Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:14' 25-03-2025
Dung lượng: 96.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
( Từ ngày 09/09 đến ngày 13/09/2024)
Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2024
BUỔI SÁNG:
T1

CHÀO CỜ + HĐTN

PPCT: 1

*Hoạt động trải nghiệm:Tham gia Lễ khai giảng
1.Yêu cầu cần đạt :
Giúp học sinh tham gia tích cực tham gia Lễ khai giảng
2.Cách tiến hành:
Hs toàn trường tham gia lễ kahi giảng
HS thực hiện.
__________________________
T2,3

TIẾNG VIỆT
BÉ MAI ĐÃ LỚN
LGTCTV

PPCT: 1, 2

SGK/ 10
TGDK :70'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Chăm chỉ:  Biết giúp đỡ bạn bè thầy cô gia đình những việc phù hợp với bản thân.
Trách nhiệm: Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình bằng cách tham gia
làm những việc nhà vừa sức.
II.Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS nhận thức được mình đã lớn hơn so với năm học lớp Một;
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu thể hiện trách nhiệm với bản thân và gia đình
bằng cách tham gia làm những việc vừa sức.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để rút ra nội
dung của bài.
2/ Năng lực đặc thù
Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã
làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
*Vận dụng:
Biết liên hệ được bản thân qua bài đọc.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn bài bé Mai đã lớn.
*TCTV
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ viết câu dài
C. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
I. Khởi động: (5')
Nói (chia sẻ) với bạn một việc nhà mà em đã làm
II. Khám phá: (Trình chiếu)
Luyện đọc (30')

GV đọc mẫu ( phân biệt được giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện giọng đọc thong
thả, nhấn giọng từ chỉ hoạt động của Mai; giọng đọc vui vẻ..)
Chia đoạn: gồm 4đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến nhìn và cười
Đoạn 2: Tiếp theo đến quét vậy
Đoạn 3: Tiếp theo đến lớn thật rồi
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
Luyện đọc lượt 1: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, phát hiện từ khó, câu khó
Dự kiến: Cách, buột tóc, túi xách
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài:
Dự kiến: Bé lại còn đeo túi xách/ và đồng hồ nữa./ Nhưng bố mẹ /đều nói rằng/
em đã lớn./
Luyện đọc đoạn lượt 2: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, đọc chú giải, tìm từ khó
hiểu, đoạn khó đọc.
HS giải nghĩa của một số từ khó hiểu:
Dự kiến: ngạc nhiên( là lấy làm lạ hoàn toàn bất ngờ) y như ( giống như) ( Trình
chiếu)
HD HS đọc đoạn khó.
GV đọc mẫu, HS quan sát tìm chỗ ngắt nghỉ. HS thể hiện câu.
HS luyện đọc đoạn khó nhóm 2, nhận xét. GV nhận xét
*HSKT: Đánh vần đọc được các câu có trong bài.
TIẾT 2

* Luyện đọc hiểu (15')
Câu 1: Cá nhân/ Trình bày
Bài đọc nói đến bố mẹ và bé Mai
Câu 2: Nhóm/ Trình bày
Bé đi giày của mẹ, buộc tóc teo kiểu của cô….
Câu 3: Nhóm đôi/ Trình bày
Bé Mai quét nhà nhặt rau dọn bát đũa.
ND:Những việc nhà Mai đã làm giúp em lớn hơn trong mắt của bố mẹ.
*TCTV : Rèn cho HS trả lời trọn vẹn câu hỏi
III.Luyện tập - Thực hành (15')
Luyện đọc lại
GVDH học sinh đọc (giọng thon thả, phân biệt được giọng của nhân vật)
HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng: (5')
Em học được gì qua bài học hôm nay?
HS liên hệ bản thân:tham gia làm việc nhà. Kể được tên một số việc em đã làm ở nhà và
ở trường..
Nhận xét đánh giá tiết dạy
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung:
__________________________________
T4

TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)

