NHIỀU HƠN ÍT HƠN BẰNG NHAU. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:07' 15-03-2025
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:07' 15-03-2025
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Toán
Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau
(Trang 22)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.
- Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng.
- Thông qua việc đặt tương ứng 1- 1 để so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng,
học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa, năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đổi, nhận xét chia sẻ ý kiến,
sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để mô tả, diễn đạt so sánh số
lượng của 2 nhóm đối tượng, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giao
tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Một số tình huống đơn giản lên quan đến nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động ở - HS quan sát
trang 22 SGK
- Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi
- HS trao đổi những điều quan sát được:
những điều mình quan sát được từ bức
+ 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn.
tranh.
+ Trên bàn có 6 cái bát, 7 cái cốc,…
- Yêu cầu học sinh nhận xét về số bạn
- HS trao đổi
gấu so với số bát, số cốc hay số thìa có
trên bàn.
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm. Khuyến
khích học sinh trao đổi theo ý hiều và
ngôn ngữ của mình.
2.Khám phá
* GV đưa tranh lên bảng.
- HS quan sát
- GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh
lấy thẻ bát và thẻ cốc tương ứng để lên
- HS thực hiện lấy 6 thẻ bát và 7 thẻ cốc để
bàn.
lên bàn.
- Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi nói
cho nhau nghe số bát nhiều hơn số cốc
- HS trao đổi theo cặp: Số cốc nhiều hơn số
hay số cốc nhiều hơn số bát?
bát.
- GV hướng dẫn HS cách xác định số cốc
nhiều hơn số bát.
+ Vẽ đường nối tương ứng thẻ bát và
cốc.
+ Ta thấy số cốc thừa ra mấy cái?
+ Chứng tỏ số cốc đã nhiều hơn số bát
hay số bát ít hơn số cốc.
* GV đưa tranh lên bảng.
- GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh
lấy thẻ bát và thẻ thìa tương ứng để lên
bàn.rồi so sánh số lượng 2 loại
- GV cho HS làm việc theo cặp so sánh
như lần trước.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
* GV đưa tranh lên bảng.
- GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh
lấy thẻ bát và thẻ đĩa tương ứng để lên
bàn rồi so sánh số lượng 2 loại
- GV cho HS làm việc theo cặp so sánh
như 2 lần trước.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV Y/C HS nhắc lại: nhiều hơn, ít
hơn, bằng nhau.
3.Thực hành luyện tập
Bài 1. Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng nhau để nói về hình vẽ sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát hình vẽ.
+ Trong hình vẽ những gì?
+ Để thực hiện yêu cầu của bài toán thì
trước hết ta phải làm gì?
+ Bây giờ chúng ta làm việc theo cặp hãy
dùng thẻ đĩa, thìa, cốc để so sánh số thìa
với với số cốc trong bài 1.
+ Gọi HS báo cáo
- GV cho HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả bài 1.
+ HS vẽ theo
- Thừa ra 1 cái
- HS nhắc lại
- Theo dõi
- HS theo tác lấy thẻ
- HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết
luận.
- Số bát đã nhiều hơn số thìa hay số thìa ít
hơn số bát.
- Theo dõi
- HS thao tác lấy thẻ
- HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết
luận.
- Số bát đã bằng số thìa hay số thìa và số
bát bằng nhau.
- HS (cá nhân- cả lớp)nhắc lại
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát
+ Vẽ cốc, thìa và đĩa.
- So sánh thìa-cốc; thìa-đĩa; đĩa-cốc
+ HS lấy và so sánh số thìa với với số cốc
và kết luận.
+ Số thìa nhiều hơn số cốc.
- HS làm việc
- Đại diện các cặp lên trình bày:
+ Số thìa nhiều hơn số cốc
Hay số cốc ít hơn số thìa
+ Số đĩa nhiều hơn số cốc
Hay số cốc ít hơn số đĩa
- GV cùng HS khác nhận xét
- GV Y/C cả lớp đọc lại kết quả
Chốt KT: HS hiểu về khái niệm nhiều
hơn, ít hơn
Bài 2. Cây bên nào nhiều quả hơn
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời HS lên chia sẻ kết quả bài làm.
- GV và HS nhận xét
- GV cho HS nhắc lại kết quả bài làm
Chốt KT: kĩ năng tìm nhiều hơn, ít hơn
4. Vận dụng
Bài 3. Xem tranh rồi kiểm tra câu nào
đúng, câu nào sai.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Em cho biết bức tranh vẽ gì?
- GV đọc từng câu và Y/C HS giơ thẻ
đúng/sai.
a) Số xô nhiều hơn số xẻng
b) Số xẻng ít hơn số người
c) Số người và số xô bằng nhau.
