Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 25 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Hạnh
Ngày gửi: 22h:27' 21-03-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Hạnh
Ngày gửi: 22h:27' 21-03-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
BUỔI SÁNG:
Lớp
TUẦN 25
Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Sinh hoạt dưới cờ: Lời nhắn nhủ yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ
người thân bằng lời nói, thái độ.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi tham gia vào các hoạt
động trang trí và tham gia các hoạt động vui chơi
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, khi tổ chức trò chơi
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia được các hoạt động
chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, máy nghe nhạc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết - HS lựa chọn đăng kí các tiết mục
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người theo kế hoạch của nhà trường của
phụ nữ em yêu quý để tham gia vào TPT.
chương trình “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết mục
văn nghệ đã đăng kí
- HS tập duyệt chuẩn bị chương
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục trình
kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người phụ
nữ em yêu quý trong chương trình“ Lời - HS tham dự trình diễn các tiết
nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường.
mục văn nghệ.
- GV nhắc học sinh ở dưới cổ vũ cho bạn
Và kể chuyện chia sẻ “ Lời nhắn
nhủ yêu thương” của nhà trường.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 1
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- HS tham gia cổ vũ cho lớp mình
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
(Trang 49)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
Năm học: 2024 – 2025
Trang 2
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
động bài học.
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ?
+ Trả lời: 6 132
+ Câu 2: 1225 x 3 = ?
+ Trả lời: 3 675
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Nắm được cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. (chia
có dư).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe.
nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà
đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều
nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con
gà?”.
- HS ghi vào bảng
–GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia:
- HS lắng nghe
“9 365 : 3”.
- “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 - 1 vài HS nêu lại
365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là - HS làm bài
số gà đổi được 1 thúng thóc.”
-GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS lắng nghe
trong SGK).
- GV gọi một số em đọc lại các bước tính.
- HS thực hiện phép tính
- GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS lắng nghe
kĩ năng thực hiện.
- GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như
SGK.
- GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện
.- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+
Thực hiện phép chia từ trái qua phải;
+
Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ
số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần
tiếp theo;
+
Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ
tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
+
Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư
khác 0.3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số
có một chữ số.
–Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp
đơn giản.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 3
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
–Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến
phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và
bài toán giải bằng hai bước tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- GV chia 2 đội làm 2 bài tập
- Các nhóm chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào vở
- GV chữa bài, nhận xét HS
Bài giải
Số nhóm và số người còn dư là:
6 308 : 7 = 901 (dư 1)
Đáp số: 901 nhóm dư 1 người.
-Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi
của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là
người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng
trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu
chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng
quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi
chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”.
-Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục
(dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
-GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ
- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào vở
- HS lắng nghe
- HS nêu đọc yêu cầu BT3
- HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài giải
Năm học: 2024 – 2025
Trang 4
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày)
Đáp số: 4 745 ngày.
- MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa
dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu
xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu
Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17
năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay
xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ
chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong
một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi
mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt
như con chim cu cu (trong hình).
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực
bài đã học.
tiễn.
+ Câu 1: 9 365 : 3 = ?
+ HS trả lời:
+ Câu 2: 2 249 : 4 = ?
Câu 1: 3 121 ( dư 2)
- Nhận xét, tuyên dương
Câu 2: 562( dư 1)
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 21: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ, hình
ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản ban đầu
qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 5
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
* Năng lực riêng: Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu. Nêu được
chức năng của cơ quan tuần hoàn. Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần
hoàn
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: các hình trong SGK bài 21.
- HS: SGK, VBT, giấy trắng, bút màu,….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
kiến thức đã học về các bộ phận chính của cơ
quan tuần hoàn để dẫn dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về bức tranh
hình người, trên đó có tim và các mạch máu.
- GV khuyến khích HS chia sẻ trước lớp.
- Các bộ phận của cơ quan tuần
hoàn: tim và các mạch máu. Trong
máu máu bao gồm: động mạch,
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào tiết 2 của tĩnh mạch và mao mạch.
bài học.
- HS lắng nghe.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường đi của máu
trong sơ đồ tuần hoàn máu
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên của các
mạch máu trên sơ đồ. Mô tả được đường đi
của máu trong sơ đồ tuần hoàn máu.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ tuần hoàn
máu trong SGK trang 92 hoặc hình phóng to
để hoàn thành yêu cầu.
+ Chỉ đường đi của máu trong sơ đồ.
+ Nêu chức năng của tim và các mạch máu.
