lop 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 14h:46' 11-12-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Thư
Ngày gửi: 14h:46' 11-12-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Thứ Hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
HĐTN
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động
văn nghệ để chào mừng năm học mới.
- HS tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. Thể hiện được cảm
xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. Làm chủ được
cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
I. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức.
II. Hình thành kiến thức
- HS ổn định tổ chức
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề:
Mùa thu – mùa khai trường.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
của ngày tựu trường và mời một số HS
lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Em ấn tượng với tiết mục nào nhất?
Vì sao?
+ Trong năm học mới, em mong muốn
mình sẽ làm được những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường
không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm
học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học
tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
- HS lên phát biểu cảm xúc của mình và
trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- GV nhận xét, bổ sung.
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong
điều gì?
bài học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:.......................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
TIẾT 2 + 3
Tiếng Việt
Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG. ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ đọc sai ( lưng, lại, nắng, năm...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ,
gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh
trong ngày khai trường)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai
trường.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
về chuẩn bị của các em với năm học mới.
nghĩa chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị trang phục, sách vở thế nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của
khai giảng?
mình.
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
2. Khá phá:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa,
vào lớp,…
- Luyện đọc câu:
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng
như thế nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp
lại bạn bè, thầy cô?
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn HS dậy sớm, mặc quần áo
mới với niềm vui như là đi hội.
+ Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt
mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn
thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn bay như reo.
học sinh về điều gì?
+ Các bạn vui vì thấy mình lớn
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo lên thêm, không còn bé như lớp 1,
hiệu năm học mới bắt đầu?
2 nữa.
+ Tiếng trống khai trường gióng
giả, hình ảnh các bạn HS vai
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mang khăn quàng đỏ thắm vào
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các lớp báo hiệu một năm học mới
bạn học sinh trong ngày khai trường.
bắt đầu.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
3. Hoạt động luyện tập
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp
sách, lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo,
cười, đo, bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới,
trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong
ngày khai giảng.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
nghĩ đặt câu về hoạt động của em
- GV mời HS trình bày.
trong ngày khai giảng.
- GV mời HS khác nhận xét.
- Một số HS trình bày theo kết
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
quả của mình.
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các
bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát tranh ảnh cảnh một số lễ khai - HS quan sát tranh ảnh.
giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu
biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng..
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở tranh ảnh + Trả lời các câu hỏi.
có gì khác với lễ khai giảng của trường mình?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt
động tập thể: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:.......................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Góp phần hình hành phát triển phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, yêu thích môn học.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đối với giáo viên: Giáo án, sgk, thẻ và hình ảnh liên quan đến bài học
- Đối với học sinh: sgk, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục
được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ,
tính nhân, tính chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống hằng ngày qua các
hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ,
đọc nhiệt độ và xem lịch.
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
nhiệm vụ :
+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10
+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về
số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến thức qua
các bài tập trong bài học ngày hôm nay:
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
B. LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Bài tập 1. Điền số thích hợp
- GV dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn, giảng
giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện bài tập
1.
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa ra
đáp án theo ý trả lời đúng của HS.
Bài tập 2. Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu
- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS đọc
thầm nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi:
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý, thực hiện nhiệm vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ 100, 200, 300, 400,...1000.
- HS hoạt động cặp đôi và trả lời.
- HS tập trung lắng nghe
- HS bắt cặp, quan sát hình ảnh, thảo
luận, tìm ra câu trả lời:
- HS trình bày, lắng nghe GV nhận
xét và chữa bài.
- HS quan sát hình ảnh, tìm ra câu
trả lời:
a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai nhựa
nhất là bạn Hương
b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến ít:
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
nhất?
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án
đúng.
Bài tập 3. Quan sát hình ảnh, ước lượng số
ong và số bông hoa
- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
hình ảnh, ước lượng số con ong, bông hoa trong
hình:
- GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước
lượng của mình.
- GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số
bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng:
+ 32 con ong
+ 23 bông hoa
C. VẬN DỤNG
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài
tập số 4 trang 7 sgk: Số ghế ghi trên vé biểu diễn
xem ca nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232. Em
hãy chỉ dẫn giúp 2 bố con Ngọc tìm được ghế
của mình.
- GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách
hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế.
- GV nhận xét, nêu cách tìm ghế:
+ B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của
mình.
+ B2. Tiến tới ghế đầu tiên của dãy đầu tiên,
kiểm tra số của chiếc ghế đó, số 231 -> Tìm được
ghế của bố.
+ B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là số 232 ->
Tìm được ghế của Ngọc.
*CỦNG CỐ: CHƠI TRÒ CHƠI
- GV nêu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là
Đúng/sai. Khi GV nêu và đọc câu hỏi, hô to:
Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy
ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai). GV
gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả lời của
mình.
Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai?
Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai?
Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 + 0.
Đúng hay sai?
Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai?
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Hương -> Hải -> Xuân -> Mạnh.
- HS trình bày câu trả lời
- HS lắng nghe GV nhận xét và chữa
bài.
- HS quan sát hình ảnh, tự đưa ra cho
mình một con số ước lượng
- HS trình bày con số ước lượng
trước lớp.
- HS cùng giáo viên đếm, đối chiếu
kết quả.
- HS đứng dậy đọc bài, cả lớp đọc
thầm.
- HS trình bày cách tìm ghế
- HS tập trung lắng nghe
- HS hào hứng tham gia chơi trò
chơi. Nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS tập trung lắng nghe, chọn đáp
án:
+ C1. Đúng
+ C2. Đúng
+ C3. Sai (703 = 700 + 3)
+ C4. Sai (876 > 786)
+ C5. Sai (435 -> 439 -> 467)
+ C6. Sai (100 + 75 = 175)
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự
tăng dần. Đúng hay sai?
