KH BD TUẦN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: kiều ngọc dung
Ngày gửi: 21h:36' 30-12-2024
Dung lượng: 165.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: kiều ngọc dung
Ngày gửi: 21h:36' 30-12-2024
Dung lượng: 165.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 9/11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 46)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
- Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki–lô-gam
và lít.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Cả lớp hát
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em
tập làm toán”
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
2. Luyện tập thực hành: (30-31')
Bài 1: Tính
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đơn vị tính:
- Khi làm bài, ta cần lưu ý điều gì?
+ Phần a: kg
+ Phần b: l
- HS lên bảng làm bài – HS dưới lớp
- GV gọi HS lên bảng làm bài - HS dưới lớp
làm phiếu.
làm phiếu.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+ Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+ Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 1 HS đọc.
- 2 con gà.
- 2 con thỏ.
- 4 con gà – Vì mỗi con thỏ nặng
bằng 2 con gà. Mà mỗi con thỏ nặng
bằng 2 con gà. Vậy 1 con chó nặng
bằng 4 con gà.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính?
- GV gọi HS lên bảng trình bày, dưới lớp trình
bày vào vở.
- Gọi 1 số HS đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc bài.
- GV hỏi:
a) Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
- Tại cửa hàng xăng dầu, một người
đi ô tô vào mua 25 l xăng, một người
đi xe máy vào mua 3 l xăng.
- Hỏi cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng?
- Phép tính cộng: 25 + 3
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
25+ 3 = 28 (l)
Đáp số: 28 l xăng
- 1 số HS đọc bài.
- HS đọc
- HS nhẩm: 2 số ghi trên 2 túi có
tổng bằng 13 (7 + 6 = 13)
- HS chia sẻ: Lấy túi gạo 7 kg và túi
gạo 6 kg sẽ được 13 kg gạo.
- HS nhận xét.
HS nhẩm: 3 số ghi trên 3 túi có tổng
b) Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy
bằng 9 (2 + 4 + 3 = 9)
3 túi nào?
- HS chia sẻ: Vậy lấy ra 3 túi gạo
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
2kg, 3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo.
trên các túi có tổng bằng 9)
- HS nhận xét.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 2 kg.
* Mở rộng:
- Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 Túi gạo 6 kg và túi gạo 3 kg.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 3 kg.
túi nào?
Túi gạo 6 kg và túi gạo 4 kg.
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy
2 túi nào?
3. Vận dụng (1-2')
- Hs lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 91 + 92)
ĐỌC: GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Có thái độ thân thiện, quý mến bạn bè.
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Hình thành và phát
triển năng lực văn học.
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè
+ Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè và thầy cô.
+ Chăm chỉ: Biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2. VBTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở
đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của - 1-2 HS chia sẻ.
mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Hs lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với
giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng
HS đọc nối tiếp đoạn.
tha thiết.
- HD đọc từ khó: thuở, sâu thẳm,hạn hán
- 1-2 HS luyện đọc.
Đọc đoạn
HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống
dòng là một khổ thơ.
- 1-2 HS đọc.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở,
- HS thực hiện theo nhóm ba.
sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/
- Các nhóm thi đọc.
Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!..
- Hs thực hiện
Đọc đoạn trong nhóm
Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - Hs lắng nghe
đoạn theo nhóm ba.
Thi đọc
- GV yêu cầu các nhóm thi đọc.
- GV nx
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
HĐ 1: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn
ra khi nào? Ở đâu?
Hoạt động của học sinh
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong
rừng xanh sâu thẳm.
- Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
thang đi tìm cỏ?
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang
đi tìm cỏ.
- Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm
gì?
bê và gọi bê.
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn,
trả lời đầy đủ câu.
thương bạn; bê vàng và dê trắng
chơi với nhau rất thân thiết, tình
- Nhận xét, tuyên dương HS.
cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
đáng quý,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
HĐ2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS thực hiện.
nhân vật.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
Bài 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê
- 1-2 HS đọc.
trắng khi không thấy bạn trở về.
- 1-2 HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
- 1-2 HS đọc.
Bài 2: Đóng vai một người bạn trong rừng an ủi - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
dê trắng
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, - 1-2 HS nhóm lên bảng.
nói lời an ủi dê trắng.