- GV mời 2 – 3 nhóm HS lên bảng để chỉ và
nói tên các mạch máu trong cơ thể, mô tả - HS nêu chức năng của tim và
đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn máu. mạch máu:
Từ đó GV hướng dẫn HS nêu chức năng của + Tim: co bóp đẩy máu đi khắp cơ
tim và các mạch máu.
thể.
+ Động mạch: đưa máu từ tim đến
Năm học: 2024 – 2025
Trang 6
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin mở
rộng trong đám mây.
- GV đưa ra câu hỏi: Cơ quan tuần hoàn có vai
trò gì?
- GV nhận xét.
- GV kết luận: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển
máu từ tim đến tất cả các bộ phận của cơ thể
và từ các bộ phận của cơ thể trở về tim. Tim
co bóp đẩy máu đi khắp cơ thể; động mạch
đưa máu từ tim đến các cơ quan của cơ thể;
tĩnh mạch đưa máu từ các cơ qaun của cơ thể
trở về tim; mao mạch nối động mạch và tĩnh
mạch.
các cơ quan của cơ thể.
+ Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ
quan của cơ thể về tim.
+ Mao mạch: nối động mạch và
tĩnh mạch trong cơ thể.
- HS đọc thêm thông tin mở rộng
trong đám mây.
- HS nêu chức năng của cơ quan
tuần hoàn: vận chuyển máu chứa ôxi và các chất dinh dưỡng đi nuôi
cơ thể. Đồng thời chúng vận
chuyển máu chưa khí các-bô-níc và
chất thải từ các cơ quan trong cơ
thể ra ngoài.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Thực hành đếm nhịp mạch
đập trong một phút.
Mục tiêu: HS đếm được số mạch đập của bản
thân trong một phút. Nêu được mối liên hệ
đơn giản giữa nhịp mạch đập và nhịp tim.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5a, 5b, đọc và
làm theo hướng dẫn trong SGK trang 93 để
đếm số mạch đập ở cổ tay và ở cổ tay trong
một phút. GV hướng dẫn HS viết lại các con - HS thực hiện theo hướng dẫn
số đếm được vào giấy nháp.
SGK và viết lại các con số đếm
được vào giấy nháp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả mình
đếm được với bạn cùng bàn và so sánh kết quả
với nhau.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp - HS chia sẻ kết quả mình đếm
và trả lời câu hỏi: Số nhịp mạch đập của mỗi được với bạn cùng bàn và so sánh
bạn có giống nhau không? Trong một phút, kết quả với nhau.
nhịp đập ở mỗi người khoảng bao nhiêu?
- HS chia sẻ kết quả trước lớp: Số
- GV cùng HS nhận xét.
nhịp mạch đập của mỗi bạn không
- GV kết luận: Số nhịp mạch đập của mỗi giống nhau. Trong một phút, nhịp
người là không giống nhau. Số nhịp mạch đập đập ở mỗi người khoảng 80, 90,…
Năm học: 2024 – 2025
Trang 7
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
của trẻ em từ 6 đến 10 tuổi là 70 đến 110 - HS nhận xét.
nhịp/phút. Thông thường trong một phút, số - HS lắng nghe.
nhịp mạch đập bằng số nhịp tim.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tim đối
với cơ thể
Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng của
tim đối với sự sống của cơ thể.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi trước lớp: Điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể nếu tim ngừng đập? Vì sao?
- GVsử dụng phương pháp động não giúp HS
trả lời nhanh.
- HS trả lời: Nếu tim ngừng đập, cơ
thể của chúng ta sẽ chết vì khi tim
ngừng đập thì não cũng sẽ ngừng
hoạt động dẫn đến mất tri giác,
ngừng thở, mạch không đập nữa.
Khi tim ngừng đập, hệ tuần hoàn
ngưng hoạt động nên ô-xi cung cấp
cho cơ thể sẽ không còn, não thiếu
- GV cùng HS quan sát, nhận xét.
ô-xi nên mất ý thức và hô hấp bất
- GV kết luận: Tim giữ vai trò quan trọng đối thường.
với cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu ngừng lưu - HS nhận xét.
thông, các cơ quan ngừng hoạt động và con - HS lắng nghe.
người sẽ chết.
- GV tổ chức để HS nêu bài học.
- GV nhận xét và dẫn dắt để HS rút ra từ khoá:
“Cơ quan tuần hoàn – Tim – Mạch máu – - HS nêu bài học.
