Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 15h:32' 27-03-2025
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2024

Buổi sáng:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
Thực hiện cùng Đoàn đội
TOÁN
Tiết 121: Luyện tập chung (T1)

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và ghi nhớ các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (mm 2, cm2, dm2, m2);
thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo diện tích trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo diện tích.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: HS tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách chuyển đổi đơn vị đo diện
tích.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy
và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu được giao.
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, ti vi,....
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Gió thổi”: Gió thổi đến đơn vị diện - HS tích cực tham gia trò chơi.
tích nào thì HS nói những thông tin mình biết về đơn vị
đo diện tích đó.
+ Chẳng hạn: Gió thổi đến mét vuông thì HS nói: Mét
vuông là đơn vị đo diện tích, mét vuông kí hiệu là m2,
mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m,
1m2 = 100 cm2,...
GV tổng kết trò chơi và dẫn vào bài.
HS lắng nghe
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- 2HS nêu và phân tích bài toán
- YCHS thảo luận cách chuyển đổi các đơn vị đo diện
- HS thảo luận.
tích và hoàn thành bài cá nhân vào vở.
- HS chia sẻ cách thực hiện, những chú ý khi chuyển từ - HS chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét.
đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại, chuyển từ cách
ghi với 2 đơn vị đo sang cách ghi 1 đơn vị đo.
Lưu ý: Nếu HS cần hỗ trợ, GV có thể sử dụng bảng
giúp HS nắm chắc quan hệ giữa các đơn vị đo và cách
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học. Chẳng
hạn:

3m2 81cm2

m2

GV:Đoàn Thị Mùa

3

dm2
0 0

cm2
8 1

mm2
0 0
Lớp 4H

2

3m2 81cm2 = 30 081cm2
- GV chốt kt, nhận xét.
- GV khuyến khích HS lấy thêm ví dụ và dựa vài bảng
trên để làm điểm tựa tư duy khi thực hiện chuyển đổi.
- GV chốt lại kiến thức về đơn vị đo diện tích.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- YCHS tính diện tích viên gạch, tranh cổ động, đường
chạy.
- GV chữa bài đặt câu hỏi để HS nhận ra khi cần tính
diện tích của một vật, nên ước lượng để chọn đơn vị đo
diện tích phù hợp.

- GV chốt lại kiến thức về cách tính diện tích hình
vuông, hình chữ nhật.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu đề bài và phân tích.
- YCHS quan sát sơ đồ, thảo luận cách tính diện tích
từng mảnh vườn và diện tích cả khu vườn theo sơ đồ.
- YCHS nêu cách tính diện tích mảnh vườn và diện tích
cả khu vườn.
- GV lắng nghe, nhận xét.
- GV chốt lại kiến thức về cách tính diện tích hình
vuông, hình chữ nhật.
3. Vận dụng:
- YCHS nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học.
- GV nhận xét tiết học
- YCHS về nhà ôn lại và chuẩn bị bài sau: Bài 70:
Luyện tập chung (Tiết 2).

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 2HS nêu và phân tích bài toán
- HS thực hiện.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách
làm cho bạn nghe kết quả và cách
thực hiện.
- HS liên hệ việc lựa chọn và sử
dụng đơn vị đo diện tích trong thực
tiễn, ví dụ để đo diện tích lớp học sử
dụng đơn vị đo mét vuông, đo diện
tích tờ giấy dùng đơn vị xăng-ti-mét
vuông,...
- HS lắng nghe.
- 2HS nêu và phân tích bài toán
- HS có thể chia sẻ nhiều cách tính
khác nhau và chọn ra cách tính hợp
lí, tối ưu nhất.
- HS nêu trước lớp, lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.

- HS nêu.
- HS theo dõi.

