BÀI i, ia. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:03' 15-03-2025
Dung lượng: 21.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:03' 15-03-2025
Dung lượng: 21.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 13. i, ia
(Trang 28)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm
đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
- Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ i, ia
tiếng bi, bia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
- Viết đúng trên bảng con các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao. Nhường nhịn và yêu thương em nhỏ.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Hát
a. Kiểm tra bài cũ
- 2 hs lên bảng đọc bài. Cả lớp viết
- Gọi hs đọc bài g,h và viết bảng con ga, hồ bảng con.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe
b.GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. - HS nhắc lại đề bài
GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp)
nhắc lại.
Cả lớp chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu chữ I in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá
*Hoạt động 1:
a. Dạy âm i và chữ i
- GV chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì?
- HS trả lời: các viên bi
- GV viết i, đọc mẫu i.
- Y/c hs phân tích tiếng bi.
- Y/c hs tìm chữ i, b trong bộ chữ cái, ghép
lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh.
Gv nhận xét
- Đánh vần mẫu: bờ - i - bi / bi.
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- NX, sửa lỗi.
b. Dạy âm ia và chữ ia
- GV viết ia, đọc mẫu ia.
- Y/c hs phân tích âm ia.
- Y/c hs tìm chữ i,a trong bộ chữ cái, ghép
lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh.
Gv nhận xét
- Đánh vần mẫu: i- a- ia / ia
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- NX, sửa lỗi.
- GV chỉ hình GV chỉ hình bia đá hỏi: Đây
là gì?
- GV viết bia, đọc mẫu bia.
- Y/c hs phân tích tiếng bia.
- Y/c hs tìm chữ b trong bộ chữ cái, ghép
vào phía trước chữ ia đã có sẵn lên bảng
gài, dơ bảng gài theo hiệu lệnh. Gv nhận xét
- Đánh vần mẫu: b-ia-bia/bia
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- NX, sửa lỗi.
3. Luyện tập
*Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm
ia?
- GV chỉ hình, y/c học sinh tiếng có âm i, ia.
- Y/c hs làm bài trong VBT
- GV chỉ hình, y/c cả lớp nói kết quả: Tiếng
bí có âm i... Tiếng mía có âm ia...
- Lắng nghe và đọc i
- Bi: b đứng trước, i đứng sau.
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Thực hiện CN, T, L
- Lắng nghe và đọc ia
- ia: i đứng trước, a đứng sau.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện: i- a- ia/ia (CN, T, L)
- Lắng nghe
- Đây là các tấm bia ghi tên các tiến
sĩ thời xưa.
- Lắng nghe và đọc ia
- bia: b đứng trước, ia đứng sau.
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Thực hiện: b-ia-bia/bia (CN, T,
L)
- Lắng nghe
- 1 HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, ví,
chỉ, mía, đĩa, khỉ. /
- HS làm bài trong VBT, báo cáo:
Tiếng có âm ỉ: bí, ví, chỉ, khỉ. Tiếng
có âm ia: mía, đĩa. /
HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm i
- NX, tuyên dương
*Hoạt động 3: Tập đọc (BT 3)
a/ Luyện đọc
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh
em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi).
- GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới
thiệu tình huống
+ Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. (Li đang đi
chập chững, giơ hai tay gọi anh. Giải nghĩa
từ bi bô: nói chưa sõi, lặp đi lặp lại một số
âm).
+ Tranh 2: Bé ạ đi. (Bi nói bé hãy “ạ” anh
đi).
+ Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan
ngoãn “ạ” lia lịa nên bị ho. (Thấy bé ho, vẻ
mặt Bi lo lắng. Giải nghĩa từ lia lịa: liên
tục, liên tiếp, rất nhanh).
+ Tranh 4: Bi dỗ bé. (Bi thương em, ôm em
vào lòng, dỗ em).
- Y/c hs luyện đọc từ ngữ:
- Y/c hs luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS nghỉ
hơi sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn sau
dấu phẩy.
- Tổ chức cho hs thi đọc đoạn, bài theo cặp/
tổ
- NX, tuyên dương
b/ Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh)
- GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
Tích hợp: GDQCN.Bổn phận của trẻ em đối
với gia đình.Liên hệ (Điều 37)
(chị, phi, thi, nghỉ,...); có âm ia
(chia, kia, phía, tỉa,...).
- Thực hiện
- HS thực hiện (cá nhân, cả lớp)
đánh vần, đọc trơn các từ ngữ (được
tô màu hoặc gạch chân): bi bô, lia
lịa, bị ho, dỗ bé.
