TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:22' 06-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 13h:22' 06-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15: TỪ 15/12/2025 - 19/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Sáng
Thứ
hai
15/12/
2025
Chiều
ngày
Buổi
Thứ/
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1
3
1
Toán
T. Việt
2
T.Việt
3
1
Sáng
2
4
Thứ
ba
16/12/
2025
Chiều
1
Sáng
Thứ
tư
17/12/
2025
3
Sinh hoạt dưới cờ : Phát động kết nối
“Vòng tay yêu thương”
Điểm – Đoạn thẳng( Tr. 84-85)
Chia sẻ và đọc:Nấu bữa cơm đầu tiên
T. Việt(T) Ôn tập ba mẫu câu đã học
T. Việt
Viết: Nghe − viết: Mai con đi nhà trẻ.
Chữ hoa: N
T.Việt
Đường thẳng – Đường cong – Đường
Toán
gấp khúc( Tiết 1-Tr. 86)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết
nối “Vòng tay yêu thương” TLGDĐP:
CĐ6: Hoạt động thiện nguyện ở quê
HĐTN
hương em
Đạo đức
Bài 6 : Khi em bị lạc ( Tiết 3)
Bài 10: Mua bán hàng hóa( Tiết 3)
2
3
1
2
3
Tên bài học
TN$XH
Toán (T)
T.Việt
T. Việt
Toán
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Ôn: Hình tứ giác
Đọc: Sự tích cây vú sữa
Đường thẳng – Đường cong – Đường
gấp khúc( Tiết 2-Tr. 87)
KNS,
BVMT
Lồng ghép
TLGDĐP
CĐ6
Quyền CN.
GDATGT
bài 5: Chọn
và đội mũ
bảo hiểm
đúng cách
Bài 10: Mua bán hàng hóa( Tiết 4)
4
TN$XH
Chiều
1
2
3
Sáng
Chiều
Chiều
Thứ
sáu
19/12/
2025
Toán
T.Việt(T)
1
Độ dài đoạn thẳng – Độ dài đường gấp
Toán
khúc( Tiết 1-Tr. 89)
Viết: Viết về một việc em đã làm thể
T.Việt
hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ
Toán(T)
Luyện tập
T.Việt
Góc sáng tạo: Trao tặng yêu thương
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
T.Việt
được những gì?
T. Việt(T) Luyện viết: Sự tích cây vú sữa.
Toán(T)
Luyện tập
2
KNS
2
Thứ
năm
18/12/
2025
T.Việt
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Sự
tích cây vú sữa
Độ dài đoạn thẳng – Độ dài đường gấp
khúc( Tiết 1-Tr. 88)
Luyện đọc các bài trong tuần
3
4
1
2
3
3
HĐTN
CDS và
NLS:
5.2.CB1b
4.1 CB 1 b
Phòng tránh và xử lý khi bị lạc.
SHL: Tri ân gia đình thương binh, liệt
sĩ
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 15/12/2025 - 19/12/2025
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ hai
HĐTN
GDTC
Toán
Âm nhạc
T.Việt
T. Việt
T. Việt(T)
Thứ ba
T. Việt
T. Việt
Toán
HĐTN
Đạo đức
TN$XH
Toán(T)
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
T. Việt
T. Việt
Toán
TN$XH
T. Việt
Toán
T. Việt(T)
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Toán(T)
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc(T)
T. Anh
Toán(T)
KNS
HĐTN
Điều
chỉnh,
bổ sung
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 3: Em ở nhà
Chủ đề 2 : Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
100
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương
Chủ đề 4:Tìm kiếm sự hỗ trợ
Chủ đề 4: Em với cộng đồng- Biết ơn
Gia đình nhỏ
Chủ đề 4: Mùa xuân
TT & KNVĐCB
Sentence pattern
Thời
lượng
10
5
2
1
3
1
1
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
Ôn tập ba mẫu câu đã học
TV(t)
Luyện đọc các bài trong tuần
Luyện viết: Sự tích cây vú sữa.
Ôn: Hình tứ giác
Toán (t)
Luyện tập
Luyện tập
Â. Nhạc( T) Ôn bài hát kết hợp gõ đệm và vần động phụ họa bài:
Mùa xuân tươi xanh
KNS
Phòng tránh và xử lý khi bị lạc.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
3
3
1
1
35
TUẦN 15
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2025
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động kết nối “Vòng tay yêu thương”
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
Tiết 2
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
TOÁN
Ghi chú
Điểm – Đoạn thẳng( Tr. 84-85)
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên
giấy kẻ ô li. Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình.
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình. Phát
triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. Thông qua việc thực hành vẽ
đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn thẳng, HS có cơ hội được phát triển
NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán.
-GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên: Máy tính, thước .
2.Học sinh : SHS, vở ô li, VBT
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Đường Đường và chân là đôi bạn thân.
và chân là đôi bạn thân.
- HS nhắc lại tên bài
-GV giới thiệu bài…
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1. Giới thiệu điểm
- GV chấm một chấm lên bảng, giới thiệu
với HS đây là một điểm, đặt điểm là A và
- HS nhắc lại.
giới thiệu với HS đây là điểm A.
– GV chiếu lên màn hình ti vi tiếp tục - HS thực hành vẽ điểm C vào bảng
tương tự với điểm B. GV lưu ý với HS, để con.