- HS chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Hs lắng nghe
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Hs nêu
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hs lắng nghe
- Hôm nay em học bài gì?
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV nhận xét giờ học.
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
*******************************************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 9/11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
TOÁN (TIẾT 47)
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Đoán số nhanh: GV nêu cách chơi: GV nêu 1 biết bạn đọc đúng hay sai.
phép tính, HS cả lớp viết nhanh kết quả vào
- HS nhận xét
bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải hát 1 bài.
- - Học sinh mở vở ghi bài
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài:
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện: kiến, ve sầu, rô-bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
- Nhiều hơn
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến - Phép tính cộng, lấy 35 + 7
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
+ 3 chục và 5 đơn vị
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ HS lấy: 3 bó que tính và 5 que
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
tính rời.
+ Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS thực + 0 chục và 7 đơn vị.
hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu
que tính?
+ 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
+ Viết số 4 ở hàng chục.
+ Vậy kiến có bao nhiêu hạt gạo?
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái (5 + 7 = 12 viết 2 nhớ
1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4; 35 + 7 = 42)
3. Luyện tập thực hành (19-20')
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS đặt tính theo cột dọc thẳng hàng,
tính từ phải sang trái.
- Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần lượt
từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
+ HS lấy: 7 que tính rời.
+ HS thực hiện gộp nêu kết quả
bằng 12.
+ 2 que tính
+ 4 bó
+ Vậy kiến có 42 hạt gạo.
+ HS lắng nghe.
+ HS nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nêu cách tính bằng miệng
+ HS làm vở.
- HS nhận xét.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
- HS đọc.
- 2 YC:
+ YC1: Đặt tính.
+ YC2: Tính.
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng hàng
+ Tính từ phải sang trái
- HS Gọi HS nêu cách tính bằng
miệng (lần lượt từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu
ý điều gì?
- GV gọi Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần - HS đọc.
lượt từng phép tính)
- Chum A: 59 l + 9 l
+ Lớp làm vào vở.
Chum B: 61 l + 9 l
Chum C: 57 l + 4 l
- GV nhận xét và cho tuyên dương
- Hỏi chum nào đựng nhiều nước
Bài 3:
nhất?
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Tính kết quả của phép tính ghi
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết chum nào đựng nhiều nước nhất ta
làm thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả.
trên mỗi chum.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ:
+ Chum A = 68 l
+ Chum B = 70 l
+ Chum C = 61 l
- Chum B đựng nhiều nước nhất.
- HS nêu
- Chum nào đựng nhiều nước nhất?
- Hs chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
4. Vận dụng (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Hs lắng nghe
- Lấy ví dụ về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ
số với số có một chữ số và nêu cách thực hiện
tính.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
***************************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 93)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
VIẾT: CHỮ HOA H
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ H. (cỡ chữ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng “Học thầy
không tày học bạn.”
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
- Thông qua hoạt động viết, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ;
năng lực giải quyết vấn đề.
- Thông qua hoạt động viết bỗi dưỡng cho học sinh các phẩm chất
+ Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát - HS hát kết hợp vận động theo
nhịp bài hát.
“Chữ đẹp, nết càng ngoan”
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe
viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các - HS mở vở ghi bài
bạn
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
- HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về
bảng.
độ cao, độ rộng các nét.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 13-14')
- HS quan sát cấu tạo chữ H
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa H
* Quan sát mẫu chữ hoa H
- HS quan sát GV viết mẫu và
- Chữ H hoa cỡ vừa độ cao: 5 li; độ rộng: 5 li;
video viết mẫu.
cỡ nhỏ 2,5 li, rộng 2,5 li. Gồm 3 nét.
- GV cho HS xem video quy trình viết chữ H,
hoa và giới thiệu:
Chữ viết hoa H gồm 3 nét:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong
trái, dừng ở đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét
khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi.
Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc
- HS tập viết chữ viết hoa H (trên
phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết bảng con) theo hướng dẫn.
nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ
- HS viết chữ viết hoa H (chữ cỡ
viết hoa H thành hai phần bằng nhau)
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết
+ GV viết mẫu và nêu cách viết.