Động mạch – Tĩnh mạch – Mao mạch”.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- GV hướng dẫn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng
tuần hoàn và thể hiện đường đi của máu trên
sơ đồ.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐỌC SÁCH
ĐỌC CÁ NHÂN
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Năm học: 2024 – 2025
Trang 8
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
Bài 13: MÈO ĐI CÂU CÁ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh(
ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
- Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự
Mèo đi câu cá.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
- Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt
đẹp.
- Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi
muốn làm việc nhóm hiệu quả.
- Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối
phải và tay trái
của bài Tay phải và tay trái
+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với
Tay phải và tay trái
nhau trong mọi công việc
+ Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi
nên quên việc cần làm theo nhóm 2
ý
( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm,
Năm học: 2024 – 2025
Trang 9
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ
lần đó)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng
Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
+ Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự
sự Mèo đi câu cá.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của
nhân vật để thể hiện cảm xúc
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ
( có 5 khổ thơ)
- Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài.
ngả lưng
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở,…
- Ngắt nghỉ đúng
- HS đọc từ khó.
Anh em/ mèo trắng
Vác giỏ/ đi câu
- 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ
Em/ ngồi bờ ao
Anh/ ra sông cái.//
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi
câu
-HS lắng nghe
- Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh
- Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em
- Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh
em mèo
- Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
Năm học: 2024 – 2025
Trang 10
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ?
Ở đâu?
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ
luôn một giấc?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình)
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo
em nghĩ gì?
(Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo
em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?)
+ Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em
mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả
đó?
( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm)
- HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/
cá nhân
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Anh em mèo trắng đi câu cá. Em
ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái
+ Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một
giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã
có em mình câu cá rồi.
+ Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo
em rất muốn tham gia và nghĩ:
mèo anh câu cá là đủ rồi, không
cần mình phải câu nữa)
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo
anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của
anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + 2 – 3 nhóm phát biểu
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo ( Buổi đi câu của anh em mèo
đi câu cá muốn gửi gắm
không đem lại kết quả - chẳng câu
được con cá nào. Bởi hai anh em
đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ
tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc
không ai làm gì.)
+ HS trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể,
chúng ta phải tích cực tham gia, không
được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như
thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý:
không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu
các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ
xảy ra hiện tượng đuối nước.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 11
+ Các em làm việc theo nhóm.
Từng em phát biểu ý kiến của
mình
+ 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại
vào người khác
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
+ Em rút ra được bài học: Không
nên ỷ lại vào người khác
-2-3 HS nhắc lại
+ HS lắng nghe
3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc
- Mục tiêu:
+ Nói và nghe theo đúng chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý
khi muốn làm việc nhóm hiệu quả.
+ Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động
của các bạn trong tranh. Em đoán xem
các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc
cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui
dung, quan sát tranh
làm việc
+ Yêu cầu: Nói về các hoạt động
của các bạn trong tranh và đón
xem các bạn cảm thấy thế nào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời
lời: Nói về các hoạt động của các bạn
trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm
thấy thế nào khi làm việc cùng nhau
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
+ Tranh 1: Các bạn đang học
nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng
nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn
đang quét sân trường. Các bạn
3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu
trong tranh cảm thấy rất vui vẻ
quả, cần lưu ý những gì?
khi làm việc cùng nhau.
( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào
nếu mỗi người trong nhóm không biết
mình phải làm việc gì?Nếu mọi người
không tích cực làm việc, không cố gắng
làm việc? Nếu nhiều người không hào
hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập
trung vào công việc/ nếu không có trưởng
nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm
việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên
khi cần thiết ...?)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
Năm học: 2024 – 2025
Trang 12
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần - 1 HS đọc yêu cầu:
phải có nhóm trưởng bao quát tình hình - HS thảo luận nhóm, trả lời các
chung của nhóm; phải có sự phân công câu hỏi
phần việc rõ ràng cho từng người trong - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
nhóm; mọi người phải tích cực làm việc,
phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham
gia nhóm tập trung vào công việc không
dựa dẫm vào người khác,..
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Kể với người thân về một việc em làm
cùng các bạn và thấy rất vui
+ Trả lời các câu hỏi.
Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì?
Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm
việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham
gia như thế nào? Kết quả công việc thế
nào? Nêu cảm xúc của em?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: KHU VƯỜN NHỎ
BÀI: NHỮNG SINH VẬT NHỎ TRONG VƯỜN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loài côn trùng thường gặp
trong tự nhiên và cách tạo hình chúng bằng kĩ thuật in đơn giản.
- Tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in.
- Chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản phẩm.
- Hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sử đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc trong
thiên nhiên.
2. Năng lực
Năm học: 2024 – 2025
Trang 13
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- Nhận biết hình dáng, màu sắc và hình thực tạo hình côn trùng.
- Biết cách tạo hình côn trùng bằng hình thức in và chia sẻ sản phẩm.
- Cảm nhận về vẻ đẹp của các hình côn trùng trên một số sản phẩm ứng dụng
trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS nhận biết được vai trò của các sinh vật nhỏ trong, vươn và trong cuộc sống.
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài sinh vật nhỏ.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, vật liệu tìm được
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Khởi động:
- GV xem video về những loài sinh vật nhỏ trong vườn.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
* Khám phá:
- HS quan sát hình và chia sẽ:
+ Tên của các con côn trùng?
+ HD, MS của mỗi con côn trùng
+ Hình thức tạo hình côn trùng.
- Gv kết luận, bổ sung.
2. Kiến tạo kiến thức- kĩ năng
- Gv y/c Hs QS và chỉ ra cách tạo hình côn trung theo gợi ý trong Sgk.
- Nx bổ sung.
- Yêu cầu HS làm BT1,2 trong VBT.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
* Hoạt động mở rộng:
- Cho hs về nhà tìm hiểu thêm về một số loài sinh vật nhỏ.
- Gợi mở cho hs có thể thực hành tạo sản phẩm thêm ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Thứ Ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năm học: 2024 – 2025
Trang 14
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
1. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho
số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ?
+ Trả lời: 6 132
+ Câu 2: 1225 x 3 = ?
+ Trả lời: 3 675
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
–Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho
số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV chia 4 đội làm 4 bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 15
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi
-HS lắng nghe
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.
- GV cho HS làm vào vở
- GV chữa bài, nhận xét HS
a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn
7 000 : 7 = 1 000.
b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn
9 000 : 3 = 3 000.
c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn
8 000 : 4 = 2 000
- HS nêu đọc yêu cầu BT3
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
a) 6 000 : 2 = 3 000
6 000 : 2 > 2 999
b) 3 000 : 3 = 1 000
200 x 5 = 1 000
3 000 : 2 = 200 x 5
c) 3 500 : 5 = 700
4 000 : 5 = 800
3 500 : 5 < 4 000 : 5
Bài 4:
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS nêu đọc yêu cầu BT4
Bài giải
Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét - HS làm vào vở
là:
1 527 : 3 = 509 (km)
Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét
là:
509 x 4 = 2 036 (km)
Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036
km.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 16
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh củng cố lại bài đã học.
+ Câu 1: 9 000 : 3 = ?
+ Câu 2: 1 527 : 3 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
Câu 1: 3 000
Câu 2: 509)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: BÀI HỌC CỦA GẤU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút,
thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả
- Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết ...
3A
BUỔI SÁNG:
Lớp
TUẦN 25
Thứ Hai, ngày 10 tháng 3 năm 2025
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Sinh hoạt dưới cờ: Lời nhắn nhủ yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ
người thân bằng lời nói, thái độ.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi tham gia vào các hoạt
động trang trí và tham gia các hoạt động vui chơi
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, khi tổ chức trò chơi
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia được các hoạt động
chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, máy nghe nhạc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết - HS lựa chọn đăng kí các tiết mục
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người theo kế hoạch của nhà trường của
phụ nữ em yêu quý để tham gia vào TPT.
chương trình “ Lời nhắn nhủ yêu thương”
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết mục
văn nghệ đã đăng kí
- HS tập duyệt chuẩn bị chương
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết mục trình
kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về người phụ
nữ em yêu quý trong chương trình“ Lời - HS tham dự trình diễn các tiết
nhắn nhủ yêu thương” của nhà trường.
mục văn nghệ.
- GV nhắc học sinh ở dưới cổ vũ cho bạn
Và kể chuyện chia sẻ “ Lời nhắn
nhủ yêu thương” của nhà trường.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 1
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- HS tham gia cổ vũ cho lớp mình
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
(Trang 49)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
Năm học: 2024 – 2025
Trang 2
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
động bài học.
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ?
+ Trả lời: 6 132
+ Câu 2: 1225 x 3 = ?
+ Trả lời: 3 675
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Nắm được cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. (chia
có dư).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn - HS lắng nghe.
nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con gà
đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được nhiều
nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy con
gà?”.
- HS ghi vào bảng
–GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia:
- HS lắng nghe
“9 365 : 3”.