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán (2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng và từ ngữ khó, ngắt nghỉ
đúng, thể hiện lời nhân vật phù hợp. Tốc độ: 85-90 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi và hiểu
được ý nghĩa về bài đọc: Ca ngợi công lao to lớn của Ngô Quyền, vị anh hùng dân tộc (sau này
là vị vua đầu tiên của nhà Ngô trong lịch sử Việt Nam) đã cầm quân đánh bại quân Nam Hán
trong trận Bạch Đằng, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập
lâu dài trong lịch sử nước ta.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

3

- Thể hiện được giọng đọc phù hợp lời nhân vật.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết thể hiện lòng tự hào với những thắng lợi hào hùng trong lịch sử bảo vệ tổ quốc
của dân tộc ta; biết bày tỏ sự kính trọng, khâm phục đối với tài trí và công lao to lớn của Ngô
Quyền.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) yêu nước, (lòng tự hào về lịch sử giữ nước của dân tộc ta).
* GDĐP- nhân vật
*GDQP-AN
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, ti vi,....
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (15p) – Tiết 1
* Mục tiêu:
- Tạo tinh thần thoải mái trước khi bước vào bài học.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức TC: “Hái hoa lịch sử”:
- Lớp phó HT điều hành
- GV chuẩn bị một số bông hoa giấy nêu - HS chơi: mỗi HS hái 1 bông hoa rồi quay
yêu cầu cho người chơi.
về chỗ để chuẩn bị câu trả lời (khoảng 5
HS).
- Lần lượt từng HS trả lời, cô và các bạn
GV chuyển tiếp giới thiệu chủ điểm: Bài ca cùng nhận xét bổ sung.
giữ nước. Bài học đầu tiên trong chủ điểm
là: Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán qua
tranh tr49-sgk.
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc thành tiếng (20p)
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng và từ ngữ khó,
ngắt nghỉ đúng, thể hiện lời nhân vật phù hợp.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS:
- Lắng nghe, đọc thầm theo GV.
+ Lời của Ngô Quyền: giọng đọc thông thả
nhưng dứt khoát.
+ Đoạn miêu tả trận đánh: giọng đọc hào
hùng, mạnh mẽ.
+ Câu cuối thể hiện lòng tự hào.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện - HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
- LPHT điều hành.
- HS chia đoạn luyện đọc: Có thể chia:
+ Đoạn 1: Từ đầu.......đã diệt được Kiều
Công Tiễn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo.......ta phải có kế
+ Đoạn 3: Tiếp theo ..... chạy tháo thân về
nước.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - HS đọc nối tiếp 1 lượt, kết hợp giải nghĩa
HS (M1)
từ (mưu lược, tinh thông, nội ứng, thuỷ
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

4

triều, khiêu chiến)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm.
- LPHT điều hành các nhóm báo cáo kết
quả đọc
- 2 - 3 nhóm đọc trước lớp, các nhóm khác
nhận xét.

HĐ 2: Đọc hiểu (20p) – Tiết 2
* Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi và hiểu được ý nghĩa về bài đọc.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong sgk
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của LPHT
*Dự kiến câu trả lời:
+ Vua Nam Hán mượn cớ gì để xâm lược + Mượn cớ nước ta có loạn hoặc (Kiều
nước ta?
Công Tiễn sang cầu cứu) đẻ xâm lược nước
ta..
+ Trận thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng
diễn ra như thế nào?
+ " HS thuật lại theo khả năng của mình."
+ " Cho người bí mật đóng cọc xuống
+ Những chi tiết nào trong bài đọc cho sông, chờ thuỷ triều lên thì ra khiêu chiến,
thấy Ngô Quyền là một vị chỉ huy rất mưu giả thua để dụ địch vào vùng sông có đóng
lược?
cọc và tung quân đánh khi thuỷ triều
xuống)
+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như +" ..... chấm dứt mộng xâm lăng của giặc
thế nào đối với nước ta?
phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu dài
(GV bổ sung thêm)
trong lịch sử nước ta "
+ Chủ đề của câu chuyện này là gì?
+" Câu chuyện ca ngợi công lao to lớn của
Ngô Quyền...."
- Lần lượt các nhóm trình bày các nhóm
khác bổ sung.
+ Nêu ý nghĩa của bài đọc?
- HS nêu
GVKL: Bài đọc kể về chiến thắng oanh liệt
của nghĩa quân ta đánh bại quân xâm lược - HS lắng nghe
Nam Hán, chấm dứt mộng xâm lăng của
giặc phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu
dài trong lịch sử nước ta,...
*GD địa phương- NV:GV giáo dục học - HS lắng nghe
sinh luôn tự hào về lịch sử dân tộc VN
bởi trong lịch sử VN có vị anh hùng dân
tộc đó là Ngô Quyền đã cầm quân đánh
bại quân Nam Hán trong trận Bạch
Đằng, chấm dứt mộng xâm lăng của giặc
phương Bắc, mở ra thời kì độc lập lâu
dài trong lịch sử nước ta.
- GDANQP:
3. Luyện đọc nâng cao (Đọc diễn cảm).(13p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3,4 của bài, thể hiện giọng đọc mạnh mẽ ở các
câu miêu tả trận đánh, thông thả ở câu cuối bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm 2 - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