PPCT: 01

SGK/7
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động ôn tập các số đến
100.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Đọc số, viết số.
So sánh các số, thứ tự số.
Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
Cấu tạo thập phân của số.
* Từ các số 1, 2, 3, 4, 5,6 viết được phép tính trừ có kết quả bằng 237 (Mỗi số chỉ viết
một lần)
*HSKT: Làm được bài tập 2 vbt/7
B. Đồ dùng dạy học
GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát
II. Luyện tập - Thực hành (30')
Bài 2/VBT/7: Viết vào chỗ chấm.
Nhóm đôi/Trình bày/Bảng nhóm
HS quan sát sát các số theo các hàng và các cột rồi điền chữ thích hợp vào ô trống.
ĐA:
a) Các số trong cùng một cột có số đơn vị giống nhau.
b) Trong cùng một hàng, số bên trái bé hơn số bên phải.
Trong cùng một cột, số bên dưới lớn hơn số bên trên.
c) Các số 41, 51, 61, 71, 81, 91 khi đọc kết thúc bởi tiếng mốt.
*HSKT: Biết được số lớn và số bé
Bài 3/VBT/7: Viết vào chỗ chấm.
Nhóm/Trạm dừng xe buýt/Bảng nhóm
Đọc hoặc viết các số theo thứ tự từ trái sang phải.
ĐA:

Bài 4/VBT/8: Đánh dấu √ vào số lớn hơn.
Cá nhân/Trình bày /VBT
HD HS do sánh hai số rồi đánh dấu vào số lớn hơn.

ĐA:
a/ 77
b/ 58
c/ 10
Bài 5/VBT/8: Viết các số 46, 64, 72, 27 theo thứ tự từ bé đến lớn.
HDHS cách so sánh các số có hai chữ số:
Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ
số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
ĐA: 27, 46, 64, 72
III. Vận dụng (5')
* Tìm số lớn nhất
Cá nhân/Trình bày
ĐA: 561 – 324 = 237
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt, tuyên dương.
D. Điều chỉnh bổ sung
BUỔI CHIỀU
T1

TIẾNG VIỆT
PPCT: 3
LUYỆN VIẾT ĐỊA PHƯƠNG: CHỮ HOA A
LGTCTV
VLV/ 5
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Chăm chỉ: Rèn viết đúng và đẹp
Trung thật: Luôn có ý thức tự giác cao và trung thực trong học tập.
Trách nhiệm: Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Làm đúng nhiệm vụ được phân công viết đúng chữ hoa A và
câu ứng dụng
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác với GV để viết đúng câu ứng
dụng.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân viết
đúng chữ hoa A và câu ứng dụng
2/ Năng lực đặc thù .
Viết đúng chữ hoa A và câu ứng dụng.
* Viết được chữ hoa A sáng tạo.
*HSKT: Viết được chữ hoa A
*TCTV
B. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Mẫu chữ A hoa
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát
II. Khám phá (20')
*Luyện viết chữ A hoa
HS quan sát mẫu chữ A hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ A
hoa.
HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ A hoa.
HS viết chữ A hoa vào bảng con.
HS tô và viết chữ A hoa vào VLV

Chữ A
* Cấu tạo: Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn.
* Cách viết:
Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc ngược trái, hơi lượn vòng khi đến
điểm dừng trên ĐK dọc 3. K
Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải và dừng bút dưới ĐK ngang 2 và trước
ĐK dọc 4.
Lia bút đến phía trên ĐK ngang 2, viết nét lượn cắt ngang hai nét móc ngược và dừng
bút bên trái ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ A hoa.
GV yêu cầu HS viết chữ G hoa vào bảng con.
HD HS tô và viết chữ G hoa vào VTV.
* Luyện viết câu ứng dụng
HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “ An Tiên”
“An toàn giao thông”
GV nhắc lại quy trình viết chữ A hoa và cách nối từ chữ A hoa sang chữ N
GV viết chữ .
HD HS viết vào bảng con
Nhận xét
Tuyên dương
Bình chọn học tốt, tuyên dương.
III. Luyện tập Thực hành: (10')
* Luyện viết chữ hoa
Hs viết vào vở luyện viết
* Luyện viết ứng dụng:
“ Góp công góp sức”
“Gành Son thyền thúng dập dềnh.
Biển xanh, chiều tím bức tranh thanh bình”
Hs viết thường và viết kiểu nghiên vào VLV
Nhận xét tuyên dương
*HSKT:Viết được chữ hoa A
*TCTV: Rèn HS viết đúng mẫu câu ứng dụng
IV. Vận dụng: (5')
Viết chữ hoa A sáng tạo.
HS tự đánh giá bài viết của mình.
Trình bày – Nhận xét – Tuyên dương.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
D. Điều chỉnh bổ sung:
____________________________________
T2

