Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

DIỆN TÍCH MỘT HÌNH (T1)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị phúc
Ngày gửi: 23h:37' 01-04-2025
Dung lượng: 141.9 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
Bài 93: DIỆN TÍCH MỘT HÌNH (T1) – Trang 83
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng về diện tích như phần “bề mặt phẳng” của một đồ vật hay một
đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ”.
- Có biểu tượng về số đo diện tích thông qua việc đếm số ô vuông mà “diện
tích” của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” (diện tích như là
một số đo và đo bằng số ô vuông đơn vị).
- Thực hành xác định diện tích của một số đồ vật sử dụng đơn vị đo tự quy ước.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy như: một tờ giấy hình tròn,
một tờ giấy hình chữ nhật, một số hình vuông bằng nhau có thể sử dụng để phủ lên
bề mặt của bìa SGK Toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Có biểu tượng về phần bề mặt phẳng của một đồ vật.

- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK và - HS quan sát tranh và nêu:
yêu cầu nói cho bạn nghe về thông tin về bức + Có 1 bạn nữ đang xoa tay lên
tranh.
mặt bàn và nói “Đây là bề mặt
chiếc bàn”và 1 bạn nam đang
xoa tay lên bìa quyển sách và
nói “Đây là bề mặt quyển sách”
- HS khác lắng nghe.
-Yêu cầu HS xoa tay lên bề mặt của chiếc bàn - HS làm theo yêu cầu của GV
mình đang học và lên bìa bề mặt của quyển sách và cảm nhận.
Toán 3 tập 2.
-GV giới thiệu:
+ Có một khái niệm liên quan đến “phần bề mặt -HS lắng nghe.
phẳng” của một hình, đó gọi là “Diện tích một
hình”.
+ Bề mặt của bìa SGK Toán gọi là diện tích của
bìa sách, bề mặt của bảng đen gọi là diện tích
bảng đen, bề mặt bàn học gọi là diện tích mặt
bàn,...
- GV yêu cầu HS quan sát, xoa tay vào bề mặt -HS làm theo yêu cầu của GV.
một số đồ vật khác và nói về các đồ vật đó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Nhận biết về số đo diện tích thông qua
việc đếm số ô vuông mà “diện tích” của một đồ
vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ”
(diện tích như là một số đo và đo bằng số ô vuông
đơn vị).
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
-GV đưa hình tròn và hình chữ nhật (Hình chữ - HS quan sát.
nhật nhỏ hơn hình tròn), hỏi HS hình gì?
+Hình chữ nhật và hình tròn
-Yêu cầu HS lấy hình tròn và hình chữ nhật đã -HS làm theo yêu cầu của GV

chuẩn bị, quan sát phần bề mặt của chúng, chỉ và và nêu: Bề mặt hình tròn là diện
nói.
tích của hình tròn, bề mặt hình
chữ nhật là diện tích của hình
chữ nhật.
-GV đặt hình chữ nhật vào bên trong hình tròn và -HS nhận xét: Diện tích hình
yêu cầu HS nhận xét.
chữ nhật bé hơn diện tích hình
tròn.

-GV có thể đưa thêm một số cặp hình khác cho
HS so sánh.
Ví dụ 2:
-GV đưa hình A.

+H? Hình A có mấy ô vuông?
-GV: Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông.
-GV đưa hình B.

+H? Hình B có mấy ô vuông?
+H? Vậy diện tích hình B bằng mấy ô vuông?

+Hình A có 5 ô vuông như
nhau.
-HS nhắc lại.

+Hình B có 5 ô vuông.
+Diện tích hình B bằng 5 ô
vuông.
-Yêu cầu HS nhận xét diện tích của 2 hình A và -HS nhận xét:
B.
+Hai hình A và B có diện tích
bằng nhau.
+Hai hình A, B có cùng số ô
vuông như nhau nên có diện
tích bằng nhau.
-GV: Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích

hình B cũng bằng 5 ô vuông nên ta nói diện tích -HS nhắc lại.
hình A bằng diện tích hình B.
Ví dụ 3:
-GV đưa hình P, hình M và hình N.