2 tập một.
- GV hướng dẫn viết bảng con.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - - HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho
nhau.
lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- Học thầy không tày học bạn.
- GV hướng dẫn HS viết chữ H vào vở (Chú ý
- - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng
hướng dẫn cách trình bày)
dụng.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
- - Học sinh quan sát cách viết mẫu
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Học sinh lắng nghe
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu - Bằng khoảng cách viết chữ cái o
trên màn hình, nếu có).
- Chữ cái hoa H, h, k, g, y cao 2,5 li
- - GV hướng dẫn HS:
(chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ
+ - chữ viết hoa H đầu câu.
ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: còn lại cao 1 li.
Nét 1 của chữ o tiếp liền với điểm kết thúc nét - Dấu huyền đặt trên chữ â (thầy) và
1 của chữ viết hoa H.
chữ a (tày), dấu nặng đặt dưới chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu cái o (Học) và chữ cái o (học); chữ
bằng khoảng bao nhiêu?
cái a (bạn).
+ Yêu cầu học sinh nêu độ cao của các chữ cái: - Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái đặt như thế
tập một.
nào?
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
- Vị trí đặt dấu chấm cuối câu ngay sau chữ cái
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
n trong tiếng bạn.
nhóm.
- GV yêu cầu HS viết vào vở.
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - Học sinh tham gia chữa bài cùng
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
giáo viên.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
- HS chia sẻ
xét, động viên khen ngợi các em.
- Hs nêu
- Hs ghi nhớ, thực hiện
4. Vận dụng (2-3')
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 94)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê
vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Có thái độ yêu quý bạn bè.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, nói và nghe, góp phần phát triển năng lực tự
chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Thông qua các hoạt động học luyện tập và thực hành, bồi dưỡng cho HS các phẩm
chất:
+ Yêu nước: Yêu trường, lớp, có tình cảm thân thiết quý mến với bạn bè
+ Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động- kết nối (2-3')
- HS hát, vận động theo nhạc
- Hát biểu diễn bài Đường và chân
- 1-2 HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành:( 28-29')
Bài 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện
trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự
việc trong từng tranh.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời
sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 1-2 HS
câu hỏi:
chia sẻ).
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Bài 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS quan sát tranh và nhớ lại nội
dung, kể trong nhóm.
tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh,
nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn
- HS lắng nghe, nhận xét.
nhớ nhất hoặc thích nhất để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn
đạt cho HS.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
- Nhận xét, khen ngợi HS.
nói mong muốn của bản thân mình
Bài 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo
về kết thúc của câu chuyện.
ý của em.
- HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản
thân mình về kết thúc của câu chuyện - Gọi HS
chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:(2-3')
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về - Hs nêu
đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện - HS chia sẻ.
trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
************************************************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 10 /11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2024
TOÁN (TIẾT 50)
LUYỆN TẬP (Trang 73)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Hộp quà bí mật: GV nêu cách chơi: Các bạn biết bạn trả lời đúng hay sai.
chơi sẽ chọn một hộp quà và có nhiệm vụ trả lời
câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời được sẽ được
một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào không
trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một bài hát. - HS nhận xét
- HS lắng nghe, mở vở và ghi bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
- HS đọc.
Bài 1:
- HS làm việc nhóm đôi.
a) - YC HS đọc đề bài.
12 + 8 = 20
65 + 5 = 70
- YC HS làm việc nhóm đôi: Tính nhẩm và điền
33 + 7 = 40
84 + 6 = 90
kết quả.
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS đọc
b) Đặt tính rồi tính:
- YC1: Đặt tính
- GV gọi HS đọc YC bài.
YC2: Tính
- Bài yêu cầu gì?
- HS lên bảng làm bài + làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
vào vở.
làm vào vở.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét và cho, tuyên dương
- HS nhận xét
- GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng
cần lưu ý điều gì?
hàng.
Bài 2:
+ Tính từ phải sang trái.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông
- HS lắng nghe.
vàng.
- HS chơi trò chơi:
- GV phổ biến luật chơi.
