Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 28 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 22h:47' 26-03-2023
Dung lượng: 458.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 28
( Từ ngày 27/3 đến 31/3/2023)
Thứ/
ngày

Hai
27/3

Môn


29/3

Năm
30/3

Sáu
31/3

Tiết
theo
TKB

Tên bài dạy

HĐTN

82

SHDC: Cảnh quan thiên nhiên địa phương

Toán

136

Phép cộng trong phạm vi 100000

Tiếng Việt

Ba
28/3

Tiết
theo
PPCT

190+191  
 

Tiếng Việt

191

Toán

137

GDTC

54

TNXH

54

 Đọc: Đất nước là gì?
 Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
Nghe-viết: Bản em

 

 

Luyện tập
Bài tập dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi
hướng (tiết 1)
Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh (tiết 2)
Đọc: Núi quê tôi

Tiếng Việt

192+193

Tiếng Anh

111

Toán

138

 

Phép trừ trong phạm vi 100000

Toán

139

 

Luyện tập

Tiếng Việt

194

LT: Từ ngữ có nghĩa giống nhau. So sánh

TNXH

55

 

Thu thập thông tin về các chất và hoạt động có hại
cho sức khỏe

HĐTN

83

 

HĐGD theo chủ đề: Quê hương em tươi đẹp

Toán

140

 

Luyện tập

Tiếng Việt

195

Đạo đức

28

 

Xử lí bất hòa với bạn bè (tiết 2)

HĐTN

84

 

SHL: SH theo chủ đề: Tự hào vẻ đẹp quê hương

 

 

Viết: Ôn chữ hoa V, X
Unit 7: Toys. Lesson 3.3

LT: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em
vpis quê hương

TUẦN 28

Thứ Hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 82: Sinh hoạt dưới cờ: Cảnh quan thiên nhiên địa phương
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. Giới
thiệu cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
- Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình; Biết những gì là “của
chung” để giữ gìn.
- GD HS biết giữ gìn và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video hài.
- HS: Sách, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát bài Ra chơi vườn hoa.
- HS hát.
- GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”?
Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có
được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình
không?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
- Gv chiếu video giới thiệu cảnh Hạ Long
- HS quan sát
+ Cảnh Hạ Long như thế nào?
+ Rất đẹp.
+ Trong video có xuất hiện những gì?
+ Biển, thuyền, các du khách,…
+ Em làm gì để Hạ long luôn luôn được đẹp?
+ Giữ vệ sinh luôn sạch sẽ,…Tuyên
truyền người dân vất rác đúng nơi
quy định,…
- Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều - Lắng nghe
có những cảnh quan chung – là của chung tất
cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai
cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ.
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 136: Phép cộng trong phạm vi 100000
I. Yêu cầu cần đạt
- Tính nhẩm được phép cộng các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi
100 000. Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho Hs chơi trò chơi: Ai nhanh hơn: Viết - HS tham gia chơi.
các số thích hợp vào chỗ trống:
37 042; 37 043; ...; ... ; ...; ....
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại.
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình
huống.
- GV HD HS lập phép tính tìm số cây cả 2 loại + Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây cà phê và phê và cây ca cao ta làm phép tính
cây ca cao ta làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra cộng 12 547 + 23 628 = ?
phép cộng 12 547 + 23 628 = ?
+ Ta thực hiện phép cộng này theo 2
+ Ta có thể thực hiện phép cộng này như thế bước: Đặt tính và tính.
nào?
- GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép
cộng hai số có bốn chữ số mà các em đã học.
- HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:
tính

- Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho - HS làm nháp, nêu kết quả.
HS làm thêm một phép cộng: 74 635 + 3 829.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập

Bài 1:

- GV nhận xét.
Bài 2:

- Gv nhận xét, lưu ý HS cách đặt tính.
Bài 3:
- GV HD mẫu.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
86362 94246
918
4825
87280 99071

67294
25431
92725

- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
43835 67254
25346
55807
92
37292
99642 67346
62638
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát.
- HS làm vở, nêu kết quả
a) 6 000 + 5 000 = 11 000
b) 9 000 + 4 000 = 13 000
c) 7 000 + 9 000 = 16 000

- GV nhận xét.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- HS nêu.
+ Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính - HS nêu.
gì?
Bài giải
Cửa hàng đã nhập về số sách giáo
khoa và sách tham khảo là:
6 500 + 3 860 = 10 360 (cuốn)
Cửa hàng đã nhập về số sách và vở là:
10 360 + 8 500 = 18 860 (cuốn)
Đáp số: 18 860 cuốn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận dụng
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực kiến thức đã học vào làm BT.
hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 190 + 191: Đọc: Đất nước là gì?
Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng bài thơ Đất nước là gì? Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.

