Toán học 2: TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:35' 29-06-2024
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:35' 29-06-2024
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5:
TOÁN
Bài 8:BẢNG CỘNG ( qua 10) (2 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 2 tháng 10 đến 3/10 năm 2023
Tiết 1 : BẢNG CỘNG ( qua 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10)
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- Học sinh: Sách Toán 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động, kết nối
- Chơi trò chơi “ Bắn tên” nêu các phép tính có kết quả bằng 10.
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
* Hình thành bảng cộng (qua 10)
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng
(qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) (GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô –
bốt để hỏi đáp)
+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là
11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14.
-HS theo dõi.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung
nào?
? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- HS: là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 ( HS nêu.)
- GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong bảng công ( qua 10).
- HS nêu nối tiếp ( 2 lượt)
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc.? Đề bài yêu cầu gì? ( HS trả lời.)
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính.
- HS làm việc cá nhân.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính.
- 2lượt HS nêu.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10)
Bài 2:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”:
- HS lắng nghe.
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - HS nghe.
- GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS thực hiện
chơi theo
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép
tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS QST và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn
lồng. ( HS nêu. ( 2 lượt)
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? Và bằng bao
nhiêu? ( HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau ( bằng 12).
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào ghi phép tính có kết quả
lớn nhất?
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất?
( HS trả lời: + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có kết quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất.)
-GV nhận xét, tuyên dương.
4.Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng
cộng qua 10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học và nêu lại các phép
tính trong bảng công qua 10 cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Bài 8:BẢNG CỘNG (qua 10) (2 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…..
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- Chơi trò chơi “ Xì điện” nêu các phép tính có kết quả qua10.
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs trả lời
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như
thế nào? ( Hs trả lời)
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được
đây là số cần điền? ( Hs trả lời)
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- HS nối tiếp nêu.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
a , GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao?
- HS trả lời.( số 14)
- GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao.
- 1-2 HS trả lời.( số 10)
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
rồi điền kết quả theo yêu cầu
- HS lắng ghe.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS đổi chéo bài để kiểm tra
Bài 3:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- HS lắng nghe
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1 HS trả lời.
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
- HS thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
- Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? (1-2 HS trả lời.)
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.( HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài (2 -3 HS đọc.)
- GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát qua màn hình ti vi
- HS quan sát.
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì? (HS trả lời.)
-GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời giải khác)
- HS trả lời, nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3.Vận dụng: Hôm này các em học bài gì?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học và nêu lại các phép
tính trong bảng công qua 10 cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 9: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM,BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ (2 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 4 tháng 10 đến 5/10 năm 2023
Tiết 1 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài
giải bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối :
- Chơi trò chơi “ Kết bạn”
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: +Có 8 quả trứng, thêm 2 quả trứng.
+ Có tất cả bao nhiêu quả trứng.
(GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
- HS nêu lại bài toán.
Giáo viên giới thiệu: Đây là bài toán về thêm một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, gọi 1 số HS nêu phép tính
- HS viết phép tính.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng?
- HS trả lời.
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số.
- HS nêu và quan sát GV trình bày bài giải.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bảng lớp)
Bài giải:
Số quả trứng có tất cả là:
8 + 2 = 10 ( quả)
Đáp số: 10 quả trứng.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn:
- HS lắng nghe.
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính và đáp số.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
- 2 HS nêu
? Bài toán thuộc dạng toán nào
- HS: Bài toán về thêm một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
- 1 HS lên bảng
Bài giải
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
Đáp số: 15 bông hoa.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn
Bài 2:
- GV hướng dẫn học sinh làm tương tự bài 1
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
8 + 4 = 12( bạn)
Đáp số: 12 bạn.
- GV chữa bài.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn.
4.Vận dụng :
- Hôm nay chúng ta đã học bài gì?
? Gặp bài toán về thêm một số đơn vị ta làm phép tính gì?
- Gọi 1 số HS nêu bài toán có lời văn thuộc dạng toán hôm nay các em vừa
học
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý điều gì?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
______________________________________
Bài 9: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM,BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ(2 tiết)
Tiết 2 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về bớt (có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị (liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động, kết nối:
- Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”, nêu kết quả một số phép trừ trong phạm vi
10
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
a , Khám phá:
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: + Có 10 con chim, bay đi 3con.