đặt tên cho một điểm, người ta thường
dùng chữ cái in hoa.
2. 2. Giới thiệu đoạn thẳng
– GV chấm hai điểm A, B lên bảng, cho -Học sinh gọi tên hai điểm A,B
HS gọi tên hai điểm đó.
- GV dùng thước thẳng nối hai điểm A, B - HS nhắc lại tên gọi đoạn thẳng AB.
rồi giới thiệu với HS đây là đoạn thẳng -HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB
AB,
đi qua hai điểm A và B.
– GV giới thiệu trên màn hình ti vi, cho
HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi qua
hai điểm A và B.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1- GV nêu BT1.
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs làm bài
- HShoạt động cá nhân nhận ra và
- Gọi HS chữa miệng
gọi được tên các điểm và đoạn thẳng
có trong hình đã cho.
- HS nêu kết quả
- HS khác nhận xét
*GV chốt lại cách gọi tên các điểm và
HS lắng nghe và ghi nhớ
đoạn thẳng.
Bài 2- GV nêu BT2.
-HS xác định yêu cầu bài tập.
-HS quan sát và lắng nghe
-GV hướng dẫn mẫu
- HS quan sát mỗi hình, nhận ra và
- Yêu cầu HS làm bài
đếm được số đoạn thẳng có trong
-Gọi HS chữa miệng
mỗi hình.
- HS nêu kết quả. HS khác nhận xét
*GV chốt lại cách đếm số đoạn thẳng trong HS lắng nghe và ghi nhớ
mỗi hình.
Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li
-HS xác định yêu cầu bài tập.
( theo mẫu).
a)Vẽ đoạn thẳng MN.
- GV nêu BT3.
b)Vẽ đoạn thẳng PQ.
- GV hướng dẫn mẫu
c)Vẽ hình vào vở ô li theo mẫu.
+ Vừa nói, vừa thực hành vẽ: Đánh dấu hai
điểm A, B. Dùng thước thẳng nối hai điểm
A và B.
-HS quan sát và lắng nghe
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của HS
- HS nhận xét bài của bạn
-GV chốt:Muốn vẽ một đoạn thẳng cần có - HS nêu cách vẽ
hai điểm;trước khi vẽ mỗi đoạn thẳng cần - HS đổi chéo vở chữa bài
chấm hai điểm.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 4: -GV tổ chức cho hs tham gia trò -HS phân tích để tạo ra được những
chơi “ Ai nhanh – Ai đúng”
chữ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai
-Khen đội thắng cuộc.
đúng.
- Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta -HS nêu ý kiến
được biết thêm được điều gì?
-Dặn HS về nhà cùng gia đình dùng các
đoạn thẳng để tạo thành tên của các thành -HS lắng nghe
viên trong nhà.
- Chuẩn bị bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
________________________________________
Tiết 4
ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
______________________________________
Chiều: Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Nấu bữa cơm đầu tiên
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa.. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm
chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ
lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ
giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình. Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết
được các tiếng bắt vần với nhau.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống,năng lực tự chủ và tự học.Năng lực tự
chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- GD KNS : Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến,
phụ giúp gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh : SGK + VBT Tiếng Việt 2 tập 1.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi kết hợp với kiểm tra bài
đọc tuần 14.
- GV giới thiệu bài mới + ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :
*. Chia sẻ về chủ điểm
- GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn
từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu
ca dao.
- GV mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án:
(1) Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
(2) Có vàng, vàng chẳng hay phô
Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.
(3) Ơn cha nặng lắm con ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
- GV giới thiệu bài đọc: Nấu bữa cơm đầu tiên
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
- Xác định thể loại bài đọc.
- GV đọc mẫu bài.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để
cả lớp luyện đọc theo.
kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, đọc các câu
ca dao.
- Một số HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS xác định.
- HS đọc thầm theo.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ
thơ làm mẫu để cả lớp
luyện đọc theo. Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ - HS luyện đọc theo nhóm
trợ HS nếu cần thiết).
3.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- Các nhóm đọc bài trước
lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc - HS nhóm khác nhận xét,
của bạn.
góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến - HS lắng nghe.
bộ.
* HĐ 2: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó luận nhóm đôi theo các CH
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
tìm hiểu bài, trả lời CH
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em bằng trò chơi phỏng vấn.
hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham
gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi
vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3 .Hoạt động luyện tập thực hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi,
làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện làm 2 BT vào VBT.
nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS - HS lên bảng báo cáo kết
lên bảng báo cáo kết quả.
quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào?
- HS lắng nghe, sửa bài.
a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ.
b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát.
c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa
Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?.
+ BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần
với nhau: b) Tiếng rồi và tiếng nồi.
4.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Yêu cầu HS lại bài đọc.
- 1 HS đọc.
- GD KNS :Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến,
kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia
đình.
- GV nhận xét, dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..……………
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Ôn tập ba mẫu câu đã học
I. Yêu cầu cần đạt:
-Nhận biết các câu đã học: Ai thế nào? Ai là gì? Ai làm gì? Phân biệt 3 dạng câu đã học.
- Phát triển năng lực hợp tác làm việc nhóm. năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các
bạn thảo luận nhóm. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống,năng lực tự chủ và tự học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Vở viết
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
-Từ chỉ đặc điểm ? Lấy ví dụ.
-Đăt câu kể: Ai thế nào?
