2 bước:
Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu
tính mẫu rồi làm bài.
15
- HS nối tiếp trình bày kết quả:
a) 40 000+20 000=60 000
60 000+30 000=90 000
50 000+50 000+100 000
b) 32 000+7 000= 39 000
49 000+2 000= 51 000
55 000+5 000=60 000
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước
lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm
Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp.
từng trường hợp
- HS nhận xét.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm
phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn
trong phạm vi 100 000.
Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính
rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt
tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính
phép cộng số trong phạm vi 100 000
Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá
trị biểu thức
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý viết
các chữ sổ cùng hàng phải
thẳng cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS nhận xét.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách - HS nêu yêu cầu
làm bài.
HSTL: 27 000 + 13 000 = 40
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm.
+ Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có 000 (là sổ tròn chục nghìn).
16
gì đặc biệt ?
HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong (là số tròn nghìn).
tổng có gì đặc biệt?
a) 35 000 + 27 000 + 13 000
- HS tự làm bài.
= 35 000 + (27 000 + 13 000)
- GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách = 35 000 + 40 000
tính từng trường hợp.
= 75 000
b) 20 500 + 50 900 + 8 500
= (20 500 + 8 500) + 50 900
= 29 000 + 50 900
- GV gọi HS nhận xét.
= 79 900.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ
bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất
giao hoán và kết hợp cùa phép cộng.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
- HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - Hs trả lời câu hỏi
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm
bài vào vở.
Bài giải
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng
Số cá ba sa bác Tư thả xuống
- GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm hồ lần thứ hai là:
dưới lớp.
10 800 + 950 = 11 750 (con cá)
Số cá ba sa bác Tư thả xuống
hổ có tất cả là:
10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá)
Đáp số: 22 550 con cá.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày
bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính
liên quan đến nhiều hơn.
Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích
hợp.
GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột
dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích
hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn:
HS: 1 cộng 4 bằng 5.
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?)
Vậy chữ số phải tìm là 4.
HS: 3 cộng 1 bẳng 4.
+ Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
Vậy chữ sồ phải tìm là 1.
HS: 3 cộng 8 bẳng 11.
+ Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy
17
bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1.
+ Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?)
Vậy chữ só phải tim là 8.
+ Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ
phải tìm là 7.
Kết quả:
Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho 63 121 + 8 294 = 71 415
HS làm bài này khi tự học.
GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng
trong phạm vi 100 000.
* HSKT: Gv in phiếu bảng công phạm vi 10 cho HS - Hs tô theo hướng dẫn của gv
tìm và tô các phép tính thực hiện đúng.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục + HS tả lời:.....
nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV....
ngày,
tháng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TUẦN 28 TỪ NGÀY 31 / 03 ĐẾN NGÀY 04 / 04/2025
Buổi
Tiết
1
Sáng
2
Thứ 2
31/03
3
4
Chiều
1
2
3
Chiều
Thứ 3
01/04
Sáng
1
2
3
4
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Thứ 4
02/04
Chiều
1
2
3
Môn
Hoạt động
trải nghiệm
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt
Tên bài dạy
Điều
chỉnh bổ
sung
Sinh hoạt dưới cờ: Vẽ tranh theo chủ
đề “Quê hương tươi đẹp”
Bài 63: Phép cộng trong phạm vi
100000 (T1)
Bài 17: Đọc: Đất nước là gì?
Lồng
ghép:
GDĐP
Bài 17: Nói và nghe: Cảnh đẹp đất
nước.
Unit 17 - Lesson 1: Part 4,5,6
Bài 8: Xử lý bất hòa với bạn bè (T 1)
Bài 17: Viết: Nghe – viết: Bản em
Tin học
Bài 14: Em thực hiện một công việc
như thế nào (T1)
Toán
Bài 63: Phép cộng trong phạm vi
100000 (T2)
Tiếng Anh Unit 17 - Lesson 2: Part 1,2,3
Tiếng Việt Bài 18: Đọc: Núi quê tôi
Tiếng Việt Bài 18: Viết: Ôn viết chữ hoa V, X
Công nghệ Bài 9: Làm biển báo giao thông (T3)
Mĩ thuật Chủ đề 9: Sinh hoạt trong gia đình (T 2)
Toán
Bài 64: Phép trừ trong phạm vi
100000 (T1)
TNXH
Bài 24: Thu thập thông tin về các chất và
hoạt động có hại cho sức khỏe
Tiếng Anh Unit 17 - Lesson 2: Part 4,5,6
TCTV
Bài 14: Để trường lớp sạch sẽ (T2)
Toán+
Bài 63: Phép cộng trong phạm vi 100
000( VBTT tập 2 – trang 67) TNC
Tiếng Việt+ Bài 17: Đất nước là gì? (VBTTV tập
2 – trang 41) + TVNC
Tiết 2: Ôn động tác dẫn bóng theo
GDTC
hướng thẳng. Trò chơi “Dẫn bóng
qua vật cản tiếp sức”.