TIẾNG VIỆT
TỪ VÀ CÂU
LGTCTV
SGK/ 12
TGDK: 35'

A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu gia đình.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác làm việc nhà.
II. Năng lực:

PPCT: 4

1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia xây dựng bài, tự tìm thêm từ ngoài bài.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với các bạn về từ tìm được, về câu mình đã đặt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sáng tạo khi đặt câu, tự đặt thêm nhiều câu để
nâng cao kĩ năng dùng từ, đặt câu.
2. Năng lực đặc thù:
Bước đầu làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ
sự vật, hoạt động.
* Chia sẻ được suy nghĩ của mình với bạn sau khi làm việc nhà.
*HSKT :Viết được từ chỉ sự vật, hoạt động
B. Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh ảnh, thẻ từ
- HS: bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá: (14')
1. Hoạt động 1: Luyện từ
* Bài 1/6VBT:
Nhóm lớn/Học hợp tác/Phòng tranh
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi bài tập: Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi
vật, mỗi việc trong từng bức tranh.
- GV giải thích một số từ ngữ khó trong bài tập:
+ Mớ: tập hợp gồm một số vật cùng loại được gộp thành đơn vị. Ví dụ: Mua mớ rau
muống, mớ tép.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc từ và chọn từ phù hợp với từng tranh. Các nhóm
làm vào bảng phụ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy tìm thêm một số từ ngữ người, vật và từ ngữ chỉ
hoạt động của người, vật ngoài bài tập đã cho.
+ Trình bày kết quả: 4 -5 HS.
III. Luyện tập - Thực hành: (14' )Luyện câu
* Bài 2/6VBT:
Nhóm 2/Học hợp tác
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Đặt một câu có từ ngữ ở bài tập 3.
M: Phong đang quét nhà.
- GV hướng dẫn đặt câu theo yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện, nói miệng câu vừa đặt.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập 1-2 câu có chứa từ ngữ tìm được ở bài tập 1.
*HSKT :Viết được từ chỉ sự vật, hoạt động
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
* HS nêu và chia sẻ được suy nghĩ của mình sau khi với bạn làm việc nhà.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu phần Vận dụng: Chia sẻ với bạn suy nghĩ của em
sau khi làm việc nhà.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo một số gợi ý sau:
+ Việc làm ở nhà của em là việc gì? Em giúp ai trong gia đình làm việc đó?
+ Sau khi làm việc đó, em cảm thấy như thế nào?
+ Mọi người trong gia đình em cảm thấy như thế nào?
+ Lần sau em có muốn làm việc nhà nữa không?
- HS trình bày.

- Chuẩn bị bài sau.
- Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
_____________________
T3

TOÁN
PPCT: 02
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
TGDK: 35'

SGK/7
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động ôn tập các số đến
100.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2/ Năng lực đặc thù:
Đọc số, viết số.
So sánh các số, thứ tự số.
Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
Cấu tạo thập phân của số.
* Từ các số 1, 2, 3, 4, 5,6 viết được phép tính trừ có kết quả bằng 237 (Mỗi số chỉ viết
một lần)
HSKT :Đọc, viết được số.
B. Đồ dùng dạy học
GV: 1 thanh chục và 8 khối lập phương
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát
II. Luyện tập - Thực hành (30')
Bài 4/VBT/8: Đánh dấu √ vào số lớn hơn.
HSKT :Đọc, viết được số.
Cá nhân/Trình bày /VBT
HD HS do sánh hai số rồi đánh dấu vào số lớn hơn.
ĐA:
a/ 77
b/ 58
c/ 10
Bài 5/VBT/8: Viết các số 46, 64, 72, 27 theo thứ tự từ bé đến lớn.
HDHS cách so sánh các số có hai chữ số:
Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
Nếu hai số có chữ số hàng chục bằng nhau thì so sánh chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ
số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
ĐA: 27, 46, 64, 72
III. Vận dụng (5')
* Tìm số lớn nhất

Cá nhân/Trình bày
ĐA: 561 – 324 = 237
Trình bày – Nhận xét – Tuyên dương.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
D. Điều chỉnh bổ sung
..................................................................................................................................