-Câu kể: Ai thế nào? Dùng để làm gì?
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Nối cột A với cột B tạo câu.
-HS nêu: đẹp, cũ, xinh,
ngoan,..
Lan rất xinh.
Câu kể: Ai thế nào? dùng để
nêu đặc điểm của sự vật.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-GV chốt câu đúng. Những câu này thuộc mẫu câu nào?
Vì sao em biết?
Bài 2: Nối cột A với cột B tạo thành câu:
A
B
B
Nhà
là loài vật leo
Hoa
là người yêu em
Ông
Khỉ
-HS làm việc cá nhân vào
vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
-HS đặt câu.
là nơi ấm áp
là loài hoa đẹp
-GV chốt câu đúng. Những câu này thuộc mẫu câu nào?
Vì sao em biết?
Bài 3: Gạch 1 gạch dười BP trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào
vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
Con gì?), gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm
gì?
a) Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao.
b) Ông mặt trời từ từ nhô lên từ phía đằng đông.
c)Những chú thợ điện sửa đường dây cao thế.
d)Chim chào mào, sáo sậu nhảy nhót trên những cành
cây cao.
-GV chốt ND và KQ. Theo em các câu trên thuộc loại
câu nào? Vì sao
Bài 4: Nối cột A với cột B tạo thành câu:
Hoa rủ em đi học mỗi ngày.
Nhà là nơi có tình yêu thương.
Liên rất thông minh.
Chị viết thêm vào tấm thiệp.
Bố rất đẹp trai.
Bé Uyên đi xe đạp ở ngoài sân.
Cô giáo ôm Chi vào lòng.
Miệng bé tròn, xinh xinh
Trường học là ngôi nhà thứ hai
của chúng em.
-HS trả lời: Câu Ai là gì?
Vì có từ là, dùng để giới
thiệu.
-HS đặt câu.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào
vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
GV chốt ND bài.
-HS đọc các câu : Ai là
-Nêu các câu Ai là gì? Nêu các câu: Ai làm gì? Ai thế
gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
nào?
-HS giải thích.
-Vì sao? Đặt câu cho từng mẫu.
-HS đặt câu
- GV chốt kiến thức.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 5: Chọn các từ trong ngoặc để hoàn chỉnh các câu
sau đúng mẫu.
( học sinh, gáy, nói, đẹp, chăm ngoan, xinh) -HS đọc nội dung bài
a) Những chú gà trống …..râm ran khắp xóm.
-HS nêu yêu cầu của bài.
b)Linh Chi là …….lớp 2C.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
c) Bộ quân áo của Mai rất…….
-HS chia sẻ KQ
Em có thể thay bằng những TN nào khác? (Từng câu)
-Thuộc mẫu câu nào? Vì sao?
- GV quan sát giúp đỡ HS
-Tiết học ôn tập lại những kiến thức nào?
-HS trả lời
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….………………………………………………………
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2025
Sáng :Tiết: 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Mai con đi nhà trẻ. Chữ hoa N
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
- Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như
nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự
học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp. Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh : Vở luyện viết
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :
2.1.Nghe viết:Nghe − viết: Mai con đi nhà trẻ
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai
con đi nhà trẻ.
- GV chiếu lên màn hình ti vi,đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm .
- GV nói về nội dung và hình thức của bài văn:
+ Bài thơ nói về tình cảm của người bố dành cho
bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ.
+ Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại bài thơ trước
lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
+Đọc cho HS viết:
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện
- HS nghe – viết.
viết. GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- HS soát lại.
+ Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi
- HS tự chữa lỗi.
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội - HS quan sát, lắng nghe.
dung, chữ viết, cách trình bày.
2.2. BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã
- GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT
vào VBT.
- GV mời một số HS lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình
bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ r, d hay gi?: Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm
trong tiếng hát ru của bà, của mẹ, của các dì: “gió
mùa thu, mẹ ru con ngủ...”
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm
Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn: như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn
LÊ HỒNG THIỆN
+ BT 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô
trống:
a) (rành, dành, giành): để dành, dành dụm, giành lấy
rành mạch
b) (nửa, nữa): một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một
nửa
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
- HS đọc và hoàn thành BT
vào VBT.
- Một số HS lên bảng làm
bài. HS nhận xét bài làm
của bạn.
- HS lắng nghe, sửa bài vào
vở.
- HS lắng nghe, quan sát.
3.1. Quan sát mẫu chữ hoa N
- GV chiếu lên ti vi, hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét chữ mẫu:
+ Cấu tạo:
Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M).
Nét 2: Thẳng xiên.
Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng).
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét móc ngược trái
từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi
chạm tới ĐK 6 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng
đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở ĐK 1.
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng
đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi
nghiêng sang bên phải. Đến ĐK 6 thì lượn cong
xuống, dừng bút ở ĐK 5.
- GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
3.2.Cụm từ ứng dụng
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát tập viết trên
không.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như
nước ở ngoài Biển Đông.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công
ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân
trọng, biết ơn.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của
các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, m, e, ư, ơ, c,
o, a, ê, n, ô.
- GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp
theo chữ mẫu).
độ cao của các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết vào vở.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
đánh giá lẫn nhau.
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết vở luyện viết 2 bài chữ hoa N
- GV thu 1 số bài, nhận xét đánh giá.
