Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:09' 14-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
Buổi sáng

Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù :
- Tự tin, mạnh dạn trình bày một số tiết mục văn nghệ, ý kiến chia sẻ về chủ đề
Nhà giáo Việt Nam.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, thêm yêu kính và biết ơn thầy, cô
giáo.
**GDKNS:GDHS biết kính trọng và biết thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo.
* HSKT: Ngồi đúng vị trí và tham gia chào cờ nghiêm túc.
II. Chuẩn bị
1. Đối với GV (TPT, BGH và GVCN ):
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động sinh hoạt dưới cờ
- Nội dung về ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, câu chuyện về tấm
gương Nhà giáo VN.
- Bộ câu hỏi và mẫu vật cho Hoạt động Hái hoa dân chủ
2. Đối với HS:
- Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, chuyện kể về tấm gương Nhà
giáo Việt Nam 20/11
- Chuẩn bị cho tiết mục biểu diễn văn nghệ ( với nhóm HS biểu diễn)
- Ghế ngồi cho cá nhân tập trung trên sân.
III. Các hoạt động cụ thể
Phần I. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV Tổng phụ trách thực hiện:
+ Ổn định tổ chức, chỉnh đốn trang phục, đội ngũ toàn trường
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ, chương trình tiết chào cờ.
+ Nhận xét, đánh giá hoạt động thi đua tuần 11
+ Triển khai phương hướng, kế hoạch hoạt động tuần 12.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới (nếu có).
Phần II. Sinh hoạt theo chủ đề
Hoạt động 1: Hái hoa dân chủ

- GV Tổng phụ trách điều khiển, GV Đoàn thanh niên phối hợp hỗ trợ tổ chức
cho HS Thi hái hoa dân chủ tìm hiểu về Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào nội dung sinh hoạt chủ điểm tuần 11
Hoạt động 2: Tham gia các hoạt động tri ân thầy cô.
+ Mời một số HS chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những thầy giáo, cô giáo đã
làm.
+ Tổ chức cho đại diện HS các khối lớp nói lời tri ân tới các thầy cô giáo.
+ Tổ chức cho đại diện các khối lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng
Nhà giáo Việt Nam 20/11: hát, hát múa, kể chuyện, đọc thơ, …
+ Mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau biểu diễn.
+ Mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi xem các tiết mục trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS
GDKNS: GDHS biết kính trọng và biết thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo.
+ Em phải làm gì với thầy cô giáo? – HS trả lời
- Nhấn mạnh ý nghĩa của các tiết mục HS biểu diễn, liên hệ ca ngợi công ơn
thầy cô giáo và nhắc HS tiếp tục thi đua học tập tốt, làm nhiều việc tốt để thể
hiện lòng biết ơn thầy cô giáo.
Hoạt động 3: GV tổ chức cho Hs về lớp và tuyên truyền phòng chống hoả
hoạn trong trường học
- GV nêu cho HS nghe những quy định phòng chống hoả hoạn trong trường học
- Tổ chức cho HS thảo luận đề xuất việc làm phù hợp để phòng chống hoả hoạn
trong trường học.
- GV nhận xét.
__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Chia một số thập phân cho 10,100,1000,…
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000;...
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy tắc
chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1 000,... đè giải quyết vấn đề. HS có
cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đề điền tá cách tính, trao đổi, chia
sẻ nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Làm được bài 1; bài 2
II. Đồ dùng dạy – học
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Khởi động
- GV chiêu trên màn hình 3 lọ mật
ong như hình vẽ trong SGK và làm
động tác che đi số chỉ cân nặng của
từng lọ. GV chi vào lọ mật ong dâu
liên (bèn trái), bỏ tấm che cân nặng và
nêu câu hoi:
- HS trả lời: 1 000 ml gấp 10 lần so
Câu hỏi 1: Biết 1 000 ml mật ong cân với 100 ml. Để tính cân nặng của 100
nặng 1,3 kg. Hỏi 100ml mật ong cân ml mật ong ta làm tính chia 1,3 : 10.
nặng bao nhiêu kg? (GV vừa nêu câu
hỏi vừa cho vào lọ mật ong thứ hai).
- GV bỏ tấm che cân nặng lọ mật ong
thử hai, HS xem hình vẽ để có “cảm
nhận” về kết quả của phép chia 1,3:
10.
- HS trả lời: 1000 ml gấp 100 lần so
- GV tiếp tục nêu câu hoi:
với 10 ml. Để tính cân nặng của 10 ml
Câu hỏi 2: Biết 1 000 ml mật ong cân mật ong ta làm lính chia 1,3 : 100.
nặng 1,3 kg. Hoi 10ml mật ong cân
nặng bao nhiêu kg?
- GV bỏ tấm che cân nặng lọ mật ong
thứ ba, HS xem hình vẽ để có có
“cảm nhận” về kết quả của phép chia - HS thảo luận nhóm và trả lời: 1 000
1,3 : 100.
ml gấp 1 000 lần so với 1 ml. Để tính
Câu hỏi của Voi: Biết 1000 ml mật cân nặng của 1 ml mật ong ta làm tính
ong cân nặng 1,3 kg. Dự đoán xem 1 chia 1,3 : 1 000.
ml mật ong cân nặng bao nhiêu ki-lô- - HS nghe.
gam?
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
2. Khám phá
- GV hướng dẫn HS nhận biết 1,3: 10 - HS so sánh số bị chia và số thương
= 0,13.
rồi rút ra nhận xét: Nếu chuyển dấu
phẩy của số 1,3 sang bên trái 1 chữ số
ta được thương 0,13.
- Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận HS nhận biết: 1,3 : 100 = 0,013 rút ra
biết:
nhận xét:
1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận xét:
Nếu chuyển dấu phẩy của số 1.3 sang