Quả me (49 + 8) --------- 57 lá me
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần Quả dưa hấu (19 + 7) --- 26 lá dưa
hấu
thưởng.
Quả lựu (89 + 3) --------- 92 lá lựu
- HS đọc
Bài 3:
- Trên bàn có 18 vỏ ốc màu trắng
- GV gọi HS đọc bài.
và 5 vỏ ốc màu xanh.
- Bài toán cho biết gì?
- Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu
- Bài toán hỏi gì?
vỏ ốc?
- Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc ta - Phép tính cộng, lấy 18 +5
thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính?
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp trình
bày vào vở.
- 1 HS lên bảng, dưới lớp trình bày
vào vở
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét.
- YC HS chia sẻ.
- HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới.
Bài 4:
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV gọi HS đọc YC bài.
4+5=9
9 + 12 = 21
- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán
5 + 7 = 12
12 + 9 = 21
này?
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nhận xét.
- YC HS nhận xét phép tính 9 + 12 = 21 và
12 + 9 = 21.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: ( 3-4')
- HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu kết quả
- GV nêu một số phép tính: 34 + 6; 45 + 8
Đặt tính theo cột dọc
- Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
Tính từ phải sang trái
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 95+ 96)
ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và
kiến dành cho nhau.
Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Yêu quý bạn bè.
- Thông qua các hoạt động đọc trả lời câu hỏi, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực quan sát tranh ảnh quan sát hệ thồng ngôn từ trong văn bản đọc.
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè
+ Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè và thầy cô.
+ Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an
ủi dê trắng khi không thấy bạn trở về.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của
thiếu nhi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào?
+ Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu
nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi
sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn
thân thiết.
Đọc đoạn
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường
xuyên, nắn nót, cặm cụi…
- Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/
cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn. // Cứ thế/ cậu
cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.//
Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do
kiến gửi đến.//,…
- “A, thư của sóc!”
Đọc nhóm
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
Thi đọc
- Gọi các nhóm thi đọc
- NX, bình chọn nhóm đọc tốt
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
*Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83.
Câu 1: Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào?
Câu 2: Sóc đồng ý với kiến điều gì?
Câu 3: Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư
- 1-2 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nghe.
- 1-2 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 1-2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét
- Hs lắng nghe
Hoạt động của học sinh
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Khi chia tay sóc, kiến rất
buồn.
+ C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.
+ C3: Kiến phải viết lại nhiều lần
lá thư gửi cho sóc vì kiến không
biết làm sao cho sóc biết nó rất
của gửi sóc?
nhớ bạn.
+ C4: Nếu hai bạn không nhận
Câu 4: Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu được thư của nhau thì hai bạn sẽ
không nhận được thư của nhau?
rất buồn, rất nhớ nhau. / Có thể
kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
hứa./ …
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Nhận xét, tuyên dương HS.
lớp.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi
kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
4. Vận dụng (11-12')
Bài 1:Đóng vai sóc và kiến để nói và đáp lời
chào lúc chia tay.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi,
thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai
kiến đáp lời chia tay.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt
- HS đọc yêu cầu.
cho HS.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:Em sẽ nói với bạn thế nào khi:
+ Bạn chuyển đến một ngôi trường khác
+ Tan học, em về trước còn bạn ở lại chờ bố mẹ
đón.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi,
đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp
- Hs lắng nghe
lời chào tạm biệt.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt
cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị tiết nghe viết và luyện tập trong bài
18
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
******************************************************************
Ngày thứ: 4
Ngày soạn: 10/11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 14 tháng 11 năm 2024
TOÁN (TIẾT 49)
LUYỆN TẬP (T. 74)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Hộp quà bí mật: GV nêu cách chơi: Các bạn biết bạn trả lời đúng hay sai.
chơi sẽ chọn một hộp quà và có nhiệm vụ trả
lời câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời được sẽ
được một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào
không trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một -...
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 9/11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 46)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
- Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki–lô-gam
và lít.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Cả lớp hát
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em
tập làm toán”
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
2. Luyện tập thực hành: (30-31')
Bài 1: Tính
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đơn vị tính:
- Khi làm bài, ta cần lưu ý điều gì?