+ Còn lại bao nhiêu con chim.
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
- HS nêu lại bài toán.
Giáo viên giới thiệu: Đây là bài toán về bớt một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, gọi 1 số HS nêu phép tính
- HS viết phép tính.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ?
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số.
- HS nêu và quan sát GV trình bày bài giải.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày bài giải lên bảng lớp)
Bài giải:
Số con chim còn lại là:
10 - 3 = 7 ( con)
Đáp số: 7 con chim.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn:
- Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải)
- Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải)
- Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải rồi viết Đáp số.
* Gọi 1 số hs nêu lại các bước giải bài toán có lời văn
b, Hoạt động:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Số con lợn còn lại là:
15 - 5 = 10( con)
Đáp số: 10 con lợn
- GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài ( HS đọc
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán về thêm một số đơn vị
- GV yêu cầu dựa vào tóm tắt để giải.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
Bài giải
Có tất cả số cái thuyền là:
9 + 4 = 13 (cái)
Đáp số: 13 cái thuyền.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị và cách trình bày bài giải
-Hs lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
-GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
-HS làm việc cá nhân.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán về bớt một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
Bài giải
Trên xe còn lại số bạn là:
14 - 3 = 12( bạn)
Đáp số: 12 bạn.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải.
4.Vận dụng
- Hôm nay chúng ta đã học bài gì?
? Gặp bài toán về bớt một số đơn vị ta làm phép tính gì?
- Khi giải bài toán về thêm 1 số đơn vị khác giải bài toán về bớt một số đơn
vị như thế nào?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học hôm nay.
TOÁN:
Bài 10: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 tiết)
Tiết 1 : LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện ngày 6 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- Ôn tập bảng cộng (qua 10 )
- Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học
- HS: SGK, các hình khối đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối :
- Chơi trò chơi “ Gọi thuyền”nêu kết quả một số phép cộng ( qua10)
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. (2 -3 HS đọc)
- Bài yêu cầu làm gì? (1-2 HS trả lời.)
- GV hướng dẫn HS trả lời a,b:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
a. GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn thiện bảng cộng qua 10.
- HS đọc nối tiếp các kết quả.
b. GV yêu cầu HS tính kết quả của phép tính trong trường hợp có 2 dấu phép
tính.
- HS thực hiện: 8 + 5 – 3 = 10.
- GV hỏi: + Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
+ Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm thế nào? (1-2 HS trả
lời.)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt với kết quả tương ứng ở ổ điện.
- HS thực hiện theo cặp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: + Quạt nào cắm vào ổ nào?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. ( HS đọc.)
- Bài yêu cầu làm gì? ( HS trả lời.)
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ:
Câu a: Tính phép tính ở mỗi toa rồi tìm ra toa có kết quả lớn nhất.
Câu b: Tính kết quả ở mỗi toa tàu rồi tìm ra những toa có kết quả bé hơn 15.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV hỏi: + Trong đoàn tàu B, toa nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?
Toa tàu nào ghi kết quả lớn nhất? (1-2 HS trả lời.)
+ Trong cả hai đoàn tàu, những toa tàu nào có kết quả phép
tính bằng nhau? (1-2 HS trả lời.)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,b theo nhóm 4.
- HS chia sẻ:
Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi tìm ra hình có số lập
phương nhỏ nhất.
Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương nhỏ ở hình A,B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Trò chơi Chuyền hoa:
- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật
chơi.
- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào
bạn đó phải trả lời 1 phép tính trên màn hình.
- HS lắng nghe.
- GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- Gọi 1 số Hs đọc lần lượt các bảng cộng qua 10
- Về nhà tđọc cho người thân các bảng cộng qua 10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
KÍ DUYỆT
Ngày 2 tháng 10 năm 2023
KT: Đặng Thị Thanh
TOÁN
Bài 8:BẢNG CỘNG ( qua 10) (2 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 2 tháng 10 đến 3/10 năm 2023
Tiết 1 : BẢNG CỘNG ( qua 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua
10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng ( qua 10)
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- Học sinh: Sách Toán 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động, kết nối
- Chơi trò chơi “ Bắn tên” nêu các phép tính có kết quả bằng 10.
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
* Hình thành bảng cộng (qua 10)
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng
(qua 10) đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) (GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô –
bốt để hỏi đáp)
+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là
11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mai: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14.