1
Lồng
ghép:
QCN
Sáng
1
2
3
4
Thứ 5
03/04
Chiều
1
2
3
1
3
4
5
Bài 18: Luyện tập: Từ ngữ có nghĩa
giống nhau. So sánh.
Tiếng Việt Bài 18: Luyện tập: Viết đoạn văn
nêu tình cảm, cảm xúc của em với
cảng vật quê hương.
Tiếng Anh Unit 17 - Lesson 3: Part 1,2,3
Đọc sách Đọc cặp đôi: Tự chọn
Toán
Bài 64: Phép trừ trong phạm vi 100
000 (T2)
TNXH
Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và
sức khỏe
Âm nhạc Ôn bài hát: Con chim non. Đọc nhạc:
Bài số 4
Toán
Bài 65: Luyện tập chung
GDTC
Tiết 3: Học động tác dẫn bóng đổi hướng.
“Hoàng Anh – Hoàng Yến”.
Giáo dục Bài 7: Di tích lịch sử, văn hóa ở Điện
địa phương Biên (T 3)
Hoạt động Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quê
trải nghiệm hương em tươi đẹp
Hoạt động Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
trải nghiệm Tự hào về vẻ đẹp quê hương
Chiều
Thứ 6
04/04
Sáng
2
Tiếng Việt
2
TUẦN 28
Thứ Hai ngày 31 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Tổng pụ trách đội soạn
Tiết 2: Toán
BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi
100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực
giải quyết vấn đề.
* HSKT: biết thực hiện các phép tính cộng trong phạm vi 10.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống:
+ Trả lời:
37 042; 37 043; ...; ... ; ...; ....
+ Trả lời
+ Câu 2: Đọc các số trong bài 1.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá + Hoạt động:
a) Khám phá:
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại
3
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình huống.
- GV hướng dẫn HS lập phép tính tìm số cây cả
hai loại:
Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và cây
ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép
cộng 12 547 + 23 628 = ?
- GV: Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép
cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu
cây cà phê và cây ca cao ta làm
phép tính cộng 12 547 + 23 628
=?
- Ta thực hiện phép cộng này
theo 2 bước: Đặt tính và tính
- HS nêu cách thực hiện đặ t tính
rồi tính:
- Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho
HS làm thêm một phép cộng:
Đặt tính rối tính: 74 635 + 3 829.
- GV cho HS làm bài tập vào vở nháp.
- HS làm bài tập vào vở nháp.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi
vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau.
- Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách
tính một số phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- Hcj sinh nêu cách tính một số
phép tính.
GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính cộng số - HS nhận xét.
có năm chữ số với số có ba, bổn, năm chữ số.
Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt
tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai).
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính
phép cộng số có năm chữ số với số có hai, bổn,
năm chữ số.
Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo
mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép
tính mẫu rồi làm bài.
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý viết
các chữ sổ cùng hàng phải thẳng
cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu, đọc phần
phép tính mẫu rồi làm bài.
- Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách
nhẩm từng trường hợp.
- HS trình bày bài làm – NX và
GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép nêu cách nhẩm.
cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000.
a) 6 000+5 000=11 000
b) 9 000+4 000=13 000
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
c) 7 000+9 000=16 000
GV cho HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - HS đọc để bài và tìm hiểu đề bài.
tìm gì? Phải làm phép tính gì?
- GV cho HS làm bài
- GV cho HS làm bài vào vở.
Bài giải
- GV gọi 1 HS lên bảng giải.