bên trái 2 chữ số ta được thương
0,013.
- GV định hướng HS xét phép tính 1,3 - HS dự đoán: Nếu chuyển dấu phẩy
: 1 000.
của thừa số 1,3 sang phải 3 chữ số ta
được thương 0,0013. Vậy 1,3: 1 000 =
Trả lời câu hỏi của Voi: 1 ml mật ong 0,0013.
cân nặng 0.0013 kg.
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
3. Thực hành – Luyện tập
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép
làm.
tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
với bạn.
nhóm 2. Đổi vở kiểm tra chéo, nói
cách làm cho bạn nghe.
- GV tổ chức cho HS nhắc lại quy tắc - Nhắc lại quy tắc chia nhẩm một số
chia nhẩm một số thập phân cho 10, thập phân cho 10, 100, 1 000,... theo
100, 1 000,...
nhóm 4.
Bài 2.a
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần - 1IS vận dụng các quy tắc tính nhầm
làm.
(chia một số thập phân cho 10 và
nhân một số thập phân với 0,1) để tìm
kết quả các phép tính 12,3 : 10 và
12,3 X 0.1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
với bạn.
nhóm 2.
- GV khuyến khích HS nói tại sao so - HS so sánh kết quả của hai phép tính
sánh được như vậy bằng trò chơi vừa tính.
“Bạn hỏi – Tôi trả lời”.
- HS nhận xét: Khi chia một số thập
phân cho 10 có kết quả bàng với kết
quả của việc nhân số thập phân đó với
Tương tự với các câu hỏi còn lại phần 0.1.
b,c,d.
Bài 3.a
- Dựa trên kiến thức đã học được từ
bài 2, HS đọc và giải thích cho bạn
các cách làm của Mai Anh và Hoàng
Đức.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
nói theo cách của các em, viết câu lời bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì;

giải rõ ràng theo cách suy nghĩ của suy nghĩ lựa chọn phép tính đề tìm
mình.
câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS
trình bày bài giải:
a) Đáp số:
330 ml.
b) Đáp số: 27 kg.
- HS kiêm tra lại phép tính, câu trả
lời, dạng toán này cần chú ý gì khi
thực hiện.
*Củng cố, dặn dò
- Qua bài học hôm nay, các em biết - HS trả lời
thêm được điều gì? Em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình - HS nghe để thực hiện.
huống thực tế liên quan đến phép chia
đã học, đặt ra bài toán cho một tình
huống đó, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
__________________________________________________
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI ĐỌC 1: Hội nghị Diên Hồng