5

- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3,4
- Nhóm trưởng điều hành:
+ Luyện đọc theo nhóm 2
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Bình chọn nhóm đọc hay.
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
- Nắm nội dung của bài
- VN tìm hiểu các vị anh hừng của dân tộc.
CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều:

KHOA HỌC

BÀI HỌC STEM
Sổ tay siêu đầu bếp nhí

Thông tin về bài học
Lớp 4
Thời lượng: 3 tiết
Thời điểm tổ chức: Trong chủ đề Con người và sức khỏe (môn Khoa học) mạch nội
dung Dinh dưỡng ở người
Mô tả bài học:
Nội dung môn Khoa học, chủ đề Con người và sức khỏe, mạch nội dung Dinh
dưỡng ở người có yêu cầu cần đạt liên quan đến việc ăn uống cân bằng, lành mạnh như
sau:
 Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau,
hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.
 Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
 Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh
dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường.
Để đạt được yêu cầu này, cũng như đáp ứng mục tiêu phát triển phẩm chất, năng
lực học sinh, trong bài học STEM “Sổ tay siêu đầu bếp nhí”, học sinh sẽ thực hiện tìm
hiểu kiến thức về chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh và lên danh mục thực đơn đi chợ
phù hợp cho 1 số ngày.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn
Yêu cầu cần đạt
học
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày.
- Nếu nhận được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống
Môn
Khoa
cân bằng.
chủ đạo
học
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không
dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với
thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà hoặc ở trường
Môn
Toán
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
tích
- Thực hiện được so sánh các số có nhiều chữ số.
hợp
- Thực hiện các phép tính cộng trừ, nhân chia các số có
nhiều chữ số.
- Sử dụng được một số dụng cụ thông dụng, để thực hành
cân với các đơn vị đo đã học.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

6

Tin học

- Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo chủ
đề (từ khóa).
- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet có
sự trợ giúp của giáo viên hoặc phụ huynh.
- Tạo bài trình chiếu cơ bản: đưa được ảnh vào một trang
chiếu, lưu và đặt được tên cho tệp trình chiếu.
- Định dạng được kiểu, màu, kích thước chữ cho văn bản
trên một trang chiếu.
- Sử dụng được một vài hiệu ứng chuyển trang đơn giản.

I.Yêu cầu cần đạt (của bài học)
 Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau,
hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày
 Quan sát và so sánh được ở mức độ đơn giản hàm lượng của các loại thực phẩm
trong tháp dinh dưỡng. Rút ra nhận xét về chế độ ăn uống cân bằng, gồm có: chất bột
đường, chất đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất và chất xơ với hàm lượng phù hợp.
 Nhận xét và đánh giá được thực đơn đó có đảm bảo cân bằng, lành mạnh không
dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng.
 Thiết kế được thực đơn hằng ngày đảm bảo cân bằng, lành mạnh.
 Sử dụng được phần mềm trình chiếu Powerpoint để thiết kế thực đơn đi chợ có
hình ảnh minh họa và nộp theo yêu cầu.
 Tích cực, chủ động đóng góp ý kiến cá nhân để hoàn thiện sản phẩm của nhóm
mình và các nhóm khác.
 Cẩn thận ghi chép các thông tin trong quá trình khám phá kiến thức.
- Quyền được chăm sóc sức khoẻ