+ C8. Sai (112 < 121)
Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75
quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay - HS chăm chú lắng nghe.
sai?
Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai?
- GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ về
nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc nhở)
tinh thần học tập của HS.
* Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 1000.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------******************************************
Tự nhiên và xã hội
TIẾT 5
BÀI HỌC STEAM: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Môn Tự
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
học
nhiên - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ
chủ
và xã ngoại.
đạo
hội
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại
theo mẫu.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại.
Môn
học
tích
hợp
Toán
học
- Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật,
khối lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ
dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
- Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là
xăng-ti-mét.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ
và tạo hình trang trí.
Mĩ
thuật
- Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
- Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
- Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
- Thông qua các hoạt động quan sát, nhận biết mối quan hệ họ hàng nội ngoại, cách
xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình,... HS bước đầu hình thành năng lực
nhận thức khoa học, năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh.
- Thông qua hoạt động nhóm để tạo ra sản phẩm, HS có cơ hội bồi dưỡng tình cảm, hiểu
được sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại, từ đó bồi dưỡng phẩm chất nhân ái,
trung thực.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại.
GDQCN: - Quyền được được sum họp với gia đình;
- Quyền được lắng nghe ý kiến;
- Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí;
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 HS).
STT Thiết bị/ học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa A4
2 tờ
2
Ống giấy (nếu có sẵn)
01
3
Băng dính hai mặt hoặc hồ dán
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 học sinh)
STT Thiết bị/dụng cụ
1 cuộn/1 lọ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Hộp bút (lông) màu
1 hộp
4.
Giấy màu
1 tập
5
Thông tin, tranh ảnh có các thành viên gia đình Tuỳ thuộc vào HS
thuộc họ nội, họ ngoại để giới thiệu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Ổn định tổ chức
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
Cách tiến hành:
– GV mời HS tham gia trò chơi “đoán tuổi”.
Gia đình bạn Minh có 5 người, hãy đoán tuổi
từng người trong gia đình nhé.
– HS theo dõi.
– Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 5 giây.
Câu 1: Bạn Minh năm nay lên lớp 3, hỏi
năm nay bạn Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Minh 9 tuổi
Câu 2: Bố Minh hơn Minh 30 tuổi, hỏi năm
nay bố Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– HS trả lời.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
– GV nêu đáp án: Bố Minh 39 tuổi.
Câu 3: 4 năm trước tuổi Minh bằng tuổi em
gái hiện nay, hỏi em gái Minh bao nhiêu
tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Em gái Minh 5 tuổi.
Câu 4: Tuổi mẹ Minh gấp 7 lần tuổi em gái
Minh, hỏi năm nay mẹ Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Mẹ Minh 35 tuổi.
Câu 5: Tổng số tuổi của 3 anh em Minh là
17 tuổi. Hỏi 3 năm nữa em trai Minh bao
nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: 3 năm nữa em trai Minh 6
tuổi.
– GV nhận xét và tuyên dương HS có nhiều
câu trả lời đúng.
GV mời cả lớp hát và vận động theo nhạc
của bài hát: “Có ông bà, có ba má” của nhạc
sĩ Sông Trà.
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi hát.
– Em cho biết bài hát nhắc đến những ai
trong gia đình bạn nhỏ?
– Theo em, các thành viên trong gia đình bạn
nhỏ có mối quan hệ với nhau như thế nào?
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu ví
dụ mẫu từ đó dẫn dắt nêu nhiệm vụ của bài
học, ghi bảng để cả lớp cùng theo dõi.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS hát và vận động theo nhạc của
bài hát.
– HS trao đổi, thảo luận.
– HS trả lời.
– HS theo dõi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ họ hàng nội, ngoại trong gia đình
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm mỗi
nhóm từ
6 – 8 HS.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ và
cho biết:
+ Những thành viên nào là họ hàng bên nội
của bạn Minh.
+ Những thành viên nào là họ hàng bên
ngoại của bạn Minh.
+ Cách Minh xưng hô với các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên
ngoại như thế nào?
– GV mời 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận.
– GV mời các nhóm khác lên bổ sung.
– HS làm việc nhóm.
– HS lên báo cáo kết quả.
– Đại diện các nhóm khác bổ sung.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu
đáp án.
– GV mở rộng thêm cách xưng hô với các
thành viên trong họ hàng nội, ngoại ở các
vùng miền có sự khác biệt.
Ví dụ:
Người sinh ra mình thì ở miền bắc gọi là mẹ,
miền nam gọi là má, miền trung gọi là mạ.
Chị gái của bố miền bắc gọi là bác gái, miền
nam gọi là cô, miền trung gọi là o.
GV chia cặp đôi:
– Cô mời các em lấy phiếu học tập số 1 đã
chuẩn bị ở nhà để kể về một số thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên
ngoại trong nhóm đôi của em.
– Cô mời em lên chia sẻ về một số thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và
bên ngoại của mình (em có thể sử dụng tranh
ảnh của các thành viên trong gia đình để giới
thiệu).
– Cô mời em lên chia sẻ về công việc và
nghề nghiệp của người lớn trong gia đình
em.
– GV yêu cầu HS: Em hãy cắt những tờ giấy
hình bàn tay và viết những việc có thể làm để
thể hiện tình cảm với người thân.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về những
việc em có thể làm để thể hiện tình cảm với
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại.
– GV: Cô mời các em hãy dán những bàn tay
ghi việc làm của mình lên “Cây hạnh phúc”
và cùng nhau thực hiện những việc làm đó
hằng ngày nhé.
– GV tổng kết và chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
– HS theo dõi.
– HS thực hiện.
– HS chia sẻ.
– HS chia sẻ.
– HS thực hiện cắt.
– HS thực hiện dán.