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ khoảng 95 tiếng / phút. Thể
hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu bối cảnh lịch sử diễn
ra Hội nghị Diên Hồng. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi tinh thần
đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của cha ông ta.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ với những hình ảnh đặc sắc và sự việc tiêu biểu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm
nghĩa các từ khó trong bài, trả lời được các câu hỏi trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về bối cảnh trong bài đọc, lịch
sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ý thức được trách nhiệm của học sinh
nói chung và bản thân nói riêng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Giáo dục HS về lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc và niềm tự
hào về lịch sử anh dũng chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. Từ đó liên hệ đến
trách nhiệm của thế hệ HS ngày nay.

- QCN: Quyền được tôn trọng và bày tỏ ý kiến. (Điều 20) (Liên hệ)
- QP&AN: Biết ơn những người có công với đất nước (Liên hệ)
*HSKT: Đọc đoạn 1 của bài.
II. Đồ dùng dạy – học
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bài giảng PP.
- HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một, mẩu chuyện ngắn về lịch sử chống giặc ngoại
xâm của nước ta.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Khởi động
Xếp các thành ngữ, tục ngữ dưới đây
vào nhóm thích hợp.
- GV mời HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh nhất?”
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành - HS lắng nghe GV phổ biến luật
4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 2 bạn để tham
chơi và nhớ rõ
gia trò chơi. Các nhóm sẽ nhanh chóng
nhận thẻ và gắn vào các nhóm phù hợp.
Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì sẽ
dành chiến thắng và nhận được sao. GV
là quản trò bao quát lớp.
- HS tham gia chơi trò chơi
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Các nhóm chia sẻ với nhóm bạn
+ Trong các câu trên, bạn thích câu
thành ngữ tục ngữ nào nhất? Hãy
giải thích ý nghĩa của câu đó.
VD:
a) Chung sức, chung lòng: cùng
góp công sức và thống nhất ý chí,
nêu cao tinh thần đoàn kết để thực
hiện một nhiệm vụ, một công việc.
b) Bẻ đũa không bẻ được cả nắm:
không thể hoặc rất khó để chống
lại sức mạnh của cả một tập thể (đề
cao tinh thần đoàn kết, sức mạnh
tập thể).
c) Góp gió thành bão: gom góp
nhiều cái nhỏ, yếu thì sẽ được các
lớn, mạnh.
d) Chia ngọt sẻ bùi: Chia sẻ với
nhau để cùng hưởng, không kể ít
hay nhiều.
- GV tuyên dương, chốt lại kết quả đúng e) Lá lành đùm lá rách: Đùm bọc,
và ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục
cưu mang, giúp đỡ nhau trong khó
ngữ
khăn, hoạn nạn.
+ Thể hiện tình đoàn kết: a,d,e
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Ca ngợi sức mạnh đoàn kết: b,c