II.Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Các thiết bị và học liệu chuẩn bị cho mỗi nhóm
 Bảng nhóm: 1 chiếc
 Bút lông màu hoặc phẩm màu (phù hợp với bảng): 1-2 chiếc
2. Chuẩn bị của học sinh (theo nhóm):
 Giấy vẽ A4: 1 tờ
 Hộp bút màu (dạ, sáp, chì, …): 1 hộp
 Bút chì, tẩy, thước: 1 cái mỗi loại
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động 1: Mở đầu (Xác định vấn đề)
a. Khởi động:
 Giáo viên chia lớp thành các nhóm học sinh theo tổ hoặc thẻ màu (5-6 học
sinh/nhóm). Học sinh ngồi theo nhóm.
 Giáo viên chiếu câu hỏi ghép đôi yêu cầu các nhóm làm sau đó gọi 1,2 học sinh
đại diện nêu kết quả:
 Câu hỏi: nối các tác dụng ở cột bên phải ứng với các loại chất dinh dưỡng ở cột
bên trái cho phù hợp:
A. Cần cho hoạt động sống của cơ thể, nâng
1. Chất bột đường
cao sức đề kháng, thiếu vitamin, cơ thể sẽ bị
bệnh.
B. Tạo ra các tế bào mới làm cơ thể lớn lên,
2. Chất béo
thay thế tế bào già bị hủy hoại.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

7

3. Chất đạm
4. Vitamin, khoáng chất

C. Giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các
vitamin như A, D, E, K.
D. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt
động và duy trì nhiệt độ của cơ thể

Đáp án: 1-D, 2-C, 3-B, 4-A
 Giáo viên cung cấp đáp án, chú ý: Các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho cơ thể
có thể chia thành 4 nhóm là chất bột đường; chất béo; vitamin; khoáng chất và chất xơ.
Mỗi loại chất dinh dưỡng sẽ có giá trị dinh dưỡng khác nhau với cơ thể.
 Giáo viên tổ chức cho học sinh thi “ai nhanh hơn” như sau: Trong vòng 3 phút,
các nhóm liệt kê tên các loại thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng theo 4 loại trên. Nhóm
nào kể đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
 Khi hết thời gian, giáo viên chiếu đáp án, đảo bài cho các nhóm chấm chéo theo
đáp án sau:
Vitamin, khoáng
Chất bột đường
Chất đạm
Chất béo
chất, chất xơ
Gạo, ngô, khoai, Đậu nành, đậu cô ve, Mỡ lợn, mỡ Cà chua, cam,
sắn, bánh quy, thịt lợn thịt gà, thịt bò, gà, lạc, vừng, chanh, ổi, rau cải,
bánh mì, mì sợi, trứng gà, trứng vịt, vịt, dầu ăn, dừa, rau muống, thịt
mì lúa mạch,…
cá, tôm, cua, ốc, đậu …
lợn, trứng, sữa, cà
phụ,…
rốt,…
-Giáo viên tổng kết, kiểm tra lại điểm, Tổng điểm của mỗi nhóm sẽ được ghi lại.
b. Giao nhiệm vụ
 Giáo viên đặt câu hỏi có rất nhiều loại thức ăn, vậy chúng ta có thể chỉ chọn 1
vài món ăn mà chúng ta thích hay cần phải phối hợp nhiều loại thức ăn và có thường
xuyên phải thay đổi món hay không?
 Học sinh trả lời câu hỏi
 Giáo viên chốt lại câu trả lời và đặt vấn đề giới thiệu bài học: Cơ thể cần nhiều
loại chất dinh dưỡng khác nhau để phát triển khỏe mạnh. Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp
được cho một số loại chất dinh dưỡng nhất định và có hàm lượng khác nhau. Vậy cần
ăn như thế nào để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và cân đối? Một cuộc thi với tiêu đề
“Siêu đầu bếp nhí với dinh dưỡng cân đối, lành mạnh”, các đội thi sẽ được thiết kế thực
đơn đi chợ cho các bữa ăn cân bằng dinh dưỡng, lành mạnh, ngon miệng cho 1 số ngày
cho 1 người dưới dạng file powerpoint hoặc trên giấy. Yêu cầu với thực đơn đi chợ:
(1) Liệt kê được các danh mục thực phẩm chi tiết cho 2 ngày cho 1 người và lưỡng
mỗi loại.
(2) Đảm bảo dinh dưỡng có đầy đủ 5 nhóm chất sau đây: chất bột đường, chất
béo, chất đạm, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
(3) Đảm bảo đủ lượng các chất dinh dưỡng ở mức trung bình (tức là tổng lượng
các thực phẩm cung cấp theo từng loại chất dinh dưỡng bằng lượng trung bình).
(4) Chia hợp lí các thực phẩm cung cấp các nhóm chất dinh dưỡng cần vào các
bữa ăn.
(5) Đa dạng các loại thức ăn.
(6) Hình ản mô tả/minh họa phù hợp, màu sắc nổi bật. sáng tạo.
(7) Tên thực đơn ấn tượng, phù hợp với chủ đề dinh dưỡng cân đối, lành mạnh.
 Học sinh sẽ làm việc theo nhóm, tìm hiểu về tháp dinh dưỡng cân đối và lên
thực đơn đi chợ cho 1 số ngày đảm bảo các yêu cầu trên.
2. Hoạt động 2: Hoàn thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