-HS theo dõi.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6
- HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung
nào?
? Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- HS: là các phép cộng có kết quả lớn hơn 10.
- HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; 5 + 7; 3 + 9 ( HS nêu.)
- GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong bảng công ( qua 10).
- HS nêu nối tiếp ( 2 lượt)
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc.? Đề bài yêu cầu gì? ( HS trả lời.)
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính.
- HS làm việc cá nhân.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính.
- 2lượt HS nêu.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng cộng ( qua 10)
Bài 2:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho mèo”:
- HS lắng nghe.
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, luật chơi và chia đội. - HS nghe.
- GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS thực hiện
chơi theo
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi đèn lồng đều ghi một phép
tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS QST và nhẩm kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả các phép tính ghi ở từng đèn
lồng. ( HS nêu. ( 2 lượt)
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau? Và bằng bao
nhiêu? ( HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau ( bằng 12).
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào ghi phép tính có kết quả
lớn nhất?
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất?
( HS trả lời: + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có kết quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất.)
-GV nhận xét, tuyên dương.
4.Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối tiếp nêu các phép tính trong bảng
cộng qua 10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học và nêu lại các phép
tính trong bảng công qua 10 cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Bài 8:BẢNG CỘNG (qua 10) (2 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…..
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối:
- Chơi trò chơi “ Xì điện” nêu các phép tính có kết quả qua10.
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs trả lời
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như
thế nào? ( Hs trả lời)
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được
đây là số cần điền? ( Hs trả lời)
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- HS nối tiếp nêu.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
a , GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao?
- HS trả lời.( số 14)
- GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao.
- 1-2 HS trả lời.( số 10)
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
rồi điền kết quả theo yêu cầu
- HS lắng ghe.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- HS đổi chéo bài để kiểm tra
Bài 3:
-GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi.
- HS lắng nghe
- GV thao tác mẫu.
- HS quan sát.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 4.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1 HS trả lời.
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
- HS thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
- Để so sánh được hai vế, ta làm như thế nào? (1-2 HS trả lời.)
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.( HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài (2 -3 HS đọc.)
- GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát qua màn hình ti vi
- HS quan sát.
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì? (HS trả lời.)
-GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời giải khác)
- HS trả lời, nhận xét. HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3.Vận dụng: Hôm này các em học bài gì?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học và nêu lại các phép
tính trong bảng công qua 10 cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 9: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM,BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ (2 tiết)
Thời gian thực hiện ngày 4 tháng 10 đến 5/10 năm 2023
Tiết 1 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài
giải bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối :
- Chơi trò chơi “ Kết bạn”
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: +Có 8 quả trứng, thêm 2 quả trứng.
+ Có tất cả bao nhiêu quả trứng.
(GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
- HS nêu lại bài toán.
Giáo viên giới thiệu: Đây là bài toán về thêm một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, gọi 1 số HS nêu phép tính
- HS viết phép tính.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng?
- HS trả lời.
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số.
- HS nêu và quan sát GV trình bày bài giải.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bảng lớp)
Bài giải:
Số quả trứng có tất cả là:
8 + 2 = 10 ( quả)
Đáp số: 10 quả trứng.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn:
- HS lắng nghe.
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính và đáp số.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời.
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
- 2 HS nêu
? Bài toán thuộc dạng toán nào
- HS: Bài toán về thêm một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
- 1 HS lên bảng
Bài giải
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
Đáp số: 15 bông hoa.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn
Bài 2:
- GV hướng dẫn học sinh làm tương tự bài 1
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
8 + 4 = 12( bạn)
Đáp số: 12 bạn.
- GV chữa bài.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn.
4.Vận dụng :
- Hôm nay chúng ta đã học bài gì?
? Gặp bài toán về thêm một số đơn vị ta làm phép tính gì?
- Gọi 1 số HS nêu bài toán có lời văn thuộc dạng toán hôm nay các em vừa
học
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý điều gì?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
______________________________________
Bài 9: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM,BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ(2 tiết)
Tiết 2 : GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải
bài toán về bớt (có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị (liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động, kết nối:
- Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”, nêu kết quả một số phép trừ trong phạm vi
10
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức: Trải nghiệm, khám phá, phân tích hình
thành kiến thức mới.
a , Khám phá:
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
-HS nghe và quan sát.