- HS thực hiện (cá nhân, cả lớp)
- Lắng nghe.
- Các cặp, tổ thi đọc từng đoạn, bài
(mỗi cặp / tổ đọc lời dưới 2 tranh).
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
1 HSNK đọc cả bài
HS luyện đọc cá nhân, tổ, bàn…
HS: Bé Li rất yêu anh Bi. Bi rất yêu
em bé. / Anh em Bi rất thân nhau,
yêu quý nhau
Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia
đình
1. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ
tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các
thành viên trong gia đình, dòng họ.
2. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia
đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên
trong gia đình những công việc phù hợp
với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của
trẻ em.
- Y/c cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả
7 chữ học trong tuần (cuối chân trang 28).
*Hoạt động 4: Tập viết (bảng con - BT 4)
Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số:
i, ia, bi, bia; 4, 5.
a/ Tập viết các chữ, tiếng: i, ia, bi, bia
- GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp
vừa hướng dẫn:
+ Chữ i: cao 2 li, gồm một nét hất, 1 nét
móc ngược; dấu chấm (.) đặt trên đầu nét
móc.
+ Chữ ia: viết chữ i trước, chữ a sau, chú ý
nét nối giữa i và a.
+ Tiếng bi: viết chữ b (cao 5 li), chữ i, chú
ý nét nối giữa b và i.
+ Tiếng bia: viết chữ b, viết tiếp ia.
- Y/c hs viết bảng con, GV nhận xét sửa lỗi
b/ Tập viết các chữ số: 4, 5
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên,
nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng đứng.
+ Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang,
nét 2 thẳng đứng, nét 3 cong phải.
- Y/c hs viết bảng con, GV nhận xét sửa lỗi.
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại toàn bài trong sgk
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước 14.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ i, ia, bi,
bia trên vở ô li.
HS đọc bài
HS viết lên khoảng không trước mặt
- HS viết bảng con: i, ia (2 lần). Sau
đó viết: bi, bia (2 lần).
- Hs chú ý theo dõi.
HS viết bảng con…giơ bảng chữa
bài..
HS lắng nghe và thực hiện
Bài 13. i, ia
(Trang 28)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i, ia với mô hình “âm
đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: bi, bia.
- Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao, khoảng cách giữa các con chữ i, ia
tiếng bi, bia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
- Viết đúng trên bảng con các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế.
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao. Nhường nhịn và yêu thương em nhỏ.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Hát
a. Kiểm tra bài cũ
- 2 hs lên bảng đọc bài. Cả lớp viết
- Gọi hs đọc bài g,h và viết bảng con ga, hồ bảng con.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe
b.GV giới thiệu bài học về âm và chữ i, ia. - HS nhắc lại đề bài
GV chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp)
nhắc lại.
Cả lớp chú ý lắng nghe
- GV giới thiệu chữ I in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá
*Hoạt động 1:
a. Dạy âm i và chữ i
- GV chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì?
- HS trả lời: các viên bi
- GV viết i, đọc mẫu i.
- Y/c hs phân tích tiếng bi.
- Y/c hs tìm chữ i, b trong bộ chữ cái, ghép
lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh.
Gv nhận xét
- Đánh vần mẫu: bờ - i - bi / bi.
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- NX, sửa lỗi.
b. Dạy âm ia và chữ ia
- GV viết ia, đọc mẫu ia.
- Y/c hs phân tích âm ia.
- Y/c hs tìm chữ i,a trong bộ chữ cái, ghép
lên bảng gài, giơ bảng gài theo hiệu lệnh.
Gv nhận xét
- Đánh vần mẫu: i- a- ia / ia
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- NX, sửa lỗi.
- GV chỉ hình GV chỉ hình bia đá hỏi: Đây
là gì?
- GV viết bia, đọc mẫu bia.
- Y/c hs phân tích tiếng bia.
- Y/c hs tìm chữ b trong bộ chữ cái, ghép
vào phía trước chữ ia đã có sẵn lên bảng
gài, dơ bảng gài theo hiệu lệnh. Gv nhận xét
- Đánh vần mẫu: b-ia-bia/bia
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- NX, sửa lỗi.
3. Luyện tập
*Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có âm
ia?
- GV chỉ hình, y/c học sinh tiếng có âm i, ia.
- Y/c hs làm bài trong VBT
- GV chỉ hình, y/c cả lớp nói kết quả: Tiếng
bí có âm i... Tiếng mía có âm ia...
- Lắng nghe và đọc i
- Bi: b đứng trước, i đứng sau.