+H? Diện tích hình P bằng mấy ô vuông?
+Diện tích hình P bằng 10 ô
-GV dùng kéo cắt hình P thành hai hình M và N. vuông.
GV vừa thao tác vừa nêu.
+H? Hình M có mấy ô vuông?
+H? Hình N có mấy ô vuông?
+Hình M có 6 ô vuông.
+H? Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô +Hình N có 4 ô vuông.
vuông của hình N thì được bao nhiêu ô vuông?
+Được 10 ô vuông.
+H? 10 ô vuông là diện tích của hình nào?
-GV yêu cầu HS nhận xét hình P và hai hình M và +Là diện tích của hình P.
N.
-HS nêu: Lấy số ô vuông của
hình M và số ô vuông của hình
N cộng lại với nhau thì bằng số
-GV: Ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích ô vuông của hình P.
hình M và hình N.
-HS nhắc lại.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Luyện tập các kiến thức vừa học.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Diện tích mỗi hình sau gồm bao nhiêu ô
vuông? (Làm việc theo cặp)
- GV cho HS quan sát các hình A, B, C, D trong - HS quan sát SGK.

SGK.

-Yêu cầu HS đếm số ô vuông có trên bề mặt của -HS đếm số ô vuông và chia sẻ:
mỗi hình.
+Hình A có 3 ô vuông. Vậy
diện tích hình A có 3 ô vuông.
+Hình B có 7 ô vuông. Vậy diện
tích hình B có 7 ô vuông.
+Hình C có 6 ô vuông. Vậy diện
tích hình C có 6 ô vuông.
+Hình D 6 ô vuông và 2 hình
tam giác ghép lại thành 1 ô
vuông nữa là 7 ô vuông. Vậy
diện tích hình D có 7 ô vuông.
-HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và
thực hiện các yêu cầu.
-HS nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát và đếm số ô vuông mỗi -HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
hình.

- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc theo các -HS làm việc theo nhóm 4.
câu hỏi như sau:
+Những hình nào có diện tích bằng nhau?
+Hình nào có diện tích lớn hơn diện tích hình A?
-Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp:
a) Hình A, hình C, hình E có
diện tích bằng nhau vì cả 3 hình
A, hình C, hình E, mỗi hình đều

có 4 ô vuông.
b) Hình D có diện tích lớn hơn
hình A vì hình D có 5 ô vuông,
hình A có 4 ô vuông, 5 > 4.
- HS nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Muốn xác định diện tích của mỗi hình
ta đếm số ô vuông trong mỗi hình. Các hình có
những hình dạng khác nhau nhưng có thể có diện
tích bằng nhau.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS nêu đề bài.
- Cho HS quan sát hình rồi thực hiện các yêu cầu - HS thực hiện theo yêu cầu của
sau:
GV.

a) Hình A gồm mấy ô vuông? Hình B gồm mấy ô
vuông? Hình C gồm mấy ô vuông?
b) So sánh diện tích hình A với tổng diện tích
hình B và hình C.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS làm bài vào vở và đổi chéo
vở kiểm tra:
a) Hình A gồm 18 ô vuông.
Hình B gồm 10 ô vuông. Hình
C gồm 8 ô vuông.
b) Diện tích hình A bằng tổng
diện tích hình B và hình C.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt: Khi chia một hình ra nhiều hình nhỏ
khác nhau thì tổng diện tích không thay đổi.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 6 và thực hiện các yêu cầu của - Các nhóm làm việc.
bài tập.
+Lấy một số hình vuông giống nhau.
+Xếp các hình vuông đó phủ kín bìa sách Toán.
+Đếm số hình vuông đã sử dụng.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV nhận xét, tuyên dương.
Diện tích bìa sách Toán
khoảng ............hình vuông.
-Tương tự GV cho HS thực hành xếp hình vuông -HS thực hành theo yêu cầu của
trên các vật dụng khác.
GV.
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------
 
Gửi ý kiến