4.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV mời HĐTQ nhận xét tiết học.
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị cho
tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………......................
______________________________________
Tiết 3
TOÁN
Đường thẳng – Đường cong – Đường gấp khúc( Tiết 1-Tr. 86)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. HS liên
hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn.
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, và
qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn thẳng, HS có
cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II.Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên: Máy tính; thước thắng để vẽ đường thẳng,..
2.Học sinh : SHS, vở ô li, VBT, ...
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:
- GV chiếu lên màn hình ti vi, tổ chức cho
HS quan sát tranh và nêu lên cảm nhận con
đường thẳng tắp, con đường uốn cong.
- GV giới thiệu bài…
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1. Giới thiệu đường thẳng
-GV đính hình ảnh đường thẳng lên bảng và
giới thiệu với HS: đây là đúng thẳng.
2.2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
- GV cho HS quan sát và nhận ra đường
thẳng.
-GV chấm ba điểm A, B, C lên đường thẳng
và cho
HS nhận biệt được ba cùng nằm trên một
đường thẳng. GV giới thiệu ba điểm A, B, C
thẳng hàng
2.3. Giới thiệu đường cong
-GV cho HS quan sát hình ảnh đường cong,
rồi giới thiệu đường cong.
2.4. Giới thiệu đường gấp khúc
- GV cho HS quan sát hình ảnh đường gấp
khúc rồi giới thiệu: đây là gấp khúc.
- HS nhận biết và gọi tên được các đoạn
thẳng có trong đường gấp khúc rồi
giới thiệu tên của đường gấp khúc là ABCD.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong
trong mỗi hình sau:
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài
-Gọi HS chữa miệng
*GV chốt lại cách nhận ra đường thẳng,
đường cong.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV cho HS liên hệ trong thực tiễn cuộc
sống, những hình ảnh của đường thẳng,
đường cong.
-GV nhận xét, chốt.
- Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết thêm
điều gì?
-Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm những
- HS quan sát tranh và nêu lên cảm
nhận con đường thẳng tắp, con
đường uốn cong.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát và lắng nghe
-HS nhắc lại : ba điểm A,B,C thẳng
hàng.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
-HS nhắc lại : đường gấp khúc
ABCD.
-HS xác định yêu cầu bài tập.
-HS hoạt động cá nhân nhận ra
đường thẳng, đường cong có trong
mỗi hình đã cho
- Hs nêu kết quả
- Hs khác nhận xét
Hs lắng nghe và ghi nhớ
-HS liên hệ trong thực tiễn cuộc
sống, những hình ảnh của đường
thẳng, đường cong.
-HS nêu ý kiến
hình ảnh của đường thẳng, đường cong.
- Chuẩn bị bài học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-HS lắng nghe
…………………………….………………………………………………………
Tiết 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HĐGDTCĐ : Kết nối “Vòng tay yêu thương” .
TLGDĐP: Chủ đề 6: Hoạt động thiện nguyện ở quê hương em.
I.Yêu cầu cần đạt :
- Biết được những khó khăn của HS ở một số vùng miền trên Tổ quốc. Thực hiện được
việc làm cụ thể để chia sẻ khó khăn với các bạn đồng trang lứa ở những vùng khó khăn.
Kể tên những việc làm cụ thể, tranh ảnh nói về việc làm thiện nguyện ở quê hương em,
tìm hiểu và chia sẻ với trẻ khuyết tật ở Hải Phòng ( TLGDDP- CĐ6).
- Phát triển NL giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vật
chất và tinh thần với các bạn HS vùng khó khăn.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. GD tinh thần đoàn kết, tương
thân, tương ái.
II.Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính. Hình ảnh về người bị khuyết tật ở HP
2.Học sinh: Sách HĐTN
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Kết nối vòng tay yêu thương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: Kết nối "Vòng
tay yêu thương”
- GV chia HS thành các nhóm 6
- GV chiếu lên màn hình ti vi, giao nhiệm vụ cho
- HS chia thành các nhóm.
các nhóm quan sát tranh và thảo luận theo các câu
- HS quan sát tranh, trả lời
hỏi sau:
câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh đang làm gì?
+ Ý nghĩa của những việc làm đó?
+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức
tranh đang tặng sách, vở cho
học sinh vùng khó khăn; gây
quỹ ủng hộ đồng bào vùng lũ
lụt; xây dựng lớp học tình
thương; phát động chương
trình áo ấm mùa đông.
+ Ý nghĩa của những việc
làm đó: giúp đỡ các bạn vùng
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp khó khănbằng những việc
theo các nội dung đã thảo luận cho mỗi bức tranh.
Liên hệ: Trình bày hoặc giới thiệu qua tran
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15: TỪ 15/12/2025 - 19/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D
Sáng
Thứ
hai
15/12/
2025
Chiều
ngày
Buổi
Thứ/
Môn,
Phân
Tiết
môn/
HĐGD
HĐTN
1
3
1
Toán
T. Việt
2
T.Việt
3
1
Sáng
2
4
Thứ
ba
16/12/
2025
Chiều
1
Sáng
Thứ
tư
17/12/
2025
3
Sinh hoạt dưới cờ : Phát động kết nối
“Vòng tay yêu thương”
Điểm – Đoạn thẳng( Tr. 84-85)
Chia sẻ và đọc:Nấu bữa cơm đầu tiên
T. Việt(T) Ôn tập ba mẫu câu đã học
T. Việt
Viết: Nghe − viết: Mai con đi nhà trẻ.