+ Phần a: kg
+ Phần b: l
- HS lên bảng làm bài – HS dưới lớp
- GV gọi HS lên bảng làm bài - HS dưới lớp
làm phiếu.
làm phiếu.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+ Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+ Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 1 HS đọc.
- 2 con gà.
- 2 con thỏ.
- 4 con gà – Vì mỗi con thỏ nặng
bằng 2 con gà. Mà mỗi con thỏ nặng
bằng 2 con gà. Vậy 1 con chó nặng
bằng 4 con gà.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính?
- GV gọi HS lên bảng trình bày, dưới lớp trình
bày vào vở.
- Gọi 1 số HS đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc bài.
- GV hỏi:
a) Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
- Tại cửa hàng xăng dầu, một người
đi ô tô vào mua 25 l xăng, một người
đi xe máy vào mua 3 l xăng.
- Hỏi cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng?
- Phép tính cộng: 25 + 3
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
25+ 3 = 28 (l)
Đáp số: 28 l xăng
- 1 số HS đọc bài.
- HS đọc
- HS nhẩm: 2 số ghi trên 2 túi có
tổng bằng 13 (7 + 6 = 13)
- HS chia sẻ: Lấy túi gạo 7 kg và túi
gạo 6 kg sẽ được 13 kg gạo.
- HS nhận xét.
HS nhẩm: 3 số ghi trên 3 túi có tổng
b) Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy
bằng 9 (2 + 4 + 3 = 9)
3 túi nào?
- HS chia sẻ: Vậy lấy ra 3 túi gạo
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
2kg, 3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo.
trên các túi có tổng bằng 9)
- HS nhận xét.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 2 kg.
* Mở rộng:
- Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 Túi gạo 6 kg và túi gạo 3 kg.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 3 kg.
túi nào?
Túi gạo 6 kg và túi gạo 4 kg.
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy
2 túi nào?
3. Vận dụng (1-2')
- Hs lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 91 + 92)
ĐỌC: GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết
cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Có thái độ thân thiện, quý mến bạn bè.
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Hình thành và phát
triển năng lực văn học.
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè
+ Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè và thầy cô.
+ Chăm chỉ: Biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2. VBTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở
đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của - 1-2 HS chia sẻ.
mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Hs lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với
giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng
HS đọc nối tiếp đoạn.
tha thiết.
- HD đọc từ khó: thuở, sâu thẳm,hạn hán
- 1-2 HS luyện đọc.
Đọc đoạn
HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống
dòng là một khổ thơ.
- 1-2 HS đọc.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở,
- HS thực hiện theo nhóm ba.
sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/
- Các nhóm thi đọc.
Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!..
- Hs thực hiện
Đọc đoạn trong nhóm
Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - Hs lắng nghe
đoạn theo nhóm ba.
Thi đọc
- GV yêu cầu các nhóm thi đọc.
- GV nx
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
HĐ 1: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn
ra khi nào? Ở đâu?
Hoạt động của học sinh
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong
rừng xanh sâu thẳm.
- Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang + C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
thang đi tìm cỏ?
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang
đi tìm cỏ.
- Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm + C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm
gì?
bê và gọi bê.
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng. + C4: Bê vàng bị lạc đường, rất
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn,
trả lời đầy đủ câu.
thương bạn; bê vàng và dê trắng
chơi với nhau rất thân thiết, tình
- Nhận xét, tuyên dương HS.
cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
đáng quý,…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
HĐ2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS thực hiện.
nhân vật.
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
Bài 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê
- 1-2 HS đọc.
trắng khi không thấy bạn trở về.
- 1-2 HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
- 1-2 HS đọc.
Bài 2: Đóng vai một người bạn trong rừng an ủi - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
dê trắng
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, - 1-2 HS nhóm lên bảng.
nói lời an ủi dê trắng.
- HS chia sẻ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Hs lắng nghe
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Hs nêu
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hs lắng nghe
- Hôm nay em học bài gì?
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV nhận xét giờ học.
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
*******************************************************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 9/11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
TOÁN (TIẾT 47)
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Đoán số nhanh: GV nêu cách chơi: GV nêu 1 biết bạn đọc đúng hay sai.
phép tính, HS cả lớp viết nhanh kết quả vào
- HS nhận xét
bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải hát 1 bài.