* GV giới thiệu về chủ điểm và Bài đọc
1
- Đoàn kết, chung sức, chung lòng là một
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
Thông qua chủ điểm này cô mong các
bạn sẽ thấu hiểu hơn về ý nghĩa, sức
mạnh của tình đoàn kết để luôn biết
- HS lắng nghe
chung sức, chung lòng giúp đỡ lẫn nhau.
Mở đầu chủ điểm là Bài đọc 1: Hội nghị
Diên Hồng.
- GV giới thiệu thêm về cuộc Kháng
chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên ở nước ta.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV mời 1 HS đọc to toàn bài
- 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn, tìm giọng
- HS chia đoạn và tìm giọng đọc của
đọc của từng đoạn
từng đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... nước Đại
Việt.): đọc với giọng lo lắng.
+ Đoạn 2 (từ Cuộc chiến đã gần
kề… đến ... miệng nhai trầu bỏm
bẻm.): đọc với giọng khoan thai.
+ Đoạn 3 (từ Sáng mồng Bảy... đến
... như có cơn bão tràn qua.): Những
câu là lời dẫn truyện đọc với giọng
trầm, chậm rãi. Lời của nhà vua đọc
dõng dạc, những câu nói về quân
giặc đọc với giọng tức giận, những
câu nói tới dự định của nhà vua đọc
với giọng xúc động. Lời của các bô
lão đọc với giọng khí thế, quyết tâm.
- GV tuyên dương
+ Đoạn 4 (phần còn lại): đọc với
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu 4 giọng từ tốn, trang trọng.
HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giải nghĩa - HS thực hiện đọc nối tiếp lần kết
từ trong bài: Thượng hoàng, vấn ý, triều hợp giải nghĩa từ khó trong bài
phục, hùm beo, sứ quan, ….
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết
hợp giải nghĩa một số từ khó khác
- HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa
như: võng đi, trẫm, khanh, ban yến,
- HS chia sẻ với bạn
biên ải…
- GV nhận xét, chốt lại. Sửa lỗi phát
âm cho HS (nếu có)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm
nhóm 4
- 2 nhóm trình bày
- Mời trình bày
- Lớp chia sẻ với bạn về cách đọc và

giọng đọc
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
- GV đọc to toàn bài
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Mời 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS đọc to câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia nhóm, thảo
luận các câu hỏi bằng kĩ thuật mảnh
ghép
+ Vòng 1: Vòng chuyên gia: GV chia
lớp thành các nhóm 5. Giao nhiệm vụ
cho từng nhóm thảo luận (Mỗi nhóm 1
câu hỏi)
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Yêu cầu
HS tạo nhóm mới (Nhóm nào cũng có
đủ 5 thành viên đã trở thành chuyên
gia trong 5 câu hỏi ở Vòng 1)
- GV bao quát và tổ chức ổn định các
nhóm sau khi di chuyển
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc bằng trò chơi Phỏng vấn.
+ Câu 1. Nhà vua triệu các bô lão về
kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
+ Câu 2. Vì sao nhà vua muốn hỏi ý
kiến các bô lão từ khắp mọi miền đất
nước?
+ Câu 3. Hình ảnh các vị bô lão từ
khắp mọi miền về dự họp nói lên điều
gì?
+ Câu 4. Tìm những chi tiết, hình ảnh
thể hiện ý chí chung của các vị bô lão
trong hội nghị.

- HS lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc to 5 câu hỏi trong bài
- HS thực hiện chia nhóm, tìm hiểu
thảo luận câu hỏi của mình để trở
thành chuyên gia
- HS tạo nhóm mảnh ghép. Chia sẻ
với các bạn trong nhóm về câu mình
đã tìm hiểu ở Vòng 1
- HS tham gia trò chơi Phỏng vấn. 1
HS làm phóng viên phỏng vấn các
nhóm.
+ Nhà vua triệu các bô lão về kinh,
bàn phương án đối phó với quân giặc:
Nên hoà hay nên đánh?
+ Vì các bô lão là những người có
uy tín trong nhân dân, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng của nhân dân trên
mọi miền đất nước.
+ Hình ảnh đó nói lên tinh thần yêu
nước, ý thức trách nhiệm của các bô
lão đối với việc nước. Đây cũng là
hình ảnh thể hiện sự đoàn kết của
nhân dân cả nước.
+ Đó là các chi tiết:
-Khi nhà vua hỏi: “Ta nên hoà hay
nên đánh?”, tất cả các bô lão đều
nói: “Đánh! Đá... ánh…! Xin Bệ hạ
cho đánh!”. Tiếng hô thống thiết nổi
lên như sóng cồn; điện Diên Hồng
như có cơn bão tràn qua.
-Chi tiết này được miêu tả trong quốc
sử (Đại Việt sử kí toàn thư do các sử
thần nhà Trần, nhà Lê như Lê Văn
Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên,
Vũ Quỳnh, Phạm Công Trứ, Lê Hy,
… biên soạn): Các phụ lão đều nói
“Đánh!”, muôn người cùng hô một

