Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 25 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 21h:05' 08-04-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 21h:05' 08-04-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Ngày dạy:
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
06/03/2023
Tiết: 73
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động.
3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi
người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video một số làng nghề truyền - Quan sát
thống.
- GV chiếu video một số làng nghề truyền - Thảo luận cặp đôi
thống.
+ Mộc, trống, gốm bát tràng, làng tranh
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
dân gian Đông Hồ, làng lụa Hà Đông,
+ Qua đoạn video có nhắc đến những nghề đá mĩ nghệ, làng cói,...
gì?
* GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê,
dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét
văn hoá riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc
tạo nên một đất nước độc đáo hấp dẫn du
khách…
*HĐ 2: Chia sẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các
biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình
phát triển làng nghề.
- HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện
pháp bảo vệ môi trường trong quá trình
phát triển làng nghề.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ.
+ Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ
rừng. Sử dụng sản phẩm tái chế,…
- Lắng nghe
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện
tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
Tuần: 25
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
Ngày dạy:
TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
08/03/2023
Tiết: 74
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm
tới các thành viên trong cộng đồng.
- Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống
do nhà trường, địa phương tổ chức.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi
mình sinh sống..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về
truyền thống địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
truyền thống địa phương.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa
phương nơi mình sinh sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản
phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống
của quê hương mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Biết được những nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.
- Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng”
- HS lắng nghe.
( tác giả Nguyễn Lê Tâm)
- GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động - HS lắng nghe.
tác vui theo nhạc.
- GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang - HS cùng luyện tập theo bài hát.
vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi
người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để
bay cao cùng Rồng nhé!
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng - HS lắng nghe.
ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước
mình để thêm tự hào.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về truyền thống quê hương ở các khía cạnh khác nhau.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em.
(làm việc cặp đôi)
- GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn.
- HS quan sát tranh( xem
- GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong phim).
đó.
- GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em - HS thảo luận cặp đôi
hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức
tranh( trong phim)?
- GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy
chung những gì mình nhớ được.
- GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – - Cả lớp giơ giấy.
4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình
ảnh xuất hiện trong tranh (phim).
- KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống
riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ
thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng.
Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng
nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về
những nét truyền thống của địa phương mình nhé.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS lên kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền
thống tại địa phương. (Làm việc nhóm )
- GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm chọn - Học sinh chia nhóm
1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng.
đọc yêu cầu bài và tiến
hành thảo luận.
- + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa - Các nhóm nhận xét.
phương.
+ sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện - Lắng nghe, rút kinh
từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước nghiệm.
lớp.
GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm
+ Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó?
+ Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn
về nhà sẽ làm gì?
+ Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn
thành nhiệm vụ không?
+ Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần
những gì cho phần trình bày đó?
- GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách,
trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá
thực tế, ...
* KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác
nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi
trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều
truyền thống khác nhau ở địa phương mình.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - HS tiếp nhận thông tin và
cùng với người thân:
yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ người - HS lắng nghe, rút kinh
thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương nghiệm
mà em đã lựa chọn.
- Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu
hoạch.
- “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ
biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!”
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 25
Sinh hoạt tập thể:
Ngày dạy:
10/03/2023
Tiết: 75
TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm
tới các thành viên trong cộng đồng.
- Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống
do nhà trường, địa phương tổ chức.
- HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi
mình sinh sống..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về
truyền thống địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
truyền thống địa phương.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa
phương nơi mình sinh sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản
phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống
của quê hương mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ - HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch trình bày
nhưng thu hoạch được từ tiết học trước.
- Đại diện các nhóm trình bày theo các hình thức
- Lần lượt các nhóm trình bày.
sau:
- GV nhận xét tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu học tập) triển khai kế hoạt động
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tuần tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
xét các nội dung trong tuần tới,
+ Thi đua học tập tốt.
bổ sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ thu hoạch của mình sau khi lần trải nghiệm trước theo nhóm nhỏ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3.Chuẩn bị cho việc trình bày
những thu hoạch mới về truyền thống quê
hương.