- - Học sinh mở vở ghi bài
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài:
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện: kiến, ve sầu, rô-bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
- Nhiều hơn
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến - Phép tính cộng, lấy 35 + 7
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
+ 3 chục và 5 đơn vị
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ HS lấy: 3 bó que tính và 5 que
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
tính rời.
+ Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS thực + 0 chục và 7 đơn vị.
hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu
que tính?
+ 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra
mấy que tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị, cô gộp 1 bó que tính
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
+ Viết số 4 ở hàng chục.
+ Vậy kiến có bao nhiêu hạt gạo?
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái (5 + 7 = 12 viết 2 nhớ
1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4; 35 + 7 = 42)
3. Luyện tập thực hành (19-20')
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS đặt tính theo cột dọc thẳng hàng,
tính từ phải sang trái.
- Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần lượt
từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
+ HS lấy: 7 que tính rời.
+ HS thực hiện gộp nêu kết quả
bằng 12.
+ 2 que tính
+ 4 bó
+ Vậy kiến có 42 hạt gạo.
+ HS lắng nghe.
+ HS nhắc lại.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS nêu cách tính bằng miệng
+ HS làm vở.
- HS nhận xét.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
- HS đọc.
- 2 YC:
+ YC1: Đặt tính.
+ YC2: Tính.
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng hàng
+ Tính từ phải sang trái
- HS Gọi HS nêu cách tính bằng
miệng (lần lượt từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- HS nhận xét
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu
ý điều gì?
- GV gọi Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần - HS đọc.
lượt từng phép tính)
- Chum A: 59 l + 9 l
+ Lớp làm vào vở.
Chum B: 61 l + 9 l
Chum C: 57 l + 4 l
- GV nhận xét và cho tuyên dương
- Hỏi chum nào đựng nhiều nước
Bài 3:
nhất?
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Tính kết quả của phép tính ghi
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết chum nào đựng nhiều nước nhất ta
làm thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả.
trên mỗi chum.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ:
+ Chum A = 68 l
+ Chum B = 70 l
+ Chum C = 61 l
- Chum B đựng nhiều nước nhất.
- HS nêu
- Chum nào đựng nhiều nước nhất?
- Hs chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hs lắng nghe
4. Vận dụng (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Hs lắng nghe
- Lấy ví dụ về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ
số với số có một chữ số và nêu cách thực hiện
tính.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
***************************************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 93)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
VIẾT: CHỮ HOA H
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ H. (cỡ chữ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng “Học thầy
không tày học bạn.”
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
- Thông qua hoạt động viết, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ;
năng lực giải quyết vấn đề.
- Thông qua hoạt động viết bỗi dưỡng cho học sinh các phẩm chất
+ Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát - HS hát kết hợp vận động theo
nhịp bài hát.
“Chữ đẹp, nết càng ngoan”
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn - Học sinh quan sát và lắng nghe
viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các - HS mở vở ghi bài
bạn
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
- HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về
bảng.
độ cao, độ rộng các nét.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 13-14')
- HS quan sát cấu tạo chữ H
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa H
* Quan sát mẫu chữ hoa H
- HS quan sát GV viết mẫu và
- Chữ H hoa cỡ vừa độ cao: 5 li; độ rộng: 5 li;
video viết mẫu.
cỡ nhỏ 2,5 li, rộng 2,5 li. Gồm 3 nét.
- GV cho HS xem video quy trình viết chữ H,
hoa và giới thiệu:
Chữ viết hoa H gồm 3 nét:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong
trái, dừng ở đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét
khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi.
Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc
- HS tập viết chữ viết hoa H (trên
phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết bảng con) theo hướng dẫn.
nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ
- HS viết chữ viết hoa H (chữ cỡ
viết hoa H thành hai phần bằng nhau)
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết
+ GV viết mẫu và nêu cách viết.
2 tập một.
- GV hướng dẫn viết bảng con.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - - HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho
nhau.
lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- Học thầy không tày học bạn.