- “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9 - 1 vài HS nêu lại
365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là - HS làm bài
số gà đổi được 1 thúng thóc.”
-GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như - HS lắng nghe
trong SGK).
- GV gọi một số em đọc lại các bước tính.
- HS thực hiện phép tính
- GV cho HS làm thêm một phép tính để củng cố lại - HS lắng nghe
kĩ năng thực hiện.
- GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như
SGK.
- GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực hiện
.- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+
Thực hiện phép chia từ trái qua phải;
+
Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ
số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần
tiếp theo;
+
Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ
tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
+
Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư
khác 0.3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số
có một chữ số.
–Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp
đơn giản.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 3
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
–Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến
phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và
bài toán giải bằng hai bước tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và
năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm) Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- GV chia 2 đội làm 2 bài tập
- Các nhóm chơi trò chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào vở
- GV chữa bài, nhận xét HS
Bài giải
Số nhóm và số người còn dư là:
6 308 : 7 = 901 (dư 1)
Đáp số: 901 nhóm dư 1 người.
-Mở rộng: Tướng quân Cao Lỗ là một vị tướng giỏi
của An Dương Vương. Theo truyền thuyết, ông là
người chế tạo ra nỏ thần mỗi lần bắn được hàng
trăm mũi tên. GV có thể kể thêm chi tiết để câu
chuyện thêm thuyết phục: “Mỗi chiếc nỏ của tướng
quân có thể bắn ra hàng trăm mũi tên mỗi lần. Mỗi
chiếc nỏ cần 7 người sử dụng.”.
-Hình vẽ minh hoạ thành luỹ bằng đất và trang phục
(dựa trên phỏng đoán) thời An Dương Vương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
-GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ
- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào vở
- HS lắng nghe
- HS nêu đọc yêu cầu BT3
- HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài giải
Năm học: 2024 – 2025
Trang 4
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày)
Đáp số: 4 745 ngày.
- MR: Trong thực tế, tuổi thọ của ve sầu rất đa
dạng, chẳng hạn giống ve sầu Neotibicen (màu
xanh) sống từ 2 đến 5 năm còn giống ve sầu
Magicicada (màu đen nâu) có tuổi thọ từ 13 đến 17
năm. “Trứng nở thành ấu trùng con sẽ chui ngay
xuống đất. Sau một thời gian dài ấu trùng ve sầu sẽ
chui lên mặt đất, lột xác để ca hát và sinh sản trong
một thời gian rất ngắn.”. Nhưng khi chui lên khỏi
mặt đất, ve sầu sẽ phải đối mặt với nhiều loài ăn thịt
như con chim cu cu (trong hình).
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại kiến thức đã học vào thực
bài đã học.
tiễn.
+ Câu 1: 9 365 : 3 = ?
+ HS trả lời:
+ Câu 2: 2 249 : 4 = ?
Câu 1: 3 121 ( dư 2)
- Nhận xét, tuyên dương
Câu 2: 562( dư 1)
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 21: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ, hình
ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản ban đầu
qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 5
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
* Năng lực riêng: Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu. Nêu được
chức năng của cơ quan tuần hoàn. Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần
hoàn
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: các hình trong SGK bài 21.
- HS: SGK, VBT, giấy trắng, bút màu,….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
kiến thức đã học về các bộ phận chính của cơ
quan tuần hoàn để dẫn dắt vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS giới thiệu về bức tranh
hình người, trên đó có tim và các mạch máu.
- GV khuyến khích HS chia sẻ trước lớp.
- Các bộ phận của cơ quan tuần
hoàn: tim và các mạch máu. Trong
máu máu bao gồm: động mạch,
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào tiết 2 của tĩnh mạch và mao mạch.
bài học.
- HS lắng nghe.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu đường đi của máu
trong sơ đồ tuần hoàn máu
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên của các
mạch máu trên sơ đồ. Mô tả được đường đi
của máu trong sơ đồ tuần hoàn máu.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm có 4 HS.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ tuần hoàn
máu trong SGK trang 92 hoặc hình phóng to
để hoàn thành yêu cầu.
+ Chỉ đường đi của máu trong sơ đồ.
+ Nêu chức năng của tim và các mạch máu.
- GV mời 2 – 3 nhóm HS lên bảng để chỉ và
nói tên các mạch máu trong cơ thể, mô tả - HS nêu chức năng của tim và
đường đi của máu trong sơ đồ tuần hoàn máu. mạch máu:
Từ đó GV hướng dẫn HS nêu chức năng của + Tim: co bóp đẩy máu đi khắp cơ
tim và các mạch máu.
thể.
