Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI gh. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:21' 15-03-2025
Dung lượng: 21.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 16: gh
(Trang 32)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. Nắm được quy tắc
chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao,
khoảng cách giữa các con chữ.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, gh. Đọc đúng
bài Tập đọc Ghế. Viết đúng trên bảng con các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp; Rèn
luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; Phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người
nói. Viết đúng chính tả.
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Hát
- Ổn định.
- Kiểm tra bài cũ.
+ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá - 2 hs đọc bài Bể cá.
(bài 15).
+ NX, tuyên dương.
- HS theo dõi lắng nghe.
2. Khám phá
- Giới thiệu bài: GV viết lên bảng chữ gh, - Hs đọc lại đề bài.
giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm
gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ
đơn).
- GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ
- HS (cá nhân, cả lớp): gờ.

GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ
gờ kép.
BT 1: Làm quen
- GV chiếu hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì?
(Ghế gỗ).
- GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ
kép (Tiếng ghế).
- GV chỉ: ghế. Y/c HS phân tích
- GV chốt:
- Y/c HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và
đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; //
gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. \
- Y/c HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
GV nhận xét, chỉnh sửa.
3. Luyện tập
HĐ 1. Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có
chữ gh?
- GV chỉ từng chữ dưới hình và giải nghĩa
từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà
nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ
gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai
màu sáng, có vân hoa, càng dài).
- Gv chỉ từng chữ dưới từng hình, y/c hs
đọc.
- Y/ c hs đọc các tiếng có g và gh.
HĐ 2. Quy tắc chính tả
BT 3: Ghi nhớ
- GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải
thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép)
đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết
khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào
âm gờ viết là gờ kép (gh).
- GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e,
ê, i, âm gờ viết là gh kép. Y/c hs ghép đọc

- Hs trả lời ghế gỗ.
- Hs trả lời tiếng ghế
- HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ
đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc
đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ
kép.
- Lắng nghe

HS làm bài trong VBT. / Báo cáo kết
quả:
HS 1 nói các tiếng có g (gờ đơn): gà
gô,gõ, gỗ, gỡ cá.
- HS 2 nói các tiếng có gh (gờ kép):
ghi,ghẹ

- Lắng nghe.

- HS nối tiếp đọc cá nhân(tổ, lớp) gh:
ghẹ, ghế, ghi

các tiếng
- GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ
khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. Y/c
hs ghép đọc các tiếng
HĐ 3. Tập đọc (BT 4)
- GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba
Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người
trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau.
- GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới
thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da
(của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ).
Tiết 2(Tập đọc- Tiếp)
- HD hs luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da,
ghế đá, bờ hồ
- HD hs luyện đọc câu: Gv chỉ từng tranh
ứng với đoạn, gọi hs đọc bài nối tiếp cho
đến hết. Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp trong
tổ.
- Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp theo nhóm
đôi. Thi đọc giữa các nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tìm hiểu bài đọc
- Hà có ghế gì?
- Ba Hà có ghế gì?
- Bờ hồ có ghế gì?
- Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?
GV chốt KT
HĐ 4. Tập viết (bảng con)
- Y/c cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng,
chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa
hướng dẫn
+ Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ
bản: cong trái và cong kín.
+Số 7: cao 4 li. Gồm 3 nét: nét 1 thẳng

- HS nối tiếp đọc cá nhân(tổ, lớp):
gà, gõ, gỗ, gỡ
Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy tắc:
gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...

- Lắng nghe.

- HS (cá nhân, cả lớp)
- Thực hiện đọc cá nhân.
- HS luyện đọc tiếp nối từng câu.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn
(mỗi cặp, tổ đọc lời dưới 2 tranh).
Các cặp, tố thi đọc cả bài.
Cả lớp đọc đồng thanh bài đọc
-Hà có ghế gồ
-Ba Hà có ghế da
-Bờ hồ có ghế đá
-Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá
Cả lớp đọc lại 2 trang sgk
- HS Cả lớp đọc trên bảng các chữ,
tiếng, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
- Chú ý quan sát.
+ Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái
g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong
kín, 1 nét khuyết ngược), chữ h sau
(1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai
đầu).
+Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu

ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 thẳng ngang
(ngắn) cắt giữa nét thẳng xiên.

- Cho HS viết trên khoảng không

- Sau mỗi chữ, tiếng, số gv hướng dẫn, y/c
hs viết trên bảng con.
- GV cùng Hs nhận xét
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài
- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g /
gh.
- NX tiết học, tuyên dương hs đọc tốt,
khuyến khích hs luyện đọc.
- Nhắc nhở hs về đọc bài và luyện viết cùng
người thân.

sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh
và ê.
+Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô
sau, dấu ngã đặt trên ô.
- HS viết chữ gh, ghế gỗ, 6, 7 lên
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
-HS viết: gh (2 - 3 lần). Sau đó viết:
ghế gỗ (2 lần); 6, 7 (2 lần).
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
Nhận xét, sửa chữa
- 2-3 hs thực hiện
- Nghe và ghi nhớ.
 
Gửi ý kiến