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
- 2HS nêu.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: + Có 10 con chim, bay đi 3con.
+ Còn lại bao nhiêu con chim.
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
- HS nêu lại bài toán.
Giáo viên giới thiệu: Đây là bài toán về bớt một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra nháp, gọi 1 số HS nêu phép tính
- HS viết phép tính.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ?
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số.
- HS nêu và quan sát GV trình bày bài giải.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày bài giải lên bảng lớp)
Bài giải:
Số con chim còn lại là:
10 - 3 = 7 ( con)
Đáp số: 7 con chim.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn:
- Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải)
- Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải)
- Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải rồi viết Đáp số.
* Gọi 1 số hs nêu lại các bước giải bài toán có lời văn
b, Hoạt động:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
- HS: Bài toán về bớt một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở.
Bài giải
Số con lợn còn lại là:
15 - 5 = 10( con)
Đáp số: 10 con lợn
- GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài giải bài toán có lời văn.
3. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài ( HS đọc
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán về thêm một số đơn vị
- GV yêu cầu dựa vào tóm tắt để giải.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
Bài giải
Có tất cả số cái thuyền là:
9 + 4 = 13 (cái)
Đáp số: 13 cái thuyền.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị và cách trình bày bài giải
-Hs lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
-GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
-HS làm việc cá nhân.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán về bớt một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
Bài giải
Trên xe còn lại số bạn là:
14 - 3 = 12( bạn)
Đáp số: 12 bạn.
- GV chữa bài.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
-GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải.
4.Vận dụng
- Hôm nay chúng ta đã học bài gì?
? Gặp bài toán về bớt một số đơn vị ta làm phép tính gì?
- Khi giải bài toán về thêm 1 số đơn vị khác giải bài toán về bớt một số đơn
vị như thế nào?
- Về nhà trao đổi với người thân về nội dung bài học hôm nay.
TOÁN:
Bài 10: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 tiết)
Tiết 1 : LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện ngày 6 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- Ôn tập bảng cộng (qua 10 )
- Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương.
* Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học
- HS: SGK, các hình khối đã chuẩn bị.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động, kết nối :
- Chơi trò chơi “ Gọi thuyền”nêu kết quả một số phép cộng ( qua10)
- Giáo viên kết nối và giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài. (2 -3 HS đọc)
- Bài yêu cầu làm gì? (1-2 HS trả lời.)
- GV hướng dẫn HS trả lời a,b:
- HS thực hiện lần lượt các YC.
a. GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn thiện bảng cộng qua 10.
- HS đọc nối tiếp các kết quả.
b. GV yêu cầu HS tính kết quả của phép tính trong trường hợp có 2 dấu phép
tính.
- HS thực hiện: 8 + 5 – 3 = 10.
- GV hỏi: + Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?
+ Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm thế nào? (1-2 HS trả
lời.)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt với kết quả tương ứng ở ổ điện.
- HS thực hiện theo cặp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV hỏi: + Quạt nào cắm vào ổ nào?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. ( HS đọc.)
- Bài yêu cầu làm gì? ( HS trả lời.)
- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ:
Câu a: Tính phép tính ở mỗi toa rồi tìm ra toa có kết quả lớn nhất.
Câu b: Tính kết quả ở mỗi toa tàu rồi tìm ra những toa có kết quả bé hơn 15.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV hỏi: + Trong đoàn tàu B, toa nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?
Toa tàu nào ghi kết quả lớn nhất? (1-2 HS trả lời.)
+ Trong cả hai đoàn tàu, những toa tàu nào có kết quả phép
tính bằng nhau? (1-2 HS trả lời.)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,b theo nhóm 4.
- HS chia sẻ:
Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi tìm ra hình có số lập
phương nhỏ nhất.
Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương nhỏ ở hình A,B.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Trò chơi Chuyền hoa:
- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật
chơi.
- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào
bạn đó phải trả lời 1 phép tính trên màn hình.
- HS lắng nghe.
- GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi.
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng
- Gọi 1 số Hs đọc lần lượt các bảng cộng qua 10
- Về nhà tđọc cho người thân các bảng cộng qua 10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
KÍ DUYỆT
Ngày 2 tháng 10 năm 2023
KT: Đặng Thị Thanh
 









Các ý kiến mới nhất