8

a. Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
 Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ theo
phiếu học tập số 1, nội dung: Quan sát tháp dinh dưỡng cân đối thảo luận trả lời các câu
hỏi, ghi vào phiếu cá nhân:

Câu hỏi:
(1) Chỉ ra các loại thức ăn nên ăn hạn chế, ăn ít, ăn có mức độ, ăn vừa phải, và ăn
đủ?
(2) Đổi lượng chất cung cấp trong tháp dinh dưỡng ra đơn vị gam và tính khối
lượng trung bình mỗi loại theo tháp dinh dưỡng trong 1 ngày. Tính trung bình 1 tháng
có 30 ngày. (Các trường hợp chia bị dư thì có thể làm tròn lên nếu dư nhiều hơn 1 nửa
số chia hoặc xuống nếu dư ít hơn 1 nửa số chia).
(3) Mỗi học sinh liệt kê thức ăn và số lượng trong 1 ngày và so sánh với lượng tính
được ở (3) và rút ra kết luận thực đơn 1 ngày của mình đã cân đối chưa, cần điều chỉnh
gì?
 Học sinh làm việc nhóm theo yêu cầu trong phiếu học tập số 1. Giáo viên quan
sát hỗ trợ, hướng dẫn học sinh cân.
 Giáo viên mời đại diện 1 nhóm trình bày ý 1, 1 nhóm trình bày ý 2, 1 nhóm
trình bày ý 3 và mời các nhóm khác nghe so với kết quả của nhóm mình, nêu nhận xét,
bổ sung. Mời 2-3 học sinh chia sẻ về thực đơn của mình, so sánh với mức trung bình và
kết luận, điều chỉnh của bản thân.
 Giáo viên tổng kết nội dung theo các câu hỏi thảo luận nhóm, nhận xét làm
việc nhóm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng (Tìm giải pháp, chế tạo và chia sẻ)
a. Đề xuất và lựa chọn giải pháp (15 phút + về nhà)
 Các nhóm học sinh tiến hành thảo luận để lên ý tưởng thiết kế thực đơn đi chợ
trong một ngày và phân công hoàn thành sản phẩm theo hướng dẫn trong phiếu học tập
số 2, trong vòng 15 phút, nội dung các yêu cầu:
+ Liệt kê danh sách các thực phẩm mà nhóm lựa chọn để dùng trong một ngày,
chú ý đảm bảo các loại thực phẩm thuộc các nhóm khác nhau.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