- GV Y/C HS giải thích lí do chọn đúng
hoặc sai.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh và
đặt câu hỏi liên quan đến bức tranh sử
dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau.
- Gọi HS lên chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét
Tìm số đồ vật có trong lớp và so sánh…
hay đồ vật trong bộ đồ dùng học tập..
Chốt KT: kĩ năng so sánh các số thông
qua các đồ vật
+ Số thìa và số đĩa bằng nhau.
- HS nhận xét bạn
- HS (cá nhân-tổ) đọc
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS làm bài vào vở BT.
- Vài HS lên bảng chia sẻ kết quả và cách
làm. Chẳng hạn:
+ Cây bên trái nhiều quả hơn. Cách làm là
em dùng bút chì nối từng quả của 2 bên với
nhau thấy cây bên trái thừa ra 1 quả. Nên
cây bên trái nhiều quả hơn.
- HS nhận xét bạn.
- HS (cá nhân-tổ) nhắc lại kết quả
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- Tranh vẽ: 5 bạn nhỏ, 5 cái xẻng và 5 cái
xô đựng nước.
- HS lắng nghe + Quan sát rồi giơ thẻ:
a) S
b) S
c) Đ
- HS giải thích cách làm: đếm các số, hay
nối từng cặp đồ vật với nhau...
- HS làm việc theo cặp.
- Đại diện các cặp lên chia sẻ
- HS khác nhận xét
Ngón tay bằng ngón chân, bóng điện nhiều
hơn bảng đen, bàn bằng ghế...
Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn”.
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các tình huống thực tế liên quan đến sử
dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau
Cách chơi: Chọn một số bạn, một số ghế (số người
nhiều hơn số ghế). Cả lớp hát một bài, trong khi 4
bạn đi vòng quanh ghế. Khi hát hết bài, chủ trò ra
hiệu mỗi bạn phai ngồi vào một ghế. Ai nhanh (có
ghế ngồi) sẽ được khen,...
- GV nêu nhận xét: Một bạn không có ghế ngồi vi
số ghế ít hơn số người. Như vậy, chúng ta có thể so
sánh số lượng của hai nhóm đồ vật bằng cách ghép
tươngứng mỗi đồ vật của nhóm này với một và chỉ
một đồ vật của nhóm kia.
Nhiều hơn - Ít hơn - Bằng nhau
(Trang 22)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.
- Biết sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng.
- Thông qua việc đặt tương ứng 1- 1 để so sánh số lượng của 2 nhóm đối tượng,
học sinh có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa, năng lực tư duy và lập
luận toán học.
- Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đổi, nhận xét chia sẻ ý kiến,
sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để mô tả, diễn đạt so sánh số
lượng của 2 nhóm đối tượng, học sinh có cơ hội được phát triển năng lực giao
tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Một số tình huống đơn giản lên quan đến nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
III. Hoạt động dạy học
1.Khởi động.
- Giáo viên trình chiếu tranh khởi động ở - HS quan sát
trang 22 SGK
- Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi
- HS trao đổi những điều quan sát được:
những điều mình quan sát được từ bức
+ 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn.
tranh.
+ Trên bàn có 6 cái bát, 7 cái cốc,…
- Yêu cầu học sinh nhận xét về số bạn
- HS trao đổi
gấu so với số bát, số cốc hay số thìa có
trên bàn.
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm. Khuyến
khích học sinh trao đổi theo ý hiều và
ngôn ngữ của mình.
2.Khám phá
* GV đưa tranh lên bảng.
- HS quan sát
- GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh
lấy thẻ bát và thẻ cốc tương ứng để lên
- HS thực hiện lấy 6 thẻ bát và 7 thẻ cốc để
bàn.
lên bàn.
- Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi nói
cho nhau nghe số bát nhiều hơn số cốc
- HS trao đổi theo cặp: Số cốc nhiều hơn số
hay số cốc nhiều hơn số bát?
bát.
- GV hướng dẫn HS cách xác định số cốc
nhiều hơn số bát.
+ Vẽ đường nối tương ứng thẻ bát và
cốc.
+ Ta thấy số cốc thừa ra mấy cái?
+ Chứng tỏ số cốc đã nhiều hơn số bát
hay số bát ít hơn số cốc.
* GV đưa tranh lên bảng.
- GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh
lấy thẻ bát và thẻ thìa tương ứng để lên
bàn.rồi so sánh số lượng 2 loại
- GV cho HS làm việc theo cặp so sánh
như lần trước.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
* GV đưa tranh lên bảng.
- GV gắn lên bảng và yêu cầu học sinh
lấy thẻ bát và thẻ đĩa tương ứng để lên
bàn rồi so sánh số lượng 2 loại
- GV cho HS làm việc theo cặp so sánh
như 2 lần trước.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- GV Y/C HS nhắc lại: nhiều hơn, ít
hơn, bằng nhau.