- GV mời HS ngồi theo nhóm để cùng nhau - HS HS ngồi theo nhóm để cùng
chia sẻ và chuẩn bị cho phần trình bày.
nhau chia sẻ và chuẩn bị cho phần
trình bày.
- Em đã tìm hiểu được những gì? Người thân đã - HS trả lời.
giúp em như thế nào?
- Cùng nhau chuẩn bị cho phần trình bày của
nhóm
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Qua phần trình bày HS trong lớp lắng nghe nhau để biết được nhiều thông tin hơn
về các truyền thống tại địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu
được về truyền thống quê hương.
- Lần lượt mời các bạn dưới lớp đặt câu hỏi.
- Bình bầu nhóm trình bày thú vị, lôi cuốn nhất.
- KL: Mỗi địa phương có nhiều truyền thống khác
nhau. Những truyền thống này rất phong phú, tạo nên
những nét văn hóa đặc trưng cho địa phương mình,
Chúng ta hãy cùng tiếp tục khám phá nhiều hơn và hãy
giới thiệu cho bạn bè, người thân ở nơi khác biết về
truyền thống của địa phương mình.
- Các nhóm nhận xét, đặt
câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý HS lựa chọn thực hiện 1 trong những - Học sinh tiếp nhận thông tin
hoạt động sau cùng người thân của mình.
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
với các thành viên trong gia
đình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 25
Ngày dạy:
06/03/2023
Tiết: 25
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5)
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt
cười, mặt mếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được
” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học.
điểm manh, khắc phục điểm yếu
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho
bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời
thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản
mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục
công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn điểm yếu của bạn
dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức,và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành
vi, xử lý tình huống
- Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
(Làm việc nhóm đôi, nhóm ba)
- GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo - HS đọc tình huống , thảo luận
luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời nhóm , đóng vai và khuyên bạn,
khuyên cho bạn trong tình huống của nhóm thể hiện ý kiến của mình
mình?
+ Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là
1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố
năng khiếu nên mình có cố gắng đến mấy
cũng không thể học giỏi được
+ Minh suy nghĩ như vậy có đúng không?
Nếu là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều
gì?
gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi
bạn, cô giáo người thân để hiểu bài
và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn,
sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn.
+ Không đồng tình với Ngọc, Ngọc
nên giải thích nói và thể hiện rõ
năng khiếu của mình với bố mẹ
cho bố mẹ biết và thực hiện năng
khiếu nĩ thuật của mình và thực
hiện đam mê học vẽ của mình.
+ Các nhóm nhận xét.
2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự
thấymình không có năng khiếu âm nhạc
nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng
học đàn
+ Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ
khuyên Ngọc điều gì?
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- HS thảo luận nhóm 4, đọc từng
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) nội dung và thực hiện theo từng gọi
ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo
gợi ý của giáo viên:
Thực hiện theo chính kiến của bản
thân
Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu + Các nhóm nhận xét khi đại diện
của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm chia sẻ.
nhóm 4, cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4
và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi
ý?
1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của
bản thân rồi viết ra giấy.
2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm
mạnh điểm yếu của em.
3- So sánh những suy ngẫm của em và những
đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm
yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh
và khắc phục điểm yếu theo gợi ý:
Điểm
Cách
Điểm
Cách khắc
mạnh
phát
yếu
phục
huy
GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu
và nêu trước lớp:
+ Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm
yếu của mình vào phiếu
+ Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm
mạnh điểm yếu của mình
+ So sánh diểm giống và khác nhau giữa
thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả
bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề
xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc
phục điểm yếu của mình
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiến để phát huy điểm mạnh vfa điểm yếu của bản thân, khám
phá bản thân.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học:
+Nêu 3 điều em học được sau bài học
+ Nêu 3 điều em thích sau bầi học
+ HS vận dụng nêu theo yêu cầu
+Nêu 3 việc em cần làm sau bài học
của Gv
- GV tóm tắt lại nội dung bài học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương
lên kế hoạch thực hiện cho mình
- Cách đánh giá:
* Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì
sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu của bản thân.
*Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của
bài học nhưng chưa đầy đủ,
* Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được
các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tuần: 25
Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
TUẦN HOÀN (Tiết 1)
07/03/2023
Tiết: 49
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan tuần hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ
quan tuần hoàn và cách phòng tránh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn
cơ quan tuần hoàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GDBVMT:
- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan tuần hoàn.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một
đôi, trả lời theo mẫu:
bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược
+ HS1: Đã bao giờ bị tức ngực, tim đập lại.
nhanh chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào?
+ HS2: Mình đã từng bị tức ngực, tim đập
thình thịch vì… (chạy nhanh, hồi hộp,…)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
tuần hoàn.
+ Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
+ Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan
tuần hoàn và cách phòng tránh.
+ Thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn
uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên
những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi
đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ
sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
và trình bày.
+ Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho
không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà
sao?
rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng,
bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá,
nước lọc, cam, phô mai,..
+ Những thức ăn, đồ uống không có
lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu,
bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà
tây, đường,…
+ Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ
uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan
tuần hoàn.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Những thức ăn, đồ uống có lợi cho
cơ quan tuần hoàn: hoa quả, rau
xanh, tỏi, nghệ , tỏi, gừng,…
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,
bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây,
rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên
hạt,.. Đồng thời, tránh uống và tránh dùng các
những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu,
cà phê, các loại nước có ga,..
Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào
cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ
cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4)
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
trang 86, 87 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
theo gợi ý:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi
hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao?
+ Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh
để bảo vệ cơ quan tuần hoàn?
+ Những thức ăn, đồ uống không có
lợi cho cơ quan tuần hoàn: những
thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ,
rượu, cà phê,…
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cùng nhau quan sát và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nên làm: Tập thể dục thường
xuyên (hình 2), đá bóng (hình 3),
luôn vui vẻ (hình 4) và đi khám bác
sĩ thường xuyên (hình 6).
+ Không nên làm: đi giày quá chật
(hình 5) và vận động quá sức
(hình7) và ăn mặn (hình 8).
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
- 1 - 2 HS đọc.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,
bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường
xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc,
vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động
mạnh hoặc tức giận; Không mặc quần áo
hoặc đi giày dép quá chật, dọa nạt làm bạn
mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu ngày dẫn đến
nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống điều độ,
đủ chất,…
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi và không có lợi cho cơ quan
tuần hoàn.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể tên một số việc nên và
không để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm
việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy - Học sinh suy nghĩ và trình bày ý
nghĩ và trình bày.
kiến của mình.
+ Kể tên một số việc cần làm và việc cần - HS trả lời.
tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
* Trò chơi vận động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thụt thò
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi: Khi GV hô “thò” thì HS nắm bàn - HS lắng nghe GV phổ biến luật
tay và giờ tay phải ra phía trước. Khi hô chơi để tham gia chơi.
“thụt” thì HS nhanh chóng thu tay vào. Khi
hô GV có thể làm sai động tác và HS phải
làm theo lời chứ không làm theo hành động
của GV.
- Yêu cầu HS đưa tay lên tim và hỏi: Nhịp - Có nhanh hơn một chút.
đập của tim và mạch chúng ta có nhanh hơn
so với lúc ngồi im không?
* Vận động mạnh hơn
- Gọi 4 HS lên bảng tập một vài động tác - 4 HS thực hiện.
nhảy.
+ Sau khi vận động mạnh hơn thì nhịp tim + Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập
đập như thế nào so với lúc hoạt động nhẹ và của tim và mạch nhanh hơn bình
lúc nghỉ ngơi?
thường.
Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao - Học sinh lắng nghe.
động chân tay, nhịp đập của tim và mạch
nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và
vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim
mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt
động quá sức, tim sẽ bị mệt và có hại cho sức
khỏe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
TUẦN HOÀN (Tiết 2)
09/03/2023
Tuần: 25
Tiết: 50
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan tuần hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ
quan tuần hoàn và cách phòng tránh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn
cơ quan tuần hoàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GDBVMT:
- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan tuần hoàn.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể - HS lắng nghe bài hát.
dục buổi sáng” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng.
nhỏ làm gì?
+ Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao
xuyên hay không?
thường xuyên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Kể tên được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
tuần hoàn.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những
việc nên làm, không nên làm để chăm
sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
(Làm việc nhóm 4)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào
chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn PHT.
vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo
luận nhóm 4.
Việc nên làm
Việc không nên làm
Tập thể dục
Chạy nhảy quá
mạnh
Tránh xúc động
Ngồi lâu
- GV gọi các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
mạnh
Chơi thể thao đều
đặn
Thức khuya
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những
việc nên làm hoặc không nên làm để
bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc
nhóm 2)
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi
nhóm đôi, trả lời theo mẫu:
- một bạn trả lời và ngược lại.
+ HS1: Theo bạn chúng mình có nên
mặc quần áo và đi giày dép quá chật
không? Vì sao?
+ HS2: Mình không nên đi giày, dép quá
chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông
máu.
+ HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường
bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ
quan tuần hoàn?
+ HS2: Mình thường xuyên tập thể dục
thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa
sức.
- HS lắng nghe.
- GV gọi các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh lắng nghe.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
*Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - 1- 2 HS đọc.
mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh
có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim,
suy tim ...
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Ngày dạy:
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
06/03/2023
Tiết: 73
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động.
3. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi
người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản
thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
2. Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- HS hát
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ 1: Xem video một số làng nghề truyền - Quan sát
thống.
- GV chiếu video một số làng nghề truyền - Thảo luận cặp đôi
thống.
+ Mộc, trống, gốm bát tràng, làng tranh
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi:
dân gian Đông Hồ, làng lụa Hà Đông,
+ Qua đoạn video có nhắc đến những nghề đá mĩ nghệ, làng cói,...
gì?
* GV nhận xét và kết luận: Mỗi miền quê,
dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu những nét
văn hoá riêng nhưng vẫn đậm đà bản sắc
tạo nên một đất nước độc đáo hấp dẫn du
khách…
*HĐ 2: Chia sẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ các
biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình
phát triển làng nghề.
- HS thảo luận nhóm chia sẻ các biện
pháp bảo vệ môi trường trong quá trình
phát triển làng nghề.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ.
+ Trồng nhiều cây xanh và bảo vệ
rừng. Sử dụng sản phẩm tái chế,…
- Lắng nghe
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thể hiện
tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- Lắng nghe và thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
Tuần: 25
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
Ngày dạy:
TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG EM
08/03/2023
Tiết: 74
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm
tới các thành viên trong cộng đồng.
- Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống
do nhà trường, địa phương tổ chức.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi
mình sinh sống..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về
truyền thống địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
truyền thống địa phương.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa
phương nơi mình sinh sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản
phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống
của quê hương mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Biết được những nét đẹp truyền thống địa phương nơi mình sinh sống.
- Cách tiến hành:
- Vận động theo bài hát “ Bình minh của Rồng”
- HS lắng nghe.
( tác giả Nguyễn Lê Tâm)
- GV mời HS nghe bài hát và cùng làm các động - HS lắng nghe.
tác vui theo nhạc.
- GV nói về hình ảnh chú Rồng Việt Nam đang - HS cùng luyện tập theo bài hát.
vươn vai, tập thể dục để lớn mạnh, bay cao. Mọi
người chúng ta cùng tập luyện cho khỏe mạnh để
bay cao cùng Rồng nhé!
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- KL: Tuy nhiên, để có thể bay cao, bay xa, chúng - HS lắng nghe.
ta cũng rất cần biết về truyền thống của đất nước
mình để thêm tự hào.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về truyền thống quê hương ở các khía cạnh khác nhau.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ truyền thống quê hương em.
(làm việc cặp đôi)
- GV cho HS xem ảnh hoặc đoạn phim ngắn.
- HS quan sát tranh( xem
- GV đề nghị HS xem kĩ và nhớ những hình ảnh trong phim).
đó.
- GV hỏi : Sau khi quan sát tranh hoặc đoạn phim em - HS thảo luận cặp đôi
hãy cho biết, em nhìn thấy những gì trên những bức
tranh( trong phim)?