9

+ Tính lượng phù hợp cho từng loại thực phẩm.
+ Đặt tên thực đơn, giải thích ý nghĩa, tác dụng mỗi thực phẩm về việc cung cấp
loại dinh dưỡng và lượng phù hợp.
+ Phân công chuẩn bị hình ảnh minh họa, hoàn thiện thực đơn.
 Các thành viên trong nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong
nhóm.
Lưu file và đăng tải lên Padlet; hoặc viết, vẽ trang trí thực đơn đi chợ trên giấy.
b. Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá (ở nhà)
 Học sinh thực hiện thiết kế thực đơn đi chợ theo kế hoạch.
 Tự đánh giá theo các tiêu chí đã đưa ra trong hoạt động mở đầu và điều chỉnh
cho phù hợp
c. Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
 Trước buổi báo cáo sản phẩm, giáo viên hướng dẫn học sinh đăng hình ảnh
chụp sản phẩm lên Padlet. Giáo viên, học sinh và phụ huynh bình chọn cho thực đơn
đảm bảo cân bằng và lành mạnh bằng cách bình chọn sao (1 sao tương ứng với 1 điểm).
 Giáo viên hướng dẫn học sinh báo cáo sản phẩm của nhóm với các yêu cầu
sau:
+ Giới thiệu tên các loại thực phẩm và lượng trong thực đơn đi chợ của nhóm.
Giải thích được bữa ăn đảm bảo đủ các loại dinh dưỡng và lượng thực phẩm phù hợp.
+ Sản phẩm mĩ thuật mô phỏng thực đơn của nhóm.
+ Bài trình bày ngắn gọn, dễ hiểu, thu hút người nghe.
 Học sinh đại diện cho 2 nhóm báo cáo về thực đơn đi chợ của nhóm trong vòng
3 phút. Các nhóm học sinh còn lại ghi chú nhanh thực đơn của nhóm bạn, sau đó trao
đổi, nhận xét và góp ý lẫn nhau để đánh giá thực đơn đó đã đầy đủ chất dinh dưỡng và
lành mạnh hay chưa dựa vào tháp dinh dưỡng và số lượng đã tính trung bình theo ngày.
 Giáo viên đặt câu hỏi để làm rõ các nội dung sau đây:
+ Thực đơn đi chợ đã có đầy đủ 5 nhóm chất dinh dưỡng theo tháp dinh dưỡng
chưa?
+ Trái cây và nước uống đã phù hợp chưa?
+ Tổng lượng chất theo lượng trung bình 1 ngày có phù hợp không? Giải thích.
 Giáo viên nhận xét và góp ý cho nhóm học sinh. Các nhóm học sinh ghi chú,
điều chỉnh thực đơn và giải thích cho sự điều chỉnh đó (nếu có).
 Giáo viên tổng kết điểm của mỗi nhóm trong suốt quá trình thực hiện chủ đề.
Nhóm nhiều điểm nhất là nhóm chiến thắng sẽ được tặng huy hiệu “Siêu đầu bếp nhí”
cho mỗi thành viên trong nhóm. Giáo viên tổng hợp lại sản phẩm mĩ thuật của các nhóm
và tạo thành 1 sổ tay siêu đầu bếp chung cho cả lớp.
d. Vận dụng trải nghiệm (ở nhà)
 Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tiễn: Liệt kê thực đơn trong một ngày ở
nhà hoặc ở trường của mình và các người thân trong gia đình và nhận xét thực đơn đó
đã đảm bảo cân bằng và lành mạnh chưa, nếu chưa thì cần điều chỉnh như thế nào (thực
hiện với người bình thường, không trong chế độ ăn uống đặc biệt).
Đề xuất bổ sung để đủ chất
Tên món ăn, lượng
Nhận xét
hơn
Sáng:
Trưa:
Tối:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

10

Các loại thức ăn
Nên ăn hạn
chế
Loại
thức ăn
Muối
Đường
Dầu, mỡ,
vừng lạc
Thịt
Cá, thủy
sản
Đậu phụ
Qủa chin
Rau

Nên ăn ít

Lượng trung
bình 1 ngày
(gam)

Nên ăn có mức
độ

Nên ăn vừa
phải

Nên ăn đủ

Quy đổi sang Thức ăn 1 ngày
muỗng, bát,… thường của em

So sánh với
lượng trung
bình ở cột 3

Rau
Tự nhận xét, đề xuất điều chỉnh thực đơn của mình:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên thực đơn:……………………………………………………………………
Ngày Bữa ăn
Tên
Chất bột
Chất béo Vitamin
Chất
món ăn
đường,
khoáng và
lượng
chất xơ
Bữa sáng
Bữa trưa
Bữa chiều
Bữa tối
Sản phẩm minh họa:

GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

11

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (tăng)
Luyện tập tả con vật

I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm chắc cấu tạo bài văn miêu tả con vật. Biết chọn lọc các chi tiết để lập được dàn ý
miêu tả con vật yêu thích.
- Viết được đoạn văn về ngoại hình hoặc tính tình, hoạt động của con vật mà em yêu thích.
Đoạn văn thể hiện nội dung rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết sử dụng dấu câu phù
hợp. Qua bài học, học sinh phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tập trung suy nghĩ,
sáng tạo và hoàn thành. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết viết được đoạn văn,nhận xét, trao
đổi về bài viết của bạn.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. Yêu thương và chăm sóc các
con vật nuôi trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, tivi...
III.Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
- Một bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần? - Học sinh nhắc lại Cấu tạo của bài văn miêu
- Nêu ND của từng phần?
tả con vật.
*GV chốt kiến thức, đưa dàn bài chung:
+ MB: Giới thiệu con vật định tả.
+ TB: Tả hình dáng và hoạt động của con vật.
+ KB: Nêu tình cảm của người tả với con vật.
2. Luyện tập, thực hành ( sử dụng sơ đồ tư
duy )
Lập dàn ý chi tiết miêu tả một con vật nuôi
trong nhà mà em thích.
-GV yêu cầu HS nêu các bước lập giàn ý.
-Gồm 2 bước: Xác định yêu cầu của đềvà
Lập dàn ý
Bước 1: Xác định yêu cầu của đề
- Đề bài thuộc thể loại văn gì? Kiểu bài gì?
- Văn miêu tả- Kiểu bài tả con vật.
- Đối tượng tả là con gì?
- Con chó (con mèo, con gà,...)
- Trọng tâm tả là gì?
- Hình dáng, thói quen sinh hoạt.
Bước 2: Lập dàn ý
-GV yêu cầu HS lập giàn ý bài văn miêu tả con
vật . (Làm việc cá nhân)
- HS tự lập dàn ý chi tiết cho các phần.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

12

-1 vài học đọc bài trước lớp.

- HS đổi bài trong nhóm đôi, bổ sung cho
nhau.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
-HS lắng nghe.

-GV nhận xét, chốt và đưa bài mẫu cho HS
tham khảo.
1. Mở bài: Giới thiệu con vật định tả
- Con chó, mẹ mua cách đây đã gần hai năm
- Đó là con gì? Gia đình em nuôi nó từ khi
rồi.
nào?
2. Thân bài
a, Tả bao quát
- To cao giống chó béc giê, nặng khoảng 15
- Lớn bằng chừng nào? Độ bao nhiêu ki- lôkg
gam?
- Lông mướt, màu đen tuyền từ đầu đến chân
- Bộ lông màu gì?
- To gần bằng cái yên xe đạp.
b, Tả đặc điểm từng bộ phận
- To như lá quýt úp ngược về phía trước.
- Đầu nó to bằng gì?
- To, màu nâu sẫm, đảo quanh lia lịa.
- Tai?
- Lúc nào cũng ươn ướt như người bị cảm
- Mắt?
cúm.
- Mũi?
- Cao, có móng sắc...
- Bốn chân?
c, Thói quen sinh hoạt
- Thấy chủ về mừng rỡ, đuôi ngúc ngoắc,
- Khi thấy chủ về hoặc gặp người lạ , nó có
liếm tay. Gặp người lạ, sủa vang...
hành động gì?
- Ăn nhanh, ăn đến đâu, sạch đến đấy.
- Nó có nết ăn như thế nào?
3. Kết bài:
- Không đánh đập, luôn thân thiện với nó.
- Nêu cảm nghĩ của em về chú chó này?
- GV YCHS lập dàn ý cho từng phần của bài
văn.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn tả ngoại hình hoặc tả tính tình, hoạt động của con vật mà em
yêu thích.
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập viết vào vở ô - HS lựa chọn nội dung để viết bài
li.
vào vở ô li.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
- GV tổ chức cho HS đọc và chữa bài cho nhau.
- HS đọc và chữa bài cho nhau trong
nhóm 4.
- GV gọi một số HS đọc kết quả bài làm của mình
- Vài HS đọc bài viết của mình trước
trước lớp.
lớp.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS khác nhận xét.
- GV hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn về cách
dùng từ, sắp xếp ý.
- GV thu một số bài đánh giá và nhận xét sửa những - HS nộp vở để GV kiểm tra, đánh
lỗi chung HS thường mắc phải. (VD: lỗi chính tả, lỗi giá.
dùng từ, lỗi trình bày)
- GV đọc bài của học sinh viết có sáng tạo, có câu
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
văn hay để HS khác học tập.
- Nhắc nhở HS luôn yêu thương và chăm sóc các
con vật nuôi trong gia đình.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

13

........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi sáng:

Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: Mít tinh mừng độc lập (1 tiết)