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm “cây gia đình”
a. GV chuẩn bị “cây gia đình”
– Cô mời các em quan sát “cây gia đình” và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về các bộ
phận và cách thể hiện mối liên hệ giữa các
thành viên trong gia đình họ hàng nội, ngoại.
– GV đưa ra câu hỏi trao đổi:
– Theo em “cây gia đình ” có đặc điểm gì?
– HS quan sát và hoàn thành phiếu học
tập số 2.
– HS chia sẻ.
– HS trao đổi và trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
(chất liệu, thông tin trên cây gia đình, cách
thể hiện thông tin: viết hay vẽ hay xé dán).
– GV nhận xét câu trả lời của HS.
– HS theo dõi.
– Đưa ra tiêu chí làm cây gia đình:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia
đình, họ hàng bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng
hô với các thành viên trong gia đình thuộc họ
hàng bên nội, bên ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
b. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
– HS thảo luận nhóm theo gợi ý.
hoàn thành phiếu học tập số 3 để chia sẻ về ý
tưởng làm “cây gia đình” theo gợi ý.
+ Hình dạng của cây (hình trụ, hình chữ
– HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
nhật).
+ Các bộ phận của cây.
+ Nguyên vật liệu sử dụng (đất nặn, que gỗ,
giấy).
+ Số thành viên trong gia đình.
– GV mời HS: Em hãy chia sẻ về ý tưởng
– HS chia sẻ.
làm “cây gia đình” của mình.
– GV nhận xét và lưu ý HS: Các em có thể
– HS theo dõi.
sử dụng giấy màu, vẽ để thể hiện hình ảnh,
thông tin trong “cây gia đình”.
– GV tổng kết hoạt động: Chúng ta đã có ý
tưởng và giải pháp làm “cây gia đình”, chúng
ta sẽ chuẩn bị dụng cụ và vật liệu để giờ sau
làm cây gia đình các em nhé.
– GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ
tiếp theo.
GDQCN: - Quyền được được sum họp với
gia đình;
- Quyền được lắng nghe ý kiến;
- Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí;
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
IV. NHIỆM VỤ TIẾP THEO
– Các em hãy cùng nhau chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho buổi học sau.
– Giấy trắng hoặc giấy màu, bìa, bút màu, bút chì, tẩy, thước kẻ, kéo, keo, lõi giấy,
đất nặn.
------------------------------------------TIẾT 6
Toán (tăng)
ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000.
- Rèn kỹ năng đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số có 3 chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong khi làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài tập .
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bảng phụ
2. Học sinh: Vở bài tập, bút, đồ dùng phục vụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi:
+ Trò chơi 1: HS A nêu số có 3 chữ số bất kì, HS B nêu số tiếp theo (liền sau số đó),
HS C tương tự.
+ Trò chơi 2: HS A nêu số có 3 chữ số bất kì, HS B nêu số có 3 chữ số bé hơn số của
HS A, HS C tương tự.
+ Trò chơi 3: HS A nêu số có 3 chữ số bất kì, HS B nêu số có 3 chữ số lớn hơn số
của HS A, HS C tương tự.
- HS lớp và GV nhận xét, đánh giá.
2.Luyện tập
Bài 1: Đọc các số sau
125; 206; 610; 421; 900; 374.
-GV hướng dẫn HS đọc các số trên.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân
125: Một trăm hai mươi lăm
206: Hai trăm linh sáu
610: Sáu trăm mười
421: Bốn trăm hai mươi mốt
900: Chín trăm
374: Ba trăm bảy mươi tư.
- HSNX, nêu cách đọc, viết số
Chốt:
- Đọc số theo thứ tự từ trái sang phải, từ có 3 chữ số.
hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.
Bài 2: Số?
a, Tìm số liền sau của các số dưới đây:
213; 403; 566; 690; 742.
- HS nêu yêu cầu bài.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
b, Viết các số trên thành một tổng.
- GVYC HS làm bài vào vở.
Gọi HS làm bài phần a.
- HS làm bài, 1 HS làm bảng
lớp.
- HS đối chiếu, nhận xét, chữa
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm
bài.
như thế nào?
- HS nêu:
GV chốt cách tìm số liền sau của một số.
GV gọi HS lên bảng làm bài tập phần b.
Cả lớp làm cá nhân vào vở, 1
HS lên bảng.
213 = 200 + 10 +3.
403 = 400 +3
566 = 500 + 60 + 6
691 = 600 + 90
Gọi HS nhận xét
742 = 700 + 40 + 2
GV chốt: Phân tích 1 số thành tổng theo giá
- HSNX.
trị của các chữ số ở các hàng.
Bài 3 : Điền >,<,= ?
a, 822.......832
b, 628.......622
c, 798.......897
d, 320 + 230.......... 555
- Muốn so sánh các số có ba chữ số với
nhau thì ta làm như thế nào?
- Với trường hợp có các phép tính ở cột 2,
khi điền dấu cần phải làm gì ?
GV Chốt: Cách so sánh các số có 3 chữ số
ta thực hiện: So sánh lần lượt từ trái sang
phải (bắt đầu từ hàng trăm). Nếu số nào có
hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hai số
có hàng trăm bằng nhau thì tiếp tục so sánh
hàng chục và hàng đơn vị ( thực hiện tương
tự).
3.Vận dụng
Bài 4:BP
Cho các số sau: 563; 635; 702; 439; 356.
a. Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần
b. Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất trong
các số trên.
- HS trao đổi cặp cách so sánh.
- HS làm dưới hình thức chơi
TC. (Mỗi nhóm 4 HS, điền dấu
tiếp sức)
- HS nêu.
- Cần thực hiện phép tính trước
khi điền dấu.
- Lắng nghe và ghi nhớ
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
- Gọi HS đọc YC bài tập 4
- YC HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ Để sắp xếp được các số theo thứ tự yêu
cầu ta phải làm gì?