- GV mời HS làm việc theo cặp đôi, cùng viết ra giấy
chung những gì mình nhớ được.
- GV đề nghị cả lớp cùng giơ giấy lên, GV chọn đọc 3 – - Cả lớp giơ giấy.
4 tờ giấy vad khem ngợi HS đã nhớ được những hình
ảnh xuất hiện trong tranh (phim).
- KL: Mỗi địa phương đều có những nét truyền thống
riêng. Mỗi nơi có thể có những nghề thủ công, nghệ
thuật biểu diễn, lễ hội hay món ăn truyền thống riêng.
Các địa phương đều có những chuyện về lịch sử dựng
nước và gữi nước. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về
những nét truyền thống của địa phương mình nhé.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS lên kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền thống tại địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2.Lập kế hoạch tìm hiểu một số nét truyền
thống tại địa phương. (Làm việc nhóm )
- GV nêu yêu cầu HS lập thành các nhóm: Mỗi nhóm chọn - Học sinh chia nhóm
1 trong số 5 mục đã ghi trên bảng.
đọc yêu cầu bài và tiến
hành thảo luận.
- + Lựa chọn chủ đề liên quan tới truyền thống của địa - Các nhóm nhận xét.
phương.
+ sau khi các nhóm đã thảo luận xong. GV gọi đại diện - Lắng nghe, rút kinh
từng nhóm lên chia sẻ nhanh về kế hoạch của mình trước nghiệm.
lớp.
GV chọn 1 nhóm để đặt câu hỏi thảo luận thêm
+ Vì sao nhóm lại chọn chủ đề đó?
+ Nhóm phân công bạn nào làm gì? Kế hoạch của mỗi bạn
về nhà sẽ làm gì?
+ Các bạn có cần thêm sự hỗ trợ của người thân để hoàn
thành nhiệm vụ không?
+ Kế hoạch trình bày của nhóm thế nào? Các bạn cần
những gì cho phần trình bày đó?
- GV đưa ra gợi ý về cách tìm hiểu thông tin qua đọc sách,
trao đổi với người thân, tìm gặp nghệ nhân, đi khám phá
thực tế, ...
* KL: Tại địa phương có thể có nhiều truyền thống khác
nhau, mỗi nhóm chọn một truyền thống để tìm hiểu rồi
trình bày trước lớp. Như vậy, chúng ta sẽ biết được nhiều
truyền thống khác nhau ở địa phương mình.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - HS tiếp nhận thông tin và
cùng với người thân:
yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- Thực hiện kế hoạch của tổ hoặc nhóm: Nhờ người - HS lắng nghe, rút kinh
thân hỗ trợ tìm hiểu về truyền thống của địa phương nghiệm
mà em đã lựa chọn.
- Chuẩn bị nội dung: đạo cụ cho việc trình bày thu
hoạch.
- “Đọc xong mấy cuốn sách này, bố con mình sẽ
biết thêm về lễ hội truyền thống đấy!”
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 25
Sinh hoạt tập thể:
Ngày dạy:
10/03/2023
Tiết: 75
TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ HƯƠNG
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi, thể hiện sự quan tâm
tới các thành viên trong cộng đồng.
- Tham gia một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo, giáo dục truyền thống
do nhà trường, địa phương tổ chức.
- HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học:HS biết được nét đẹp truyền thống địa phương nơi
mình sinh sống..
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tìm hiểu về
truyền thống địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
truyền thống địa phương.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng nét đẹp, sản phẩm đẹp truyền thống địa
phương nơi mình sinh sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để làm một số sản
phẩm phù hợp với lứa tuổi của mình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng hình ảnh, nét đẹp truyền thống
của quê hương mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ - HS trình bày kết quả tìm hiểu về một truyền thống tại địa phương.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch trình bày
nhưng thu hoạch được từ tiết học trước.
- Đại diện các nhóm trình bày theo các hình thức
- Lần lượt các nhóm trình bày.
sau:
- GV nhận xét tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các học tập) đánh giá kết quả hoạt
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung động cuối tuần.
trong tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả học tập.
tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
- 1 HS nêu lại nội dung.