Cửa hàng đã nhập về số sách
giáo khoa và sách tham khảo là:
6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
Cửa hàng đã nhập về số sách và
vở là:
10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
Đáp số: 18 860 cuốn.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài
5
giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
* Hs khuyết tật
- Gv in mẫu bảng cộng trng phạm vi 10, cho hs
thực hành trên phiếu học tập
- GV quan tâm thường xuyên, lựa chọn một số bạn - Hs quan sát và làm bài theo
cùng giúp đỡ HS/ PP song ngữ.
HD của GV
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
được phép cộng trong phạm vi 100 000.
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 17: ĐỌC: ĐẤT NƯỚC LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đất nước là gì? ( Huỳnh Mai Liên).
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ ( nhân vật xưng “ con”trong bài thơ)
qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, hiểu được ý nghĩa hàm
ẩn của câu thơ, khổ thơ, bài thơ với những suy luận đơn giản. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Lồng ghép GDĐP: Giúp học sinh hiểu thêm về những danh lam thắng cảnh ở địa
phương, ở tỉnh Điện Biên với những chiến thắng
* HSKT: Hs nhận biết hoa Ư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
6
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền
khác nhau…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt 0động của học sinh
1. Khởi động.
- GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện hoạt - HS tham gia trò chơi
động ( Nói 2 -3 câu giới thiệu về đất nước mình + Trả lời:
theo gợi ý trong sách học sinh)
+ Trả lời:
Hs làm việc nhóm: mỗi em tự chia sẻ những hiểu
biết của mình về đất nước.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện những câu hỏi bộc lộ suy - HS lắng nghe cách đọc.
nghĩ/ suy tư của bạn nhỏ thể hiện trong bài thơ)
- GV hướng dẫn đọc:
-Đất nước là gì/ Làm sao để
+ Đọc đúng những câu thơ có những tiếng dễ phát thấy/ Núi cao thế nào/ Biển rộng
âm sai
là bao/...
+ Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc có thể ngắt
nhịp thơ như sau: Hay là con nghĩ/ Đất nước
trong nhà/ Là mẹ/là cha/ Là cờ Tổ quốc?//
+ Đọc chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện những câu hỏi bộc lộ suy tư của bạn nhỏ.
- 3 hs đọc nối tiếp câu thơ trong bài mỗi bạn đọc liền - HS đọc nối tiếp.
hai khổ) trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên)
- HS đọc từ khó.
- Hs làm việc nhóm (3hs/ nhóm): Mỗi hs đọc 2 khổ - 2-3 HS đọc.
(đọc nối tiếp đến hết bài), đọc nối tiếp 1 – 2 lượt.
- Hs làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - HS luyện đọc.
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.
-Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều + Trả lời
gì về đất nước?
- HS trả lời câu hỏi theo suy
+ Câu 2: Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi
nghĩ
đó như thế nào?
+ Câu 3: Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã
nhận ra điều gì?
7
+ Câu 4: Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ
đã nhận ra điều gì?
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
* Lồng ghép GDĐP: Gv yêu cầu học sinh kể các
danh lam thắng cảnh ở địa phương.
* Hs khuyết tật
- Gv in mãu chữ hoa Ư, video cách tô chữ Ư
- Hs quan sát nhận biết chữ hoa
- GV quan tâm thường xuyên, lựa chọn một số bạn
Ư và cách tô.
cùng giúp đỡ HS/ PP song ngữ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
BÀI 17: NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP ĐẤT NƯỚC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh. Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có
thái độ tự tin và có thói quen nhìn vào người nghe khi nói.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* HSKT: Tô được chữ hoa Ư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài thơ; băng đĩa về những ngôi nhà của các vùng miền
khác nhau…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt 0động của học sinh
8
3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
3.1. Hoạt động 3: Nêu cảm nghĩ của em về
cảnh đẹp của đất nước Việt Nam
- Hs làm việc nhóm 4: Lần lượt từng em nêu cảm nghĩ, - Mong muốn các bạn đến
những điều mong muốn về cảnh đẹp của đất nước.
thăm/mong muốn mọi người
trên đất nước và thế giới biết
đến cảnh đẹp/ mong muốn giữ
gìn, bảo vệ các danh lam thắng
cảnh/...
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gv tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói và
nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết thêm về đất
nước. Đất nước ta trong tương lai có đẹp như
mong muốn của các em hay không, phụ thuộc vào
tất cả mọi người có biết sống về đất nước, vì dân
tộc hay không, trong đó có các em – những chủ
nhân tương lai của đất nước.