________________________
Thứ ba ngày 10 tháng 09 năm 2024

LỚP 2B
BUỔI SÁNG:
T1

HỌC VẦN

A 0^A

PPCT: 1

0

SGK/ 3

A. Yêu cầu cần đạt

Hs nhận biết được cấu tạo và đọc được các vần

0

un^A

TGDK: 35 phút

AX 0^A

các từ

agAX

AX 0^A
Viết được các từ agAX un^A
Phát triển lời nói tự nhiên có chứa các vần 0AX 0^A
HSKT :Đọc, viết được vần 0AX 0^A
Phân biệt được sự khác nhau giữa vần 0

B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng cài lớp, chữ cái, thanh từ
HS: Bảng cài nhóm, chữ cái.
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động (hát)
II. Khám phá( 15')

A

*Vần 0
Bước 1: lớp

A bảng lớp, hướng dẫn nhận biết: Vần 0A
hướng dẫn đọc: 0A , đọc mẫu.
GV viết vần 0

có phụ âm cuối

A,

0

HS đọc các nhân (3-5), cả lớp đồng thanh 1 lần.
Bước 2: nhóm

A bảng cài nhóm và rèn đọc trong nhóm.
- Có vần 0A muốn có tiếng gA ta làm như thế nào? Ghép tiếng gA

Y/C: - HS đính vần 0

cài nhóm và rèn đọc trong nhóm.
Bước 3: Lớp

bảng

A, tiếng gA
GV ghép vần 0A và tiếng gA bảng cài lớp. Gọi 1 em phân tích từ gA
GV chốt: vừa rồi các em ghép được vần và từ nào? HS vần 0

HS đọc BC lớp (3-5 em).
GV cho HS xem tranh ( Đây là con gì?. Đây con thằn lằn) con thằn lằn Chăm gọi là

agA. HS đọc trơn từ (3-5 em).
HS đọc chốt cột vần.

^A ( Qui trình tương tự như vần 0A )
* So sánh: 0A và vần 0^A
*Vần 0

HS đọc chốt 2 cột vần

A X 0A
X 0^

+ Giống : 0

+ Khác: 0
3 HS đọc lại 2 cột vần

AX 0^A

HSKT :Đọc, viết được vần 0

III. Luyện tập Thực hành( 15')
Y/C: gạch chân dưới vần 0
nhóm.

NGHỈ GIỮA TIẾT.

AX 0^A

vừa học có trong từ và luyện đọc trong

,AX anAX n'SnwA
,^AX ;n^AX n:z^A

HS đọc (3-5 em) BC lớp. Tuyên dương.

anA

GV giải nghĩa từ
Luyện viết bảng con

(Nhựa cây).

GV hướng dẫn cách viết từ
HS viết bảng con
GV nhận xét, tuyên dương .
*Luyện đọc

AX ^A

agAX un^A viết mẫu.
agAX un^A

HS đọc lại 0
0
các từ
HS đọc lại từ ngữ ứng dụng trong SHS.( Cá nhân , nhóm ĐT)

,AX anAX n'SnwA
,^AX ;n^X n:z^A

* Đọc câu ứng dụng
HS nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng.
GV lần lượt cho HS đọc câu ứng dụng:

BBB u=p wA i^A
u=p wA '%3Y BBB

GV sữa lỗi phát âm của HS khi đọc câu ứng dụng.
GV đọc mẫu câu ứng dụng.

HS đọc câu ứng dụng: 2-3 HS.
GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới vừa học có trong câu ứng dụng.

wAX i^A

HS: Từ :
GV giải thích cho HS hiểu câu ứng dụng và gọi HS đọc lại.
Luyện viết

agAX un^A

GV viết mẫu hai từ
trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu qui trình
viết trên dòng kẻ ô li để HS quan sát.
HS tập viết vào VBT.
GV theo dõi, giúp đỡ.
Luyện nói
GV cho HS thảo luận tranh minh họa trong SHS ( từ khóa và câu ứng dụng) và cho
hS tập đặt câu với các từ ngữ ứng dụng.
* Giáo viên cho HS thảo luận nói một câu có từ :

anA

IV.Vận dụng(5')
Gv gọi HS đọc lại theo thứ tự và không theo thứ tự cột vần.
Gv nhận xét giờ học, dặn dò các em ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
_____________________________
T2
HỌC VẦN
PPCT: 2