- Chốt : Để sắp xếp được các số theo thứ tự
yêu cầu ta phải tiến hành so sánh các số rồi
xếp thứ tự. Tìm số lớn nhất, bé nhất : trước
hết ta phải so sánh các số với nhau.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Cộng, trừ các số có
3 chữ số
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
2-3 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc.
a, Sắp xếp các số theo thứ tự
tăng dần: 356; 439; 563; 635;
702.
- HS nêu.
b . Số lớn nhất là: 702.
Số nhỏ nhất là :356
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:..........................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
********************************************
Tiếng Việt (tăng)
TIẾT 1
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm
2.Năng lực chung:
- Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: PHT – Bài 1,2.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện:
-HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ sự
vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau:
Cỏ mọc xanh chân đê
Xanh xum xuê nương bãi
Cây cam vàng thêm trái
Hoa khoe sắc nơi nơi
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Phát PHT cho nhóm HS và YCHS - HS nhận PHT và làm bài.
làm bài.
- Đại diện HS nêu kết quả:
- Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi,
cây cam, trái, hoa.
- Từ chỉ hoạt động: mọc.
- Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê,
vàng, khoe sắc.
- Nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
Chốt: Củng cố cách nhận biết và phân
biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ
chỉ trạng thái.
Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:
Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn
chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn
nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể
nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt.
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
- Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để làm
thành bài.
bài.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận - HS nhận xét.
xét rồi ghi lên bảng.
Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng
Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ,
chỉ hoạt động, trừ chỉ trạng thái.
bắt sâu, chạy
Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu
văn sau:
a. Trên tường … một bức tranh.
b. Dưới gốc cây có … một con ngựa.
c. Gió bắt đầu … mạnh, lá cây … nhiều, từng đàn cò … nhanh theo mây.
d. Nước … đá …
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- YCHS làm bài theo nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có.
a. Trên tường treo một bức tranh.
b. Dưới gốc cây có buộc một con ngựa.
c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay
nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
d. Nước chảy đá mòn.
- Nhận xét, chốt đáp án.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Củng cố về hoàn thành câu bằng cách
điền từ chỉ hoạt động, trạng thái.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Bài 3: Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi
câu sau:
a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên
trong màu đỏ và có vị ngọt.
b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và
hiền lành.
- YCHS đọc đề và làm bài
- HS đọc đề bài và làm bài cá nhân.
- HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả.
a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị
ngọt.
b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền
lành.
- HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ
vừa tìm được.
Một số HS đọc câu trước lớp.
- Nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng:
- Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt
động, 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu với
mỗi từ đó.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài
- HS thực hiện yêu cầu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:..........................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************
Thứ Ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
TIẾT 1
Bài viết 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên
kim.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: nếu kiên trì thì nhất định
sẽ thành công.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau:
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò,
chạy nhảy khắp nơi
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng hình ảnh g...
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Thứ Hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024
HĐTN
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới. HS được tham gia các hoạt động
văn nghệ để chào mừng năm học mới.
- HS tự chủ, tự học. Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng. Thể hiện được cảm
xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai giảng. Làm chủ được
cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
I. Khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức.
II. Hình thành kiến thức
- HS ổn định tổ chức
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề:
Mùa thu – mùa khai trường.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc
của ngày tựu trường và mời một số HS
lên trước sân khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Em ấn tượng với tiết mục nào nhất?
Vì sao?
+ Trong năm học mới, em mong muốn
mình sẽ làm được những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường
không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm
học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học
tập, rèn luyện khi bước vào năm học
mới.
- HS lên phát biểu cảm xúc của mình và
trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- GV nhận xét, bổ sung.
- Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm - HS chia sẻ thông tin học được trong
điều gì?
bài học hôm nay.
- GV chốt nội dung bài học.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học + Tuyên dương - HS lắng nghe
HS
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:.......................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
TIẾT 2 + 3
Tiếng Việt
Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG. ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ đọc sai ( lưng, lại, nắng, năm...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ,
gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh
trong ngày khai trường)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai
trường.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
về chuẩn bị của các em với năm học mới.
nghĩa chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị trang phục, sách vở thế nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của
khai giảng?
mình.
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
2. Khá phá:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa,
vào lớp,…
- Luyện đọc câu:
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng
như thế nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp
lại bạn bè, thầy cô?
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn HS dậy sớm, mặc quần áo
mới với niềm vui như là đi hội.
+ Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt
mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn
thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn bay như reo.
học sinh về điều gì?
+ Các bạn vui vì thấy mình lớn
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo lên thêm, không còn bé như lớp 1,
hiệu năm học mới bắt đầu?
2 nữa.
+ Tiếng trống khai trường gióng
giả, hình ảnh các bạn HS vai
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mang khăn quàng đỏ thắm vào
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các lớp báo hiệu một năm học mới
bạn học sinh trong ngày khai trường.
bắt đầu.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
3. Hoạt động luyện tập
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp
sách, lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo,
cười, đo, bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới,
trong xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong
ngày khai giảng.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
nghĩ đặt câu về hoạt động của em
- GV mời HS trình bày.
trong ngày khai giảng.
- GV mời HS khác nhận xét.
- Một số HS trình bày theo kết
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
quả của mình.
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các
bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát tranh ảnh cảnh một số lễ khai - HS quan sát tranh ảnh.
giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu
biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng..
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở tranh ảnh + Trả lời các câu hỏi.
có gì khác với lễ khai giảng của trường mình?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt
động tập thể: biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:.......................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo nhóm 1 chục.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo.
- Góp phần hình hành phát triển phẩm chất Chăm chỉ, trung thực, yêu thích môn học.