Chữ hoa: N
T.Việt
Đường thẳng – Đường cong – Đường
Toán
gấp khúc( Tiết 1-Tr. 86)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kết
nối “Vòng tay yêu thương” TLGDĐP:
CĐ6: Hoạt động thiện nguyện ở quê
HĐTN
hương em
Đạo đức
Bài 6 : Khi em bị lạc ( Tiết 3)
Bài 10: Mua bán hàng hóa( Tiết 3)
2
3
1
2
3
Tên bài học
TN$XH
Toán (T)
T.Việt
T. Việt
Toán
Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)
Ôn: Hình tứ giác
Đọc: Sự tích cây vú sữa
Đường thẳng – Đường cong – Đường
gấp khúc( Tiết 2-Tr. 87)
KNS,
BVMT
Lồng ghép
TLGDĐP
CĐ6
Quyền CN.
GDATGT
bài 5: Chọn
và đội mũ
bảo hiểm
đúng cách
Bài 10: Mua bán hàng hóa( Tiết 4)
4
TN$XH
Chiều
1
2
3
Sáng
Chiều
Chiều
Thứ
sáu
19/12/
2025
Toán
T.Việt(T)
1
Độ dài đoạn thẳng – Độ dài đường gấp
Toán
khúc( Tiết 1-Tr. 89)
Viết: Viết về một việc em đã làm thể
T.Việt
hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ
Toán(T)
Luyện tập
T.Việt
Góc sáng tạo: Trao tặng yêu thương
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
T.Việt
được những gì?
T. Việt(T) Luyện viết: Sự tích cây vú sữa.
Toán(T)
Luyện tập
2
KNS
2
Thứ
năm
18/12/
2025
T.Việt
Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Sự
tích cây vú sữa
Độ dài đoạn thẳng – Độ dài đường gấp
khúc( Tiết 1-Tr. 88)
Luyện đọc các bài trong tuần
3
4
1
2
3
3
HĐTN
CDS và
NLS:
5.2.CB1b
4.1 CB 1 b
Phòng tránh và xử lý khi bị lạc.
SHL: Tri ân gia đình thương binh, liệt
sĩ
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D
TỪ 15/12/2025 - 19/12/2025
Buổi Tiết
Sáng
Chiều
1
2
3
4
1
2
3
Thứ hai
HĐTN
GDTC
Toán
Âm nhạc
T.Việt
T. Việt
T. Việt(T)
Thứ ba
T. Việt
T. Việt
Toán
HĐTN
Đạo đức
TN$XH
Toán(T)
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
T. Việt
T. Việt
Toán
TN$XH
T. Việt
Toán
T. Việt(T)
GDTC
Toán
Tiếng Việt
Toán(T)
T. Việt
T. Việt
T. Việt(T)
T. Anh
Mĩ thuật
Â.nhạc(T)
T. Anh
Toán(T)
KNS
HĐTN
Điều
chỉnh,
bổ sung
TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán
TN$XH
Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tiếng Anh
Chủ đề 3: Em ở nhà
Chủ đề 2 : Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
100
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương
Chủ đề 4:Tìm kiếm sự hỗ trợ
Chủ đề 4: Em với cộng đồng- Biết ơn
Gia đình nhỏ
Chủ đề 4: Mùa xuân
TT & KNVĐCB
Sentence pattern
Thời
lượng
10
5
2
1
3
1
1
2
2
2. Hoạt động củng cố, tăng cường
Ôn tập ba mẫu câu đã học
TV(t)
Luyện đọc các bài trong tuần
Luyện viết: Sự tích cây vú sữa.
Ôn: Hình tứ giác
Toán (t)
Luyện tập
Luyện tập
Â. Nhạc( T) Ôn bài hát kết hợp gõ đệm và vần động phụ họa bài:
Mùa xuân tươi xanh
KNS
Phòng tránh và xử lý khi bị lạc.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
3
3
1
1
35
TUẦN 15
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2025
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động kết nối “Vòng tay yêu thương”
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
Tiết 2
Tiết 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
TOÁN
Ghi chú
Điểm – Đoạn thẳng( Tr. 84-85)
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên
giấy kẻ ô li. Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình.
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình. Phát
triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. Thông qua việc thực hành vẽ
đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn thẳng, HS có cơ hội được phát triển
NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán.
-GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II.Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên: Máy tính, thước .
2.Học sinh : SHS, vở ô li, VBT
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:
- HS hát và vận động theo bài hát
- GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Đường Đường và chân là đôi bạn thân.
và chân là đôi bạn thân.
- HS nhắc lại tên bài
-GV giới thiệu bài…
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1. Giới thiệu điểm
- GV chấm một chấm lên bảng, giới thiệu
với HS đây là một điểm, đặt điểm là A và
- HS nhắc lại.
giới thiệu với HS đây là điểm A.
– GV chiếu lên màn hình ti vi tiếp tục - HS thực hành vẽ điểm C vào bảng
tương tự với điểm B. GV lưu ý với HS, để con.
đặt tên cho một điểm, người ta thường
dùng chữ cái in hoa.
2. 2. Giới thiệu đoạn thẳng
– GV chấm hai điểm A, B lên bảng, cho -Học sinh gọi tên hai điểm A,B
HS gọi tên hai điểm đó.