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu học tập) triển khai kế hoạt động
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tuần tới.
dung trong kế hoạch.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
xét các nội dung trong tuần tới,
+ Thi đua học tập tốt.
bổ sung nếu cần.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Một số nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động
hành động.
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ Học sinh chia sẻ thu hoạch của mình sau khi lần trải nghiệm trước theo nhóm nhỏ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3.Chuẩn bị cho việc trình bày
những thu hoạch mới về truyền thống quê
hương.
- GV mời HS ngồi theo nhóm để cùng nhau - HS HS ngồi theo nhóm để cùng
chia sẻ và chuẩn bị cho phần trình bày.
nhau chia sẻ và chuẩn bị cho phần
trình bày.
- Em đã tìm hiểu được những gì? Người thân đã - HS trả lời.
giúp em như thế nào?
- Cùng nhau chuẩn bị cho phần trình bày của
nhóm
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+ Qua phần trình bày HS trong lớp lắng nghe nhau để biết được nhiều thông tin hơn
về các truyền thống tại địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Trình bày những điều em tìm hiểu
được về truyền thống quê hương.
- Lần lượt mời các bạn dưới lớp đặt câu hỏi.
- Bình bầu nhóm trình bày thú vị, lôi cuốn nhất.
- KL: Mỗi địa phương có nhiều truyền thống khác
nhau. Những truyền thống này rất phong phú, tạo nên
những nét văn hóa đặc trưng cho địa phương mình,
Chúng ta hãy cùng tiếp tục khám phá nhiều hơn và hãy
giới thiệu cho bạn bè, người thân ở nơi khác biết về
truyền thống của địa phương mình.
- Các nhóm nhận xét, đặt
câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý HS lựa chọn thực hiện 1 trong những - Học sinh tiếp nhận thông tin
hoạt động sau cùng người thân của mình.
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
với các thành viên trong gia
đình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 25
Ngày dạy:
06/03/2023
Tiết: 25
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5)
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt
cười, mặt mếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Kế hoạch phát huy - HS nêu câu hỏi mình đã lên kế
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân hoạch để thực hiện phát huy được
” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi động bài học.
điểm manh, khắc phục điểm yếu
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nào sau khí học bài ở tiết 4 ? Cho
bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn trong nhóm trả lời
thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Biết khám phá, phát huy điểm + HS trả lời theo hiểu biết của bản
mạnh, khắc phục điểm yếu chúng ta sẽ thành thân về sự thay đổi và khắc phục
công và có cuộc sống tốt đẹp hơn - GV dẫn điểm yếu của bạn
dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức,và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành
vi, xử lý tình huống
- Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn.
(Làm việc nhóm đôi, nhóm ba)
- GV yêu cầu 1HS đọc và mỗi nhóm thảo - HS đọc tình huống , thảo luận
luận 1 tình huống, đóng vai và đưa ra lời nhóm , đóng vai và khuyên bạn,
khuyên cho bạn trong tình huống của nhóm thể hiện ý kiến của mình
mình?
+ Minh suy nghĩ chưa đúng, Nếu là
1- Minh luôn cho rằng để học giỏi cần có bạn Minh em sẽ khuyên Minh cố
năng khiếu nên mình có cố gắng đến mấy
cũng không thể học giỏi được
+ Minh suy nghĩ như vậy có đúng không?
Nếu là bạn của Minh em sẽ khuyên bạn điều
gì?
gắng chăm chỉ học tập, có thể hỏi
bạn, cô giáo người thân để hiểu bài
và ôn luyện làm bài tập nhiều hơn,
sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn.
+ Không đồng tình với Ngọc, Ngọc
nên giải thích nói và thể hiện rõ
năng khiếu của mình với bố mẹ
cho bố mẹ biết và thực hiện năng
khiếu nĩ thuật của mình và thực
hiện đam mê học vẽ của mình.
+ Các nhóm nhận xét.