tiếng, tiếng hô như bật ra từ một cửa
miệng.
- HS trình bày suy nghĩ

+ Câu 5. Em có cảm nghĩ gì về Hội
nghị Diên Hồng?
- Sau mỗi câu hỏi HS chia sẻ với câu
trả lời của các bạn (nếu có)
- HS lắng nghe
- GV tuyên dương, chốt lại
- 2-3 HS trả lời: Ca ngợi tinh thần
- Theo em, nội dung chính của bài là đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc
gì?
giữ nước của cha ông ta.
- 2 HS chia sẻ: Biết ơn những người
có công với đất nước và phải học tập
- QP&AN: Biết ơn những người có
tốt để xây dựng đất nước ngày càng
công với đất nước
giàu mạnh.
- Theo em, là một HS, em cần làm gì - HS lắng nghe, ghi nhớ
để giữ gìn và phát huy những truyền
thống của ông cha ta?
- GV tuyên dương, GD HS về lòng
yêu nước và quyết tâm, bảo vệ dân
tộc.
3. Thực hành – Luyện tập
- GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng
- HS lắng nghe, theo dõi để tìm ra
dẫn HS đọc diễn cảm
cách ngắt nghỉ, từ được nhấn mạnh
VD: Trẫm và các tướng sĩ / đã có kế
sách chống giặc. // Nhưng lòng trẫm
chưa yên / vì không nỡ để bách tính
lầm than. // Các khanh là bậc trưởng
lão trong dân gian. // Vậy, / trẫm hỏi ý
các khanh: // Ta nên hoà / hay nên
đánh?.....
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo
- 2-3 HS thi đọc diễn cảm
nhóm đôi
- Lớp chia sẻ và bình chọn bạn đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
hay nhất bằng hình thức giơ tay
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất - HS tuyên dương bạn
- Tuyên dương HS, động viên, khích
lệ HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được
điều gì? Theo em, mình cần làm gì để
phát huy truyền thống tốt đẹp đó?
- QCN: Quyền được tôn trọng và bày
tỏ ý kiến. (Điều 20)
+ Em đã được tiếp nhận thông tin phù
hợp với tuổi của em chưa? Lấy ví dụ?
+ Em đã được tham gia các hoạt động

- 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ
với bạn
- HS đọc điều 20 + Liên hệ

xã hội phù hợp với tuổi của em chưa?
Lấy ví dụ?
- GV nhận xét, khuyến khích suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi,
biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc
sách báo theo yêu cầu đã nêu trong
SGK. HS có thể tìm các truyện đọc
phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5.

- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.

________________________________________________________________
Buổi sáng

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024

Tiết 1: TIẾNG VIỆT 3
Bài viết 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
-Hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; nêu được ý
kiến về một hiện tượng xã hội cụ thể.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
-Trao đổi được với bạn ý kiến của mình về một hiện tượng xã hội phù hợp hoặc
không phù hợp với lứa tuổi; biết đưa ra lí lẽ để khẳng định ý kiến của mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm ra
các lí do thuyết phục người khác đồng ý với ý kiến của bản thân. Biết thuyết
phục người nghe, tôn trọng sự khác biệt
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về vấn đề thảo luận (hiện tượng
xã hội). Tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm ra các lí do và hoàn thành đoạn
văn nêu ý kiến thuyết phục người nghe.
3. Phẩm chất
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trong một số tình huống cụ thể. VD:
không cùng chung một ý kiến, quan điểm.
*HSKT: Viết được 1-3 câu về một người mà em yêu quý.
II. Đồ dùng dạy – học