* Hs khuyết tật
- Gv in mâu chữ hoa Ư để học sinh tô theo
- Hs tô theo mẫu và hướng dẫn
- GV quan tâm thường xuyên, lựa chọn một số bạn của giáo viên.
cùng giúp đỡ HS/ PP song ngữ.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát cảnh đẹp đất nước
- HS quan sát.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 1: Tiếng Anh
BUỔI CHIỀU
DẠY CHUYÊN
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 08: XỬ LÝ BẤT HÒA VỚI BẠN BÈ (T 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện bất hòa với bạn bè.
- Biết vì sao bất hòa với bạn bè.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
9
* HSKT: Tô màu hình con vật
* Lồng ghép: QCN: Các em biết được quyền giữ gìn bản sắc. Quyền được bảo vệ
chống lại sự can thiệp vào đời tư. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Bổn
phận đối với bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm đến bạ bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động ( 3 phút )
- GV nêu yêu cầu “Em và bạn đã từng - HS lắng nghe.
bất hòa chưa” theo gợi ý:
? Bất hòa về chuyện gì?
? Em đã xử lý bất hòa đó như thế nào?
+ HS trả lời theo ý hiểu của mình
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (12 phut)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của việc bất hòa với bạn bè
- GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS - HS quan sát tranh
quan sát
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi, trả lời
10
câu hỏi:
- HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
?Nêu những việc làm thể hiện sự bất hòa câu hỏi:
với bạn bè trong những bức tranh sau?
+ Tranh1: Hai bạn đang tranh luận với
nhau. Bạn nữ yêu cầu bạn nữ phải theo
những gì mình nói. Bạn nữ không đồng ý.
Việc đó thể hiện sự bất hòa giữ hai bạn.
+ Tranh 2: Bạn Nữ yêu cầu bạn không
được chơi với Hoa nếu chơi sẽ không chơi
cùng. Bạn nữ không đồng ý và vẫn muốn
chơi với Hoa.
+ Tranh 3: Bạn nữ bảo bạn nam nói dối
nhưng bạn nam khảng định mình không
nói dối. Hai bạn đanh bất hòa với nhau
+ Tranh 4: Bạn nữ ghét bạn Nga vì hay
nói xấu bạn. Việc làm đó thể hiện việc sự
bất hòa, mất đi mối quan hệ tốt bạn bè.
+ Tranh 5: Bạn không cho bạn nói sư thật
là mình làm gẫy thước của bạn Huệ. Việc
- GV mời đại diện HS lên chia sẻ
làm đó thể hiện tính nói dối.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lên chia sẻ trước lớp
- GV đặt tiếp câu hỏi
- Nhóm nhận xét
? Em còn biết những việc làm nào khác
thể hiện sự bất hòa vơi bạn bè?
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trả lời
- HS nêu câu trả lời theo ý kiến của mình
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận. VD: Bạn không trực nhật lớp nhưng
=> Kết luận: Bạn bè cần phải hòa hợp không cho bạn nói với cô giáo chủ nhiệm.
với nhau, các em cũng cần phân biệt - 2-3 HS nêu ý kiến chia sẻ
việc tốt việc xấu, không nên làm những
việc xấu dể bất hòa với bạn bè
Hoạt động 2: ( 10 phút)
Tìm hiểu lợi ích của cư xử bất hòa với bạn bè (Hoạt động nhóm)
a. Đọc các tình huống và trả lời câu hỏi
- GV đọc các tình huống trong SGK
- HS lắng nghe câu chuyện
- Gọi 2-3 HS đọc lại tình huống
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi thảo luận sgk - HS thảo luận nhóm 4
- Hướng dẫn HS thảo luận
- 1 HS đọc lại câu hỏi
? Các bạn đã làm gì để xử lý bất hòa?
- HS thảo luận theo nhóm 2 (3')
+ Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói
chuyện với Hùng và bày tỏ ý kiến của
mình:
+ Kết tình bạn chơi với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- GV tiếp tục đưa câu hỏi
- 2-3 HS chia sẻ câu hỏi này.
? Nếu không xử lý bất hòa thì điều gì sẽ + Mất đi tình bạn đẹp
11
sảy ra?
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Khi chúng ta Bất hòa với
bạn cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với
bạn để giải quyết được mâu thuẫn với
bạn bè.