3.Thực hành luyện tập
Bài 1. Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng nhau để nói về hình vẽ sau.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS quan sát hình vẽ.
+ Trong hình vẽ những gì?
+ Để thực hiện yêu cầu của bài toán thì
trước hết ta phải làm gì?
+ Bây giờ chúng ta làm việc theo cặp hãy
dùng thẻ đĩa, thìa, cốc để so sánh số thìa
với với số cốc trong bài 1.
+ Gọi HS báo cáo
- GV cho HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả bài 1.
+ HS vẽ theo
- Thừa ra 1 cái
- HS nhắc lại
- Theo dõi
- HS theo tác lấy thẻ
- HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết
luận.
- Số bát đã nhiều hơn số thìa hay số thìa ít
hơn số bát.
- Theo dõi
- HS thao tác lấy thẻ
- HS vẽ đường nối so sánh và đưa ra kết
luận.
- Số bát đã bằng số thìa hay số thìa và số
bát bằng nhau.
- HS (cá nhân- cả lớp)nhắc lại
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát
+ Vẽ cốc, thìa và đĩa.
- So sánh thìa-cốc; thìa-đĩa; đĩa-cốc
+ HS lấy và so sánh số thìa với với số cốc
và kết luận.
+ Số thìa nhiều hơn số cốc.
- HS làm việc
- Đại diện các cặp lên trình bày:
+ Số thìa nhiều hơn số cốc
Hay số cốc ít hơn số thìa
+ Số đĩa nhiều hơn số cốc
Hay số cốc ít hơn số đĩa
- GV cùng HS khác nhận xét
- GV Y/C cả lớp đọc lại kết quả
Chốt KT: HS hiểu về khái niệm nhiều
hơn, ít hơn
Bài 2. Cây bên nào nhiều quả hơn
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời HS lên chia sẻ kết quả bài làm.
- GV và HS nhận xét
- GV cho HS nhắc lại kết quả bài làm
Chốt KT: kĩ năng tìm nhiều hơn, ít hơn
4. Vận dụng
Bài 3. Xem tranh rồi kiểm tra câu nào
đúng, câu nào sai.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Em cho biết bức tranh vẽ gì?
- GV đọc từng câu và Y/C HS giơ thẻ
đúng/sai.
a) Số xô nhiều hơn số xẻng
b) Số xẻng ít hơn số người
c) Số người và số xô bằng nhau.
- GV Y/C HS giải thích lí do chọn đúng
hoặc sai.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh và
đặt câu hỏi liên quan đến bức tranh sử
dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau.
- Gọi HS lên chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét
Tìm số đồ vật có trong lớp và so sánh…
hay đồ vật trong bộ đồ dùng học tập..
Chốt KT: kĩ năng so sánh các số thông
qua các đồ vật
+ Số thìa và số đĩa bằng nhau.
- HS nhận xét bạn
- HS (cá nhân-tổ) đọc
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS làm bài vào vở BT.
- Vài HS lên bảng chia sẻ kết quả và cách
làm. Chẳng hạn:
+ Cây bên trái nhiều quả hơn. Cách làm là
em dùng bút chì nối từng quả của 2 bên với
nhau thấy cây bên trái thừa ra 1 quả. Nên
cây bên trái nhiều quả hơn.
- HS nhận xét bạn.
- HS (cá nhân-tổ) nhắc lại kết quả
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- Tranh vẽ: 5 bạn nhỏ, 5 cái xẻng và 5 cái
xô đựng nước.
- HS lắng nghe + Quan sát rồi giơ thẻ:
a) S
b) S
c) Đ
- HS giải thích cách làm: đếm các số, hay
nối từng cặp đồ vật với nhau...
- HS làm việc theo cặp.
- Đại diện các cặp lên chia sẻ
- HS khác nhận xét
Ngón tay bằng ngón chân, bóng điện nhiều
hơn bảng đen, bàn bằng ghế...
Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức cho HS chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn”.
5. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm
các tình huống thực tế liên quan đến sử
dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau
Cách chơi: Chọn một số bạn, một số ghế (số người
nhiều hơn số ghế). Cả lớp hát một bài, trong khi 4
bạn đi vòng quanh ghế. Khi hát hết bài, chủ trò ra
hiệu mỗi bạn phai ngồi vào một ghế. Ai nhanh (có
ghế ngồi) sẽ được khen,...
- GV nêu nhận xét: Một bạn không có ghế ngồi vi
số ghế ít hơn số người. Như vậy, chúng ta có thể so
sánh số lượng của hai nhóm đồ vật bằng cách ghép
tươngứng mỗi đồ vật của nhóm này với một và chỉ
một đồ vật của nhóm kia.
 









Các ý kiến mới nhất