+ Nói được những hiểu biết và cảm nghĩ của bản thân về cảnh đẹp đất nước Việt
Nam dựa vào gợi ý và tranh ảnh.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm
xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “con” trong bài thơ) qua giọng đọc.
+ Nói rõ ràng, tập trung vào mục đích nói tới; có thái độ tự tin và có thói quen
nhìn vào người nghe khi nói.
- GD HS tình yêu quê hương, đất nước.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS nghe bài hát Quê hương Việt - HS nghe bài hát.
Nam tôi.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Việt Nam quê hương qua những điều
giản dị.
- GV nhận xét.
- GV đưa tranh chủ đề và giới thiệu.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đúng nhịp - Hs lắng nghe.
thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
những câu hỏi bộc lộ suy nghĩ/ suy tư của bạn
nhỏ thể hiện trong bài thơ.
- Gọi HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (6 khổ thơ)
- HS quan sát.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ.
- HS đọc nối tiếp từng khổ.
- Luyện đọc từ khó: biển, Tổ quốc, đất nước, - HS đọc từ khó.
song, trắng, giản đơn…
- Luyện đọc câu dài.
- HS luyện đọc câu dài.
Hay là con nghĩ/
Đất nước trong nhà/
Là cha/ là mẹ/
Lá cờ Tổ quốc?//
- HS luyện đọc theo nhóm 6.
- HS luyện đọc theo nhóm 6.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều + Bạn nhỏ có những hiểu biết về đất
gì về đất nước?
nước: Đất nước là gì? Đất nước rộng
lớn đến đâu. Làm cách nào để đo.
2. Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó + Đất nước có nhà, là cha, là mẹ, đất
như thế nào?
nước có trường học, đất nước là cảnh

vật thiên nhiên xung quanh ta.
3. Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã + Đất nước là mọi điều giản đơn, thân
nhận ra điều gì?
thuộc hàng ngày, ở quanh ta cộng lại,
gộp lại.
4. Em có đồng ý với suy nghĩ của bạn nhỏ về - HS trả lời câu hỏi theo suy nghĩ.
đất nước không? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện dòng suy nghĩ, -2-3 HS nhắc lại
nhận thức của một bạn nhỏ về câu hỏi “Đất
nước là gì”. Qua câu trả lời của bạn, ta hiểu
thêm rằng đất nước có trong tất cả mọi thứ,
mọi người, mọi vật sống trên đất nước, có ở
đất nước.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- HD HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Cảnh đẹp đất nước
Hoạt động 1: Giới thiệu một cảnh đẹp của - HS đọc yêu cầu.
đất nước Việt Nam mà em biết
- GV HD HS: Chọn 1 cảnh đẹp trong SGK - HS thảo luận nhóm 2 theo yêu cầu.
hoặc nơi em đã đi, đã xem qua tranh ảnh và - Đại diện một số nhóm trình bày.
giới thiệu.
- GV NX, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nêu cảm nghĩ của em về
cảnh đẹp của đất nước Việt Nam
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Lần - HS thảo luận nhóm 4.
lượt từng em nêu cảm nghĩ, những điều mong - Đại diện các nhóm trình bày.
muốn về cảnh đẹp của đất nước.
VD: Mong muốn các bạn đến
- Gọi HS trình bày trước lớp.
thăm/mong muốn mọi người trên đất
nước và thế giới biết đến cảnh đẹp/
mong muốn giữ gìn, bảo vệ các danh
lam thắng cảnh/...
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng kết: Qua bài luyện đọc, luyện nói
và nghe hôm nay, các em đã có hiểu biết
thêm về đất nước. Đất nước ta trong tương lai
có đẹp như mong muốn của các em hay
không, phụ thuộc vào tất cả mọi người có biết
sống về đất nước, vì dân tộc hay không, trong
đó có các em – những chủ nhân tương lai của
đất nước.
4. Củng cố, tổng kết

- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
- GV cho HS quan sát video về cảnh đẹp
thiên nhiên khắp mọi miền đất nước Việt - HS trả lời.
Nam.
+ Để xây dựng đất nước ngày cảnh giàu
mạnh em cần phải làm gì?
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 28 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 192: Nghe-viết: Bản em
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ Bản em trong khoảng 15 phút. Viết đúng các tiếng
chứa ch/ tr hoặc có tiếng chứa ươc/ ươt.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt ch/tr, ươt/ươc.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Việt Nam ơi.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nhớ – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Đây là một bài thơ rất
hay với những câu thơ giàu hình ảnh về cảnh
vật miền núi.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết:
+ Viết hoa chữ đầu tên bài, viết hoa chữ đầu
mỗi câu thơ.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: bản em, - HS viết từ khó vào bảng con.
bồng bềnh, sương rơi, mưa rội, pơ-mu, dốc,
đỉnh đèo, thung lũng, rót, dải lụa, sườn non,..
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS nghe.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.

- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù - HS thảo luận nhóm 2.
hợp thay vào ô vuông.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
ĐA: chiều, triều, triều, chiều, chở,
trở, chở, trở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Điền ch/tr.
- HS điền, nêu.
ĐA: trang, chống, truyền, cha.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân: Tìm - Lên kế hoạch trao đổi với người
đọc bài văn, bài thơ viết về cảnh vật quê hương, thân trong thời điểm thích hợp.
đất nước Việt Nam.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 137: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi
100000. Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất.
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 100 000. Giải được bài toán thực tế
liên quan đến phép cộng.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Đặt tính rồi tính: 54308 + 297;
- HS làm bảng con.
21946 + 40512
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD mẫu.
- HS quan sát.
- HS làm vở, nêu:
a) 40 000 + 20 000 = 60 000

- Gv nhận xét.
Bài 2:

60 000 + 30 000 = 90 000
50 000 + 50 000 = 100 000
b) 32 000 + 7 000 = 39 000
49 000 + 2 000 = 51 000
55 000 + 5 000 = 60 000
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con
23459 82750
45816
643
69275 83393

3548
94627
98175

- Gv nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
- GV có thể hướng dẫn HS cách làm.
- GV cho HS NX ba số trong tổng có gì đặc - HS nhận xét.
a) 27 000 + 13 000 = 40 000 (là số tròn
biệt ?
chục nghìn).
b) 20 500 + 8 500 = 29 000 (là số tròn
nghìn).
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
a) 35 000 + 27 000 + 13 000
= 35 000 + (27 000 + 13 000)
= 35 000 + 40 000
= 75 000
b) 20 500 + 50 900 + 8 500
= (20 500 + 8 500) + 50 900
=
29 000
+ 50 900
=
79 900.
- Gv nhận xét.
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 4:
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
+ Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính - HS nêu.
gì?
Bài giải
Số cá ba sa bác Tư thả xuống hồ lần thứ
hai là:
10 800 + 950 = 11 750 (con cá)
Số cá ba sa bác Tư thả xuống hổ có tất
cả là:
10 800 + 11 750 = 22 550 (con cá)
Đáp số: 22 550 con cá.
- GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 5:
- GV hướng dẫn HS dựa vào cách tính theo
cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm số

thích hợp, bắt đầu từ hàng đơn vị. Chẳng
hạn:
+ 1 cộng 4 bằng 5.
+ Ở hàng đơn vị: (nhẩm 1 cộng mấy bằng
5?)
+ 3 cộng 1 bẳng 4.
Vậy chữ số phải tìm là 4.
+ Ở hàng chục: 2 cộng 9 bằng 11, viết 1 nhớ + 3 cộng 8 bẳng 11.
1. Vậy chữ số phải tìm là 1.
+ Ở hàng trăm: 2 thêm 1 là 3 (nhẩm 3 cộng + Kết quả: 63 121 + 8 294 = 71 415
mấy bằng 4?). Vậy chữ số phải tìm là 1.
+ Ở hàng nghìn: (nhầm 3 cộng mấy bằng
11?) Vậy chữ số phải tìm là 8.
+ Ở hàng chục nghìn: 6 thêm 1 là 7. Vậy
chữ số phải tìm là 7.
Lưu ý: Nếu không đủ thời gian thì GV có
thể cho HS làm bài này khi tự học.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào làm BT.
sinh nhận biết:
+ Thực hiện được phép cộng trong phạm vi
100 000.
+ Tính nhẩm được phép cộng hai số tròn
chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100
000;
+ Tính được tổng ba số bằng cách thuận tiện
nhất;
+ Giải được bài toán thực tế liên quan đến
phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 55: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh.
Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập
vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Thu thập thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách
phòng tránh.
- Yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người.