* Lồng ghép: QCN: Cho hs kể điểm
mạnh và khắc phục điểm yếu của mình
để tiến bộ hơn.
* HSKT: Gv in hình con vật để học sinh tô
3. Vận dụng.(10 phút)
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS
cùng thể hiện tốt các hành vi, việc làm
của mình.
? Bài học hôm nay, con học điều gì?
- HS nhận xét và tuyên dương
- HS nối tiếp chia sẻ về điểm mạnh và yếu
của bản thân.
Hs tô theo hướng dẫn của giáo viên
- HS lắng nghe.
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần
cần bình tĩnh, bày tỏ quan điểm với bạn để
giải quyết được mâu thuẫn .
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể VD: Cần phải trung thực và thật thà trong
hiện sự bất hòa với bạn bè và cách giải lớp không được nói đôi thầy cô, bạn bè.
quyết sự bất hòa đó
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Dặn dò: Về nhà hãy vận dụng tốt bài
học vào cuộc sống và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
BÀI 17: VIẾT: NGHE – VIẾT: BẢN EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ Bản em ( Nguyễn Thái Vận) theo hình thức nghe –
viết; trình bày đúng các khổ thơ, biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ
cái đầu mỗi câu thơ ( viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2)
- Viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* HSKT: Hs nhận biết và khoanh tròn vào chữ hoa Ư trong bảng chữ cái
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
12
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV nêu yêu cầu: Nghe viết bài thơ Bản em của - HS lắng nghe.
tác giả Nguyễn Thái Vận. Đây là một bài thơ rất
hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh vật
miền núi.
- GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS lắng nghe.
- Hướng dẫn học sinh nhìn vào sách học sinh, đọc
thầm 3 khổ thơ trong sách học sinh;
- GV hướng dẫn hs:
- HS lắng nghe.
+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn thơ và - 1hs đọc trước lớp
cách trình bày 3 khổ thơ.
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu mỗi
câu thơ.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ sai - Chóp , sương, dội, pơ –
do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
mu,...
- Gv đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho hs viết - HS viết bài.
vào vở.
- HS nghe, dò bài.
- Gv đọc lại 3 khổ thơ cho hs soát lại bài viết
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có
nhiều tiến bộ.
2.2. Hoạt động 2: Chọn tiếng thích hợp thay
cho ô trống
- GV hướng dẫn hs các bước thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Làm việc cá nhân: Đọc yêu cầu và làm bài tập 2
vào vở ô li hoặc vở bài tập
- Làm việc theo cặp/ nhóm: từng em đọc kết quả - Các nhóm nhận xét.
13
bài làm của mình, cả nhóm đối chiếu , góp ý và
thống nhất đáp án
- Chữa bài trước lớp: Gv chiếu bài học sinh hoặc
1 -2 học sinh đọc bài làm của mình trước lớp.
Đáp án:
+ Nắng chiều, thủy triều, triều đại, chiều chuộng Nắng chiều đã bớt chói chang/
+ Che chở, trở thành,chở hàng, trở ngại.
Khi thủy triều lên, biển trở nên
- Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi với từ ngữ đã mênh mông hơn.
hoàn thành.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b
- Gv hướng dẫn hs làm bài tập a hoặc b.
1-2 hs đọc yêu cầu của bài tập a
a) Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
- Hs làm việc cá nhân: Viết vào vở bài tập hoặc ô
li theo yêu cầu.
Hs làm việc chung
+ 1 số hs trình bày bài làm của mình
Trình bày
+ Cả lớp đối chiếu kết quả theo hướng dẫn của gv
Sông Bạch Đằng đã đi vào trang sử chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta. Ai đã đi qua nơi này
cũng cảm thấy tự hào về truyền thống giữ nước
của cha ông ta.
b) Chọn ươc hay ươt thay cho ô vuông
Cách thực hiện có tiến hành tương tự như cách
làm bài tập a
Đáp án: - Đi ngược về xuôi
- Đi trước về sau
- Non xanh nước biếc
- Vượt núi băng rừng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hs khuyết tật:
Gv in bảng chữ cái có 3,4 chữ hoa Ư để học sinh - Hs tìm và khoanh chữ hoa Ư
tìm và khoanh.