+ Động mạch: đưa máu từ tim đến
Năm học: 2024 – 2025
Trang 6
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin mở
rộng trong đám mây.
- GV đưa ra câu hỏi: Cơ quan tuần hoàn có vai
trò gì?
- GV nhận xét.
- GV kết luận: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển
máu từ tim đến tất cả các bộ phận của cơ thể
và từ các bộ phận của cơ thể trở về tim. Tim
co bóp đẩy máu đi khắp cơ thể; động mạch
đưa máu từ tim đến các cơ quan của cơ thể;
tĩnh mạch đưa máu từ các cơ qaun của cơ thể
trở về tim; mao mạch nối động mạch và tĩnh
mạch.
các cơ quan của cơ thể.
+ Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ
quan của cơ thể về tim.
+ Mao mạch: nối động mạch và
tĩnh mạch trong cơ thể.
- HS đọc thêm thông tin mở rộng
trong đám mây.
- HS nêu chức năng của cơ quan
tuần hoàn: vận chuyển máu chứa ôxi và các chất dinh dưỡng đi nuôi
cơ thể. Đồng thời chúng vận
chuyển máu chưa khí các-bô-níc và
chất thải từ các cơ quan trong cơ
thể ra ngoài.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Thực hành đếm nhịp mạch
đập trong một phút.
Mục tiêu: HS đếm được số mạch đập của bản
thân trong một phút. Nêu được mối liên hệ
đơn giản giữa nhịp mạch đập và nhịp tim.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5a, 5b, đọc và
làm theo hướng dẫn trong SGK trang 93 để
đếm số mạch đập ở cổ tay và ở cổ tay trong
một phút. GV hướng dẫn HS viết lại các con - HS thực hiện theo hướng dẫn
số đếm được vào giấy nháp.
SGK và viết lại các con số đếm
được vào giấy nháp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả mình
đếm được với bạn cùng bàn và so sánh kết quả
với nhau.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp - HS chia sẻ kết quả mình đếm
và trả lời câu hỏi: Số nhịp mạch đập của mỗi được với bạn cùng bàn và so sánh
bạn có giống nhau không? Trong một phút, kết quả với nhau.
nhịp đập ở mỗi người khoảng bao nhiêu?
- HS chia sẻ kết quả trước lớp: Số
- GV cùng HS nhận xét.
nhịp mạch đập của mỗi bạn không
- GV kết luận: Số nhịp mạch đập của mỗi giống nhau. Trong một phút, nhịp
người là không giống nhau. Số nhịp mạch đập đập ở mỗi người khoảng 80, 90,…
Năm học: 2024 – 2025
Trang 7
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
của trẻ em từ 6 đến 10 tuổi là 70 đến 110 - HS nhận xét.
nhịp/phút. Thông thường trong một phút, số - HS lắng nghe.
nhịp mạch đập bằng số nhịp tim.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tim đối
với cơ thể
Mục tiêu: HS biết được tầm quan trọng của
tim đối với sự sống của cơ thể.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi trước lớp: Điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể nếu tim ngừng đập? Vì sao?
- GVsử dụng phương pháp động não giúp HS
trả lời nhanh.
- HS trả lời: Nếu tim ngừng đập, cơ
thể của chúng ta sẽ chết vì khi tim
ngừng đập thì não cũng sẽ ngừng
hoạt động dẫn đến mất tri giác,
ngừng thở, mạch không đập nữa.
Khi tim ngừng đập, hệ tuần hoàn
ngưng hoạt động nên ô-xi cung cấp
cho cơ thể sẽ không còn, não thiếu
- GV cùng HS quan sát, nhận xét.
ô-xi nên mất ý thức và hô hấp bất
- GV kết luận: Tim giữ vai trò quan trọng đối thường.
với cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu ngừng lưu - HS nhận xét.
thông, các cơ quan ngừng hoạt động và con - HS lắng nghe.
người sẽ chết.
- GV tổ chức để HS nêu bài học.
- GV nhận xét và dẫn dắt để HS rút ra từ khoá:
“Cơ quan tuần hoàn – Tim – Mạch máu – - HS nêu bài học.
Động mạch – Tĩnh mạch – Mao mạch”.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
- GV hướng dẫn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng
tuần hoàn và thể hiện đường đi của máu trên
sơ đồ.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐỌC SÁCH
ĐỌC CÁ NHÂN
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Năm học: 2024 – 2025
Trang 8
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
Bài 13: MÈO ĐI CÂU CÁ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng Linh(
ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
- Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự
Mèo đi câu cá.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
- Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt
đẹp.
- Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi
muốn làm việc nhóm hiệu quả.
- Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối
phải và tay trái
của bài Tay phải và tay trái
+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện + Chúng ta cần cần hợp tác với
Tay phải và tay trái
nhau trong mọi công việc
+ Kể về một lần em hoặc bạn mải chơi + HS kể trong nhóm theo các gợi
nên quên việc cần làm theo nhóm 2
ý
( Nói rõ việc cần làm, lí do em quên làm,
Năm học: 2024 – 2025
Trang 9
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
hậu quả của việc quên ấy, bài học rút ra từ
lần đó)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng
Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
+ Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự
sự Mèo đi câu cá.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn giọng đúng chỗ để thể hiện cảm xúc - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng lời của
nhân vật để thể hiện cảm xúc
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ
( có 5 khổ thơ)
- Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng, - 1 HS đọc toàn bài.
ngả lưng
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở,…
- Ngắt nghỉ đúng
- HS đọc từ khó.
Anh em/ mèo trắng
Vác giỏ/ đi câu
- 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ
Em/ ngồi bờ ao
Anh/ ra sông cái.//
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi
câu
-HS lắng nghe
- Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh
- Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em
- Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh
em mèo
- Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
Năm học: 2024 – 2025
Trang 10
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ?
Ở đâu?
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ
luôn một giấc?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
đưa ra ý kiến của mình)
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo
em nghĩ gì?
(Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ của mèo
em khi muốn vui chơi cùng bầy thỏ ?)
+ Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em
mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả
đó?
( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm)
- HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/
cá nhân
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Anh em mèo trắng đi câu cá. Em
ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái
+ Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một
giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã
có em mình câu cá rồi.
+ Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo
em rất muốn tham gia và nghĩ:
mèo anh câu cá là đủ rồi, không
cần mình phải câu nữa)
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo
anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của
anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào? + 2 – 3 nhóm phát biểu
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo ( Buổi đi câu của anh em mèo
đi câu cá muốn gửi gắm
không đem lại kết quả - chẳng câu
được con cá nào. Bởi hai anh em
đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ
tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc
không ai làm gì.)
+ HS trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể,
chúng ta phải tích cực tham gia, không
được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như
thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
Qua câu chuyện chúng ta hết sức lưu ý:
không tự ý đi câu cá ở sông hồ. Ngồi câu
các ở sông hồ luôn tiềm ẩn nguy hiểm, dễ
xảy ra hiện tượng đuối nước.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 11
+ Các em làm việc theo nhóm.
Từng em phát biểu ý kiến của
mình
+ 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại
vào người khác
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
+ Em rút ra được bài học: Không
nên ỷ lại vào người khác
-2-3 HS nhắc lại
+ HS lắng nghe
3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc
- Mục tiêu:
+ Nói và nghe theo đúng chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý
khi muốn làm việc nhóm hiệu quả.
+ Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt động
của các bạn trong tranh. Em đoán xem
các bạn cảm thấy thế nào khi làm việc
cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui
dung, quan sát tranh
làm việc
+ Yêu cầu: Nói về các hoạt động
của các bạn trong tranh và đón
xem các bạn cảm thấy thế nào.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời
lời: Nói về các hoạt động của các bạn
trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm
thấy thế nào khi làm việc cùng nhau
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
+ Tranh 1: Các bạn đang học
nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng
nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn
đang quét sân trường. Các bạn
3.2. Hoạt động 4: Để làm việc nhóm hiệu
trong tranh cảm thấy rất vui vẻ
quả, cần lưu ý những gì?
khi làm việc cùng nhau.
( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ thế nào
nếu mỗi người trong nhóm không biết
mình phải làm việc gì?Nếu mọi người
không tích cực làm việc, không cố gắng
làm việc? Nếu nhiều người không hào
hứng tham gia/ nếu nhiều người không tập
trung vào công việc/ nếu không có trưởng
nhóm phụ trách, quan sát tinh thần làm
việc của nhóm, nhắc nhở các thành viên
khi cần thiết ...?)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
Năm học: 2024 – 2025
Trang 12
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần - 1 HS đọc yêu cầu:
phải có nhóm trưởng bao quát tình hình - HS thảo luận nhóm, trả lời các
chung của nhóm; phải có sự phân công câu hỏi
phần việc rõ ràng cho từng người trong - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
nhóm; mọi người phải tích cực làm việc,
phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham
gia nhóm tập trung vào công việc không
dựa dẫm vào người khác,..