- GV dùng thước thẳng nối hai điểm A, B - HS nhắc lại tên gọi đoạn thẳng AB.
rồi giới thiệu với HS đây là đoạn thẳng -HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB
AB,
đi qua hai điểm A và B.
– GV giới thiệu trên màn hình ti vi, cho
HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi qua
hai điểm A và B.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1- GV nêu BT1.
-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs làm bài
- HShoạt động cá nhân nhận ra và
- Gọi HS chữa miệng
gọi được tên các điểm và đoạn thẳng
có trong hình đã cho.
- HS nêu kết quả
- HS khác nhận xét
*GV chốt lại cách gọi tên các điểm và
HS lắng nghe và ghi nhớ
đoạn thẳng.
Bài 2- GV nêu BT2.
-HS xác định yêu cầu bài tập.
-HS quan sát và lắng nghe
-GV hướng dẫn mẫu
- HS quan sát mỗi hình, nhận ra và
- Yêu cầu HS làm bài
đếm được số đoạn thẳng có trong
-Gọi HS chữa miệng
mỗi hình.
- HS nêu kết quả. HS khác nhận xét
*GV chốt lại cách đếm số đoạn thẳng trong HS lắng nghe và ghi nhớ
mỗi hình.
Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li
-HS xác định yêu cầu bài tập.
( theo mẫu).
a)Vẽ đoạn thẳng MN.
- GV nêu BT3.
b)Vẽ đoạn thẳng PQ.
- GV hướng dẫn mẫu
c)Vẽ hình vào vở ô li theo mẫu.
+ Vừa nói, vừa thực hành vẽ: Đánh dấu hai
điểm A, B. Dùng thước thẳng nối hai điểm
A và B.
-HS quan sát và lắng nghe
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của HS
- HS nhận xét bài của bạn
-GV chốt:Muốn vẽ một đoạn thẳng cần có - HS nêu cách vẽ
hai điểm;trước khi vẽ mỗi đoạn thẳng cần - HS đổi chéo vở chữa bài
chấm hai điểm.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 4: -GV tổ chức cho hs tham gia trò -HS phân tích để tạo ra được những
chơi “ Ai nhanh – Ai đúng”
chữ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai
-Khen đội thắng cuộc.
đúng.
- Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta -HS nêu ý kiến
được biết thêm được điều gì?
-Dặn HS về nhà cùng gia đình dùng các
đoạn thẳng để tạo thành tên của các thành -HS lắng nghe
viên trong nhà.
- Chuẩn bị bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..………………
________________________________________
Tiết 4
ÂM NHẠC
Đ/c Quỳ soạn dạy
______________________________________
Chiều: Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Nấu bữa cơm đầu tiên
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa.. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm
chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ
lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ
giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình. Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết
được các tiếng bắt vần với nhau.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống,năng lực tự chủ và tự học.Năng lực tự
chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- GD KNS : Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến,
phụ giúp gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh : SGK + VBT Tiếng Việt 2 tập 1.
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi kết hợp với kiểm tra bài
đọc tuần 14.
- GV giới thiệu bài mới + ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :
*. Chia sẻ về chủ điểm
- GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn
từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu
ca dao.
- GV mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án:
(1) Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
(2) Có vàng, vàng chẳng hay phô
Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.
(3) Ơn cha nặng lắm con ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
- GV giới thiệu bài đọc: Nấu bữa cơm đầu tiên
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
- Xác định thể loại bài đọc.
- GV đọc mẫu bài.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để
cả lớp luyện đọc theo.
kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, đọc các câu
ca dao.
- Một số HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS xác định.
- HS đọc thầm theo.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ
thơ làm mẫu để cả lớp
luyện đọc theo. Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ - HS luyện đọc theo nhóm
trợ HS nếu cần thiết).
3.
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- Các nhóm đọc bài trước
lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc - HS nhóm khác nhận xét,
của bạn.
góp ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến - HS lắng nghe.
bộ.
* HĐ 2: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó luận nhóm đôi theo các CH
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
tìm hiểu bài, trả lời CH
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em bằng trò chơi phỏng vấn.
hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham
gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi
vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
3 .Hoạt động luyện tập thực hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi,
làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện làm 2 BT vào VBT.
nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS - HS lên bảng báo cáo kết
lên bảng báo cáo kết quả.
quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào?
- HS lắng nghe, sửa bài.
a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ.
b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát.
c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa
Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?.
+ BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần
với nhau: b) Tiếng rồi và tiếng nồi.
4.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- Yêu cầu HS lại bài đọc.
- 1 HS đọc.
- GD KNS :Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến,
kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia
đình.
- GV nhận xét, dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………..……………
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Ôn tập ba mẫu câu đã học
I. Yêu cầu cần đạt:
-Nhận biết các câu đã học: Ai thế nào? Ai là gì? Ai làm gì? Phân biệt 3 dạng câu đã học.
- Phát triển năng lực hợp tác làm việc nhóm. năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các
bạn thảo luận nhóm. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát
hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống,năng lực tự chủ và tự học.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: Vở viết
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
-Từ chỉ đặc điểm ? Lấy ví dụ.
-Đăt câu kể: Ai thế nào?
-Câu kể: Ai thế nào? Dùng để làm gì?
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Nối cột A với cột B tạo câu.