3. Vận dụng.
- Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động vận - HS lắng nghe để lựa chọn.
dụng ở nhà.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 01 tháng 04 năm 2025
14
Tiết 1: Tin học
BUỐI SÁNG
DẠY CHUYÊN
Tiết 2: Toán
BÀI 63: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000;
- Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
- Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải
quyết vấn đề.
* HSKT: tìm và tô được các phép tính cộng đúng trong phạm vi 10
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua một - HS tham gia khởi động
số câu hỏi:
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì?
+ Trả lời:
+ Câu 2: Muốn thực hiện phép cộng trong phạm + Trả lời: Muốn thực hiện
vi 100 000 ta làm thế nào?
phép cộng trong phạm vi 100
000 ta làm theo 2 bước:
Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu
tính mẫu rồi làm bài.
15
- HS nối tiếp trình bày kết quả:
a) 40 000+20 000=60 000
60 000+30 000=90 000
50 000+50 000+100 000
b) 32 000+7 000= 39 000
49 000+2 000= 51 000
55 000+5 000=60 000
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước
lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm
Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp.
từng trường hợp
- HS nhận xét.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm
phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn
trong phạm vi 100 000.
Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính
rồi tính
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở.
- GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì?
- GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu đặt
tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai.
- Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở,
kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài.
- GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp.
- HS + GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính
phép cộng số trong phạm vi 100 000
Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Tính giá
trị biểu thức
- HS nêu yêu cầu - làm bài.
Khi đặt tính em cần lưu ý viết
các chữ sổ cùng hàng phải
thẳng cột với nhau.
- HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS nhận xét.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, suy nghĩ cách - HS nêu yêu cầu
làm bài.
HSTL: 27 000 + 13 000 = 40
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm.
+ Câu a: GV cho HS nhận xét ba sổ trong tổng có 000 (là sổ tròn chục nghìn).
16
gì đặc biệt ?
HSTL: 20 500 + 8 500 = 29 000
+ Câu b: GV yêu cầu HS nhận xét ba sổ trong (là số tròn nghìn).
tổng có gì đặc biệt?
a) 35 000 + 27 000 + 13 000
- HS tự làm bài.
= 35 000 + (27 000 + 13 000)
- GV yêu câu HS trình bày kết quả và nêu cách = 35 000 + 40 000
tính từng trường hợp.
= 75 000
b) 20 500 + 50 900 + 8 500
= (20 500 + 8 500) + 50 900
= 29 000 + 50 900
- GV gọi HS nhận xét.
= 79 900.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 3 Củng cố cách tính tổng ba sổ
bằng cách “thuận tiện nhát” dựa vào tính chất
giao hoán và kết hợp cùa phép cộng.
Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán
- GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
- HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài.
- GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải - Hs trả lời câu hỏi
tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm
bài vào vở.
Bài giải
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng
Số cá ba sa bác Tư thả xuống
- GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm hồ lần thứ hai là:
dưới lớp.
10 800 + 950 = 11 750 (con cá)
Số cá ba sa bác Tư thả xuống
hổ có tất cả là:
10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá)
Đáp số: 22 550 con cá.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày
bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính
liên quan đến nhiều hơn.
Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích
hợp.
GV hướng dản HS dựa vào cách tính theo cột
dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tim số thích
hợp, bắt đáu từ hàng đơn vị. Chẳng hạn:
HS: 1 cộng 4 bằng 5.
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm I cộng mấy bẳng 5?)
Vậy chữ số phải tìm là 4.
HS: 3 cộng 1 bẳng 4.
+ Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
Vậy chữ sồ phải tìm là 1.
HS: 3 cộng 8 bẳng 11.
+ Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhầm 3 cộng mấy
17
bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm ỉà 1.
+ Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy băng 11?)
Vậy chữ só phải tim là 8.
+ Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy chữ sỗ
phải tìm là 7.
Kết quả:
Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có thể cho 63 121 + 8 294 = 71 415
HS làm bài này khi tự học.
GV chốt: Bài 5 Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng
trong phạm vi 100 000.
* HSKT: Gv in phiếu bảng công phạm vi 10 cho HS - Hs tô theo hướng dẫn của gv
tìm và tô các phép tính thực hiện đúng.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
thức đã học vào thực tiễn.
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục + HS tả lời:.....
nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV....
 








Các ý kiến mới nhất