- GV hướng dẫn HS viết chữ H vào vở (Chú ý
- - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng
hướng dẫn cách trình bày)
dụng.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
- - Học sinh quan sát cách viết mẫu
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Học sinh lắng nghe
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu - Bằng khoảng cách viết chữ cái o
trên màn hình, nếu có).
- Chữ cái hoa H, h, k, g, y cao 2,5 li
- - GV hướng dẫn HS:
(chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ
+ - chữ viết hoa H đầu câu.
ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: còn lại cao 1 li.
Nét 1 của chữ o tiếp liền với điểm kết thúc nét - Dấu huyền đặt trên chữ â (thầy) và
1 của chữ viết hoa H.
chữ a (tày), dấu nặng đặt dưới chữ
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu cái o (Học) và chữ cái o (học); chữ
bằng khoảng bao nhiêu?
cái a (bạn).
+ Yêu cầu học sinh nêu độ cao của các chữ cái: - Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái đặt như thế
tập một.
nào?
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
- Vị trí đặt dấu chấm cuối câu ngay sau chữ cái
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
n trong tiếng bạn.
nhóm.
- GV yêu cầu HS viết vào vở.
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi - Học sinh tham gia chữa bài cùng
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
giáo viên.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận
- HS chia sẻ
xét, động viên khen ngợi các em.
- Hs nêu
- Hs ghi nhớ, thực hiện
4. Vận dụng (2-3')
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 94)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê
vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
- Có thái độ yêu quý bạn bè.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, nói và nghe, góp phần phát triển năng lực tự
chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Thông qua các hoạt động học luyện tập và thực hành, bồi dưỡng cho HS các phẩm
chất:
+ Yêu nước: Yêu trường, lớp, có tình cảm thân thiết quý mến với bạn bè
+ Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động- kết nối (2-3')
- HS hát, vận động theo nhạc
- Hát biểu diễn bài Đường và chân
- 1-2 HS chia sẻ.
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành:( 28-29')
Bài 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện
trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự
việc trong từng tranh.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời
sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 1-2 HS
câu hỏi:
chia sẻ).
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Bài 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS quan sát tranh và nhớ lại nội
dung, kể trong nhóm.
tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh,
nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn
- HS lắng nghe, nhận xét.
nhớ nhất hoặc thích nhất để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn
đạt cho HS.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
- Nhận xét, khen ngợi HS.
nói mong muốn của bản thân mình
Bài 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo
về kết thúc của câu chuyện.
ý của em.
- HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản
thân mình về kết thúc của câu chuyện - Gọi HS
chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:(2-3')
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về - Hs nêu
đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện - HS chia sẻ.
trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
************************************************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 10 /11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2024
TOÁN (TIẾT 50)
LUYỆN TẬP (Trang 73)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Hộp quà bí mật: GV nêu cách chơi: Các bạn biết bạn trả lời đúng hay sai.
chơi sẽ chọn một hộp quà và có nhiệm vụ trả lời
câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời được sẽ được
một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào không
trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một bài hát. - HS nhận xét
- HS lắng nghe, mở vở và ghi bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
- HS đọc.
Bài 1:
- HS làm việc nhóm đôi.
a) - YC HS đọc đề bài.
12 + 8 = 20
65 + 5 = 70
- YC HS làm việc nhóm đôi: Tính nhẩm và điền
33 + 7 = 40
84 + 6 = 90
kết quả.
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS đọc
b) Đặt tính rồi tính:
- YC1: Đặt tính
- GV gọi HS đọc YC bài.
YC2: Tính
- Bài yêu cầu gì?
- HS lên bảng làm bài + làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS
vào vở.
làm vào vở.
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét và cho, tuyên dương
- HS nhận xét
- GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng
cần lưu ý điều gì?
hàng.
Bài 2:
+ Tính từ phải sang trái.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS đọc.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông
- HS lắng nghe.
vàng.
- HS chơi trò chơi:
- GV phổ biến luật chơi.
Quả me (49 + 8) --------- 57 lá me
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần Quả dưa hấu (19 + 7) --- 26 lá dưa
hấu
thưởng.