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài có thanh ngã;
ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện lời nói và cảm xúc của nhân vật bằng giọng đọc phù hợp. Tốc độ:
85-90 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Biết tra từ điển để hiểu nghĩa của từ khó. Trả lời
được các câu hỏi và hiểu được ý nghĩa về bài đọc: Nói về niềm vui sướng, tự hào của người
dân trong buổi mít tinh mừng Cách mạng tháng Tám thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Hiểu và biết bày tỏ lòng yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Hiểu và biết
bày tỏ sự đồng cảm với tình yêu quê hương của bạn nhỏ, niềm vui sướng của những người dân
tham gia buổi mít tinh.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận, trao đổi
nhóm khi luyện đọc và trả lời câu hỏi); NL tự chủ và tự học (biết giải quyết nhiệm vụ học tập).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) yêu nước, (yêu đất nước, tự hào về lịch sử đấu tranh giữ
nước của dân tộc ta).
*GDKNS: Luôn tự hào về lịch sử dân tộc VN.
II. Đồ dùng dạy học:
-Máy tính, ti vi,....
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
* Mục tiêu:
- Tạo tinh thần thoải mái trước khi bước vào bài học.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS xem tranh sgk:
- Nhóm đôi – LPHT điều hành
- HS xem và trao đổi với bạn bên cạnh
những gì nhìn thấy trong bức tranh
- 1 nhóm HS chia sẻ về nội dung bức tranh
GV chuyển tiếp giới thiệu chủ điểm: Tháng
8-1945, Cách mạng tháng Tám thành công
đã chấm dứt ách nô lệ của thực dân Pháp
và phát xít Nhật, giành lại độc lập tự do cho
dân tộc ta. Sự kiện đó làm nức lòng mọi
người dân Việt Nam. Trong truyện “Dòng
sông thơ ấu”, nhà văn Nguyễn Quang Sáng
đã kể về buổi mít tinh mừng đọc lập mà
ông được chứng kiến và tham gia khi còn
là một cậu bé. Bài đọc “Mít tinh mừng độc
lập” mà các em tìm hiểu sau đây được trích
từ truyện Dòng sông thơ ấu.
2. Khám phá:
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

14

HĐ 1: Đọc thành tiếng (20p)
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài có
thanh ngã; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện lời nói và cảm xúc của nhân vật bằng giọng đọc
phù hợp. Tốc độ: 85-90 tiếng/phút
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm 3
-HS dọc bài và chia đoạn
- 1HS đọc toàn bài, chia đoạn luyện đọc.
Có thể chia bài đọc thành 3 đoạn để luyện
đọc:
+ Đoạn 1: Từ đầu .... thấy gì chưa?
+ Đoạn 2: Tiếp theo ... muôn năm!
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
-HS tìm từ khó đọc, luyện phát âm và giải - HS đọc nối tiếp 1 lượt, kết hợp luyện đọc
nghĩa từ
từ khó và giải nghĩa từ (mít tinh, bót cỏ,
san sát, Cách mạng tháng Tám, dậy lên,...)
đọc trước lớp, các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và lưu ý giọng đọc cho HS:
Đọc toàn bài với giọng nhanh, hồ hởi.
-HS lắng nghe và thực hiện
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc: Đọc nối tiếp đoạn.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS (M1)
HĐ 2: Đọc hiểu (15 -18p)
* Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi và nêu được nội dung về bài đọc.
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài
- 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi trong sgk
- HS làm việc theo nhóm 2 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của LPHT
*Dự kiến câu trả lời:
+ Hình ảnh cờ đỏ sao vàng bay trước bót + ... cho thấy CMT8 đã thành công, chính
cò nói lên điều gì?
quyền đã được giành lại từ tay địch; đất
nước ta đã hoàn toàn được độc lập, nhân
dân đã được sống cuộc đời tự do.
+ Mỗi người trên tay một lá cờ, lần lượt đổ
+ Tìm những hình ảnh người dân nô nức về ra sân chợ; những chiếc xuồng với lá cờ
dự cuộc mít tinh?
mỗi lúc mỗi gần nhau, đổ về bến chợ.
Xuồng nối nhau san sát, kết thành một
chiếc bè đầy cờ; người từ các nơi đổ về
đứng chặt cả sân chợ.
+ Tiếng hô từ trên khán đài vang lên... Mọi
+ Những chi tiết nào thể hiện niềm vui vô người như dậy lên. Ai cũng muố...
 
Gửi ý kiến