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Thực hiện CN, T, L
- Lắng nghe và đọc ia
- ia: i đứng trước, a đứng sau.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện: i- a- ia/ia (CN, T, L)
- Lắng nghe
- Đây là các tấm bia ghi tên các tiến
sĩ thời xưa.
- Lắng nghe và đọc ia
- bia: b đứng trước, ia đứng sau.
- Thực hiện
- Lắng nghe
- Thực hiện: b-ia-bia/bia (CN, T,
L)
- Lắng nghe
- 1 HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, ví,
chỉ, mía, đĩa, khỉ. /
- HS làm bài trong VBT, báo cáo:
Tiếng có âm ỉ: bí, ví, chỉ, khỉ. Tiếng
có âm ia: mía, đĩa. /
HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm i
- NX, tuyên dương
*Hoạt động 3: Tập đọc (BT 3)
a/ Luyện đọc
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh
em bé Bi, bé Li (Li là em gái Bi).
- GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới
thiệu tình huống
+ Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi. (Li đang đi
chập chững, giơ hai tay gọi anh. Giải nghĩa
từ bi bô: nói chưa sõi, lặp đi lặp lại một số
âm).
+ Tranh 2: Bé ạ đi. (Bi nói bé hãy “ạ” anh
đi).
+ Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan
ngoãn “ạ” lia lịa nên bị ho. (Thấy bé ho, vẻ
mặt Bi lo lắng. Giải nghĩa từ lia lịa: liên
tục, liên tiếp, rất nhanh).
+ Tranh 4: Bi dỗ bé. (Bi thương em, ôm em
vào lòng, dỗ em).
- Y/c hs luyện đọc từ ngữ:
- Y/c hs luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV sửa lỗi phát âm cho HS, nhắc HS nghỉ
hơi sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơn sau
dấu phẩy.
- Tổ chức cho hs thi đọc đoạn, bài theo cặp/
tổ
- NX, tuyên dương
b/ Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh)
- GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
Tích hợp: GDQCN.Bổn phận của trẻ em đối
với gia đình.Liên hệ (Điều 37)
(chị, phi, thi, nghỉ,...); có âm ia
(chia, kia, phía, tỉa,...).
- Thực hiện
- HS thực hiện (cá nhân, cả lớp)
đánh vần, đọc trơn các từ ngữ (được
tô màu hoặc gạch chân): bi bô, lia
lịa, bị ho, dỗ bé.
- HS thực hiện (cá nhân, cả lớp)
- Lắng nghe.
- Các cặp, tổ thi đọc từng đoạn, bài
(mỗi cặp / tổ đọc lời dưới 2 tranh).
Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
1 HSNK đọc cả bài
HS luyện đọc cá nhân, tổ, bàn…
HS: Bé Li rất yêu anh Bi. Bi rất yêu
em bé. / Anh em Bi rất thân nhau,
yêu quý nhau
Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia
đình
1. Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ
tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các
thành viên trong gia đình, dòng họ.
2. Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia
đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên
trong gia đình những công việc phù hợp
với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của
trẻ em.
- Y/c cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả
7 chữ học trong tuần (cuối chân trang 28).
*Hoạt động 4: Tập viết (bảng con - BT 4)
Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số:
i, ia, bi, bia; 4, 5.
a/ Tập viết các chữ, tiếng: i, ia, bi, bia
- GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp
vừa hướng dẫn:
+ Chữ i: cao 2 li, gồm một nét hất, 1 nét
móc ngược; dấu chấm (.) đặt trên đầu nét
móc.
+ Chữ ia: viết chữ i trước, chữ a sau, chú ý
nét nối giữa i và a.
+ Tiếng bi: viết chữ b (cao 5 li), chữ i, chú
ý nét nối giữa b và i.
+ Tiếng bia: viết chữ b, viết tiếp ia.
- Y/c hs viết bảng con, GV nhận xét sửa lỗi
b/ Tập viết các chữ số: 4, 5
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên,
nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng đứng.
+ Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang,
nét 2 thẳng đứng, nét 3 cong phải.
- Y/c hs viết bảng con, GV nhận xét sửa lỗi.
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại toàn bài trong sgk
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem
trước 14.
- GV khuyến khích HS tập viết chữ i, ia, bi,
bia trên vở ô li.
HS đọc bài
HS viết lên khoảng không trước mặt
- HS viết bảng con: i, ia (2 lần). Sau
đó viết: bi, bia (2 lần).
- Hs chú ý theo dõi.
HS viết bảng con…giơ bảng chữa
bài..
HS lắng nghe và thực hiện
 








Các ý kiến mới nhất