*A 0^*A

0

SGK/ 5

A. Yêu cầu cần đạt:

Hs nhận biết được cấu tạo và đọc được các vần

0

nr*AX yk*^A

TGDK: 35 phút

*AX 0^*A

các từ

*AX 0^*A
Viết được các từ nr*AX yk*^A
Phát triển lời nói tự nhiên có chứa các vần 0*AX 0^*A
*HSKT :Đọc, viết được vần 0*AX 0^*A
Phân biệt được sự khác nhau giữa vần 0

B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng cài lớp, chữ cái, thanh từ
HS: Bảng cài nhóm, chữ cái.
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động (hát)
II. Khám phá(15')

*A

*Vần 0
Bước 1: lớp

*A bảng lớp, hướng dẫn nhận biết: Vần 0*A
âm cuối 0A, hướng dẫn đọc: 0*A , đọc mẫu.
GV viết vần 0

HS đọc các nhân (3-5), cả lớp đồng thanh 1 lần.
Bước 2: nhóm

* và phụ

có dấu âm 0

*A bảng cài nhóm và rèn đọc trong nhóm.
- Có vần 0*A muốn có tiếng r*A ta làm như thế nào? Ghép tiếng r*A

Y/C: - HS đính vần 0

bảng cài nhóm và rèn đọc trong nhóm.
Bước 3: Lớp

*A, tiếng r*A
GV ghép vần 0*A và tiếng r*A bảng cài lớp. Gọi 1 em phân tích từ r*A
GV chốt: vừa rồi các em ghép được vần và từ nào? HS vần 0

HS đọc BC lớp (3-5 em).
GV cho HS xem tranh ( Đây hình vẽ gì? Đang nấu cơm) nấu cơm Chăm gọi là

nr*A. HS đọc trơn từ (3-5 em).
HS đọc chốt cột vần.

^*A ( Qui trình tương tự như vần 0*A )
*So sánh: 0*A và vần 0^*A
* Vần 0

HS đọc chốt 2 cột vần

*A X 0*A
X 0^

+ Giống : 0

+ Khác: 0
3 HS đọc lại 2 cột vần

*AX 0^*A

HSKT :Đọc, viết được vần 0
III. Luyện tập Thực hành (15')
Y/C: gạch chân dưới vần 0
trong nhóm.

*AX 0^*A

vừa học có trong từ và luyện đọc

r!* y*AX -:$ k*AX 'y*A gA
:p^ r*^AX yr^*AX 'y*^A

HS đọc (3-5 em) BC lớp. Tuyên dương.

r!* y*A

GV giải nghĩa từ
Luyện viết bảng con:

GV hướng dẫn cách viết từ
HS viết bảng con
GV nhận xét, tuyên dương .
Luyện đọc

(Di tích).

nr*AX yk*^A viết mẫu.

*AX ^*A

nr*AX yk*^A

HS đọc lại 0
0
các từ
HS đọc lại từ ngữ ứng dụng trong SHS.( Cá nhân , nhóm ĐT)

r!* y*AX -:$ k*AX 'y*A gA
:p^ r*^AX yr^*AX 'y*^A

* Đọc câu ứng dụng
HS nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng.
GV lần lượt cho HS đọc câu ứng dụng:

ia^ y*A :p^ r*^A p'J p-r$

GV sữa lỗi phát âm của HS khi đọc câu ứng dụng.
GV đọc mẫu câu ứng dụng.
HS đọc câu ứng dụng: 2-3 HS.
GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần mới vừa học có trong câu ứng dụng.

y*AX r*^A

HS: Từ :
GV giải thích cho HS hiểu câu ứng dụng và gọi HS đọc lại.
Luyện viết

nr*AX yk*^A

GV viết mẫu hai từ
trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu qui
trình viết trên dòng kẻ ô li để HS quan sát.
HS tập viết vào VBT.
GV theo dõi, giúp đỡ.
Luyện nói
GV cho HS thảo luận tranh minh họa trong SHS ( từ khóa và câu ứng dụng) và cho
hS tập đặt câu với các từ ngữ ứng dụng.
* Giáo viên cho HS thảo luận nói một câu có từ :

nr*A

IV.Vận dụng (5')
Gv gọi HS đọc lại theo thứ tự và không theo thứ tự cột vần.
Gv nhận xét giờ học, dặn dò các em ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
D. Điều chỉnh bổ sung:
BUỔI CHIỀU
T1

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: THỜI GIAN BIỂU
LGTCTV
SGK/ 13, 14
TGDK: 35'