II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Kể tên những việc làm có lợi cho cơ quan
- HS nêu.
thần kinh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Kể tên một số thức ăn đồ
uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan
thần kinh
- HS quam sát.
- GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong
SGK và trả lời câu hỏi:
- Một số học sinh trình bày. HS nhận
+ Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, xét ý kiến của bạn.
không có lợi đối với cơ quan thần kinh?
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, KL: Dưới đây là 7 quy tắc ăn
uống khỏe mạnh:
+ Chế độ ăn uống khỏe mạnh.
+ Ăn nhiều trái cây và rau quả
+ Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe
mạnh.
+ Cân bằng dinh dưỡng.
+ Uống đủ nước.
+ Tập thể dục.
+ Ghi nhớ về sự cân bằng.
Hoạt động 2: Kể thêm một số thức ăn đồ
uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan
thần kinh
- HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ
- GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm uống có lợi và không có lợi đói với cơ
những thức ăn, đồ uống có lợi và không có quan thần kinh
lợi đối với cơ quan thần kinh?
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
3. Thực hành
Hoạt động 3: Xây dựng và thực hiện được
thời gian biểu phù hợp để có một thói quen
học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều
độ và ngủ đủ giấc
- GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo - HS làm việc trong nhóm 4 và trả lời
luận các câu hỏi:
các câu hỏi.
Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần:
+ Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào?

+ Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ?
+ Học vào khoảng thời gian nào?
+ Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào
khoảng thời gian nào?
- GV HD HS lập thời gian biểu các hoạt động - HS thực hành lập thời gian biểu cá
trong một ngày của các em về: ăn, uống, vui nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất
chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo mẫu trong nhóm
trong SGK.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày về thời - Đại diện các nhóm lên trình bày,
gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung nhóm khác bổ sung, nhận xét
- GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tốt, khoa học và trình bày rõ ràng
4. Củng cố, tổng kết
- GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
trong SGK, chia nhóm, đóng vai theo gợi ý bài và tiến hành đóng vai, xử lí tình
trong hình 15, 16.
huống.
- Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với - Các nhóm nhận xét.
mỗi tình huống
+ Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya
+ Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá
lâu
- GV đưa ra NX, lời khuyên và tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt
- GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết - 2-3 học sinh đọc mục Em có biết
trong SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ
đủ số giờ phù hợp với lứa tuổi.
- GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt - HS đọc
trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh.
- GV khuyến khích học thực hiện những việc
có lợi cho cơ quan thần kinh
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 29 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 193 + 194: Đọc: Núi quê tôi
Ôn chữ hoa V, X
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Núi quê tôi. Nhận biết về phong
cảnh của một vùng quê với vẻ đẹp của ngọn núi được tô điểm bởi nhiều màu
xanh của sự vật. Cảm nhận được tình yêu quê hương của tác giả qua cách miêu
tả ngọn núi quê hương.
+ Viết đúng chữ viết hoa V, X cỡ nhỏ, viết đúng từ và câu ứng dụng.

- Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.
+ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng, trình bày sạch đẹp.
- GD HS tình yêu quê hương, đất nước.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Truyền bóng:
+ Ở 2 khổ thơ đầu, bạn nhỏ hỏi những điều gì
về đất nước?
+ Bạn ấy đã tự suy nghĩ để trả lời câu hỏi đó
như thế nào?
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy bạn nhỏ đã
nhận ra điều gì?
+ Em nghĩ như thế nào về đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nền trời mây trắng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến một giếng đá.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xanh thẫm, sáng lóa, lá
tre, che rợp, quanh co, sườn núi, rười rượi, …
- HD cách ngắt nghỉ câu dài: Từ xa xa,/ trên
con đường đất đỏ chaỵ về làng,/ tôi dã trong
thấy bóng núi quê tôi/ xanh thẫm trên nền trời
mây trắng.//
- GV mời HS nêu giải nghĩa từ trong SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia chơi.
- HS trả lời các câu hỏi.

- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc.

- HS giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.

- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào cuối + Về cuối thu sang đông, trên đỉnh
thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè?
núi có mây trắng bay như tấm khăn
mỏng. Còn về mùa hè, trong ánh

2. Chọn từ ngữ có tiếng “xanh” phù hợp với
từng sự vật được tả trong bài?
3. Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so
sánh. Em thích hình ảnh nào?
4. Tác giả cảm nhận được những âm thanh
nào, những hương thơm nào của vùng núi quê
mình?
5. Nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài Núi
quê tôi.
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài: Hiểu biết về cảnh đẹp
của quê hương, từ đó thêm yêu quý, tự hào về
quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn
những cảnh đẹp đó.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS đọc trong nhóm 3.
- Cho các nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
hoa V, X.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết từ, câu ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu cho hs biết tên gọi trước đây
của nước ta là Vạn Xuân.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.

chớp sáng lóa của cơn giông, cả ngọn
núi hiện ra xanh mướt.
+ Bóng núi – xanh thẫm; ngọn núi –
xanh mướt; lá bạch đàn, lá tre – xanh
tươi; vườn chè, vườn sắn – xanh tốt.
+ Về cuối thu sang đông, trên đỉnh
núi có mây trắng bay như tấm khăn
mòng; lá cây bay như làn tóc tiên của
một bà
tiên đang hướng mặt về phía biển.
+ Từ xa xa, tác giả nghe thấy tiếng lá
bạch đàn và lá tre reo, ngửi thấy
hương thơm của chè xanh, của bếp
nhà ai tỏa khói.
- HS nêu theo cảm nghĩ của mình.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.

- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đọc.

- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vở chữ hoa V, X.

- HS đọc tên riêng: Vạn Xuân.
- HS viết tên riêng Vạn Xuân vào vở.
- 1 HS đọc.

- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS lắng nghe.
G, T ,V, X. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh núi Ba Vì.
- HS quan sát video.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 138: Phép trừ trong phạm vi 100000
I. Yêu cầu cần đạt
- Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi
100000. So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ
bằng cách tính giá trị cùa biếu thức.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. Giải được bài toán thực tế
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Đặt tính rồi tính: 63121 + 8294; 29 + 45076
- HS làm bảng con.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
- GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - 3 HS đọc lời thoại.
Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình
huống.
+ Muốn biết số dân của phường Việt
- GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số ở hơn số dân của phường Mai ở là
dân của phường Việt ở hơn số dân của phường bao nhiêu, ta phải làm phép trừ:
Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì?
23 285 - 12 967 = ?
Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ?
+ Ta thực hiện phép trừ này theo 2
+ Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế nào? bước: Đặt tính và tính
+Đặt tính và tính tương tự như phép trừ hai số

có bốn chữ số mà các em đã học.
- GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính:

+ HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi
tính:

- HS làm nháp, nêu kết quả.
- Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho
HS làm thêm một phép trừ: 47 549 - 9 374.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
- 84758 - 79363 - 34635
43265
5819
927
41493 73544
33708
- GV nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
- 97358 - 56492 - 34635
89263
56
927
8095
56436
35562
- GV nhận xét.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD mẫu.
- HS quan sát.
- HS làm vở, nêu miệng
a) 15 000 - 7 000 = 8 000
b) 12 000 - 5 000 = 7 000
c) 17 000 - 8 000 = 9 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- HS nêu.
+ Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? - HS nêu.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Sau tháng 1, nhà máy còn lại số ô tô
là: 24 500- 10 600= 13 900 (xe)
Nhà máy còn lại số xe ô tô là:
13 900 - 9 500 = 4 400 (xe)
Đáp số: 4 400 xe ô tô
- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực đã học vào thực tiễn.

hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 30 tháng 3 năm 2023
Toán
Tiết 139: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Tính nhẩm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn. So sánh được giá
trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của
biểu thức.
- Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000. Giải được bài toán thực tế
liên quan đến phép cộng, phép trừ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Đặt tính rồi tính: 46392 – 570; 94268 – - HS làm bảng con.
1027
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi vở.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD mẫu.
- HS theo dõi.
- HS làm vở, nêu miệng kết quả
a) 60 000 - 20 000 = 40 000
90 000- 70 000 = 20 000
100 000 - 40 000 = 60 000
b) 57 000 - 3 000 = 54 000
43 000 - 8 000 = 35 000
86 000 - 5 000 = 81 000
- GV nhận xét.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con...
 
Gửi ý kiến