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đối với giáo viên: Giáo án, sgk, thẻ và hình ảnh liên quan đến bài học
- Đối với học sinh: sgk, dụng cụ học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục
được học về số, về hình, làm tính cộng, tính trừ,
tính nhân, tính chia; làm quen với ứng dụng của
Toán học trong cuộc sống hằng ngày qua các
hoạt động như: cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ,
đọc nhiệt độ và xem lịch.
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực hiện 1
nhiệm vụ :
+ Nhiệm vụ 1 : Đếm từ 1 đến 10
+ Nhiệm vụ 2 : Đếm theo chục từ 10 đến 100
+ Nhiệm vụ 3 : Đếm theo trăm từ 100 đến 1000
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về
số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi,
trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến thức qua
các bài tập trong bài học ngày hôm nay:
Ôn tập các số trong phạm vi 1000
B. LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Bài tập 1. Điền số thích hợp
- GV dán hình ảnh lên bảng, hướng dẫn, giảng
giải và yêu cầu HS bắt cặp đôi, thực hiện bài tập
1.
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá và lần lượt đưa ra
đáp án theo ý trả lời đúng của HS.
Bài tập 2. Quan sát tranh, thực hiện yêu cầu
- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS đọc
thầm nội dung bài tập 2, trả lời câu hỏi:
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chú ý, thực hiện nhiệm vụ:
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ 100, 200, 300, 400,...1000.
- HS hoạt động cặp đôi và trả lời.
- HS tập trung lắng nghe
- HS bắt cặp, quan sát hình ảnh, thảo
luận, tìm ra câu trả lời:
- HS trình bày, lắng nghe GV nhận
xét và chữa bài.
- HS quan sát hình ảnh, tìm ra câu
trả lời:
a. Bạn thu gom nhiều vỏ chai nhựa
nhất là bạn Hương
b. Sắp xếp thứ tự từ nhiều đến ít:
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
nhất?
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai
nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV gọi đại diện các cặp đứng dậy trình bày
(mỗi cặp thực hiện một ý nhỏ).
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án
đúng.
Bài tập 3. Quan sát hình ảnh, ước lượng số
ong và số bông hoa
- GV dán hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS quan sát
hình ảnh, ước lượng số con ong, bông hoa trong
hình:
- GV gọi 3 – 4 HS đứng dậy nêu kết quả ước
lượng của mình.
- GV cùng HS lần lượt đếm số con ong và số
bông hoa, đưa ra kết quả cuối cùng:
+ 32 con ong
+ 23 bông hoa
C. VẬN DỤNG
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng bài
tập số 4 trang 7 sgk: Số ghế ghi trên vé biểu diễn
xem ca nhạc của bố và Ngọc là 231 và 232. Em
hãy chỉ dẫn giúp 2 bố con Ngọc tìm được ghế
của mình.
- GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy trình bày cách
hướng dẫn bố và Ngọc tìm ghế.
- GV nhận xét, nêu cách tìm ghế:
+ B1. Bố và Ngọc kiểm tra lại số ghế ngồi của
mình.
+ B2. Tiến tới ghế đầu tiên của dãy đầu tiên,
kiểm tra số của chiếc ghế đó, số 231 -> Tìm được
ghế của bố.
+ B3. Đọc số ghế bên cạnh của bố là số 232 ->
Tìm được ghế của Ngọc.
*CỦNG CỐ: CHƠI TRÒ CHƠI
- GV nêu các câu hỏi có đáp án lựa chọn là
Đúng/sai. Khi GV nêu và đọc câu hỏi, hô to:
Đúng hay sai? thì HS sẽ đồng loạt giơ tay (quy
ước: xòe bàn tay là đúng, nắm bàn tay là sai). GV
gọi một số HS đứng dậy giải thích câu trả lời của
mình.
Câu 1. Số 564 có 6 chục. Đúng hay sai?
Câu 2. Số 456 đứng sau số 455. Đúng hay sai?
Câu 3. Số 703 được viết là 703 = 700 + 30 + 0.
Đúng hay sai?
Câu 4. Số 786 lớn hơn số 867. Đúng hay sai?
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Hương -> Hải -> Xuân -> Mạnh.
- HS trình bày câu trả lời
- HS lắng nghe GV nhận xét và chữa
bài.
- HS quan sát hình ảnh, tự đưa ra cho
mình một con số ước lượng
- HS trình bày con số ước lượng
trước lớp.
- HS cùng giáo viên đếm, đối chiếu
kết quả.
- HS đứng dậy đọc bài, cả lớp đọc
thầm.
- HS trình bày cách tìm ghế
- HS tập trung lắng nghe
- HS hào hứng tham gia chơi trò
chơi. Nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS tập trung lắng nghe, chọn đáp
án:
+ C1. Đúng
+ C2. Đúng
+ C3. Sai (703 = 700 + 3)
+ C4. Sai (876 > 786)
+ C5. Sai (435 -> 439 -> 467)
+ C6. Sai (100 + 75 = 175)
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Câu 5. Dãy số 435, 467, 439 sắp xếp theo thứ tự
tăng dần. Đúng hay sai?
+ C8. Sai (112 < 121)
Câu 6. Mẹ mua 100 quả cam, bố được tặng 75
quả cam. Nhà em có 178 quả cam. Đúng hay - HS chăm chú lắng nghe.
sai?
Câu 7. 112 lớn hơn 121. Đúng hay sai?
- GV đánh giá, nhận xét, hướng dẫn nhiệm vụ về
nhà, tổng kết bài học. Tuyên dương (nhắc nhở)
tinh thần học tập của HS.
* Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
phạm vi 1000.
IV.
ĐIỀU
CHỈNH
SAU
BÀI
DẠY:---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------******************************************
Tự nhiên và xã hội
TIẾT 5
BÀI HỌC STEAM: HỌ HÀNG NỘI, NGOẠI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Môn Tự
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
học
nhiên - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ
chủ
và xã ngoại.