Quả lựu (89 + 3) --------- 92 lá lựu
- HS đọc
Bài 3:
- Trên bàn có 18 vỏ ốc màu trắng
- GV gọi HS đọc bài.
và 5 vỏ ốc màu xanh.
- Bài toán cho biết gì?
- Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu
- Bài toán hỏi gì?
vỏ ốc?
- Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc ta - Phép tính cộng, lấy 18 +5
thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính?
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp trình
bày vào vở.
- 1 HS lên bảng, dưới lớp trình bày
vào vở
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét.
- YC HS chia sẻ.
- HS đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới.
Bài 4:
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV gọi HS đọc YC bài.
4+5=9
9 + 12 = 21
- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán
5 + 7 = 12
12 + 9 = 21
này?
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nhận xét.
- YC HS nhận xét phép tính 9 + 12 = 21 và
12 + 9 = 21.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: ( 3-4')
- HS trả lời
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu kết quả
- GV nêu một số phép tính: 34 + 6; 45 + 8
Đặt tính theo cột dọc
- Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
Tính từ phải sang trái
- Nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 95+ 96)
ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và
kiến dành cho nhau.
Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Yêu quý bạn bè.
- Thông qua các hoạt động đọc trả lời câu hỏi, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực quan sát tranh ảnh quan sát hệ thồng ngôn từ trong văn bản đọc.
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè
+ Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè và thầy cô.
+ Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu. SGK Tiếng Việt 2.
- Hs: SGK Tiếng Việt 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- Gọi HS đọc bài “Gọi bạn”.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an
ủi dê trắng khi không thấy bạn trở về.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của
thiếu nhi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào?
+ Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu
nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi
sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn
thân thiết.
Đọc đoạn
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường
xuyên, nắn nót, cặm cụi…
- Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/
cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn. // Cứ thế/ cậu
cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.//
Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do
kiến gửi đến.//,…
- “A, thư của sóc!”
Đọc nhóm
- GV cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
Thi đọc
- Gọi các nhóm thi đọc
- NX, bình chọn nhóm đọc tốt
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
*Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83.
Câu 1: Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào?
Câu 2: Sóc đồng ý với kiến điều gì?
Câu 3: Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư
- 1-2 HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nghe.
- 1-2 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 1-2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc nối tiếp.
- 1-2 HS đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét
- Hs lắng nghe
Hoạt động của học sinh
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Khi chia tay sóc, kiến rất
buồn.
+ C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.
+ C3: Kiến phải viết lại nhiều lần
lá thư gửi cho sóc vì kiến không
biết làm sao cho sóc biết nó rất
của gửi sóc?
nhớ bạn.
+ C4: Nếu hai bạn không nhận
Câu 4: Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu được thư của nhau thì hai bạn sẽ
không nhận được thư của nhau?
rất buồn, rất nhớ nhau. / Có thể
kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
hứa./ …
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
- Nhận xét, tuyên dương HS.
lớp.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi
kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
4. Vận dụng (11-12')
Bài 1:Đóng vai sóc và kiến để nói và đáp lời
chào lúc chia tay.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi,
thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai
kiến đáp lời chia tay.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt
- HS đọc yêu cầu.
cho HS.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:Em sẽ nói với bạn thế nào khi:
+ Bạn chuyển đến một ngôi trường khác
+ Tan học, em về trước còn bạn ở lại chờ bố mẹ
đón.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi,
đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp
- Hs lắng nghe
lời chào tạm biệt.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt
cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hs ghi nhớ, thực hiện
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị tiết nghe viết và luyện tập trong bài
18
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
******************************************************************
Ngày thứ: 4
Ngày soạn: 10/11/ 2024
Ngày giảng: Thứ Năm ngày 14 tháng 11 năm 2024
TOÁN (TIẾT 49)
LUYỆN TẬP (T. 74)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của
số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Bước đầu
hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
- Hs: Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: - HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
Hộp quà bí mật: GV nêu cách chơi: Các bạn biết bạn trả lời đúng hay sai.
chơi sẽ chọn một hộp quà và có nhiệm vụ trả
lời câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời được sẽ
được một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào
không trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một -...
 









Các ý kiến mới nhất