-HS nêu: đẹp, cũ, xinh,
ngoan,..
Lan rất xinh.
Câu kể: Ai thế nào? dùng để
nêu đặc điểm của sự vật.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-GV chốt câu đúng. Những câu này thuộc mẫu câu nào?
Vì sao em biết?
Bài 2: Nối cột A với cột B tạo thành câu:
A
B
B
Nhà
là loài vật leo
Hoa
là người yêu em
Ông
Khỉ
-HS làm việc cá nhân vào
vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
-HS đặt câu.
là nơi ấm áp
là loài hoa đẹp
-GV chốt câu đúng. Những câu này thuộc mẫu câu nào?
Vì sao em biết?
Bài 3: Gạch 1 gạch dười BP trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào
vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
Con gì?), gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi làm
gì?
a) Đàn cá bơi lội tung tăng dưới ao.
b) Ông mặt trời từ từ nhô lên từ phía đằng đông.
c)Những chú thợ điện sửa đường dây cao thế.
d)Chim chào mào, sáo sậu nhảy nhót trên những cành
cây cao.
-GV chốt ND và KQ. Theo em các câu trên thuộc loại
câu nào? Vì sao
Bài 4: Nối cột A với cột B tạo thành câu:
Hoa rủ em đi học mỗi ngày.
Nhà là nơi có tình yêu thương.
Liên rất thông minh.
Chị viết thêm vào tấm thiệp.
Bố rất đẹp trai.
Bé Uyên đi xe đạp ở ngoài sân.
Cô giáo ôm Chi vào lòng.
Miệng bé tròn, xinh xinh
Trường học là ngôi nhà thứ hai
của chúng em.
-HS trả lời: Câu Ai là gì?
Vì có từ là, dùng để giới
thiệu.
-HS đặt câu.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào
vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
GV chốt ND bài.
-HS đọc các câu : Ai là
-Nêu các câu Ai là gì? Nêu các câu: Ai làm gì? Ai thế
gì? Ai làm gì? Ai thế nào?
nào?
-HS giải thích.
-Vì sao? Đặt câu cho từng mẫu.
-HS đặt câu
- GV chốt kiến thức.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Bài 5: Chọn các từ trong ngoặc để hoàn chỉnh các câu
sau đúng mẫu.
( học sinh, gáy, nói, đẹp, chăm ngoan, xinh) -HS đọc nội dung bài
a) Những chú gà trống …..râm ran khắp xóm.
-HS nêu yêu cầu của bài.
b)Linh Chi là …….lớp 2C.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
c) Bộ quân áo của Mai rất…….
-HS chia sẻ KQ
Em có thể thay bằng những TN nào khác? (Từng câu)
-Thuộc mẫu câu nào? Vì sao?
- GV quan sát giúp đỡ HS
-Tiết học ôn tập lại những kiến thức nào?
-HS trả lời
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-HS nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….………………………………………………………
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2025
Sáng :Tiết: 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe − viết: Mai con đi nhà trẻ. Chữ hoa N
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
- Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như
nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. Năng lực tự chủ và tự
học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp. Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II. Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên: Máy tính
2.Học sinh : Vở luyện viết
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :
2.1.Nghe viết:Nghe − viết: Mai con đi nhà trẻ
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai
con đi nhà trẻ.
- GV chiếu lên màn hình ti vi,đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm .
- GV nói về nội dung và hình thức của bài văn:
+ Bài thơ nói về tình cảm của người bố dành cho
bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ.
+ Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu
mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc lại bài thơ trước
lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
+Đọc cho HS viết:
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện
- HS nghe – viết.
viết. GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- HS soát lại.
+ Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi
- HS tự chữa lỗi.
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội - HS quan sát, lắng nghe.
dung, chữ viết, cách trình bày.
2.2. BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã
- GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT
vào VBT.
- GV mời một số HS lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình
bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ r, d hay gi?: Tuổi thơ tôi trôi qua êm đềm
trong tiếng hát ru của bà, của mẹ, của các dì: “gió
mùa thu, mẹ ru con ngủ...”
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Mẹ bảo trăng như lưỡi liềm
Ông rằng: trăng tựa con thuyền cong mui
Bà nhìn: như hạt cau phơi
Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn
LÊ HỒNG THIỆN
+ BT 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô
trống:
a) (rành, dành, giành): để dành, dành dụm, giành lấy
rành mạch
b) (nửa, nữa): một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một
nửa
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
- HS đọc và hoàn thành BT
vào VBT.
- Một số HS lên bảng làm
bài. HS nhận xét bài làm
của bạn.
- HS lắng nghe, sửa bài vào
vở.
- HS lắng nghe, quan sát.
3.1. Quan sát mẫu chữ hoa N
- GV chiếu lên ti vi, hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét chữ mẫu:
+ Cấu tạo:
Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M).
Nét 2: Thẳng xiên.
Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng).
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét móc ngược trái
từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi
chạm tới ĐK 6 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng
đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở ĐK 1.
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng
đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi
nghiêng sang bên phải. Đến ĐK 6 thì lượn cong
xuống, dừng bút ở ĐK 5.
- GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
3.2.Cụm từ ứng dụng
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát tập viết trên
không.
- HS đọc câu ứng dụng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và nhận xét
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như
nước ở ngoài Biển Đông.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công
ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân
trọng, biết ơn.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của
các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, m, e, ư, ơ, c,
o, a, ê, n, ô.
- GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp
theo chữ mẫu).
độ cao của các chữ cái.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS viết vào vở.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
đánh giá lẫn nhau.
- HS nhận xét
-HS lắng nghe
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết vở luyện viết 2 bài chữ hoa N
- GV thu 1 số bài, nhận xét đánh giá.
4.Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV mời HĐTQ nhận xét tiết học.
- GV khen những HS viết tốt, nhắc HS chuẩn bị cho
tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………......................
______________________________________
Tiết 3
TOÁN
Đường thẳng – Đường cong – Đường gấp khúc( Tiết 1-Tr. 86)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. HS liên
hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn.
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, và
qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn thẳng, HS có
cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán.
- GDHS chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II.Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên: Máy tính; thước thắng để vẽ đường thẳng,..
2.Học sinh : SHS, vở ô li, VBT, ...
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động khởi động:
- GV chiếu lên màn hình ti vi, tổ chức cho
HS quan sát tranh và nêu lên cảm nhận con
đường thẳng tắp, con đường uốn cong.
- GV giới thiệu bài…
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1. Giới thiệu đường thẳng
-GV đính hình ảnh đường thẳng lên bảng và
giới thiệu với HS: đây là đúng thẳng.
2.2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng
- GV cho HS quan sát và nhận ra đường
thẳng.
-GV chấm ba điểm A, B, C lên đường thẳng
và cho
HS nhận biệt được ba cùng nằm trên một
đường thẳng. GV giới thiệu ba điểm A, B, C
thẳng hàng
2.3. Giới thiệu đường cong
-GV cho HS quan sát hình ảnh đường cong,
rồi giới thiệu đường cong.
2.4. Giới thiệu đường gấp khúc
- GV cho HS quan sát hình ảnh đường gấp
khúc rồi giới thiệu: đây là gấp khúc.
- HS nhận biết và gọi tên được các đoạn
thẳng có trong đường gấp khúc rồi
giới thiệu tên của đường gấp khúc là ABCD.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong
trong mỗi hình sau:
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài
-Gọi HS chữa miệng
*GV chốt lại cách nhận ra đường thẳng,
đường cong.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV cho HS liên hệ trong thực tiễn cuộc
sống, những hình ảnh của đường thẳng,
đường cong.
-GV nhận xét, chốt.
- Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết thêm
điều gì?
-Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm những
- HS quan sát tranh và nêu lên cảm
nhận con đường thẳng tắp, con
đường uốn cong.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nhắc lại.
- HS quan sát và lắng nghe
-HS nhắc lại : ba điểm A,B,C thẳng
hàng.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
-HS nhắc lại : đường gấp khúc
ABCD.
-HS xác định yêu cầu bài tập.
-HS hoạt động cá nhân nhận ra
đường thẳng, đường cong có trong
mỗi hình đã cho
- Hs nêu kết quả
- Hs khác nhận xét
Hs lắng nghe và ghi nhớ
-HS liên hệ trong thực tiễn cuộc
sống, những hình ảnh của đường
thẳng, đường cong.
-HS nêu ý kiến
hình ảnh của đường thẳng, đường cong.
- Chuẩn bị bài học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-HS lắng nghe
…………………………….………………………………………………………
Tiết 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HĐGDTCĐ : Kết nối “Vòng tay yêu thương” .
TLGDĐP: Chủ đề 6: Hoạt động thiện nguyện ở quê hương em.
I.Yêu cầu cần đạt :
- Biết được những khó khăn của HS ở một số vùng miền trên Tổ quốc. Thực hiện được
việc làm cụ thể để chia sẻ khó khăn với các bạn đồng trang lứa ở những vùng khó khăn.
Kể tên những việc làm cụ thể, tranh ảnh nói về việc làm thiện nguyện ở quê hương em,
tìm hiểu và chia sẻ với trẻ khuyết tật ở Hải Phòng ( TLGDDP- CĐ6).
- Phát triển NL giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vật
chất và tinh thần với các bạn HS vùng khó khăn.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. GD tinh thần đoàn kết, tương
thân, tương ái.
II.Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Máy tính. Hình ảnh về người bị khuyết tật ở HP
2.Học sinh: Sách HĐTN
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học: Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Kết nối vòng tay yêu thương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: Kết nối "Vòng
tay yêu thương”
- GV chia HS thành các nhóm 6
- GV chiếu lên màn hình ti vi, giao nhiệm vụ cho
- HS chia thành các nhóm.
các nhóm quan sát tranh và thảo luận theo các câu
- HS quan sát tranh, trả lời
hỏi sau:
câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức tranh đang làm gì?
+ Ý nghĩa của những việc làm đó?
+ Các bạn nhỏ trong mỗi bức
tranh đang tặng sách, vở cho
học sinh vùng khó khăn; gây
quỹ ủng hộ đồng bào vùng lũ
lụt; xây dựng lớp học tình
thương; phát động chương
trình áo ấm mùa đông.
+ Ý nghĩa của những việc
làm đó: giúp đỡ các bạn vùng
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp khó khănbằng những việc
theo các nội dung đã thảo luận cho mỗi bức tranh.
Liên hệ: Trình bày hoặc giới thiệu qua tran
 









Các ý kiến mới nhất