đạo
hội
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và họ hàng nội, ngoại
theo mẫu.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại.
Môn
học
tích
hợp
Toán
học
- Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật,
khối lập phương, khối hộp chữ nhật… thông qua việc sử dụng bộ đồ
dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
- Thực hiện được việc đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là
xăng-ti-mét.
- Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến gấp, cắt, ghép, xếp, vẽ
và tạo hình trang trí.
Mĩ
thuật
- Sử dụng được các vật liệu có sẵn làm sản phẩm.
- Thể hiện được chi tiết, hình ảnh làm trọng tâm ở sản phẩm.
- Làm được các sản phẩm vẽ, cắt, xé dán theo sở thích.
- Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ mục đích sử dụng.
- Thông qua các hoạt động quan sát, nhận biết mối quan hệ họ hàng nội ngoại, cách
xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình,... HS bước đầu hình thành năng lực
nhận thức khoa học, năng lực tìm hiểu môi trường xung quanh.
- Thông qua hoạt động nhóm để tạo ra sản phẩm, HS có cơ hội bồi dưỡng tình cảm, hiểu
được sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại, từ đó bồi dưỡng phẩm chất nhân ái,
trung thực.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại.
GDQCN: - Quyền được được sum họp với gia đình;
- Quyền được lắng nghe ý kiến;
- Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí;
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các phiếu học tập (như ở phụ lục).
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 HS).
STT Thiết bị/ học liệu
Số lượng
1
Giấy bìa A4
2 tờ
2
Ống giấy (nếu có sẵn)
01
3
Băng dính hai mặt hoặc hồ dán
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 học sinh)
STT Thiết bị/dụng cụ
1 cuộn/1 lọ
Số lượng
1
Thước kẻ
1 cái
2
Kéo thủ công
1 cái
3
Hộp bút (lông) màu
1 hộp
4.
Giấy màu
1 tập
5
Thông tin, tranh ảnh có các thành viên gia đình Tuỳ thuộc vào HS
thuộc họ nội, họ ngoại để giới thiệu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Ổn định tổ chức
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
Cách tiến hành:
– GV mời HS tham gia trò chơi “đoán tuổi”.
Gia đình bạn Minh có 5 người, hãy đoán tuổi
từng người trong gia đình nhé.
– HS theo dõi.
– Thời gian suy nghĩ mỗi câu hỏi là 5 giây.
Câu 1: Bạn Minh năm nay lên lớp 3, hỏi
năm nay bạn Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Minh 9 tuổi
Câu 2: Bố Minh hơn Minh 30 tuổi, hỏi năm
nay bố Minh bao nhiêu tuổi?
– Giáo viên mời HS trả lời.
– HS trả lời.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
– GV nêu đáp án: Bố Minh 39 tuổi.
Câu 3: 4 năm trước tuổi Minh bằng tuổi em
gái hiện nay, hỏi em gái Minh bao nhiêu
tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Em gái Minh 5 tuổi.
Câu 4: Tuổi mẹ Minh gấp 7 lần tuổi em gái
Minh, hỏi năm nay mẹ Minh bao nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: Mẹ Minh 35 tuổi.
Câu 5: Tổng số tuổi của 3 anh em Minh là
17 tuổi. Hỏi 3 năm nữa em trai Minh bao
nhiêu tuổi?
– GV mời HS trả lời.
– GV nêu đáp án: 3 năm nữa em trai Minh 6
tuổi.
– GV nhận xét và tuyên dương HS có nhiều
câu trả lời đúng.
GV mời cả lớp hát và vận động theo nhạc
của bài hát: “Có ông bà, có ba má” của nhạc
sĩ Sông Trà.
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi hát.
– Em cho biết bài hát nhắc đến những ai
trong gia đình bạn nhỏ?
– Theo em, các thành viên trong gia đình bạn
nhỏ có mối quan hệ với nhau như thế nào?
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu ví
dụ mẫu từ đó dẫn dắt nêu nhiệm vụ của bài
học, ghi bảng để cả lớp cùng theo dõi.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS trả lời.
– HS hát và vận động theo nhạc của
bài hát.
– HS trao đổi, thảo luận.
– HS trả lời.
– HS theo dõi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ họ hàng nội, ngoại trong gia đình
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm mỗi
nhóm từ
6 – 8 HS.
– GV yêu cầu các nhóm quan sát sơ đồ và
cho biết:
+ Những thành viên nào là họ hàng bên nội
của bạn Minh.
+ Những thành viên nào là họ hàng bên
ngoại của bạn Minh.
+ Cách Minh xưng hô với các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên
ngoại như thế nào?
– GV mời 1 nhóm lên báo cáo kết quả thảo
luận.
– GV mời các nhóm khác lên bổ sung.
– HS làm việc nhóm.
– HS lên báo cáo kết quả.
– Đại diện các nhóm khác bổ sung.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chiếu
đáp án.
– GV mở rộng thêm cách xưng hô với các
thành viên trong họ hàng nội, ngoại ở các
vùng miền có sự khác biệt.
Ví dụ:
Người sinh ra mình thì ở miền bắc gọi là mẹ,
miền nam gọi là má, miền trung gọi là mạ.
Chị gái của bố miền bắc gọi là bác gái, miền
nam gọi là cô, miền trung gọi là o.
GV chia cặp đôi:
– Cô mời các em lấy phiếu học tập số 1 đã
chuẩn bị ở nhà để kể về một số thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và bên
ngoại trong nhóm đôi của em.
– Cô mời em lên chia sẻ về một số thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội và
bên ngoại của mình (em có thể sử dụng tranh
ảnh của các thành viên trong gia đình để giới
thiệu).