2. Ngọc thích vẽ và vẽ rất đẹp. Bạn tự
thấymình không có năng khiếu âm nhạc
nhưng vì bố mẹ thích nên Ngọc vẫn cố gắng
học đàn
+ Em có đồng tình với Ngoc không? Em sẽ
khuyên Ngọc điều gì?
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- HS thảo luận nhóm 4, đọc từng
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) nội dung và thực hiện theo từng gọi
ý và ghi hoàn thiện vào phiếu theo
gợi ý của giáo viên:
Thực hiện theo chính kiến của bản
thân
Bài tập 4. Khám phá điểm mạnh điểm yếu + Các nhóm nhận xét khi đại diện
của bản thân theo các gợi ý (làm việc nhóm chia sẻ.
nhóm 4, cá nhân)
- GV yêu cầu 1HS đọc các gợi ý trong bài 4
và thảo luận và chia sẻ trong nhóm từng gợi
ý?
1- Tự suy nghĩ về điểm mạnh điểm yếu của
bản thân rồi viết ra giấy.
2-Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm
mạnh điểm yếu của em.
3- So sánh những suy ngẫm của em và những
đánh giá của các bạn về điểm mạnh , điểm
yếu của em lập kế hoạch phát huy điểm mạnh
và khắc phục điểm yếu theo gợi ý:
Điểm
Cách
Điểm
Cách khắc
mạnh
phát
yếu
phục
huy
GV gơi ý cho học sinh thực hiện vào phiếu
và nêu trước lớp:
+ Tự suy ngẫm và viết về điểm mạnh, điểm
yếu của mình vào phiếu
+ Nhờ các bạn trong nhóm viết về điểm
mạnh điểm yếu của mình
+ So sánh diểm giống và khác nhau giữa
thông tin các bạn viết về em và tự viết mô tả
bản thân ,căn cứ vào bản mô tả viết ra đề
xuất biện pháp phát huy điểm mạnh và khắc
phục điểm yếu của mình
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiến để phát huy điểm mạnh vfa điểm yếu của bản thân, khám
phá bản thân.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh tổng kết bài học:
+Nêu 3 điều em học được sau bài học
+ Nêu 3 điều em thích sau bầi học
+ HS vận dụng nêu theo yêu cầu
+Nêu 3 việc em cần làm sau bài học
của Gv
- GV tóm tắt lại nội dung bài học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm và
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương
lên kế hoạch thực hiện cho mình
- Cách đánh giá:
* Hoàn thành tốt: nêu được một số điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân biết được vì
sao phải biết điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân,Biết rèn luyện để phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu của bản thân.
*Hoàn thành: Thực hiện được mục tiêu của
bài học nhưng chưa đầy đủ,
* Chưa hoàn thành : Chưa thực hiện được
các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu bài học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tuần: 25
Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
TUẦN HOÀN (Tiết 1)
07/03/2023
Tiết: 49
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan tuần hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ
quan tuần hoàn và cách phòng tránh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn
cơ quan tuần hoàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GDBVMT:
- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan tuần hoàn.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một
đôi, trả lời theo mẫu:
bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược
+ HS1: Đã bao giờ bị tức ngực, tim đập lại.
nhanh chưa? Tại sao bạn bị như vậy khi nào?
+ HS2: Mình đã từng bị tức ngực, tim đập
thình thịch vì… (chạy nhanh, hồi hộp,…)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
tuần hoàn.
+ Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
+ Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan
tuần hoàn và cách phòng tránh.
+ Thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn
uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên
những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi
đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ
sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
và trình bày.
+ Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho
không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, cà
sao?
rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng,
bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá,
nước lọc, cam, phô mai,..
+ Những thức ăn, đồ uống không có
lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu,
bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà
tây, đường,…
+ Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ
uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan
tuần hoàn.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Những thức ăn, đồ uống có lợi cho
cơ quan tuần hoàn: hoa quả, rau
xanh, tỏi, nghệ , tỏi, gừng,…
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,
bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây,
rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên
hạt,.. Đồng thời, tránh uống và tránh dùng các
những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu,
cà phê, các loại nước có ga,..
Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào
cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ
cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4)
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
trang 86, 87 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
theo gợi ý:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi
hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao?
+ Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh
để bảo vệ cơ quan tuần hoàn?
+ Những thức ăn, đồ uống không có
lợi cho cơ quan tuần hoàn: những
thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ,
rượu, cà phê,…
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cùng nhau quan sát và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nên làm: Tập thể dục thường
xuyên (hình 2), đá bóng (hình 3),
luôn vui vẻ (hình 4) và đi khám bác
sĩ thường xuyên (hình 6).
+ Không nên làm: đi giày quá chật
(hình 5) và vận động quá sức
(hình7) và ăn mặn (hình 8).
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung.
- 1 - 2 HS đọc.
* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn,
bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường
xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc,
vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động
mạnh hoặc tức giận; Không mặc quần áo
hoặc đi giày dép quá chật, dọa nạt làm bạn
mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu ngày dẫn đến
nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống điều độ,
đủ chất,…
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Kể tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi và không có lợi cho cơ quan
tuần hoàn.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể tên một số việc nên và
không để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm
việc cá nhân)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy - Học sinh suy nghĩ và trình bày ý
nghĩ và trình bày.
kiến của mình.
+ Kể tên một số việc cần làm và việc cần - HS trả lời.
tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
* Trò chơi vận động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thụt thò
- HS tham gia trò chơi.
Luật chơi: Khi GV hô “thò” thì HS nắm bàn - HS lắng nghe GV phổ biến luật
tay và giờ tay phải ra phía trước. Khi hô chơi để tham gia chơi.
“thụt” thì HS nhanh chóng thu tay vào. Khi
hô GV có thể làm sai động tác và HS phải
làm theo lời chứ không làm theo hành động
của GV.
- Yêu cầu HS đưa tay lên tim và hỏi: Nhịp - Có nhanh hơn một chút.
đập của tim và mạch chúng ta có nhanh hơn
so với lúc ngồi im không?
* Vận động mạnh hơn
- Gọi 4 HS lên bảng tập một vài động tác - 4 HS thực hiện.
nhảy.
+ Sau khi vận động mạnh hơn thì nhịp tim + Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập
đập như thế nào so với lúc hoạt động nhẹ và của tim và mạch nhanh hơn bình
lúc nghỉ ngơi?
thường.
Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao - Học sinh lắng nghe.
động chân tay, nhịp đập của tim và mạch
nhanh hơn bình thường. Vì vậy, lao động và
vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim
mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt
động quá sức, tim sẽ bị mệt và có hại cho sức
khỏe.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Bài 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN
Ngày dạy:
TUẦN HOÀN (Tiết 2)
09/03/2023
Tuần: 25
Tiết: 50
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ
quan tuần hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ
quan tuần hoàn và cách phòng tránh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn
cơ quan tuần hoàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GDBVMT:
- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan tuần hoàn.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể - HS lắng nghe bài hát.
dục buổi sáng” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng.
nhỏ làm gì?
+ Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao
xuyên hay không?
thường xuyên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Kể tên được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
tuần hoàn.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những
việc nên làm, không nên làm để chăm
sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
(Làm việc nhóm 4)
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào
chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn PHT.
vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo
luận nhóm 4.
Việc nên làm
Việc không nên làm
Tập thể dục
Chạy nhảy quá
mạnh
Tránh xúc động
Ngồi lâu
- GV gọi các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
mạnh
Chơi thể thao đều
đặn
Thức khuya
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những
việc nên làm hoặc không nên làm để
bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc
nhóm 2)
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi
nhóm đôi, trả lời theo mẫu:
- một bạn trả lời và ngược lại.
+ HS1: Theo bạn chúng mình có nên
mặc quần áo và đi giày dép quá chật
không? Vì sao?
+ HS2: Mình không nên đi giày, dép quá
chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông
máu.
+ HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường
bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ
quan tuần hoàn?
+ HS2: Mình thường xuyên tập thể dục
thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa
sức.
- HS lắng nghe.
- GV gọi các nhóm chia sẻ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh lắng nghe.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
*Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị - 1- 2 HS đọc.
mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh
có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim,
suy tim ...
 









Các ý kiến mới nhất