- GV: Tranh minh hoạ về hiện tượng xã hội, bài giảng PP.
- HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một, VBT, ý kiến về vấn đề: Có nên cho HS tiểu
học đi xe đạp tới trường?
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi ai
kể đúng?”
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 4 - HS lắng nghe luật chơi và tham gia
nhóm, các thành viên trong tổ sẽ xếp chơi đúng luật.
hàng lần lượt lên bảng viết thi đua
nhóm nào kể được đúng, đủ, nhiều các
dạng bài văn, đoạn văn đã học nhóm đó
sẽ dành chiến thắng và giành sao chiến
thắng.
- HS lắng nghe, tuyên dương nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại chiến thắng
các dạng đã học
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
- Giới thiệu bài mới
2.Khám phá
* Hoạt động 1: Nhận xét về đoạn văn
(BT1)
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4
thảo luận để trả lời 4 câu hỏi trong BT1
- Mời trình bày
- HS báo cáo kết quả thảo luận bằng
trò chơi Phỏng vấn
- Nhan đề nêu lên một CH (vấn đề):
a) Nhan đề đoạn văn và câu mở đoạn Nên hay không nên cho học sinh lớp
nêu lên điều gì?
Năm đi xe đạp tới trường? Mở đoạn
thể hiện ý kiến về vấn đề đó (nên cho
học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường) và đưa ra lí do khái quát (vì
b) Theo em, những lí do nêu trong đoạn có nhiều lợi ích).
văn có thuyết phục không? Vì sao?
- Những lí do nêu trong đoạn văn có
sức thuyết phục vì xuất phát từ thực tế
c) Các câu tiếp theo nêu những lí do nào được mọi người thừa nhận.
để giải thích ý kiến của người viết?
- Các câu tiếp theo nêu ra những lí do
cụ thể để khẳng định lợi ích của việc
d) Các câu kết đoạn có tác dụng gì?
học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường.
- Các câu kết (2 câu cuối đoạn văn)
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại
khẳng định lại ý kiến, nêu thêm yêu
* Hoạt động 2: Nhận xét về cấu tạo của cầu để ý kiến thoả đáng hơn
đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng - HS chia sẻ với các bạn
xã hội (BT2)
- Mời HS nêu yêu cầu BT2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

theo gợi ý:
+ Theo em, có thể chia đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội thành
mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Nội dung của mỗi phần trong đoạn
văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội
là gì?
- Mời trình bày
- GV chia sẻ với HS
* Hoạt động 3: Rút ra bài học
- Mời HS rút ra bài học: Đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội gồm mấy
phần? Nêu chức năng của từng phần.
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương

- 1 HS đọc to yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Lớp
chia sẻ, bổ sung.
- 2-3 HS đọc to nội dung bài học
- 2 HS nhắc lại mà không nhìn vào
sách.

3.Thực hành-Luyện tập
* Hoạt động 1: So sánh các bài nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội (BT1)
- Mời HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc to yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS làm việc nhóm đôi
ra điểm giống và khác nhau trong hai
đoạn văn
- Mời trình bày
- Đại diện 2 nhóm trình bày điểm
giống và khác nhau. Lớp chia sẻ, bổ
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại
sung cho bạn.
+ Điểm giống nhau: Về nội dung, cả 2 - HS lắng nghe, ghi vắn tắt vào vở bài
đoạn văn đều trình bày ý kiến trước một tập.
hiện tượng xã hội (Nên hay không nên
cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường?); về cấu tạo, cả hai đoạn văn
đều có ba phần: mở đoạn (nêu ý kiến về
hiện tượng và đưa ra lí do khái quát);
thân đoạn (đưa ra các lí do cụ thể để
khẳng định ý kiến); kết đoạn (khẳng
định lại ý kiến).
+ Điểm khác nhau: Đoạn văn ở BT 1
(Luyện tập) nêu ý kiến trái ngược với
đoạn văn ở phần Nhận xét.
* Hoạt động 2: Nêu ý kiến của bản thân
về một hiện tượng xã hội (BT2)
- GV nêu yêu cầu của BT
- HS lắng nghe, nắm rõ yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân ra vở - HS làm việc cá nhân ra nháp, gạch ý
nháp. Khuyến khích HS tìm những lí do những lí do thuyết phục người nghe
khác SGK.
đồng ý với ý kiến của mình.