PPCT: 5

A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: chăm chỉ học tập, luyện tập thể thao.
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập và vui chơi hợp lí, khoa học, nâng cao sức khỏe và hiệu
quả học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác đọc bài và nắm được nội dung bài đọc thời gian
biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trả lời câu hỏi, lắng nghe bạn trả lời, chia sẻ với bạn về
TGB của mình, góp ý xây dựng TGB của bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Áp dụng thời gian biểu cho việc học tập và
cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực đặc thù:
- Nói được với bạn những việc em làm trong một ngày, nêu được phóng đoán của bản
thân về nội dưng bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nội dung bài
đọc: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí,
khoa học, biết liên hệ bản thân: lập thời gian biểu đề thực hiện các công việc trong ngày.
* Nêu được ích lợi của việc học tập và sinh hoạt theo thời gian biểu.
*HSKT: Đọc được 1 đoạn bài thời gian biểu

*TCTV
B. Đồ dùng dạy học:
- GV: Thẻ câu, thẻ từ
- HS: Bảng nhóm, bảng con
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi: Nói với bạn những việc em đã làm trong ngày theo
gợi ý: sáng, trưa, chiếu, tối.
- GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá: (17')
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu.
- Chia đoạn:
Đoạn 1: thời gian buổi sáng.
Đoạn 2: thời gian buổi trưa.
Đoạn 3: thời gian buổi chiều.
Đoạn 4: thời gian buổi tối.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm:
+ Lượt 1: Sau khi nhóm đọc xong, nx, phát hiện từ khó, câu dài.
(Dự kiến: trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình
7 giờ 30/ - 10 giờ 30/ Học ở trường/ (Thứ Bảy, /Chủ nhật:/ Tham gia câu lạc bộ Bóng
đá//)
HD HS đọc từ khó.
Hướng dẫn luyện đọc câu dài.
+ Lượt 2: Sau khi nhóm đọc xong, nx, phát hiện từ khó hiểu, đoạn khó.
(Dự kiến: thời gian biểu, cầu thủ nhí)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ và luyện đọc đoạn khó.
- LĐ đoạn khó trong nhóm 2.
*HSKT: Đọc đúng câu từ 1 đoạn bài thời gian biểu
*TCTV : Rèn cho HS đọc tròn câu
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, TLCH:
Câu 1: Nêu những việc bạn Đình Anh làm vào buổi sáng. (Cá nhân)
- Vệ sinh cá nhân, tập thể dục, ăn sáng.
- Học ở trường (Thứ bảy, Chủ nhật tham gia Câu lạc bộ bóng đá).
Câu 2: Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc nào? (Cá nhân)
- Bạn Đình Anh đá bóng vào lúc 16h30.
Câu 3: Thời gian biểu giúp ích gì cho bạn Đình Anh? (Nhóm lớn/Học hợp tác/Trạm
dừng xe buýt)
- Thời gian biểu giúp cho bạn Đình Anh thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp
lí, khoa học.
* Rút nội dung bài.
* Liên hệ bản thân.
III. Luyện tập - Thực hành: (8')
1. Hoạt động 1: Luyện đọc lại
- GV HD HS xác định được giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc mẫu.
- GV yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp đoạn trước lớp: Đọc mời.
IV. Vận dụng: (5')
Qua bài học này em học được điều gì?

Giáo dục HS học tập và sinh hoạt theo thời gian biểu, vận động mọi người cùng làm theo.
Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
______________________________________
T2

TIẾNG VIỆT
PPCT: 6
NGHE - VIẾT : BÉ MAI ĐÃ LỚN
BẢNG CHỮ CÁI.PHÂN BIỆT C/ K
LGTCTV
TGDK: 35'