– Cô mời em lên chia sẻ về công việc và
nghề nghiệp của người lớn trong gia đình
em.
– GV yêu cầu HS: Em hãy cắt những tờ giấy
hình bàn tay và viết những việc có thể làm để
thể hiện tình cảm với người thân.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về những
việc em có thể làm để thể hiện tình cảm với
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại.
– GV: Cô mời các em hãy dán những bàn tay
ghi việc làm của mình lên “Cây hạnh phúc”
và cùng nhau thực hiện những việc làm đó
hằng ngày nhé.
– GV tổng kết và chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
– HS theo dõi.
– HS thực hiện.
– HS chia sẻ.
– HS chia sẻ.
– HS thực hiện cắt.
– HS thực hiện dán.
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm “cây gia đình”
a. GV chuẩn bị “cây gia đình”
– Cô mời các em quan sát “cây gia đình” và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
– Cô mời em lên chia sẻ trước lớp về các bộ
phận và cách thể hiện mối liên hệ giữa các
thành viên trong gia đình họ hàng nội, ngoại.
– GV đưa ra câu hỏi trao đổi:
– Theo em “cây gia đình ” có đặc điểm gì?
– HS quan sát và hoàn thành phiếu học
tập số 2.
– HS chia sẻ.
– HS trao đổi và trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
(chất liệu, thông tin trên cây gia đình, cách
thể hiện thông tin: viết hay vẽ hay xé dán).
– GV nhận xét câu trả lời của HS.
– HS theo dõi.
– Đưa ra tiêu chí làm cây gia đình:
+ Thể hiện được các thành viên trong gia
đình, họ hàng bên nội, bên ngoại.
+ Thể hiện đúng mối quan hệ và cách xưng
hô với các thành viên trong gia đình thuộc họ
hàng bên nội, bên ngoại.
+ Hình ảnh đẹp mắt, chữ viết rõ ràng.
b. GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
– HS thảo luận nhóm theo gợi ý.
hoàn thành phiếu học tập số 3 để chia sẻ về ý
tưởng làm “cây gia đình” theo gợi ý.
+ Hình dạng của cây (hình trụ, hình chữ
– HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
nhật).
+ Các bộ phận của cây.
+ Nguyên vật liệu sử dụng (đất nặn, que gỗ,
giấy).
+ Số thành viên trong gia đình.
– GV mời HS: Em hãy chia sẻ về ý tưởng
– HS chia sẻ.
làm “cây gia đình” của mình.
– GV nhận xét và lưu ý HS: Các em có thể
– HS theo dõi.
sử dụng giấy màu, vẽ để thể hiện hình ảnh,
thông tin trong “cây gia đình”.
– GV tổng kết hoạt động: Chúng ta đã có ý
tưởng và giải pháp làm “cây gia đình”, chúng
ta sẽ chuẩn bị dụng cụ và vật liệu để giờ sau
làm cây gia đình các em nhé.
– GV hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ
tiếp theo.
GDQCN: - Quyền được được sum họp với
gia đình;
- Quyền được lắng nghe ý kiến;
- Quyền được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí;
- Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
IV. NHIỆM VỤ TIẾP THEO
– Các em hãy cùng nhau chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cho buổi học sau.
– Giấy trắng hoặc giấy màu, bìa, bút màu, bút chì, tẩy, thước kẻ, kéo, keo, lõi giấy,
đất nặn.
------------------------------------------TIẾT 6
Toán (tăng)
ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000.
- Rèn kỹ năng đọc, viết, so sánh, sắp xếp các số có 3 chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ nhau trong khi làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi ; làm tốt các bài tập .
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: bảng phụ
2. Học sinh: Vở bài tập, bút, đồ dùng phục vụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- HS chơi trò chơi:
+ Trò chơi 1: HS A nêu số có 3 chữ số bất kì, HS B nêu số tiếp theo (liền sau số đó),
HS C tương tự.
+ Trò chơi 2: HS A nêu số có 3 chữ số bất kì, HS B nêu số có 3 chữ số bé hơn số của
HS A, HS C tương tự.
+ Trò chơi 3: HS A nêu số có 3 chữ số bất kì, HS B nêu số có 3 chữ số lớn hơn số
của HS A, HS C tương tự.
- HS lớp và GV nhận xét, đánh giá.
2.Luyện tập
Bài 1: Đọc các số sau
125; 206; 610; 421; 900; 374.
-GV hướng dẫn HS đọc các số trên.
- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân
125: Một trăm hai mươi lăm
206: Hai trăm linh sáu
610: Sáu trăm mười
421: Bốn trăm hai mươi mốt
900: Chín trăm
374: Ba trăm bảy mươi tư.
- HSNX, nêu cách đọc, viết số
Chốt:
- Đọc số theo thứ tự từ trái sang phải, từ có 3 chữ số.
hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.
Bài 2: Số?
a, Tìm số liền sau của các số dưới đây:
213; 403; 566; 690; 742.
- HS nêu yêu cầu bài.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
b, Viết các số trên thành một tổng.
- GVYC HS làm bài vào vở.
Gọi HS làm bài phần a.
- HS làm bài, 1 HS làm bảng
lớp.
- HS đối chiếu, nhận xét, chữa
+ Muốn tìm số liền sau của một số ta làm
bài.
như thế nào?
- HS nêu:
GV chốt cách tìm số liền sau của một số.
GV gọi HS lên bảng làm bài tập phần b.
Cả lớp làm cá nhân vào vở, 1
HS lên bảng.
213 = 200 + 10 +3.
403 = 400 +3
566 = 500 + 60 + 6
691 = 600 + 90
Gọi HS nhận xét
742 = 700 + 40 + 2
GV chốt: Phân tích 1 số thành tổng theo giá
- HSNX.
trị của các chữ số ở các hàng.