- Mời trình bày
- GV chia sẻ với HS, tuyên dương.
4.Vận dụng, trải nghiệm
- Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được
điều gì?
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem
trước bài sau: Trao đổi: Cùng nhau đoàn
kết.

- 2-3 HS trình bày bài
- HS chia sẻ, nhận xét
- 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ
với bạn
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.

______________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Chia một số thập phân cho một số tự nhiên (Tiết 1)
Bài 1-2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự
nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một
số thập phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán
học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học dê điền tá cách tính, trao dôi, chia
SC nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1
II. Đồ dùng dạy – học
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Khởi động
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và
nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các thực hiện lần lượt các hoạt động sau:

hoạt động

+ Quan sát bức tranh
+ Nói với bạn về vấn đề liên quan đến
tình huống trong bức tranh.
Chẳng hạn: Có 3.9 kg long nhàn chia
đều vào 3 túi.
Voi nói: Mồi túi chứa bao nhiêu ki-lôgam long nhàn?
- Nêu phép tính: 3.9 : 3 = ?

- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
2.Khám phá
a. Tính 3,9:3 = ?
- HS thảo luận cách đặt tính và tính;
- GV chỉ lại các bước thực hiện phép đại diện nhóm nêu cách làm.
tính 3,9 : 3 = ?
- Đặt tính chia.
- Thực hiện phép chia theo tiến trình
sau:
+ Chia phần nguyên (chia như chia
hai số tự nhiên), viết kết quả vào “góc
số thương”.
+ Viết dấu phẩy vào bên phải thương
vừa tìm dược.
+ Hạ chữ số đầu tiên ở phân thập
phân của số bị chia rồi tiếp tục chia.
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ở
phần thập phân của số bị chia cho đến
khi kết thúc tất cả các chữ số có mặt ở
- GV nêu một phép tính khác để HS
phần thập phân của số bị chia.
thực hiện : 32,8 : 4.
b.Tổ chức cho HS nêu lại quy tắc chia
GV nhấn mạnh:
Khi chia một số thập phân cho một số - HS đọc quy tắc chia (cách làm tính
tự nhiên HS cần thành thạo hai kĩ
chia) một số thập phân cho một số tự
năng then chốt:
nhiên nêu trong SGK.
- Chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên.
- Biết xác định đúng vị trí của dấu
phẩy ở trong số thương.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
3.Thực hành – Luyện tập
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép
làm.
tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV giúp HS củng cố cách thực hiện - HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra
phép chia một số thập phân cho một chéo, nói cách làm cho bạn nghe.