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Kể với người thân về một việc em làm
cùng các bạn và thấy rất vui
+ Trả lời các câu hỏi.
Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là gì?
Việc làm đó diễn ra ở đâu ? Không khí làm
việc ra sao? Các bạn cùng tích cực tham
gia như thế nào? Kết quả công việc thế
nào? Nêu cảm xúc của em?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: KHU VƯỜN NHỎ
BÀI: NHỮNG SINH VẬT NHỎ TRONG VƯỜN
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loài côn trùng thường gặp
trong tự nhiên và cách tạo hình chúng bằng kĩ thuật in đơn giản.
- Tạo hình và trang trí được con côn trùng bằng cách in.
- Chỉ ra được sự cân đối, hài hòa về tỉ lệ hình, màu, chất liệu in trong sản phẩm.
- Hiểu và thêm yêu vẻ đẹp, sử đa dạng của những sinh vật nhỏ quen thuộc trong
thiên nhiên.
2. Năng lực
Năm học: 2024 – 2025
Trang 13
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- Nhận biết hình dáng, màu sắc và hình thực tạo hình côn trùng.
- Biết cách tạo hình côn trùng bằng hình thức in và chia sẻ sản phẩm.
- Cảm nhận về vẻ đẹp của các hình côn trùng trên một số sản phẩm ứng dụng
trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS nhận biết được vai trò của các sinh vật nhỏ trong, vươn và trong cuộc sống.
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài sinh vật nhỏ.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, vật liệu tìm được
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
* Khởi động:
- GV xem video về những loài sinh vật nhỏ trong vườn.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
* Khám phá:
- HS quan sát hình và chia sẽ:
+ Tên của các con côn trùng?
+ HD, MS của mỗi con côn trùng
+ Hình thức tạo hình côn trùng.
- Gv kết luận, bổ sung.
2. Kiến tạo kiến thức- kĩ năng
- Gv y/c Hs QS và chỉ ra cách tạo hình côn trung theo gợi ý trong Sgk.
- Nx bổ sung.
- Yêu cầu HS làm BT1,2 trong VBT.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.
* Hoạt động mở rộng:
- Cho hs về nhà tìm hiểu thêm về một số loài sinh vật nhỏ.
- Gợi mở cho hs có thể thực hành tạo sản phẩm thêm ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Thứ Ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA TRONG PHẠM VI 10 000
Bài 57: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năm học: 2024 – 2025
Trang 14
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
1. Năng lực đặc thù:
-Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho
số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ?
+ Trả lời: 6 132
+ Câu 2: 1225 x 3 = ?
+ Trả lời: 3 675
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
–Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản.
- Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện phép chia hết và chia có dư số có bốn chữ số cho
số có một chữ số; củng cố kĩ năng vận dụng phép chia vào các tình huống khác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm) Đặt Tính rồi tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV chia 4 đội làm 4 bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 15
- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi
-HS lắng nghe
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.
- GV cho HS làm vào vở
- GV chữa bài, nhận xét HS
a) 7 nghìn : 7 = 1 nghìn
7 000 : 7 = 1 000.
b) 9 nghìn : 3 = 3 nghìn
9 000 : 3 = 3 000.
c) 8 nghìn : 4 = 2 nghìn
8 000 : 4 = 2 000
- HS nêu đọc yêu cầu BT3
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Điền dấu
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - HS làm vào vở
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
a) 6 000 : 2 = 3 000
6 000 : 2 > 2 999
b) 3 000 : 3 = 1 000
200 x 5 = 1 000
3 000 : 2 = 200 x 5
c) 3 500 : 5 = 700
4 000 : 5 = 800
3 500 : 5 < 4 000 : 5
Bài 4:
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS nêu đọc yêu cầu BT4
Bài giải
Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét - HS làm vào vở
là:
1 527 : 3 = 509 (km)
Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét
là:
509 x 4 = 2 036 (km)
Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036
km.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Năm học: 2024 – 2025
Trang 16
Giáo viên: Lương Văn Hạnh
Trường Tiểu học Ngô Gia Tự
3A
Lớp
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh củng cố lại bài đã học.
+ Câu 1: 9 000 : 3 = ?
+ Câu 2: 1 527 : 3 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
Câu 1: 3 000
Câu 2: 509)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: BÀI HỌC CỦA GẤU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút,
thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả
- Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết ...
 








Các ý kiến mới nhất