Bài 3 : Điền >,<,= ?
a, 822.......832
b, 628.......622
c, 798.......897
d, 320 + 230.......... 555
- Muốn so sánh các số có ba chữ số với
nhau thì ta làm như thế nào?
- Với trường hợp có các phép tính ở cột 2,
khi điền dấu cần phải làm gì ?
GV Chốt: Cách so sánh các số có 3 chữ số
ta thực hiện: So sánh lần lượt từ trái sang
phải (bắt đầu từ hàng trăm). Nếu số nào có
hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hai số
có hàng trăm bằng nhau thì tiếp tục so sánh
hàng chục và hàng đơn vị ( thực hiện tương
tự).
3.Vận dụng
Bài 4:BP
Cho các số sau: 563; 635; 702; 439; 356.
a. Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần
b. Tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất trong
các số trên.
- HS trao đổi cặp cách so sánh.
- HS làm dưới hình thức chơi
TC. (Mỗi nhóm 4 HS, điền dấu
tiếp sức)
- HS nêu.
- Cần thực hiện phép tính trước
khi điền dấu.
- Lắng nghe và ghi nhớ
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
- Gọi HS đọc YC bài tập 4
- YC HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời.
+ Để sắp xếp được các số theo thứ tự yêu
cầu ta phải làm gì?
- Chốt : Để sắp xếp được các số theo thứ tự
yêu cầu ta phải tiến hành so sánh các số rồi
xếp thứ tự. Tìm số lớn nhất, bé nhất : trước
hết ta phải so sánh các số với nhau.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn chuẩn bị bài sau: Cộng, trừ các số có
3 chữ số
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
2-3 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc.
a, Sắp xếp các số theo thứ tự
tăng dần: 356; 439; 563; 635;
702.
- HS nêu.
b . Số lớn nhất là: 702.
Số nhỏ nhất là :356
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:..........................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
********************************************
Tiếng Việt (tăng)
TIẾT 1
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm
2.Năng lực chung:
- Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: PHT – Bài 1,2.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: Trò chơi Truyền điện:
-HS tham gia trò chơi, nêu các từ chỉ sự
vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái trong khổ thơ sau:
Cỏ mọc xanh chân đê
Xanh xum xuê nương bãi
Cây cam vàng thêm trái
Hoa khoe sắc nơi nơi
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- Phát PHT cho nhóm HS và YCHS - HS nhận PHT và làm bài.
làm bài.
- Đại diện HS nêu kết quả:
- Từ chỉ sự vật: cỏ, chân đê, nương bãi,
cây cam, trái, hoa.
- Từ chỉ hoạt động: mọc.
- Từ chỉ trạng thái: xanh, xum xuê,
vàng, khoe sắc.
- Nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
Chốt: Củng cố cách nhận biết và phân
biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ
chỉ trạng thái.
Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong đoạn văn sau:
Một buổi sáng mùa xuân, trăm hoa khoe sắc, gà con vui vẻ gọi vịt con ra vườn
chơi. Gà con rủ vịt con bắt sâu bọ, côn trùng có hại cho cây cối. Nhờ có mỏ nhọn
nên gà con mổ bắt sâu dễ dàng. Nhưng vịt con không có mỏ nhọn nên không thể
nào bắt sâu được. Thấy thế gà con vội vàng chạy tới giúp vịt.
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
- Cho HS làm việc nhóm đôi để hoàn - HS thực hiện trao đổi nhóm đôi để làm
thành bài.
bài.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Sau mỗi từ HS tìm được, GV nhận - HS nhận xét.
xét rồi ghi lên bảng.
Từ chỉ trạng thái: vui vẻ, vội vàng
Củng cố: Nhận biết và phân biệt từ Từ chỉ hoạt động: gọi, chơi, rủ, bắt, mổ,
chỉ hoạt động, trừ chỉ trạng thái.
bắt sâu, chạy
Bài 2: Điền các từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ trống trong các câu
văn sau:
a. Trên tường … một bức tranh.
b. Dưới gốc cây có … một con ngựa.
c. Gió bắt đầu … mạnh, lá cây … nhiều, từng đàn cò … nhanh theo mây.
d. Nước … đá …
- Gọi HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
- YCHS làm bài theo nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu có.
a. Trên tường treo một bức tranh.
b. Dưới gốc cây có buộc một con ngựa.
c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây bay
nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
d. Nước chảy đá mòn.
- Nhận xét, chốt đáp án.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
Củng cố về hoàn thành câu bằng cách
điền từ chỉ hoạt động, trạng thái.
Kế hoạch bài dạy lớp 3G
Bài 3: Tìm từ chỉ đặc điểm trong mỗi
câu sau:
a. Quả dưa hấu có vỏ màu xanh, bên
trong màu đỏ và có vị ngọt.
b. Hoa là một cô gái ngoan ngoãn và
hiền lành.
- YCHS đọc đề và làm bài
- HS đọc đề bài và làm bài cá nhân.
- HS trao đổi chéo kiểm tra kết quả.
a. Từ chỉ đặc điểm: màu xanh, màu đỏ, vị
ngọt.
b. Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, hiền
lành.
- HS suy nghĩ tìm từ và đặt câu với từ
vừa tìm được.
Một số HS đọc câu trước lớp.
- Nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng:
- Tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt
động, 1 từ chỉ trạng thái và đặt câu với
mỗi từ đó.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài
- HS thực hiện yêu cầu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:..........................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************
Thứ Ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
TIẾT 1
Bài viết 01: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ Có công mài sắt, có ngày nên
kim.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: nếu kiên trì thì nhất định
sẽ thành công.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy.
Giáo viên: Lâm Thị Thúy
- SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau:
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò,
chạy nhảy khắp nơi
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng hình ảnh g...
 








Các ý kiến mới nhất