SGK/ 14
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất
Trung thật: Luôn có ý thức tự giác cao và trung thực trong học tập.
Trách nhiệm: Biết quan tâm giúp đỡ gia đình.
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự học tìm ra các quy tắc chính tả; tự rèn ý thức viết đúng và
đẹp bài bé Mai đã lớn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, hợp tác với các bạn để hoàn thành bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
Phân biệt được c/k
2/ Năng lực đặc thù
Nghe – viết đúng đoạn văn; làm quen với tên gọi của một số chữ cái; phân biệt c/k.
*Vận dụng: Đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ở bài tập 3.
*HSKT: Viết được một số câu bài bé Mai đã lớn
*TCTV
B. Đồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:
Hát tập thể
II. Khám phá: (20')
1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả.
Một HS đọc đoạn văn.
HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai: thử, giày, buộc, kiểu, túi xách .
Lưu ý tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.
GV đọc, HS nghe - viết bài vào vở.
2. Hoạt động 2: Nhận xét bài chính tả.
GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình.
GV nhận xét, đánh giá bài một số bài viết.
HS báo cáo lỗi sai, GV nhận xét, tuyên dương.
*HSKT: Viết được một số câu bài bé Mai đã lớn
*TCTV: Rèn cho HS viết đúng bài chính tả
III. Luyện tập, thực hành ( 11')
Bài 2VBT/ 7 : Điền vần chữ cái thích hợp vào mỗi bông hoa
Cá nhân - VBT/ Trò chơi: Gọi thuyền
Học sinh trình bày, nhận xét, tuyên dương
Bài 3VBT/20: Chọn chữ K hoặc chữ C
Nhóm /Trình bày

Đáp án:
Nấu cơm
Tưới cây
Xâu kim
IV. Vận dụng( 4')
Cá nhân/Trình bày
Em hãy đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ở bài tập 3
Trình bày – Nhận xét – Tuyên dương.
Nhận xét đánh giá tiết dạy
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Giáo viên nhận xét tiết học.
D. Điều chỉnh bổ sung:
_________________________
T3

TOÁN
ƯỚC LƯỢNG

PPCT: 03

SGK/11
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Chăm học: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống
hằng ngày..
Trung thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc
sống.
Trách nhiệm: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập mà không cần nhắc nhở.
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học qua
bài ước lượng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học để vận dụng
trong cuộc sống.
2/ Năng lực đặc thù
Nhận biết việc ước lượng,
Vận dụng ước lượng số đồ vật theo nhóm chục.
*Vận dụng :
Tác dụng của ước lượng trong cuộc sống hàng ngày
*HSKT: Làm được bài tập 1
B. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; 1 khối lập phương.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:
II. Khám phá (15')
GV cho HS quan sát hình vẽ:
Yêu cầu HS chỉ quan sát, không đếm hết, xác định xem có khoảng bao nhiêu con
bướm?
GV cho HS thảo luận nhóm để tìm ra cách ước lượng.
GV gọi đại diện các nhóm trình bày ý kiến GV hệ thông hoá cách ước lượng:
Ta có thể ước
lượng theo cột, theo hàng, theo nhóm, ... (gọi chung
là nhóm).

Ước lượng theo cách nào phụ thuộc hai yếu tố sau:
+ Nhóm mẫu có khoảng 10 vật (10, gần được 10 hay hơn 10 một vải vật).
+ Số lượng vật ở các nhóm gần bằng nhau.
Ở bài này ta ước lượng theo nhóm nào? (Theo hàng)
Tại sao? (Mỗi hàng có khoảng 10 con bướm)
Ước lượng (GV khái quát cách ước lượng bằng các câu hỏi, HS trả lời cụ thể với
hình ảnh các con bướm trong phân bài học).
=> Kiểm tra lại: GV cho HS đếm hết số bướm (sử đụng SGK) để có kết quả chính
xác (41 con, chênh lệch 1 con)
GV nhận xét, kết luận:
Chọn nhóm mẫu vật có khoảng 10 chục rồi đếm theo chục
*HSKT: Đếm và ước lượng được
III. Luyện tập - Thực hành (15')
Bài1 VBT/11 Viết số vào chỗ chấm
Nhóm/Trình bày
Đáp án:
a/
4 hàng ngang
10 con chim
Khoảng 10 con chim
10,20,30,40
Tất cả khoảng 40 con chim
B/ 42 con chim
Bài2 VBT/12 : Số
Cá nhân/Trình bày
Đáp án: Khoảng 50 con; Đếm 48 con
Bài3 VBT/12
Cá nhân – VBT/Trò chơi Ô cửa bí mật
Đáp án: 70 con gà
Bài 4 VBT/12
Cá nhân – VBT/ trình bày
Đáp án: UL: 30
Đếm: 30
IV.Vận dụng: (5')
Y/C: Tác dụng của ước lượng trong cuộc sống hàng ngày.
HS trình bày – nhận xet, tuyên dương.
Nhận xét đánh giá tiết dạy
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Trình bày – Nhận xét – Tuyên dương.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
D. Điều chỉnh bổsung:.....................................................................................………
________________________
Thứ tư ngày 11 tháng 09 năm 2024
T1
SGK/ 15
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất

TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG VỐN TỪ TRẺ EM
LGTCTV

PPCT: 07
TGDK: 35'

Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè.
Chăm học: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập
Trách nhiệm: Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định, quy
ước của tập thể; giữ vệ sinh chung; bảo vệ của công.
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Có khả năng sáng tạo, tự thực hiện nhanh các bài tập mở rộng
vốn từ trẻ em.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có tinh thần hợp tác, chia sẻ cùng với bạn trong học tập .
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và đặt được câu với các từ thuộc chủ đề trẻ em.
2/ Năng lực đặc thù
Mở rộng được vốn từ về Trẻ em (từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết);
Đặt được 1 – 2 câu với các từ được học.
* Chia sẻ được về những hoạt động phù hợp với trẻ em.
*HSKT: Viết được một số từ chỉ hoạt động
*LGTCTV
B. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ chỉ hoạt động, tính nết.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:
Cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giơi ngày mai”
II. Khám phá (17')
Bài 4.VBT/8: Viết 2 – 3 từ ngữ:
a. Chỉ hoạt động của trẻ em. M: đọc sách
b. Chỉ tính nết của trẻ em. M: chăm chỉ
*HSKT: Viết được một số từ chỉ hoạt động
Nhóm lớn/Trình bày
HS chia sẻ kết quả trước lớp.
ĐA: nhảy dây, đá bóng, ngoan ngoãn, tốt bụng.
III. Luyện tập Thực hành (13')
Bài 5.VBT/8: Viết một câu có từ ngữ ở bài tập 4
Cá nhân/Trình bày
ĐA: Bé Ánh đang nhảy dây
*LGTCTV : Rèn học sinh viết
III. Vận dụng (5')
Em hãy tìm hiểu thêm về những hoạt động phù hợp với lứa tuổi và chia sẻ.
Trình bày – nhận xét – tuyên dương.
Chuẩn bị bài tiếp theo. Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương
D. Điều chỉnh, bổ sung:
_________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
PPCT: 08
NÓI VÀ ĐÁP LỜI BÀY TỎ SỰ NGẠC NHIÊN, LỜI KHEN NGỢI
SGK/ 16
LGTCTV
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất

Nhân ái: Biết chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
Trung thực: Tự lập suy nghĩ, tìm cách làm bài, không phụ thuộc vào bạn bè, cô giáo.
Trách nhiệm: Không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau.
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của bản thân; biết
chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bản thân với người khác.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học để thực hành
làm đúng các bài tập theo yêu cầu nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, lời khen ngợi.
2/ Năng lực đặc thù
Bày tỏ sự ngạc nhiên, thích thú; nói và đáp lời khen ngợi.
*Thực hành được nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, lời khen ngợi với bạn bè và người
thân.
*HSKT :Bày tỏ sự ngạc nhiên, thích thú
*TCTV
B. Đồ dùng dạy học
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (2')
Cho HS nghe bài hát Mái trường mên yêu.
II. Khám phá (28)
1. Hoạt động 1: Nói lời bày tỏ sự ngạc nhiên, thích thú
Cá nhân/Trình bày
Y/C: HS xác định yêu cầu của BT 5a, quan sát tranh và lời nói của bạn nhỏ trong tranh.
HD HS phân vai, luyện tập trong nhóm đôi,
Một vài nhóm HS nói và đáp trước lớp.
GV hướng dẫn:
+ Lời nói của bạn nhỏ thể hiện cảm xúc gì? Vì sao?
+ Khi nào em cần nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú?
+ Khi nói lời thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú, cần chú ý điều gì? (giọng, nét mặt,
ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,…)
HS chia sẻ và GV nhận xét
2. Hoạt động 2: Nói và đáp lời bày tỏ sự ngạc nhiên, khen ngợi
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 5b.
HS trả lời một số câu hỏi:
+ Ta thường nói lời khen ngợi khi nào?
+ Khi nhận được lời khen ngợi, em cần đáp với thái độ thế nào? Vì sao?
+ Khi nói và đáp lời khen ngợi, cần chú ý điều gì? (giọng, nét mặt, ánh mắ...
 
Gửi ý kiến