số tự nhiên, bao gồm các thao tác:
+ Đặt tính chia.
+ Chia phần nguyên viết kết quả
vào “góc số thương".
+ Viết dấu phẩy vào bên phải
thương vừa tìm được.
+ Hạ chữ số đầu tiên ờ phần thập
phân của số bị chia để chia tiếp cho
đến khi kết thúc tất cả các chữ số có
mặt ở phần thập phân của số bị chia.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần - 1 IS quan sát màu: Tính 46,2 : 6 = ?
làm.
và nhận biết quy trình thực hiện bao
gồm các thao tác như ở bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm các bài tập cho trong
SGK rồi đổi với kiểm tra chéo, nói
cách làm cho bạn nghe.
- GV giúp HS củng cố kĩ năng chia - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
một số thập phân cho một số tự nhiên. nhóm 2.
- GV nhận xét: Đây là trường hợp mà
khi chia phần nguyên của số bị chia
cho số chia ta gặp phép chia có dư.
- GV tạo cơ hội cho HS dược tương
tác tích cực.
_____________________________________________
Tiết 3: TIẾNG VIỆT 4
Nói và nghe: Trao đổi: Cùng nhau đoàn kết
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Nêu được nội dung của một câu chuyện giáo dục tinh thần đoàn kết đã được
đọc / được nghe kể hoặc kể lại diễn biến chính của một câu chuyện có thật thể
hiện tình đoàn kết.
- Trao đổi với các bạn cảm nghĩ của bản thân về câu chuyện đó.
- Biết điều chỉnh giọng điệu phù hợp với nội dung trao đổi và thái độ của người
nghe.
- Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về ý kiến của bạn để đặt CH hoặc
phát biểu ý kiến.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Bước đầu biết nói một cách có hình ảnh, biểu cảm để thể hiện tình cảm, cảm
xúc, tạo chú ý đối với người nghe.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự
tin
- Năng lực tự chủ và tự học: tích cực trong việc chuẩn bị tài liệu học tập: tìm đọc
câu chuyện về chủ đề đoàn kết; thu thập thông tin về những sự việc, câu chuyện
có thật thể hiện tinh thần đoàn kết, …
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng PC nhân ái: biết cảm thông, chia sẻ; có ý thức đoàn
kết, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn,....
*HSKT: Biết lắng nghe các bạn trao đổi.
II. Đồ dùng dạy – học: Tivi, máy tính,…
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Khởi động

- Tổ chức cho HS hát bài “Lớp chúng
mình đoàn kết”
- GV hỏi: Nội dung của bài hát nói về
điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài mới

- HS hát tập thể
- 1-2 HS trả lời: Bài hát nói về tinh
thần đoàn kết trong lớp học.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.

2. Thực hành-Luyện tập

* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Mời HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của
BT
- Yêu cầu HS chọn đề
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ nêu / bày tỏ
cảm nghĩ về câu chuyện nào? Em đọc
câu chuyện đó ở đâu? / Ai kể cho nghe
câu chuyện đó? Vì sao em chọn câu
chuyện đó?
+ Nếu HS chọn đề 2: Câu chuyện em kể
diễn ra ở đâu, khi nào? Em là người
chứng kiến hay tham gia câu chuyện
đó? Diễn biến câu chuyện đó như thế
nào? Vì sao câu chuyện đó gây ấn
tượng đặc biệt đối với em?
- Mời trình bày
- GV cho HS ngồi thành 2 nhóm: VD:
nhóm 1 chọn đề 1, nhóm 2 chọn đề 2 để
dễ thảo luận.
* Hoạt động 2: Trao đổi
a) Trao đổi trong nhóm
- Khi thực hiện chia sẻ, người nói và
người nghe cần lưu ý điều gì?

- 1 HS đọc to yêu cầu BT và phần gợi
ý
- HS lắng nghe
- HS chọn đề và giải thích lí do theo
gợi ý của cô giáo

- 4-5 HS trình bày. Lớp lựa chọn đề
bài bằng hình thức giơ tay.
- HS ngồi theo nhóm

- 1-2 HS trả lời: Khi thực hiện trao đổi
+ Người nói cần chia sẻ rõ ràng, mạch
lạc, lắng nghe và phản hồi khi nhận
được chia sẻ
+ Người nghe cần lắng nghe, ghi vắn
tắt thắc mắc, câu hỏi chia sẻ và góp ý
tích cực.

- GV tuyên dương
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong
nhóm 4 theo gọi ý của đề bài.
- GV bao quát hoạt động của các nhóm,
giúp đỡ HS gặp khó khăn trong việc
chia sẻ.
Đề 1:
- Giới thiệu tên câu chuyện, các nhân
vật trong câu chuyện; có thể kể tóm tắt
cho các bạn nghe nội dung câu chuyện,
nêu ý nghĩa của câu chuyện (VD: với
Câu chuyện bó đũa: khuyên anh chị em
trong gia đình phải biết đoàn kết, yêu
thương nhau).
- Chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em về
câu chuyện. VD: Câu chuyện bó đũa
tạo nên sự bất ngờ, thú vị về cách dạy
con nhẹ nhàng m...
 
Gửi ý kiến