Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HỌC VẦN BÀI 102 ui, ưi. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:31' 09-04-2025
Dung lượng: 22.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 102: ui, ưi
(Trang 18)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
-HS nhận biết vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi.
-Nhìn chữ, tìm và đọc đúng các tiếng có vần ui, vần ưi.
-Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con.
-Viết đúng: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc
-Qua hình ảnh hạt nắng, hs nhận biết cần phải quan tâm giúp đỡ mọi người xung
quanh.
II. Đồ dùng
- Máy tính
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Ổn định.
- Hát.
- Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc bài tập đọc Ong và bướm tr.17, - 2 HS đọc bài.
SGK Tiếng Việt 2, tập hai).
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài: Hôm nay, các em sẽ được
- Nhắc lại tựa bài.
học 2 vần mới, đó là vần ui, ưi
2.Khám phá
*Dạy vần ui
- Gọi HS đọc vần mới.
+ 1 HS đọc: u - i – ui
+ GV chỉ từng chữ u và i.
+ Cả lớp nói: ui
- Gọi HS phân tích, đánh vần vần ui
- Vần ui có âm u đứng trước, âm i
- GV chỉ mô hình từng vần,yêu cầu HS đánh đứng sau ð u - i - ui.
vần và đọc trơn:
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
ui
đọc trơn.
u
i
: u - i - ui / ui
Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:

Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới: ngọn núi.
- Trong từ ngọn núi, tiếng nào có vần ui?
- Em hãy phân tích tiếng núi?
- GV chỉ mô hình tiếng núi, yêu cầu HS đánh
vần, đọc trơn:
núi
n

ui

: n - ui - nui - sắt núi / núi

- Tranh vẽ ngọn núi.
- Tiếng núi có vần ui.
- Tiếng núi có âm n (nờ) đứng
trước, vần ui đứng sau ð đánh
vần, đọc trơn tiếng núi: nờ - ui - nui
- sắt - núi / núi.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
đọc trơn.

: ư - i - ưi / ưi

+ 1 HS đọc: ư - i – ưi
+ Cả lớp nói: ưi
- Vần ưi có âm ư đứng trước, âm i
đứng sau ð ư - i - ưi.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
đọc trơn.

*Dạy vần ưi
- Gọi HS đọc vần mới
+ GV chỉ từng chữ ư và i.
- Gọi HS phân tích, đánh vần vần ưi.
- GV chỉ mô hình từng vần, yêu cầu HS đánh
vần và đọc trơn:
ưi
ư

i

- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ tranh vẽ, hỏi:
Tranh vẽ gì?
- Chúng ta có từ mới: gửi thư.
- Trong từ gửi thư, tiếng nào có vần ưi?
- Em hãy phân tích tiếng gửi?
- GV chỉ mô hình tiếng gửi, yêu cầu HS đánh
vần, đọc trơn
gửi
g

ưi

: gờ - ưi - gưi - hỏi gửi / gửi

- Tranh vẽ một bạn gái đang gửi
thư.
- Tiếng gửi có vần ưi.
- Tiếng gửii có âm g (gờ) đứng
trước, vần ưi đứng sau ð đánh
vần, đọc trơn tiếng gửi: gờ - ưi gưi - hỏi - gửi / gửi.
- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và
đọc trơn.

*Củng cố
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?

- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
3.Luyện tập

- Vần ui, vần ưi. Đánh vần: u - i ui / ui; ư - i - ưi / ưi.
- tiếng núi, tiếng gửi. Đánh vần: nờ
- ui - nui - sắt - núi / núi; gờ - ưi gưi - hỏi - gửi / gửi.

*Mở rộng vốn từ
- Nêu yêu cầu: Tìm tiếng có vần ui, tiếng có
vần ưi?
- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, gọi HS
đọc.
- GV chỉ từ ngữ không theo thứ tự, yêu cầu
cả lớp đọc nhỏ.
- Yêu cầu HS làm vào VBT: gạch 1 gạch
dưới tiếng có vần ui, gạch 2 gạch dưới tiếng
có vần ưi.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
Giải thích nghĩa từ khung cửi: đó là vật
dụng dùng để dệt vải.
*Tập viết
a) YC HS đọc các vần, tiếng vừa học.
b) Viết vần: ui, ưi.
- Vần ui: chữ u viết trước, chữ i viết sau.
Chú ý nối nét từ u sang i.
- Vần ưi: chữ ư viết trước, chữ i viết sau.
Chú ý nối nét từ ư sang i.
Lưu ý: các con chữ cao 2 ô li.
c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư).
- núi: viết n trước, ui sau, dấu sắt đặt trên u.
- gửi: viết g trước, ưi sau, dấu hỏi đặt trên ư.
Lưu ý: con chữ g cao 5 ô li.
Tiết 2: Tập đọc
*Giới thiệu bài
- Gọi 1 HS đọc tên bài tập đọc.
- Yêu cầu HS quan sát tramh. Tranh vẽ cảnh
gì?
*Hướng dẫn HS luyện đọc
a) GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ:
- GV chỉ từng từ ngữ cho HS đọc: hạt nắng,

- 1 HS đọc.
- Cả lớp đọc nhỏ.
- HS làm vào VBT: Tranh 1 cúi.
Tranh 2 ngửi. Tranh 3 múi cam.
Tranh 4 túi xách. Tranh 5 chui.
Tranh 6 khung cửi.
- Sửa bài.
- Lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.

- ui, ngọn núi, ưi, gửi thư.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Viết vào bảng con.

- HS quan sát, lắng nghe.
- Viết vào bảng con.

- Hạt nắng bé con.
- Tranh vẽ hoa hồng đang buồn và
khóc, phía trên có mặt trời đang
tỏa nắng.
- Lắng nghe.

xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng,
vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay
hồng, bên kia núi.
- Giải nghĩa từ: an ủi là làm cho ai đó bớt
buồn phiền, đau khổ.
c) Luyện đọc câu:
- Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc nối từng câu.
d) Thi đọc đoạn, bài (chia làm 3 đoạn: mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn)
*Tìm hiểu bài đọc
- Nêu yêu cầu: ghép đúng.
- Yêu cầu HS làm vào VBT.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nhận xét.
- Nhắc lại kết quả.
4. Hoạt động nối tiếp:
- YC HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui, ưi.
- YC HS đặt câu với tiếng tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về đọc bài Tập đọc cho người thân
nghe., xem trước bài 103 (uôi, ươi).

- HS đọc cá nhân, cả lớp.
- Lắng nghe.

- Bài đọc có 6 câu.
- HS 1 đọc câu 1, cả lớp đọc lại
ðHS 2 đọc câu 2, cả lớp đọc lại,
… đến hết bài đọc.
- Đọc nối tiếp (cá nhân, nhóm).
- Thi đọc theo nhóm, tổ.
- HS đọc câu hỏi.
- HS trình bày.
- 1 HS hỏi, cả lớp trả lời.
- Mẹ mặt trời thả hạt nắng xuống
chơi.
- Bông hồng được hạt nắng an ủi.
- Hạt nắng giúp hạt cây nảy mầm.

- HS nêu.
- HS nêu.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
 
Gửi ý kiến